Font size
WorksheetsCâu hỏi Dược Động Học
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 1mins
Quá trình dược động học bao gồm 4 giai đoạn là:
Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ
Hấp thu, phân bố, bài tiết, thải trừ
Hấp phụ, phân bố, chuyển hóa, thải trừ
Hấp phụ, phân bố, bài tiết, thải trừ
Đường dùng của thuốc có sinh khả dụng lớn nhất:
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Đường uống
Thông số dược động học đặc trưng cho giai đoạn hấp thu:
Sinh khả dụng
Độ thanh lọc
Thời gian bán thải
Tốc độ hấp thu
Thông số dược động học đặc trưng cho giai đoạn phân bố:
Sinh khả dụng
Độ thanh lọc
Thời gian bán thải
Thể tích phân bố
Thông số dược động học đặc trưng cho giai đoạn thải trừ:
Sinh khả dụng
Diện tích dưới đường cong
Thời gian bán thải
Thể tích phân bố
Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào được …………….. ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng.
Tĩnh mạch cửa
Động mạch cảnh
Vòng tuần hoàn chung
Máu
Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với ………………..
Liều dùng
Khả năng hấp thu của thuốc
Khả năng phân bố của thuốc
Dạng kết hợp
Để lựa chọn đường đưa thuốc thích hợp của một hoạt chất, cần căn cứ vào:
Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc
Sinh khả dụng tương đối của thuốc
Thể tích phân bố của thuốc
Độ thanh thải của thuốc
Sinh khả dụng tương đối là căn cứ để:
Lựa chọn hoạt chất
Lựa chọn đường đưa thuốc
Lựa chọn chế phẩm hoặc dạng bào chế thay thế cho nhau trong điều trị
Cả 3 phương án trên
Khoảng trị liệu của một thuốc là khoảng cách từ nồng độ tối thiểu:
có hiệu lực cho đến nồng độ tối thiểu gây độc
có hiệu quả cho đến nồng độ tối đa gây độc
có hiệu lực cho đến khi thuốc bắt đầu xuất hiện độc tính
có hiệu quả cho đến khi thuốc bắt đầu xuất hiện độc tính
Ý nghĩa của thể tích phân bố (Vd):
Cho biết thể tích dịch ngoài huyết tương
Cho biết thể tích huyết tương
Để tính thể tích huyết tương có chứa thuốc còn hoạt tính
Để tính liều lượng thuốc cần đưa để đạt được 1 nồng độ Cp nào đó trong huyết tương
Ý nghĩa của thể tích phân bố (Vd):
Vd càng nhỏ thuốc phân bố nhiều ở mô và huyết tương
Vd càng lớn thuốc càng phân bố ít ở mô, nhiều ở huyết tương
Vd càng nhỏ thuốc phân bố ít ở mô và huyết tương
Vd càng lớn thuốc càng phân bố nhiều ở mô, ít ở huyết tương
Độ thanh lọc hoặc độ thanh thải của thuốc là ……………. tưởng tượng của huyết tương hoặc huyết thanh được các cơ quan của cơ thể loại bỏ hoàn toàn thuốc đó trong một đơn vị thời gian.
(a)
Nồng độ thuốc ở trạng thái cân bằng trong huyết tương được kí hiệu là:
Css
Ct
Co
Cp
2 cơ quan nào đảm nhận phần lớn chức năng thải trừ thuốc của cơ thể:
Gan và thận
Thận và da
Gan và mắt
Phổi và ruột
Thời gian bán thải hay nửa đời thải trừ của thuốc là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong máu giảm đi:
1/2
1/3
1/4
1/5
Ý nghĩa của thời gian bán thải (t 1/2): Khi dùng thuốc với liều lặp lại, thuốc sẽ đạt trạng thái cân bằng sau:
t 1/2
3 t1/2
5 t1/2
7 t1/2
Ý nghĩa của thời gian bán thải (t 1/2): Khi dùng thuốc với liều lặp lại, thuốc sẽ đạt trạng thái cân bằng sau:
t 1/2
3 t1/2
5 t1/2
7 t1/2
Ý nghĩa của thời gian bán thải (t 1/2): Trong một đợt điều trì, kể từ liều cuối cùng sử dụng, sau bao lâu thuốc được xem như loại khỏi cơ thể?
