wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Kinh tế và Quốc phòng

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động sản xuất và tái sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, phục vụ cho nhu cầu đời sống con người. Đó là hoạt động gì?

a)

Kinh tế.

b)

An ninh.

c)

Quốc phòng.

d)

Kinh tế kết hợp với quốc phòng.

2.

Công cuộc giữ nước của một quốc gia, bao gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá, xã hội... nhằm mục đích bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước. Khái niệm đó thuộc lĩnh vực nào?

a)

Quốc phòng.

b)

An ninh.

c)

Kinh tế.

d)

Quân sự.

3.

Trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm để đe doạ sự tồn tại và phát triển bình thường của cá nhân, của tổ chức, của từng lĩnh vực hoạt động xã hội hoặc của toàn xã hội. Khái niệm đó thuộc lĩnh vực nào?

a)

An ninh.

b)

Văn hóa.

c)

Quốc phòng.

d)

Xã hội.

4.

Mục đích kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh ở nước ta nhằm...?

a)

Thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển.

c)

Bảo vệ nền an ninh chính trị của đất nước.

d)

Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vững mạnh.

5.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng - an ninh trên những nội dung nào sau đây?

a)

Tất cả các phương án.

b)

Quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng - an ninh.

c)

Bản chất của chế độ kinh tế - xã hội quyết định đến bản chất của quốc phòng - an ninh.

d)

Quyết định đến việc cung cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang, đường lối chiến lược quốc phòng - an ninh.

6.

Quốc phòng - an ninh tác động trở lại đối với kinh tế - xã hội được biểu hiện trên những góc độ nào sau đây?

a)

Tác động tích cực và tiêu cực.

b)

Tác động tích cực.

c)

Tác động tiêu cực.

d)

Không tác động đến kinh tế - xã hội.

7.

"Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc", "Vừa chiến đấu, vừa tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm" là quan điểm kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh được Đảng ta xác định trong giai đoạn cách mạng nào?

a)

Trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Trong kháng chiến chống Mỹ.

c)

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Cả trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và hiện nay.

8.

"Vừa xây dựng và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, vừa tiến hành cách mạng giải phóng miền Nam" là quan điểm kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh được Đảng ta xác định trong giai đoạn cách mạng nào?

a)

Trong kháng chiến chống Mỹ.

b)

Trong kháng chiến chống Pháp.

c)

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Cả trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và hiện nay.

9.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế được thể hiện trong nội dung nào?

a)

Trong việc hoạch định mục tiêu phát triển quốc gia, trong huy động nguồn lực, trong lựa chọn và thực hiện các giải pháp chiến lược.

b)

Trong việc hoạch định mục tiêu phát triển quốc gia và trong huy động nguồn lực.

c)

Trong việc hoạch định mục tiêu phát triển quốc gia, trong lựa chọn và thực hiện các giải pháp chiến lược.

d)

Trong việc huy động nguồn lực, trong lựa chọn và thực hiện các giải pháp chiến lược.

10.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ là ...?

a)

Nội dung của sự kết hợp.

b)

Giải pháp của sự kết hợp.

c)

Sự cần thiết phải kết hợp.

d)

Yêu cầu của sự kết hợp.

11.

Hiện nay nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?

a)

4 vùng.

b)

3 vùng.

c)

5 vùng.

d)

7 vùng.

12.

Quan điểm: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh được xác định là "cực kì quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài" được Đảng ta ưu tiên xác định thuộc về vùng lãnh thổ nào?

a)

Vùng núi, biên giới.

b)

Vùng biển, đảo.

c)

Vùng đồng bằng, đô thị.

d)

Vùng biên giới, biển đảo.

13.

Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng - an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ xác định: Trong quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn…?

a)

Quy mô trung bình, bố trí phân tán, trải đều trên diện rộng.

b)

Quy mô trung bình, bố trí tập trung, có trọng điểm.

c)

Quy mô lớn, bố trí phân tán, trải đều trên diện rộng.

d)

Quy mô lớn, bố trí tập trung, có trọng điểm.

14.

Thực hiện tốt chương trình xoá đói, giảm nghèo, chương trình 135 về phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã nghèo. Đó là nội dung kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng nào?

a)

Vùng núi, biên giới.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm.

c)

Vùng biển đảo.

d)

Tất cả các phương án.

