wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Dược Động Học

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình dược động học bao gồm 4 giai đoạn là:

a)

Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ

b)

Hấp thu, phân bố, bài tiết, thải trừ

c)

Hấp phụ, phân bố, chuyển hóa, thải trừ

d)

Hấp phụ, phân bố, bài tiết, thải trừ

2.

Đường dùng của thuốc có sinh khả dụng lớn nhất:

a)

Tiêm tĩnh mạch

b)

Tiêm bắp

c)

Tiêm dưới da

d)

Đường uống

3.

Thông số dược động học đặc trưng cho giai đoạn hấp thu:

a)

Sinh khả dụng

b)

Độ thanh lọc

c)

Thời gian bán thải

d)

Tốc độ hấp thu

4.

Thông số dược động học đặc trưng cho giai đoạn phân bố:

a)

Sinh khả dụng

b)

Độ thanh lọc

c)

Thời gian bán thải

d)

Thể tích phân bố

5.

Thông số dược động học đặc trưng cho giai đoạn thải trừ:

a)

Sinh khả dụng

b)

Diện tích dưới đường cong

c)

Thời gian bán thải

d)

Thể tích phân bố

6.

Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào được …………….. ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng.

a)

Tĩnh mạch cửa

b)

Động mạch cảnh

c)

Vòng tuần hoàn chung

d)

Máu

7.

Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với ………………..

a)

Liều dùng

b)

Khả năng hấp thu của thuốc

c)

Khả năng phân bố của thuốc

d)

Dạng kết hợp

8.

Để lựa chọn đường đưa thuốc thích hợp của một hoạt chất, cần căn cứ vào:

a)

Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc

b)

Sinh khả dụng tương đối của thuốc

c)

Thể tích phân bố của thuốc

d)

Độ thanh thải của thuốc

9.

Sinh khả dụng tương đối là căn cứ để:

a)

Lựa chọn hoạt chất

b)

Lựa chọn đường đưa thuốc

c)

Lựa chọn chế phẩm hoặc dạng bào chế thay thế cho nhau trong điều trị

d)

Cả 3 phương án trên

10.

Khoảng trị liệu của một thuốc là khoảng cách từ nồng độ tối thiểu:

a)

có hiệu lực cho đến nồng độ tối thiểu gây độc

b)

có hiệu quả cho đến nồng độ tối đa gây độc

c)

có hiệu lực cho đến khi thuốc bắt đầu xuất hiện độc tính

d)

có hiệu quả cho đến khi thuốc bắt đầu xuất hiện độc tính

11.

Ý nghĩa của thể tích phân bố (Vd):

a)

Cho biết thể tích dịch ngoài huyết tương

b)

Cho biết thể tích huyết tương

c)

Để tính thể tích huyết tương có chứa thuốc còn hoạt tính

d)

Để tính liều lượng thuốc cần đưa để đạt được 1 nồng độ Cp nào đó trong huyết tương

12.

Ý nghĩa của thể tích phân bố (Vd):

a)

Vd càng nhỏ thuốc phân bố nhiều ở mô và huyết tương

b)

Vd càng lớn thuốc càng phân bố ít ở mô, nhiều ở huyết tương

c)

Vd càng nhỏ thuốc phân bố ít ở mô và huyết tương

d)

Vd càng lớn thuốc càng phân bố nhiều ở mô, ít ở huyết tương

13.

Độ thanh lọc hoặc độ thanh thải của thuốc là ……………. tưởng tượng của huyết tương hoặc huyết thanh được các cơ quan của cơ thể loại bỏ hoàn toàn thuốc đó trong một đơn vị thời gian.

(a)  

14.

Nồng độ thuốc ở trạng thái cân bằng trong huyết tương được kí hiệu là:

a)

Css

b)

Ct

c)

Co

d)

Cp

15.

2 cơ quan nào đảm nhận phần lớn chức năng thải trừ thuốc của cơ thể:

a)

Gan và thận

b)

Thận và da

c)

Gan và mắt

d)

Phổi và ruột

16.

Thời gian bán thải hay nửa đời thải trừ của thuốc là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong máu giảm đi:

a)

1/2

b)

1/3

c)

1/4

d)

1/5

17.

Ý nghĩa của thời gian bán thải (t 1/2): Khi dùng thuốc với liều lặp lại, thuốc sẽ đạt trạng thái cân bằng sau:

a)

t 1/2

b)

3 t1/2

c)

5 t1/2

d)

7 t1/2

18.

Ý nghĩa của thời gian bán thải (t 1/2): Khi dùng thuốc với liều lặp lại, thuốc sẽ đạt trạng thái cân bằng sau:

a)

t 1/2

b)

3 t1/2

c)

5 t1/2

d)

7 t1/2

19.