3 t 1/2
5 t 1/2
7 t 1/2
9 t 1/2
Mối liên hệ giữa thời gian bán thải và thể tích phân bố:
Tỉ lệ nghịch
Tỉ lệ thuận
Tùy trường hợp
Không liên quan
Mối liên hệ giữa độ thanh thải và thời gian bán thải:
Những thông số dược động học liên quan đến quá trình hấp thu
Những thông số dược động học liên quan đến quá trình phân bố
Thời gian bán thải tỉ lệ nghịch với độ thanh thải
Thời gian bán thải tỉ lệ thuận với độ thanh thải
Khi bệnh nhân bị ngộ độc thuốc, lọc máu có thể giúp loại bỏ các thuốc có thể tích phân bố:
Nhỏ
Lớn
Rất lớn
Cả ba phương án trên
Mỗi phút gan và thận của bệnh nhân có thể loại bỏ hoàn toàn amoxicilin trong một thể tích huyết tương tưởng tượng là 283 ml. Hệ số thanh thải của amoxicilin là:
283 ml
283 ml/phút
283 ml/phút/m²
1 phút
Ý nghĩa của thông số thời gian bán thải:
A. Nếu thuốc có thời gian bán thải ngắn thì nên giảm liều
B. Thời gian bán thải dùng để xác định liều dùng của thuốc
C. Nếu thuốc có thời gian bán thải ngắn thì nên tăng liều
D. Thời gian bán thải để xác định khoảng cách đưa thuốc
Tính liều lượng tiêm - truyền tĩnh mạch của Paracetamol để đạt nồng độ Paracetamol trong huyết tương là Cp = 20 mg/L. Biết thể tích phân bố của Paracetamol là 10L.
200 mg
20 mg
400 mg
40 mg
Tính liều dùng đường uống của Ciprofloxacin để đạt được nồng độ Ciprofloxacin trong huyết tương là Cp=2,4 mg/lít. Biết thể tích phân bố của Ciprofloxacin là 150 lít và sinh khả dụng đường uống của Ciprofloxacin là 72%
250 mg
500 mg
750 mg
1000 mg
Tính sinh khả dụng đường uống (F%) của Azithromycin. Biết thể tích phân bố của Azithromycin là 2336L.
30%
50 %
70%
80%
Trong một đợt điều trì, kể từ liều cuối cùng sử dụng, sau bao lâu Paracetamol được xem như loại khỏi cơ thể? Biết rằng Paracetamol có thời gian bán thải từ 1,5 đến 3h.
Sau khoảng 6,25 - 15h
Sau khoảng 10,5 - 21h
Sau khoảng 8 - 20h
Sau khoảng 7,5 - 18h
Methylprednisolon có thời gian bán thải là t1/2=3h. Thể tích phân bố Vd=70 lít. Tính độ thanh thải (Cl)?
16 lít/h
17 lít/h
27 lít/h
20 lít/h
Tương tác thuốc là hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời thuốc với thuốc khác hay với thức ăn, đồ uống hậu quả là làm ……… tác dụng cũng như độc tính của thuốc.