15.

Cung cấp máy móc, nguyên nhiên liệu cho các ngành kinh tế khác và cho chính nó cũng như cho công nghiệp quốc phòng là ngành kinh tế nào?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông, lâm, ngư nghiệp.

c)

Xây dựng cơ bản.

d)

Giao thông vận tải

16.

Nội dung kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong phát triển công nghiệp xác định: Trong các nhà máy và ở một số cơ sở công nghiệp nặng, cần kết hợp trong đầu tư nghiên cứu, sáng chế, chế tạo, sản xuất các mặt hàng như thế nào?

a)

Có tính lưỡng dụng cao.

b)

Có tính đặc dụng.

c)

Có tính cạnh tranh cao.

d)

Có lợi thế xuất khẩu.

17.

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, lĩnh vực nào phát triển cả quy mô và trình độ?

a)

Xây dựng cơ bản.

b)

Bưu chính viễn thông.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Khoa học và công nghệ.

18.

Lực lượng dự bị động viên gồm những thành phần nào sau đây là đúng nhất?

a)

Miền núi, biên giới, hải đảo.

b)

Vùng sâu, vùng xa.

c)

Vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

d)

Vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

19.

Việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc xuất phát từ cơ sở nào?

a)

Từ mục tiêu, lực lượng và phương thức bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh quốc gia trong tình hình mới.

b)

Từ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.

c)

Từ yêu cầu xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân và Công an nhân dân hiện nay.

d)

Tình hình thế giới, khu vực có nhiều diễn biến khó lường.

20.

Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc xác định: Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với vấn đề gì?

a)

Phù hợp với điều kiện kinh tế và nhu cầu phòng thủ đất nước.

b)

Phù hợp với điều kiện kinh tế và ngân sách nhà nước.

c)

Phù hợp với điều kiện kinh tế và quy mô dân số

d)

phù hợp với điều kiện kinh tế và các địa bàn chiến lược

21.

Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của quân đội, công an cho phát triển kinh tế - xã hội. Đó là nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc.

b)

Trong thực hiện nhiệm vụ phát triển các vùng lãnh thổ.

c)

Trong thực hiện nhiệm vụ phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.

d)

Trong thực hiện nhiệm vụ hoạt động đối ngoại.

22.

Mục tiêu chung của mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế ở nước ta hiện nay là...?

a)

Tất cả các phương án.

b)

Giữ vững môi trường hoà bình, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Tận dụng ngoại lực, phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế quốc tế.

d)

Giữ vững độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc và an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường.

23.

Quán triệt và thực hiện tốt nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng hoà bình. Đó là nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong hoạt động nào?

a)

Trong hoạt động đối ngoại.

b)

Trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc.

c)

Trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.

d)

Trong khoa học và công nghệ, giáo dục

24.

Đâu là giải pháp quan trọng hàng đầu trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay?

a)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý Nhà nước, của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh.

c)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thời kỳ mới.

d)

Củng cố kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách quốc phòng, an ninh các cấp.

25.

Đối tượng bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là những ai?

a)

Toàn dân.

b)

Cán bộ chủ trì các cấp, các bộ, ngành.

c)

Học sinh, sinh viên.

d)

Cán bộ chủ trì các cấp, các bộ, ngành và học sinh, sinh viên.

26.

Chiến lược "diễn biến hòa bình" nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp nào?

a)

Biện pháp phi quân sự.

b)

Biện pháp quân sự.

c)

Biện pháp kinh tế.

d)

Biện pháp ngoại giao.

27.

Chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành, là khái niệm phản ánh về…?

a)

Chiến lược diễn biến hoà bình.

b)

Chiến lược ngăn chặn.

c)

Chiến lược vượt trên ngăn chặn.

d)

chiến lược quân sự

28.

Gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương, là mục đích của…?

a)

Bạo loạn lật đổ.

b)

Chiến tranh thương mại.

c)

Diễn biến hòa bình.

d)

Chiến tranh xâm lược.

29.

Là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức do lực lượng phản động hay lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài tiến hành gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương. Là khái niệm phản ánh về…?

a)

Bạo loạn lật đổ.

b)

Chiến tranh thương mại.

c)

Diễn biến hòa bình.

d)

Chiến tranh xâm lược.

30.