Ý nghĩa của thời gian bán thải (t 1/2): Trong một đợt điều trì, kể từ liều cuối cùng sử dụng, sau bao lâu thuốc được xem như loại khỏi cơ thể?

a)

3 t 1/2

b)

5 t 1/2

c)

7 t 1/2

d)

9 t 1/2

20.

Mối liên hệ giữa thời gian bán thải và thể tích phân bố:

a)

Tỉ lệ nghịch

b)

Tỉ lệ thuận

c)

Tùy trường hợp

d)

Không liên quan

21.

Mối liên hệ giữa độ thanh thải và thời gian bán thải:

a)

Những thông số dược động học liên quan đến quá trình hấp thu

b)

Những thông số dược động học liên quan đến quá trình phân bố

c)

Thời gian bán thải tỉ lệ nghịch với độ thanh thải

d)

Thời gian bán thải tỉ lệ thuận với độ thanh thải

22.

Khi bệnh nhân bị ngộ độc thuốc, lọc máu có thể giúp loại bỏ các thuốc có thể tích phân bố:

a)

Nhỏ

b)

Lớn

c)

Rất lớn

d)

Cả ba phương án trên

23.

Mỗi phút gan và thận của bệnh nhân có thể loại bỏ hoàn toàn amoxicilin trong một thể tích huyết tương tưởng tượng là 283 ml. Hệ số thanh thải của amoxicilin là:

a)

283 ml

b)

283 ml/phút

c)

283 ml/phút/m²

d)

1 phút

24.

Ý nghĩa của thông số thời gian bán thải:

 

a)

A.  Nếu thuốc có thời gian bán thải ngắn thì nên giảm liều

b)

B.   Thời gian bán thải dùng để xác định liều dùng của thuốc

c)

C.   Nếu thuốc có thời gian bán thải ngắn thì nên tăng liều

d)

D.  Thời gian bán thải để xác định khoảng cách đưa thuốc

25.

Tính liều lượng tiêm - truyền tĩnh mạch của Paracetamol để đạt nồng độ Paracetamol trong huyết tương là Cp = 20 mg/L. Biết thể tích phân bố của Paracetamol là 10L.

a)

200 mg

b)

20 mg

c)

400 mg

d)

40 mg

26.

Tính liều dùng đường uống của Ciprofloxacin để đạt được nồng độ Ciprofloxacin trong huyết tương là Cp=2,4 mg/lít. Biết thể tích phân bố của Ciprofloxacin là 150 lít và sinh khả dụng đường uống của Ciprofloxacin là 72%

a)

250 mg

b)

500 mg

c)

750 mg

d)

1000 mg

27.

Tính sinh khả dụng đường uống (F%) của Azithromycin. Biết thể tích phân bố của Azithromycin là 2336L.

a)

30%

b)

50 %

c)

70%

d)

80%

28.

Trong một đợt điều trì, kể từ liều cuối cùng sử dụng, sau bao lâu Paracetamol được xem như loại khỏi cơ thể? Biết rằng Paracetamol có thời gian bán thải từ 1,5 đến 3h.

a)

Sau khoảng 6,25 - 15h

b)

Sau khoảng 10,5 - 21h

c)

Sau khoảng 8 - 20h

d)

Sau khoảng 7,5 - 18h

29.

Methylprednisolon có thời gian bán thải là t1/2=3h. Thể tích phân bố Vd=70 lít. Tính độ thanh thải (Cl)?

a)

16 lít/h

b)

17 lít/h

c)

27 lít/h

d)

20 lít/h

30.

Tương tác thuốc là hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời thuốc với thuốc khác hay với thức ăn, đồ uống hậu quả là làm ……… tác dụng cũng như độc tính của thuốc.

(a)  

31.

Điều kiện cần và đủ của tương tác thuốc - thuốc xảy ra là:

a)

Sử dụng đồng thời 2 thuốc trở lên và dẫn đến thay đổi tác dụng của thuốc

b)

Sử dụng 2 thuốc trở lên cùng một lúc (cách nhau không quá 30 phút)

c)

Sử dụng thuốc cùng thức ăn/đồ uống và thức ăn cản trở hấp thu thuốc

d)

Sử dụng thuốc cùng thức ăn/đồ uống và thức ăn làm tăng hấp thu thuốc

32.

c đích của quản lý tương tác thuốc là:

a)

Tránh tương tác thuốc xảy ra

b)

Phát hiện ra tương tác thuốc

c)

Hạn chế số thuốc dùng đồng thời

d)

Lợi dụng tương tác có lợi và hạn chế tương tác có hại

33.