(a)
Điều kiện cần và đủ của tương tác thuốc - thuốc xảy ra là:
Sử dụng đồng thời 2 thuốc trở lên và dẫn đến thay đổi tác dụng của thuốc
Sử dụng 2 thuốc trở lên cùng một lúc (cách nhau không quá 30 phút)
Sử dụng thuốc cùng thức ăn/đồ uống và thức ăn cản trở hấp thu thuốc
Sử dụng thuốc cùng thức ăn/đồ uống và thức ăn làm tăng hấp thu thuốc
c đích của quản lý tương tác thuốc là:
Tránh tương tác thuốc xảy ra
Phát hiện ra tương tác thuốc
Hạn chế số thuốc dùng đồng thời
Lợi dụng tương tác có lợi và hạn chế tương tác có hại
Tương tác thuốc có lợi được ứng dụng trong:
Phối hợp thuốc nhằm tăng hiệu quả điều trị và giải độc
Phối hợp các thuốc cùng một kiểu độc tính để tránh phát sinh thêm độc tính
Phối hợp các thuốc có tác dụng đối kháng nhau để tránh ngộ độc
Phối hợp các thuốc cùng cơ chế tác dụng để tăng hiệu quả điều trị
Theo cơ chế, tương tác thuốc được chia thành 2 loại là:
Tương tác hiệp đồng và đối kháng
Tương tác trong giai đoạn hấp thu và thải trừ
Tương tác dược lực học và dược động học
Tương tác trong giai đoạn phân bố và chuyển hoá
Tương tác thuốc - thuốc kiểu dược lực học gặp khi dùng đồng thời các thuốc:
Có tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý hay cùng receptor
Làm thay đổi pH dạ dày hoặc nhu động của đường tiêu hoá
Cảm ứng hoặc ức chế enzym chuyển hóa ở gan
Có khả năng tạo phức khó tan hay tạo lớp ngăn sự tiếp xúc của thuốc với niêm mạc ống tiêu hoá
Phối hợp các thuốc trong điều trị 1 bệnh thường lợi dụng tương tác:
Hiệp đồng
Đối kháng
Ở giai đoạn hấp thu
Ở giai đoạn phân bố
Phối hợp metformin và gliclazid trong điều trị đái tháo đường típ 2 là lợi dụng tương tác:
Hiệp đồng
Đối kháng
Ở giai đoạn hấp thu
Ở giai đoạn phân bố
Dùng naloxon để giải độc khi ngộ độc morphin là lợi dụng tương tác:
Hiệp đồng
Đối kháng
Ở giai đoạn hấp thu
Ở giai đoạn thải trừ
Truyền dung dịch Natrihydrocarbonat 1,4% để giải độc khi ngộ độc phenobarbital là lợi dụng tương tác:
Hiệp đồng
Đối kháng
Ở giai đoạn hấp thu
Ở giai đoạn thải trừ
Tương tác dược động học gồm các tương tác trong các giai đoạn:
Trước bữa ăn, vào giữa bữa ăn và sau bữa ăn
Thuốc ở miệng, dạ dày, ruột non, trực tràng
Pha thuốc tiêm, tiêm thuốc và sau khi thuốc vào cơ thể
Hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ
Tương tác dược lực học gồm các tương tác:
Giữa thuốc với thức ăn/đồ uồng và thuốc với thuốc
Hiệp đồng và đối kháng
Hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ
Chủ vận và đối kháng
Tương tác thuốc do thay đổi pH dịch dạ dày thuộc tương tác dược động học trong giai đoạn:
Hấp thu
Phân bố
Chuyển hoá
Thải trừ
Khi dùng các thuốc tăng pH dịch dạ dày làm giảm hấp thu các thuốc có bản chất là:
Acid yếu
Base yếu
Dễ phân huỷ trong môi trường acid
Dễ phân huỷ trong môi trường kiềm
Khi sử dụng đồng thời aspirin đẩy các sulfonylurea điều trị đái tháo đường ra khỏi protein liên kết, đây là tương tác thuộc loại tương tác dược động học trong giai đoạn:
Hấp thu
Phân bố
Chuyển hoá
Thải trừ
Ở tương tác thuốc trong giai đoạn chuyển hoá, các thuốc cảm ứng enzym sẽ ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của thuốc khác như thế nào?