Trên thực tiễn, bạo loạn lật đổ và diễn biến hòa bình có mối quan hệ như thế nào?

a)

Gắn liền với nhau.

b)

Tách rời nhau.

c)

Bạo loạn lật đổ quyết định diễn biến hòa bình.

d)

Diễn biến hòa bình quyết định bạo loạn lật đổ.

31.

Điều kiện chủ quan để xảy ra bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Tất cả phương án trên.

b)

Nội bộ Đảng, Nhà nước đã có những suy yếu; xã hội phân hoá giàu-nghèo ngày càng lớn.

c)

Lực lượng vũ trang mơ hồ, mất cảnh giác hoặc bị 'vô hiệu hoá'.

d)

Sự suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức của đội ngũ cán bộ, đảng viên làm mất uy tín trước nhân dân.

32.

"Diễn biến hòa bình" được manh nha hình thành trong giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn từ 1945 - 1980.

b)

Giai đoạn từ 1960 - 1980.

c)

Giai đoạn từ 1970 - 1980.

d)

Giai đoạn từ 1980 - nay.

33.

"Diễn biến hòa bình" được từng bước hoàn thiện và trở thành chiến lược chủ yếu tiến công các nước xã hội chủ nghĩa, trong giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn từ 1980 - nay.

b)

Giai đoạn từ 1945 - 1980.

c)

Giai đoạn từ 1960 - 1980.

d)

Giai đoạn từ 1970 - 1980.

34.

Quốc gia mà chủ nghĩa đế quốc cùng các thế lực thù địch luôn coi là một trọng điểm trong chiến lược "diễn biến hòa bình" chống chủ nghĩa xã hội là…?

a)

Việt Nam.

b)

Cu Ba.

c)

Bắc Triều Tiên.

d)

Trung Quốc.

35.

Mục tiêu nhất quán của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thủ địch trong sử dụng chiến lược "diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam là gì?

a)

Xoá bỏ vai trò lãnhđạo của Đảng, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, lái nước ta đi theo con đường chủ nghĩa tư bản và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.

b)

Làm cho nền kinh tế Việt Nam tụt hậu xa hơn so với các nước trên thế giới.

c)

Bao vây cấm vận kinh tế, cô lập về ngoại giao đối với Việt Nam.

d)

Làm suy đồi đạo đức, văn hóa, lối sống của con người Việt Nam.

36.

Thủ đoạn về kinh tế trong "diễn biến hòa bình" của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm mục đích gì?

a)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây sức ép về chính trị.

b)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về quân sự.

c)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về ngoại giao.

d)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về văn hóa.

37.

Thủ đoạn trên lĩnh vực tôn giáo - dân tộc trong "diễn biến hòa bình" của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện âm mưu gì?

a)

Tôn giáo hóa dân tộc.

b)

Chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Làm mất vai trò quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tôn giáo- dân tộc.

d)

Gây mất ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số.

38.

Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh trong "diễn biến hòa bình" của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện mục đích quan trọng nào?

a)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

b)

Làm phai nhạt mục tiêu lý tưởng chiến đấu của quân đội.

c)

Xuyên tạc chức năng "Đội quân công tác" của quân đội.

d)

Chia rẽ mối quan hệ đoàn kết giữa quân đội và công an.

39.

Thủ đoạn trên lĩnh vực đối ngoại trong "diễn biến hòa bình" của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện mục đích quan trọng nào?

a)

Hướng Việt Nam đi theo quỹ đạo chủ nghĩa tư bản.

b)

Tạo điều kiện cho các dự án đầu tư quốc tế vào Việt Nam.

c)

Hạ thấp vai trò, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Tất cả các phương án trên.

40.

Đấu tranh chống "diễn biến hòa bình" là cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực, là nội dung thuộc về…?

a)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống "diễn biến hòa bình"

b)

Nhiệm vụ phòng, chống "diễn biến hòa bình"

c)

Mục tiêu phòng, chống "diễn biến hòa bình"

d)

Phương châm phòng, chống "diễn biến hòa bình"

41.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng an ninh hiện nay là gì?

a)

Kiên quyết làm thất bại mọi âm mưu và thủ đoạn "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

b)

Xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

d)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang.

42.