Tương tác thuốc có lợi được ứng dụng trong:

a)

Phối hợp thuốc nhằm tăng hiệu quả điều trị và giải độc

b)

Phối hợp các thuốc cùng một kiểu độc tính để tránh phát sinh thêm độc tính

c)

Phối hợp các thuốc có tác dụng đối kháng nhau để tránh ngộ độc

d)

Phối hợp các thuốc cùng cơ chế tác dụng để tăng hiệu quả điều trị

34.

Theo cơ chế, tương tác thuốc được chia thành 2 loại là:

a)

Tương tác hiệp đồng và đối kháng

b)

Tương tác trong giai đoạn hấp thu và thải trừ

c)

Tương tác dược lực học và dược động học

d)

Tương tác trong giai đoạn phân bố và chuyển hoá

35.

Tương tác thuốc - thuốc kiểu dược lực học gặp khi dùng đồng thời các thuốc:

a)

Có tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý hay cùng receptor

b)

Làm thay đổi pH dạ dày hoặc nhu động của đường tiêu hoá

c)

Cảm ứng hoặc ức chế enzym chuyển hóa ở gan

d)

Có khả năng tạo phức khó tan hay tạo lớp ngăn sự tiếp xúc của thuốc với niêm mạc ống tiêu hoá

36.

Phối hợp các thuốc trong điều trị 1 bệnh thường lợi dụng tương tác:

a)

Hiệp đồng

b)

Đối kháng

c)

Ở giai đoạn hấp thu

d)

Ở giai đoạn phân bố

37.

Phối hợp metformin và gliclazid trong điều trị đái tháo đường típ 2 là lợi dụng tương tác:

a)

Hiệp đồng

b)

Đối kháng

c)

Ở giai đoạn hấp thu

d)

Ở giai đoạn phân bố

38.

Dùng naloxon để giải độc khi ngộ độc morphin là lợi dụng tương tác:

a)

Hiệp đồng

b)

Đối kháng

c)

Ở giai đoạn hấp thu

d)

Ở giai đoạn thải trừ

39.

Truyền dung dịch Natrihydrocarbonat 1,4% để giải độc khi ngộ độc phenobarbital là lợi dụng tương tác:

a)

Hiệp đồng

b)

Đối kháng

c)

Ở giai đoạn hấp thu

d)

Ở giai đoạn thải trừ

40.

Tương tác dược động học gồm các tương tác trong các giai đoạn:

a)

Trước bữa ăn, vào giữa bữa ăn và sau bữa ăn

b)

Thuốc ở miệng, dạ dày, ruột non, trực tràng

c)

Pha thuốc tiêm, tiêm thuốc và sau khi thuốc vào cơ thể

d)

Hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ

41.

Tương tác dược lực học gồm các tương tác:

a)

Giữa thuốc với thức ăn/đồ uồng và thuốc với thuốc

b)

Hiệp đồng và đối kháng

c)

Hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ

d)

Chủ vận và đối kháng

42.

Tương tác thuốc do thay đổi pH dịch dạ dày thuộc tương tác dược động học trong giai đoạn:

a)

Hấp thu

b)

Phân bố

c)

Chuyển hoá

d)

Thải trừ

43.

Khi dùng các thuốc tăng pH dịch dạ dày làm giảm hấp thu các thuốc có bản chất là:

a)

Acid yếu

b)

Base yếu

c)

Dễ phân huỷ trong môi trường acid

d)

Dễ phân huỷ trong môi trường kiềm

44.

Khi sử dụng đồng thời aspirin đẩy các sulfonylurea điều trị đái tháo đường ra khỏi protein liên kết, đây là tương tác thuộc loại tương tác dược động học trong giai đoạn:

a)

Hấp thu

b)

Phân bố

c)

Chuyển hoá

d)

Thải trừ

45.

Ở tương tác thuốc trong giai đoạn chuyển hoá, các thuốc cảm ứng enzym sẽ ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của thuốc khác như thế nào?

a)

Tăng nồng độ

b)

Giảm nồng độ

c)

Không thay đổi

d)

Tuỳ từng trường hợp

46.

Ở tương tác thuốc trong giai đoạn chuyển hoá, các thuốc ức chế enzym sẽ ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của thuốc khác như thế nào?

a)

Tăng nồng độ

b)

Giảm nồng độ

c)

Không thay đổi

d)

Tuỳ từng trường hợp

47.

Enzym tham gia chuyển hoá nhiều thuốc nhất là:

a)

CYP2D6

b)

CYP3A4

c)

CYP2C9

d)

CYP2C19

48.

Tương tác trong giai đoạn chuyển hoá do cảm ứng enzym thường có thời gian khởi phát:

a)

Chậm

b)

Trung bình

c)

Nhanh

d)

Tuỳ từng trường hợp

49.