Tăng nồng độ
Giảm nồng độ
Không thay đổi
Tuỳ từng trường hợp
Ở tương tác thuốc trong giai đoạn chuyển hoá, các thuốc ức chế enzym sẽ ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của thuốc khác như thế nào?
Tăng nồng độ
Giảm nồng độ
Không thay đổi
Tuỳ từng trường hợp
Enzym tham gia chuyển hoá nhiều thuốc nhất là:
CYP2D6
CYP3A4
CYP2C9
CYP2C19
Tương tác trong giai đoạn chuyển hoá do cảm ứng enzym thường có thời gian khởi phát:
Chậm
Trung bình
Nhanh
Tuỳ từng trường hợp
Tương tác thuốc trong giai đoạn hấp thu làm thay đổi:
Thể tích phân bố của thuốc
Sinh khả dụng của thuốc
Thời gian bán thải của thuốc
Hệ số thanh thải của thuốc
Tương tác thuốc trong giai đoạn chuyển hoá do:
Thay đổi pH dịch dạ dày và nhu động đường tiêu hoá
Tạo phức khó hấp thu và cản trở cơ học
Hiện tượng cảm ứng và ức chế enzym
Thay đổi pH nước tiểu và cạnh tranh với chất mang
Có thể tránh tương tác bằng cách uống 2 thuốc xa nhau với tương tác thuốc xảy ra trong giai đoạn:
Hấp thu
Phân bố
Chuyển hoá
Thải trừ
Rifampicin cảm ứng enzym CYP3A4 là enzym chuyển hoá thuốc tránh thai nội tiết làm:
Tăng hiệu quả của thuốc tránh thai
Tăng độc tính của thuốc tránh thai
Giảm hiệu quả của thuốc tránh thai
Giảm hiệu quả của rifampicin
Phối hợp paracetamol và codein để tăng tác dụng giảm đau, thuộc loại tương tác thuốc:
Trong giai đoạn hấp thu
Trong giai đoạn thải trừ
Hiệp đồng
Đối kháng
Nếu dùng đồng thời erythromycin và lincomycin sẽ xảy ra tương tác thuốc - thuốc kiểu:
Dược động học do thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc
Dược động học do thay đổi phân bố của thuốc
Dược lực học do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính
Dược lực học do phối hợp thuốc tác dụng trên cùng receptor
Không dùng đồng thời aspirin và piroxicam vì sẽ xảy ra tương tác làm:
Tăng độc tính gây loét dạ dày
Giảm hấp thu của aspirin
Giảm tác dụng của piroxicam
Tăng chuyển hóa aspirin ở gan
Trong mọi trường hợp nên uống thuốc với:
Nước lọc
Sữa
Nước hoa quả
Nước ngọt có gas
Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp methotrexat- piroxicam: “Tăng tác dụng độc với máu của methotrexat, do methotrexat bị đẩy ra khỏi protein huyết tương và/hoặc giảm đào thải qua
thận”
Hãy xếp loại tương tác thuốc này theo cơ chế?