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lý tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn xảy ra, giải quyết các vụ gây rối, không để phát triển thành bạo loạn, là nội dung thuộc về…?

a)

Phương châm tiến hành phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

b)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

c)

Nhiệm vụ phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

d)

Giải pháp phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

43.

Giải pháp hữu hiệu để giữ vững và thúc đẩy yếu tố bên trong của đất nước luôn ổn định là gì?

a)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

b)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

c)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

d)

Xây dựng cơ sở chính trị- xã hội vững mạnh về mọi mặt.

44.

Bảo đảm luôn chủ động nắm địch, phát hiện kịp thời những âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch sử dụng để chống phá cách mạng nước ta, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

b)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

c)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

d)

Xây dựng cơ sở chính trị- xã hội vững mạnh về mọi mặt.

45.

Để bảo đảm cho chế độ xã hội luôn ổn định, phát triển, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Xây dựng cơ sở chính trị- xã hội vững mạnh về mọi mặt.

b)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

c)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

d)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

46.

Để phòng, chống có hiệu quả các thủ đoạn, hình thức, biện pháp mà kẻ thù sử dụng trong chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của địch.

b)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân

c)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

d)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

47.

Để có điều kiện tăng năng xuất lao động của xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động, tạo lên sức mạnh của "thế trận lòng dân", cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động.

b)

Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của địch.

c)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

d)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch

48.

Thủ đoạn cơ bản mà các thế lực thù địch đã sử dụng để tiến hành bạo loạn lật đổ chính quyền ở một số địa phương nước ta là…?

a)

Tất cả phương án trên.

b)

Kích động sự bất bình của quần chúng.

c)

Dụ dỗ và cưỡng ép nhân dân biểu tình, trà trộn hoạt động đập phá trụ sở.

d)

Uy hiếp khống chế cơ quan quyền lực của địa phương.

49.

Nguyên tắc xử lí trong đấu tranh chống bạo loạn lật đổ là…?

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng kéo dài.

b)

Phân hóa lực lượng, kịp thời trấn ấp bọn cầm đầu.

c)

Tích cực tuyên truyền, kịp thời trấn áp, không để lan rộng kéo dài.

d)

Sử dụng lực lượng đặc biệt, tinh nhuệ giải quyết nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt.

50.

Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước và quốc tế, kịp thời làm thất bại âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù đối với Việt Nam, là nội dung phản ánh thuộc về…?

a)

Phương châm tiến hành phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

b)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

c)

Nhiệm vụ phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

d)

Giải pháp phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

51.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, thực chất của vấn đề dân tộc là gì?

a)

. Sự va chạm, mâu thuẫn lợi ích giữa các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội.

b)

. Mối quan hệ lợi ích giữa các dân tộc trong giải quyết các mối quan hệ quốc tế.

c)

 Sự tác động qua lại giữa dân tộc này với dân tộc khác trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

d)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa các dân tộc, quốc gia trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.

52.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, trong cách mạng xã hội chủ nghĩa vấn đề dân tộc được xác định như thế nào?

a)

Vấn đề chiến lược, gắn kết chặt chẽ với vấn đề giai cấp.

b)

Vấn đề quan trọng hàng đầu.

c)

Vấn đề bảo đảm quyền lực nhà nước.

d)

Vấn đề quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.

53.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa được hiểu như thế nào?

a)

Vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Vừa là vấn đề chiến lược, lâu dài của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Vừa là động lực, vừa là nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Vừa là chiến lược, vừa là sách lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

54.

Nguyên tắc trong giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin là gì?

a)

Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền tự quyết, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

b)

Bảo đảm quyền dân chủ, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

c)

Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền tự quyết, quyền sống của các dân tộc.

d)

Bảo đảm quyền tự quyết, quyền hạnh phúc, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

55.

tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là...?

a)

Những luận điểm cơ bản chỉ đạo, lãnh đạo Nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

b)

Những quan điểm chỉ đạo Nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

c)

Những chủ trương lãnh đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

d)

Những nhiệm vụ, giải pháp đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

56.

Câu 6. Quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta về xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc như thế nào?

a)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

b)

Dân chủ, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

c)

Bình đẳng, dân chủ và tôn trọng nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

d)

Dân chủ, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

57.

Câu 7. Đặc điểm nổi bật nhất trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam là gì?

a)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

b)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống hòa hợp trong xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

c)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

d)

Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.

58.