Tương tác thuốc trong giai đoạn hấp thu làm thay đổi:

a)

Thể tích phân bố của thuốc

b)

Sinh khả dụng của thuốc

c)

Thời gian bán thải của thuốc

d)

Hệ số thanh thải của thuốc

50.

Tương tác thuốc trong giai đoạn chuyển hoá do:

a)

Thay đổi pH dịch dạ dày và nhu động đường tiêu hoá

b)

Tạo phức khó hấp thu và cản trở cơ học

c)

Hiện tượng cảm ứng và ức chế enzym

d)

Thay đổi pH nước tiểu và cạnh tranh với chất mang

51.

Có thể tránh tương tác bằng cách uống 2 thuốc xa nhau với tương tác thuốc xảy ra trong giai đoạn:

a)

Hấp thu

b)

Phân bố

c)

Chuyển hoá

d)

Thải trừ

52.

Rifampicin cảm ứng enzym CYP3A4 là enzym chuyển hoá thuốc tránh thai nội tiết làm:

a)

Tăng hiệu quả của thuốc tránh thai

b)

Tăng độc tính của thuốc tránh thai

c)

Giảm hiệu quả của thuốc tránh thai

d)

Giảm hiệu quả của rifampicin

53.

Phối hợp paracetamol và codein để tăng tác dụng giảm đau, thuộc loại tương tác thuốc:

a)

Trong giai đoạn hấp thu

b)

Trong giai đoạn thải trừ

c)

Hiệp đồng

d)

Đối kháng

54.

Nếu dùng đồng thời erythromycin và lincomycin sẽ xảy ra tương tác thuốc - thuốc kiểu:

a)

Dược động học do thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc

b)

Dược động học do thay đổi phân bố của thuốc

c)

Dược lực học do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính

d)

Dược lực học do phối hợp thuốc tác dụng trên cùng receptor

55.

Không dùng đồng thời aspirin và piroxicam vì sẽ xảy ra tương tác làm:

a)

Tăng độc tính gây loét dạ dày

b)

Giảm hấp thu của aspirin

c)

Giảm tác dụng của piroxicam

d)

Tăng chuyển hóa aspirin ở gan

56.

Trong mọi trường hợp nên uống thuốc với:

a)

Nước lọc

b)

Sữa

c)

Nước hoa quả

d)

Nước ngọt có gas

57.

Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp methotrexat- piroxicam: “Tăng tác dụng độc với máu của methotrexat, do methotrexat bị đẩy ra khỏi protein huyết tương và/hoặc giảm đào thải qua

thận”

Hãy xếp loại tương tác thuốc này theo cơ chế?

a)

Dược lực học: tác dụng hiệp đồng

b)

Dược lực học: tác dụng đối kháng

c)

Dược động học: trong giai đoạn phân bố và thải trừ

d)

Dược động học: trong giai đoạn hấp thu và chuyển hóa

58.

Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp methotrexat- piroxicam: “Tăng tác dụng độc với máu của methotrexat, do methotrexat bị đẩy ra khỏi protein huyết tương và/hoặc giảm đào thải qua

thận”

Hậu quả của tương tác này:

a)

Tăng tác dụng tác dụng mong muốn/hiệu quả điều trị

b)

Tăng tác dụng không mong muốn/độc tính

c)

Giảm tác dụng mong muốn/hiệu quả điều trị

d)

Giảm tác dụng không mong muốn/hiệu quả điều trị

59.

Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp methotrexat- piroxicam: “Tăng tác dụng độc với máu của methotrexat, do methotrexat bị đẩy ra khỏi protein huyết tương và/hoặc giảm đào thải qua

thận”

Thuốc bị ảnh hưởng trong cặp tương tác trên là:

a)

Methotrexat

b)

Piroxicam

c)

Cả methotrexat và piroxicam

d)

Không xác định được

60.

Bệnh nhân điều trị loét dạ dày đang uống antacid (magnesi hydroxyd và alumilum hydroxyd), bị viêm đường tiết niệu có chỉ định ciprofloxacin

đường uống:

Có thể xảy ra tương tác thuốc giữa ciprofloxacin và antacid thuộc loại:

a)

Dược động học trong giai đoạn hấp thu

b)

Dược động học trong giai đoạn phân bố

c)

Dược động học trong giai đoạn chuyển hoá

d)

Dược động học trong giai đoạn thải trừ

61.

Bệnh nhân điều trị loét dạ dày đang uống antacid (magnesi hydroxyd và alumilum hydroxyd), bị viêm đường tiết niệu có chỉ định ciprofloxacin

đường uống:

Để tránh tương tác giữa antacid (magnesi hydroxyd, alumilum hydroxyd) và ciprofoxacin:

a)

Uống ciprofoxacin trước antacid ít nhất 1 giờ

b)

Uống ciprofoxacin vào bữa ăn

c)

Uống ciprofoxacin trước bữa ăn ít nhất 30 phút

d)

Không trộn lẫn 2 thuốc vào nhau trước khi uống

62.

Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp phenobarbital - diazepam: “Tăng tác dụng ức chế thần kinh

trung ương,tăng tác dụng an thần”

Hãy xếp loại tương tác thuốc này theo cơ chế?

a)

Dược lực học hiệp đồng

b)

Dược lực học đối kháng

c)

Dược động học trong giai đoạn phân bố và thải trừ

d)

Dược động học trong giai đoạn hấp thu và chuyển hóa

63.

Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp phenobarbital - diazepam: “Tăng tác dụng ức chế thần kinh

trung ương,tăng tác dụng an thần”

Hậu quả của tương tác này:

a)

Gây tăng hoạt động cua hệ tuần hoàn và hô hấp

b)

Tăng tác dụng không mong muốn/độc tính

c)

Giảm tác dụng mong muốn/hiệu quả điều trị

d)

Giảm tác dụng không mong muốn/hiệu quả điều trị

64.

Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp phenobarbital - diazepam: “Tăng tác dụng ức chế thần kinh

trung ương,tăng tác dụng an thần”

Thuốc bị ảnh hưởng trong cặp tương tác trên là:

a)

Phenobarbital

b)

Diazepam

c)

Cả phenobarbital và diazepam

d)

Không xác định được

65.

Phản ứng có hại của thuốc là một phản ứng độc hại, không được định trước và xuất hiện ở liều.........(A).......... cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý.

(a)  

66.

Phản ứng có hại của thuốc trong tiếng Anh được viết là:

a)

Allergic drug reaction

b)

Acute drug reaction

c)

Adverse drug reaction

d)

Amnestic drug reaction

67.

Phản ứng có hại của thuốc được viết tắt là:

a)

ADE

b)

ADR

c)

ACE

d)

NSAIDs

68.

Biến cố bất lợi của thuốc được viết tắt là:

a)

ADE

b)

ADR

c)

GC

d)

NSAIDs

69.

Phản ứng có hại của thuốc có tần suất > 1/10 là loại:

a)

Rất thường gặp

b)

Thường gặp

c)

Ít gặp

d)

Hiếm gặp

70.

Bệnh nhân bị buồn ngủ khi sử dụng thuốc clorpheniramin, đây là ADR mức độ:

a)

Nhẹ

b)

Trung bình

c)

Nặng

d)

Tử vong

71.

NSAIDs gây loét dạ dày, tá tràng là loại ADR:

a)

Typ A

b)

Typ B

c)

Typ A và B

d)

Không xác định được

72.

Bệnh nhân bị nổi mày đay, mẩn ngứa do uống cephalexin là loại ADR:

a)

Typ A

b)

Typ B

c)

Typ C

d)

Typ D

73.

Đặc điểm của ADR typ A là:

a)

Không tiên lượng được, phụ thuộc liều dùng, liên quan tác dụng dược lý của thuốc

b)

Tiên lượng được, phụ thuộc liều dùng, liên quan tác dụng dược lý đã biết của thuốc

c)

Tiên lượng được, phụ thuộc liều dùng, liên quan đến yếu tố di truyền

d)

Tiên lượng được, không phụ thuộc liều dùng, liên quan đến yếu tố miễn dịch

74.

Đặc điểm của ADR typ B là:

a)

Không tiên lượng được, phụ thuộc liều dùng, liên quan tác dụng dược lý của thuốc

b)

Tiên lượng được, phụ thuộc liều dùng, liên quan tác dụng dược lý đã biết của thuốc

c)

Không tiên lượng được, không phụ thuộc liều dùng, liên quan đến yếu tố di truyền hoặc miễn dịch

d)

Tiên lượng được, không phụ thuộc liều dùng, liên quan đến yếu tố miễn dịch

75.

Các yếu tố thuộc về bệnh nhân liên quan đến sự phát sinh ADR của thuốc gồm:

a)

Sử dụng nhiều thuốc, dùng liệu trình kéo dài

b)

Tuổi, giới tính, bệnh mắc kèm, tiền sử dị ứng, chủng tộc

c)

Tuổi, giới tính, thói quen dùng thuốc

d)

Liệu trình dùng thuốc, chủng tộc

76.

Các yếu tố thuộc về thuốc liên quan đến sự phát sinh ADR của thuốc gồm:

a)

Sử dụng nhiều thuốc, dùng liệu trình kéo dài

b)

Tuổi, giới tính, bệnh mắc kèm, tiền sử dị ứng, chủng tộc…

c)

Đặc tính của thuốc, sử dụng nhiều thuốc, liệu trình điều trị kéo dài

d)

Liệu trình dùng thuốc, chủng tộc, phản ứng với thuốc

77.