Dược lực học: tác dụng hiệp đồng
Dược lực học: tác dụng đối kháng
Dược động học: trong giai đoạn phân bố và thải trừ
Dược động học: trong giai đoạn hấp thu và chuyển hóa
Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp methotrexat- piroxicam: “Tăng tác dụng độc với máu của methotrexat, do methotrexat bị đẩy ra khỏi protein huyết tương và/hoặc giảm đào thải qua
thận”
Hậu quả của tương tác này:
Tăng tác dụng tác dụng mong muốn/hiệu quả điều trị
Tăng tác dụng không mong muốn/độc tính
Giảm tác dụng mong muốn/hiệu quả điều trị
Giảm tác dụng không mong muốn/hiệu quả điều trị
Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp methotrexat- piroxicam: “Tăng tác dụng độc với máu của methotrexat, do methotrexat bị đẩy ra khỏi protein huyết tương và/hoặc giảm đào thải qua
thận”
Thuốc bị ảnh hưởng trong cặp tương tác trên là:
Methotrexat
Piroxicam
Cả methotrexat và piroxicam
Không xác định được
Bệnh nhân điều trị loét dạ dày đang uống antacid (magnesi hydroxyd và alumilum hydroxyd), bị viêm đường tiết niệu có chỉ định ciprofloxacin
đường uống:
Có thể xảy ra tương tác thuốc giữa ciprofloxacin và antacid thuộc loại:
Dược động học trong giai đoạn hấp thu
Dược động học trong giai đoạn phân bố
Dược động học trong giai đoạn chuyển hoá
Dược động học trong giai đoạn thải trừ
Bệnh nhân điều trị loét dạ dày đang uống antacid (magnesi hydroxyd và alumilum hydroxyd), bị viêm đường tiết niệu có chỉ định ciprofloxacin
đường uống:
Để tránh tương tác giữa antacid (magnesi hydroxyd, alumilum hydroxyd) và ciprofoxacin:
Uống ciprofoxacin trước antacid ít nhất 1 giờ
Uống ciprofoxacin vào bữa ăn
Uống ciprofoxacin trước bữa ăn ít nhất 30 phút
Không trộn lẫn 2 thuốc vào nhau trước khi uống
Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp phenobarbital - diazepam: “Tăng tác dụng ức chế thần kinh
trung ương,tăng tác dụng an thần”
Hãy xếp loại tương tác thuốc này theo cơ chế?
Dược lực học hiệp đồng
Dược lực học đối kháng
Dược động học trong giai đoạn phân bố và thải trừ
Dược động học trong giai đoạn hấp thu và chuyển hóa
Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp phenobarbital - diazepam: “Tăng tác dụng ức chế thần kinh
trung ương,tăng tác dụng an thần”
Hậu quả của tương tác này:
Gây tăng hoạt động cua hệ tuần hoàn và hô hấp
Tăng tác dụng không mong muốn/độc tính
Giảm tác dụng mong muốn/hiệu quả điều trị
Giảm tác dụng không mong muốn/hiệu quả điều trị
Thông tin trong sách “Tương tác thuốc và chú ý khi sử dụng” cho biết về cặp phenobarbital - diazepam: “Tăng tác dụng ức chế thần kinh
trung ương,tăng tác dụng an thần”
Thuốc bị ảnh hưởng trong cặp tương tác trên là:
Phenobarbital
Diazepam
Cả phenobarbital và diazepam
Không xác định được
Phản ứng có hại của thuốc là một phản ứng độc hại, không được định trước và xuất hiện ở liều.........(A).......... cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý.
(a)
Phản ứng có hại của thuốc trong tiếng Anh được viết là:
Allergic drug reaction
Acute drug reaction
Adverse drug reaction
Amnestic drug reaction