Đâu là quan điểm tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong quá trình giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay?

a)

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

b)

Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi.

c)

Bảo đảm tỷ lệ cán bộ là người dân tộc thiểu số trong cơ quan lãnh đạo của Đảng.

d)

Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.

59.

Theo quan điểm của Đảng ta, vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí như thế nào?

a)

Là vấn đề chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

b)

Là vấn đề quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

c)

Là vấn đề trọng yếu trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

d)

Là khâu then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

60.

Nguồn gốc nảy sinh ra tôn giáo từ các yếu tố cơ bản nào?

a)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.

b)

Chiến tranh, nhận thức và cưỡng bức

c)

Chính trị - xã hội, ý thức và tâm lý.

d)

Chính trị - kinh tế, nhận thức và nhu cầu.

61.

Những tính chất đặc trưng cơ bản của tôn giáo là gì?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

b)

Tính lịch sử, tính văn hóa, tính xã hội.

c)

Tính chính trị, tính nhân loại, tính văn hóa.

d)

Tính chính trị, tính quần chúng, tính nhân văn.

62.

 Giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin phải bảo đảm nguyên tắc nào?

a)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

b)

Tôn trọng quyền sinh hoạt tự do tín ngưỡng theo và không theo của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

c)

Tôn trọng và bảo đảm quyền bình đẳng trong tham gia sinh hoạt tôn giáo, chống mọi hành vi mê tín dị đoan.

d)

Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và tôn trọng quyền sinh hoạt tôn giáo của công dân.

63.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, khi giải quyết vấn đề tôn giáo cần phải...?

a)

Quán triệt quan điểm lịch sử, cụ thể.

b)

Quán triệt quan điểm khách quan, toàn diện

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện, lịch sử.

d)

Quán triệt quan điểm khách quan, cụ thể.

64.

Khi "giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa" là quan điểm của...?

a)

Chủ nghĩa Mác-Lênin.

b)

Giai cấp tư sản.

c)

Tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, khi giải quyết vấn đề tôn giáo cần phải...?

a)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

b)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt giai cấp và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

c)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt văn hóa và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

d)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt kinh tế và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

66.

Tính phức tạp của tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay diễn ra như thế nào?

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Vẫn còn có chức sắc, tín đồ mang tư tưởng chống đối, cực đoan, quá khích gây tổn hại đến lợi ích dân tộc.

c)

Vẫn còn các hoạt động tôn giáo xen lẫn với mê tín dị đoan, các hiện tượng tà giáo hoạt động làm mất trật tự an toàn xã hội

d)

Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo để chống phá cách mạng nước ta

67.

Theo quan điểm của Đảng ta, nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

a)

Là công tác vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo", góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Là bảo đảm quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.

c)

Là bảo đảm quyền dân chủ, bình đẳng giữa các tôn giáo.

d)

Là công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho đồng bào có đạo.

68.

Một trong những chính sách tôn giáo được Đảng ta khẳng định là gì?

a)

Thực hiện tốt các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo.

b)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân.

c)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới.

d)

Quan tâm giải quyết hợp lí nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng.

69.

Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt trong công tác tôn giáo của Đảng ta là gì?

a)

Vừa quan tâm giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng, vừa kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.

b)

Thực hiện nhất quán chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo tôn giáo của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.

c)

Thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo

d)

Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan, các hành vi lợi dụng tự do tín ngưỡng tôn

70.

Lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo trong chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch xác định như thế nào?

a)

Là ngòi nổ.

b)

Là khâu đột phá.

c)

Là mũi nhọn.

d)

Là đòn bẩy.

71.

Mục tiêu chủ yếu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo trong chống phá cách mạng Việt Nam là nhằm mục đích gì?

a)

Phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Phá hoại tinh thần 'kính Chúa, yêu nước' của đồng bào dân tộc, tôn giáo.

c)

Thành lập nhà nước riêng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

d)

Kích động tư tưởng ly khai, thù hằn dân tộc.

72.

'Lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai hòng làm suy yếu khối đại đoàn kết toàn dân tộc ta' là...?

a)

Thủ đoạn của các thế lực thù địch.

b)

Âm mưu của các thế lực thù địch.

c)

Mục tiêu của các thế lực thù địch.

d)

Nội dung của các thế lực thù địch.

73.