Đối tượng có nguy cơ cao dễ gặp phải ADR là:

a)

Trẻ sơ sinh và người cao tuổi

b)

Người trưởng thành

c)

Trẻ thiếu niên

d)

Nam giới

78.

Cách xử trí bước đầu khi nghi ngờ xuất hiện ADR là:

a)

Ngừng tất cả các thuốc đang điều trị và điều trị đặc hiệu, can thiệp y tế nếu cần

b)

Đánh giá biến cố bất lợi của thuốc có phải là ADR của thuốc hay không

c)

Báo cáo ADR cho trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc

d)

Theo dõi các biểu hiện của biến cố bất lợi của thuốc

79.

Vai trò của các báo cáo về phản ứng bất lợi của thuốc là:

a)

Giúp thu hồi những thuốc có độc tính cao

b)

Có thể thay đổi thông tin trên nhãn sản phẩm

c)

Ngăn chặn các nguy cơ của ADR

d)

Tất cả đều đúng

80.

Dị ứng thuốc là một loại phản ứng có hại của thuốc xảy ra thông qua hệcủa cơ thể.

(a)  

81.

Dị ứng thuốc là dị ứng có dị nguyên là (a)  

82.

Đặc điểm không phải của dị ứng thuốc là:

a)

Tính kháng nguyên không đồng đều giữa các loại thuốc

b)

Dị ứng thuốc không phụ thuộc vào liều lượng thuốc

c)

Dị ứng thuốc không phụ thuốc vào cách sử dụng thuốc của thày thuốc và người bệnh

d)

Biểu hiện lâm sàng của dị ứng thuốc rất đa dạng

83.

Căn cứ vào tốc độ xuất hiện các phản ứng, dị ứng được chia thành các nhóm là:

a)

A. Dị ứng nhanh, dị ứng chậm

b)

B. Dị ứng nhanh, dị ứng muộn

c)

C. Dị ứng tức thì, dị ứng chậm

d)

D. Dị ứng rất nhanh, dị ứng trung bình, dị ứng chậm

84.

Hen, phù quinke thuộc kiểu phản ứng dị ứng:

a)

Kiểu phản vệ

b)

Độc tế bào

c)

Phức hợp miễn dịch

d)

Muộn qua trung gia tế bào

85.

Thiếu máu tan huyết giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu do thuốc thuộc kiểu phản ứng dị ứng:

a)

Kiểu phản vệ

b)

Độc tế bào

c)

Phức hợp miễn dịch

d)

Muộn qua trung gia tế bào

86.

Tư thế của bệnh nhân trong xử trí phản vệ là:

a)

Bệnh nhân được để tư thế nằm, đầu thấp, kê cao chân; nếu có nôn thì đầu nghiêng trái

b)

Hỗ trợ nếu cần để bệnh nhân ở tư thế đứng hoặc ngồi

c)

Bệnh nhân để ở tư thế nằm, kê cao đầu; đầu nghiêng trái hoặc phải

d)

Ở tư thế nào mà bệnh nhân thấy thoải mái nhất

87.

Thuốc chủ lực trong cấp cứu phản ứng phản vệ độ II trở lên là:

a)

Hydocortison truyền tĩnh mạch

b)

Methyl prednisolon truyền tĩnh mạch

c)

Adrenalin truyền tĩnh mạch chậm

d)

Adrenalin tiêm bắp

88.

Thời gian xuất hiện dị ứng tức thì muộn nhất là:

a)

A. 1 - 2 giờ

b)

B. 3-4 giờ

c)

C. 1 -2 ngày

d)

D. 5-6 giờ

89.

Thời gian xuất hiện phản ứng dị ứng chậm sớm nhất sau:

a)

A. 1 - 2 giờ

b)

B. 3-4 giờ

c)

C. 1 -2 ngày

d)

D. 5-6 giờ

90.

Thời gian xuất hiện phản ứng dị ứng chậm trung bình sau:

a)

A. 1 - 2 giờ

b)

B. 3-4 giờ

c)

C. 24-48-72 giờ

d)

D. 5-6 giờ

91.

Các trường hợp thuộc dị ứng tức thì là:

a)

A. Mày đay, phù quincke, hen phế quản, viêm mũi dị ứng

b)

B. Choáng phản vệ, viêm da tiếp xúc, mày đay, phù quincke

c)

C. Bệnh tự miễn, mày đay, phù quincke, hen phế quản, viêm mũi dị ứng

d)

D. Bệnh tự miễn, hen phế quản, viêm

92.