Phản ứng có hại của thuốc được viết tắt là:
ADE
ADR
ACE
NSAIDs
Biến cố bất lợi của thuốc được viết tắt là:
ADE
ADR
GC
NSAIDs
Phản ứng có hại của thuốc có tần suất > 1/10 là loại:
Rất thường gặp
Thường gặp
Ít gặp
Hiếm gặp
Bệnh nhân bị buồn ngủ khi sử dụng thuốc clorpheniramin, đây là ADR mức độ:
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Tử vong
NSAIDs gây loét dạ dày, tá tràng là loại ADR:
Typ A
Typ B
Typ A và B
Không xác định được
Bệnh nhân bị nổi mày đay, mẩn ngứa do uống cephalexin là loại ADR:
Typ A
Typ B
Typ C
Typ D
Đặc điểm của ADR typ A là:
Không tiên lượng được, phụ thuộc liều dùng, liên quan tác dụng dược lý của thuốc
Tiên lượng được, phụ thuộc liều dùng, liên quan tác dụng dược lý đã biết của thuốc
Tiên lượng được, phụ thuộc liều dùng, liên quan đến yếu tố di truyền
Tiên lượng được, không phụ thuộc liều dùng, liên quan đến yếu tố miễn dịch
Đặc điểm của ADR typ B là:
Không tiên lượng được, phụ thuộc liều dùng, liên quan tác dụng dược lý của thuốc
Tiên lượng được, phụ thuộc liều dùng, liên quan tác dụng dược lý đã biết của thuốc
Không tiên lượng được, không phụ thuộc liều dùng, liên quan đến yếu tố di truyền hoặc miễn dịch
Tiên lượng được, không phụ thuộc liều dùng, liên quan đến yếu tố miễn dịch
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân liên quan đến sự phát sinh ADR của thuốc gồm:
Sử dụng nhiều thuốc, dùng liệu trình kéo dài
Tuổi, giới tính, bệnh mắc kèm, tiền sử dị ứng, chủng tộc
Tuổi, giới tính, thói quen dùng thuốc
Liệu trình dùng thuốc, chủng tộc
Các yếu tố thuộc về thuốc liên quan đến sự phát sinh ADR của thuốc gồm:
Sử dụng nhiều thuốc, dùng liệu trình kéo dài
Tuổi, giới tính, bệnh mắc kèm, tiền sử dị ứng, chủng tộc…
Đặc tính của thuốc, sử dụng nhiều thuốc, liệu trình điều trị kéo dài
Liệu trình dùng thuốc, chủng tộc, phản ứng với thuốc
Đối tượng có nguy cơ cao dễ gặp phải ADR là:
Trẻ sơ sinh và người cao tuổi
Người trưởng thành
Trẻ thiếu niên
Nam giới
Cách xử trí bước đầu khi nghi ngờ xuất hiện ADR là:
Ngừng tất cả các thuốc đang điều trị và điều trị đặc hiệu, can thiệp y tế nếu cần
Đánh giá biến cố bất lợi của thuốc có phải là ADR của thuốc hay không
Báo cáo ADR cho trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc
Theo dõi các biểu hiện của biến cố bất lợi của thuốc
Vai trò của các báo cáo về phản ứng bất lợi của thuốc là:
Giúp thu hồi những thuốc có độc tính cao
Có thể thay đổi thông tin trên nhãn sản phẩm
Ngăn chặn các nguy cơ của ADR
Tất cả đều đúng
Dị ứng thuốc là một loại phản ứng có hại của thuốc xảy ra thông qua hệcủa cơ thể.
(a)
Dị ứng thuốc là dị ứng có dị nguyên là (a)
Đặc điểm không phải của dị ứng thuốc là:
Tính kháng nguyên không đồng đều giữa các loại thuốc
Dị ứng thuốc không phụ thuộc vào liều lượng thuốc
Dị ứng thuốc không phụ thuốc vào cách sử dụng thuốc của thày thuốc và người bệnh
Biểu hiện lâm sàng của dị ứng thuốc rất đa dạng
Căn cứ vào tốc độ xuất hiện các phản ứng, dị ứng được chia thành các nhóm là:
A. Dị ứng nhanh, dị ứng chậm
B. Dị ứng nhanh, dị ứng muộn
C. Dị ứng tức thì, dị ứng chậm