Cho rằng Việt Nam 'vi phạm tự do, dân chủ, nhân quyền, đàn áp, cấm đoán tôn giáo' là...?

a)

Chiêu bài, thủ đoạn thâm độc của các thế lực thù địch chống phá cách mạng nước ta.

b)

Quan điểm của các phần tử cơ hội chính trị, thoái hóa biến chất.

c)

Quan điểm của các tổ chức phi chính phủ hoạt động ở Việt Nam.

d)

Tiếng nói của đồng bào trong các dân tộc, tôn giáo trong nước.

74.

Giải pháp cơ bản trong đấu tranh phòng, chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Tất cả các phương án trên.

b)

Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

c)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.

d)

Ra sức tuyên truyền, quán triệt quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước về âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch cho toàn dân.

75.

Chủ động đấu tranh trên mặt trận tư tưởng làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng của các thế lực thù địch; kịp thời giải quyết tốt các điểm nóng là...?

a)

Giải pháp.

b)

Nhiệm vụ.

c)

Mục tiêu.

d)

Nội dung.

76.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, thực chất của vấn đề dân tộc là gì?

a)

Sự va chạm, mâu thuẫn lợi ích giữa các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội.

b)

Mối quan hệ lợi ích giữa các dân tộc trong giải quyết các mối quan hệ quốc tế.

c)

Sự tác động qua lại giữa dân tộc này với dân tộc khác trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

d)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa các dân tộc, quốc gia trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.

77.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, trong cách mạng xã hội chủ nghĩa vấn đề dân tộc được xác định như thế nào?

a)

Vấn đề chiến lược, gắn kết chặt chẽ với vấn đề giai cấp.

b)

Vấn đề quan trọng hàng đầu.

c)

Vấn đề bảo đảm quyền lực nhà nước.

d)

Vấn đề quyết định mọi thắng lợi của cá

78.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa được hiểu như thế nào?

a)

 Vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

 Vừa là vấn đề chiến lược, lâu dài của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Vừa là động lực, vừa là nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

 Vừa là chiến lược, vừa là sách lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

79.

 Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là...?

a)

. Những luận điểm cơ bản chỉ đạo, lãnh đạo Nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

b)

 Những quan điểm chỉ đạo Nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

c)

Những chủ trương lãnh đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

d)

Những nhiệm vụ, giải pháp đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

80.

 Nguyên tắc trong giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin là gì?

a)

Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền tự quyết, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

b)

 Bảo đảm quyền dân chủ, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc

c)

 Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền tự quyết, quyền sống của các dân tộc.

d)

 Bảo đảm quyền tự quyết, quyền hạnh phúc, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

81.

 Quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta về xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc như thế nào?

a)

  Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

b)

Dân chủ, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

c)

 Bình đẳng, dân chủ và tôn trọng nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

d)

 Dân chủ, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

82.

. Đặc điểm nổi bật nhất trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam là gì?

a)

 Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

b)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống hòa hợp trong xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

c)

 Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

d)

Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.

83.

Đâu là quan điểm tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong quá trình giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay?

a)

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

b)

Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi.

c)

 Bảo đảm tỷ lệ cán bộ là người dân tộc thiểu số trong cơ quan lãnh đạo của Đảng.

d)

Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.

84.

 Theo quan điểm của Đảng ta, vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí như thế nào?

a)

Là vấn đề chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

b)

 Là vấn đề quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

c)

Là vấn đề trọng yếu trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

d)

 Là khâu then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

85.

Nguồn gốc nảy sinh ra tôn giáo từ các yếu tố cơ bản nào?

a)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.

b)

Chiến tranh, nhận thức và cưỡng bức

c)

 Chính trị - xã hội, ý thức và tâm lý.

d)

Chính trị - kinh tế, nhận thức và nhu cầu

86.

Những tính chất đặc trưng cơ bản của tôn giáo là gì?

a)

 Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

b)

. Tính lịch sử, tính văn hóa, tính xã hội.

c)

Tính chính trị, tính nhân loại, tính văn hóa.

d)

 Tính chính trị, tính quần chúng, tính nhân văn.

87.

Giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin phải bảo đảm nguyên tắc nào?

a)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

b)

Tôn trọng quyền sinh hoạt tự do tín ngưỡng theo và không theo của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

c)

. Tôn trọng và bảo đảm quyền bình đẳng trong tham gia sinh hoạt tôn giáo, chống mọi hành vi mê tín dị đoan.

d)

Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và tôn trọng quyền sinh hoạt tôn giáo của công dân.