Chọn phương án KHÔNG ĐÚNG trong nguyên tắc xử trí dị ứng thuốc khi dị ứng đã xảy ra rồi:

a)

Ngừng ngay tất cả các loại thuốc đã sử dụng trước đó

b)

Xử trí các triệu chứng tùy trường hợp

c)

Tăng cường chức năng gan thận, chống bội nhiễm nếu có

d)

Vẫn dùng được các thuốc đã sử dụng trước đó nhưng phải giảm liều

93.

Thuốc kháng histamin H1 có thể dùng đơn độc trong các trường hợp dị ứng:

a)

Nhẹ như nổi mề đay, mẩn ngứa, sổ mũi

b)

Co thắt phế quản

c)

Nặng như sốc phản vệ

d)

Bệnh huyết thanh, viêm cầu thận

94.

Nhóm thuốc chống dị ứng điều trị sốc phản vệ để ngăn phản ứng quá mẫn muộn:

a)

Kháng histamin H1

b)

Glucocorticoid

c)

Kháng leucotrien

d)

Kháng serotonin

95.

Kháng sinh khi sử dụng có nguy cơ gây ra ADR "Viêm gân và đứt gân Achilles" là:

a)

Tetracyclin

b)

Fluoroquinolon

c)

Beta-lactam

d)

Macrolid

96.

Những việc cần làm để xử trí sốc phản vệ không bao gồm:

a)

Phục hồi ngay các chức năng sống

b)

Ngăn cản sự thâm nhập tiếp tục của kháng nguyên vào cơ thể

c)

Ngăn chặn phản ứng quá mẫn muộn bằng corticoid

d)

Thay thuốc bệnh nhân đã dùng bằng 1 thuốc khác cùng nhóm

97.

Thuốc chủ lực để hồi sức tim mạch cho bệnh nhân bị sốc phản vệ là:

a)

Adrenalin

b)

Hydrocortison

c)

Ringer lactat

d)

Dopamin

98.

Các biện pháp phòng tránh dị ứng thuốc không bao gồm:

a)

Tuyên truyền người dân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn

b)

Tránh kết hợp nhiều thuốc, nắm vững quy trình xử trí dị ứng

c)

Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng, thông báo đầy đủ thông tin về ADR của thuốc

d)

Khuyến khích người dân tự tìm hiểu thông tin về bệnh, tự dùng

99.

Bệnh nhân 20 tuổi uống 2 viên clorpheniramin hàm lượng 4 mg, 1 viên paracetamol 500 mg... sau 1 giờ thấy buồn ngủ. Ngừng thuốc thì đến chiều hết, 7 giờ tối uống lại lại thấy mệt mỏi, buồn ngủ.

Triệu chứng buồn ngủ bệnh nhân gặp phải này có thể là:

a)

Sai sót trong điều trị

b)

Quá liều thuốc

c)

Phản ứng có hại của thuốc

d)

Tương tác thuốc

100.

Bệnh nhân 20 tuổi uống 2 viên clorpheniramin hàm lượng 4 mg, 1 viên paracetamol 500 mg... sau 1 giờ thấy buồn ngủ. Ngừng thuốc thì đến chiều hết, 7 giờ tối uống lại lại thấy mệt mỏi, buồn ngủ.

Đánh giá triệu chứng buồn ngủ chắc chắn là ADR của clorpheniramin vì:

a)

Triệu chứng buồn ngủ là tác dụng dược lý đã biết của clorpheniramin ở liều thường dùng

b)

Triệu chứng buồn ngủ xuất hiện sau 1 giờ uống clorpheniramin, có cải thiện khi ngừng thuốc và xuất hiện trở lại khi dùng

c)

Triệu chứng buồn ngủ không phải là tiến triển của bệnh dị ứng, hay ADR của paracetamol

d)

Tất cả đều đúng

101.

Bệnh nhân 20 tuổi uống 2 viên clorpheniramin hàm lượng 4 mg, 1 viên paracetamol 500 mg... sau 1 giờ thấy buồn ngủ. Ngừng thuốc thì đến chiều hết, 7 giờ tối uống lại lại thấy mệt mỏi, buồn ngủ.

Phân loại ADR buồn ngủ của clorpheniramin thuộc:

a)

Typ A

b)

Typ B

c)

Typ A và B

d)

Không xác định được

102.

Bệnh nhân 20 tháng tuổi bị viêm mũi dị ứng, hay quấy khóc về đêm nên lựa chọn thuốc cho bệnh nhân:

a)

Loratadin

b)

Chlorpherniramin

c)

Predinisolon

d)

Dexamethason

103.

Để ngăn cản sự thâm nhập tiếp tục của kháng nguyên vào cơ thể trong sốc phản vệ do tiêm thuốc cần:

a)

Rửa dạ dày, ruột

b)

Đặt garo vào chỗ tiêm, nới lỏng sau từng khoảng 10 - 15 phút

c)

Uống chất hấp phụ như than hoạt tính

d)

Truyền dịch NaCl 0,9%

104.