88.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, khi giải quyết vấn đề tôn giáo cần phải...?

a)

Quán triệt quan điểm lịch sử, cụ thể.

b)

 Quán triệt quan điểm khách quan, toàn diện

c)

Quán triệt quan điểm khách quan, cụ thể.

d)

Quán triệt quan điểm toàn diện, lịch sử.

89.

Chủ động đấu tranh trên mặt trận tư tưởng làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng của các thế lực thù địch; kịp thời giải quyết tốt các điểm nóng là...?

a)

Giải pháp

b)

nhiệm vụ

c)

mục tiêu

d)

nội dung

90.

 Khi “giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa” là quan điểm của...?

a)

Chủ nghĩa Mác-Lênin.

b)

Giai cấp tư sản.

c)

Tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

 Đảng Cộng sản Việt Nam.

91.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, khi giải quyết vấn đề tôn giáo cần phải...?

a)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

b)

 Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt giai cấp và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

c)

 Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt văn hóa và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

d)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt kinh tế và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

92.

Tính phức tạp của tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay diễn ra như thế nào?

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Vẫn còn có chức sắc, tín đồ mang tư tưởng chống đối, cực đoan, quá khích gây tổn hại đến lợi ích dân tộc.

c)

Vẫn còn các hoạt động tôn giáo xen lẫn với mê tín dị đoan, các hiện tượng tà giáo hoạt động làm mất trật tự an toàn xã hội.

d)

Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo để chống phá cách mạng nước ta.

93.

Theo quan điểm của Đảng ta, nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

a)

 Là công tác vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Là bảo đảm quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.

c)

Là bảo đảm quyền dân chủ, bình đẳng giữa các tôn giáo.

d)

Là công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho đồng bào có đạo.

94.

 Một trong những chính sách tôn giáo được Đảng ta khẳng định là gì?

a)

Thực hiện tốt các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo.

b)

 Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân.

c)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới.

d)

Quan tâm giải quyết hợp lí nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng.

95.

Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt trong công tác tôn giáo của Đảng ta là gì?

a)

Vừa quan tâm giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng, vừa kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.   

b)

Thực hiện nhất quán chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo tôn giáo của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.

c)

Thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo

d)

 Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan, các hành vi lợi dụng tự do tín ngưỡng tôn giáo làm phương hại đến lợi ích chung của đất nước.

96.

Lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo trong chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch xác định như thế nào?

a)

Là ngòi nổ.

b)

. Là khâu đột phá.

c)

Là mũi nhọn.

d)

Là đòn bẩy.

97.

 Mục tiêu chủ yếu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo trong chống phá cách mạng Việt Nam là nhằm mục đích gì?

a)

 Phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

 Phá hoại tinh thần “kính Chúa, yêu nước” của đồng bào dân tộc, tôn giáo.

c)

 Thành lập nhà nước riêng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

d)

 Kích động tư tưởng ly khai, thù hằn dân tộc.

98.

“Lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai hòng làm suy yếu khối đại đoàn kết toàn dân tộc ta” là...?

a)

 Thủ đoạn của các thế lực thù địch.

b)

Âm mưu của các thế lực thù địch.

c)

 Mục tiêu của các thế lực thù địch.

d)

Nội dung của các thế lực thù địch.

99.

Cho rằng Việt Nam “vi phạm tự do, dân chủ, nhân quyền, đàn áp, cấm đoán tôn giáo” là...?

a)

 Chiêu bài, thủ đoạn thâm độc của các thế lực thù địch chống phá cách mạng nước ta.

b)

 Quan điểm của các phần tử cơ hội chính trị, thoái hóa biến chất.

c)

Quan điểm của các tổ chức phi chính phủ hoạt động ở Việt Nam.

d)

 Tiếng nói của đồng bào trong các dân tộc, tôn giáo trong nước.

100.

 Giải pháp cơ bản trong đấu tranh phòng, chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Tất cả các phương án trên.

b)

 Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

c)

 Chăm lo nâng cao đời sống vật chất tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.

d)

Ra sức tuyên truyền, quán triệt quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước về âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch cho toàn dân.