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của nhóm thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs) là:

a)

Gây độc cho gan

b)

Gây co thắt phế quản

c)

Kích ứng đường tiêu hóa, loét dạ dày - tá tràng

d)

Rối loạn thần kinh

105.

Tác dụng của nhóm thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs) là:

a)

Gây độc cho gan

b)

Gây co thắt phế quản

c)

Kích ứng đường tiêu hóa, loét dạ dày - tá tràng

d)

Rối loạn thần kinh

106.

Không dùng phối hợp paracetamol - codein cho bệnh nhân:

a)

Có tiền sử loét dạ dày - tá tràng

b)

Khô miệng, bí tiểu

c)

Trẻ em dưới 12 tuổi

d)

Cả 3 phương án trên

107.

Nhóm thuốc có thể phối hợp để tăng tác dụng giảm đau của thuốc giảm đau ngoại vi:

a)

Thuốc ức chế bơm proton

b)

Thuốc gây co mạch tại chỗ

c)

Thuốc kháng leucotrien

d)

Thuốc an thần

108.

Thuốc được ưu tiên lựa chọn trong đau nhẹ và vừa là:

a)

Aspirin

b)

Paracetamol

c)

Ibuprofen

d)

Piroxicam

109.

Lựa chọn nhóm coxib (NSAIDs ức chế chọn lọc COX-2) giảm nguy cơ:

a)

Loét dạ dày tá tràng

b)

Phù

c)

Bệnh huyết khối và bệnh lý tim mạch

d)

Cả 3 phương án trên

110.

Chỉ định chung của NSAIDs:

a)

Đau nhẹ và trung bình, viêm khớp

b)

Điều trị các bệnh về gan

c)

Điều trị các bệnh về thận

d)

Điều trị các bệnh về tim mạch

111.

Yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn thuốc giảm đau ngoại vi:

a)

Hiệu quả giảm đau theo đánh giá của bác sĩ

b)

Hiệu quả giảm đau theo đánh giá của dược sĩ

c)

Hiệu quả giảm đau theo đánh giá của người bệnh

d)

Giá thuốc

112.

Sử dụng vượt quá mức liều tối đa của thuốc giảm đau có thể dẫn đến:

a)

Tăng cường hiệu quả giảm đau

b)

Tăng nguy cơ độc tính

c)

Giảm thời gian tác dụng của thuốc

d)

Giảm thời gian dùng thuốc

113.

Khác biệt về tác dụng không mong muốn giữa paracetamol và NSAIDs:

a)

Không gây loét dạ dày - tá tràng

b)

Không gây co thắt khí phế quản

c)

Không gây ảnh hưởng đến thận

d)

Cả A và B đều đúng

114.

Để điều trị viêm xương khớp, không nên dùng NSAIDs sau đây:

a)

Aspirin 81mg

b)

Piroxicam 20mg

c)

Celecoxib 200mg

d)

Ibuprofen 400 mg

115.

Phối hợp paracetamol với ibuprofen thường dùng trong các trường hợp:

a)

Đau có kèm viêm

b)

Đau sau mổ, đau mức trung bình

c)

Cảm cúm

d)

Đau vừa và nặng, đau do ung thư

116.

Phối hợp thường gặp trong điều trị cảm cúm là:

a)

Paracetamol-Clorpheniramin- Pseudoephedrin

b)

paracetamol - codein

c)

paracetamol-Ibuprofen- Dextropropoxyphen

d)

Cả 3 đáp án trên

117.

Phối hợp thường gặp trong điều trị đau vừa và nặng là:

a)

Paracetamol - Clorpheniramin

b)

paracetamol - codein

c)

paracetamol - phenylephedrin

d)

Cả 3 đáp án trên

118.

Không phối hợp các NSAIDs với nhau vì:

a)

Làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và chảy máu

b)

Không có tác dụng giảm đau khi kết hợp với nhau

c)

Làm giảm hiệu quả của thuốc

d)

Không có tương tác dược lý nào giữa các NSAIDs

119.

Bà A, 65 tuổi, bị đau khớp gối mãn tính, có tiền sử loét dạ dày - tá tràng. Nên lựa chọn thuốc giảm đau:

a)

Ibuprofen

b)

Paracetamol

c)

Meloxicam

d)

Aspirin

120.

Bệnh nhân A, 2 tuần nay bệnh nhân bị đau các khớp. Bệnh nhân đi khám và được chẩn đoán viêm đa khớp. Bệnh nhân được chỉ định dùng celecoxib 200mg. Bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng. Để giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hoá, bệnh nhân có thể kết hợp với thuốc:

a)

Ibuprofen

b)

Cetirizin

c)

Omeprazol

d)

Indomethacin