D. Dị ứng rất nhanh, dị ứng trung bình, dị ứng chậm
Hen, phù quinke thuộc kiểu phản ứng dị ứng:
Kiểu phản vệ
Độc tế bào
Phức hợp miễn dịch
Muộn qua trung gia tế bào
Thiếu máu tan huyết giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu do thuốc thuộc kiểu phản ứng dị ứng:
Kiểu phản vệ
Độc tế bào
Phức hợp miễn dịch
Muộn qua trung gia tế bào
Tư thế của bệnh nhân trong xử trí phản vệ là:
Bệnh nhân được để tư thế nằm, đầu thấp, kê cao chân; nếu có nôn thì đầu nghiêng trái
Hỗ trợ nếu cần để bệnh nhân ở tư thế đứng hoặc ngồi
Bệnh nhân để ở tư thế nằm, kê cao đầu; đầu nghiêng trái hoặc phải
Ở tư thế nào mà bệnh nhân thấy thoải mái nhất
Thuốc chủ lực trong cấp cứu phản ứng phản vệ độ II trở lên là:
Hydocortison truyền tĩnh mạch
Methyl prednisolon truyền tĩnh mạch
Adrenalin truyền tĩnh mạch chậm
Adrenalin tiêm bắp
Thời gian xuất hiện dị ứng tức thì muộn nhất là:
A. 1 - 2 giờ
B. 3-4 giờ
C. 1 -2 ngày
D. 5-6 giờ
Thời gian xuất hiện phản ứng dị ứng chậm sớm nhất sau:
A. 1 - 2 giờ
B. 3-4 giờ
C. 1 -2 ngày
D. 5-6 giờ
Thời gian xuất hiện phản ứng dị ứng chậm trung bình sau:
A. 1 - 2 giờ
B. 3-4 giờ
C. 24-48-72 giờ
D. 5-6 giờ
Các trường hợp thuộc dị ứng tức thì là:
A. Mày đay, phù quincke, hen phế quản, viêm mũi dị ứng
B. Choáng phản vệ, viêm da tiếp xúc, mày đay, phù quincke
C. Bệnh tự miễn, mày đay, phù quincke, hen phế quản, viêm mũi dị ứng
D. Bệnh tự miễn, hen phế quản, viêm
Chọn phương án KHÔNG ĐÚNG trong nguyên tắc xử trí dị ứng thuốc khi dị ứng đã xảy ra rồi:
Ngừng ngay tất cả các loại thuốc đã sử dụng trước đó
Xử trí các triệu chứng tùy trường hợp
Tăng cường chức năng gan thận, chống bội nhiễm nếu có
Vẫn dùng được các thuốc đã sử dụng trước đó nhưng phải giảm liều
Thuốc kháng histamin H1 có thể dùng đơn độc trong các trường hợp dị ứng:
Nhẹ như nổi mề đay, mẩn ngứa, sổ mũi
Co thắt phế quản
Nặng như sốc phản vệ
Bệnh huyết thanh, viêm cầu thận
Nhóm thuốc chống dị ứng điều trị sốc phản vệ để ngăn phản ứng quá mẫn muộn:
Kháng histamin H1
Glucocorticoid
Kháng leucotrien
Kháng serotonin
Kháng sinh khi sử dụng có nguy cơ gây ra ADR "Viêm gân và đứt gân Achilles" là:
Tetracyclin
Fluoroquinolon
Beta-lactam
Macrolid
Những việc cần làm để xử trí sốc phản vệ không bao gồm:
Phục hồi ngay các chức năng sống
Ngăn cản sự thâm nhập tiếp tục của kháng nguyên vào cơ thể
Ngăn chặn phản ứng quá mẫn muộn bằng corticoid
Thay thuốc bệnh nhân đã dùng bằng 1 thuốc khác cùng nhóm
Thuốc chủ lực để hồi sức tim mạch cho bệnh nhân bị sốc phản vệ là:
Adrenalin
Hydrocortison
Ringer lactat
Dopamin
Các biện pháp phòng tránh dị ứng thuốc không bao gồm:
Tuyên truyền người dân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
Tránh kết hợp nhiều thuốc, nắm vững quy trình xử trí dị ứng
Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng, thông báo đầy đủ thông tin về ADR của thuốc
Khuyến khích người dân tự tìm hiểu thông tin về bệnh, tự dùng
Bệnh nhân 20 tuổi uống 2 viên clorpheniramin hàm lượng 4 mg, 1 viên paracetamol 500 mg... sau 1 giờ thấy buồn ngủ. Ngừng thuốc thì đến chiều hết, 7 giờ tối uống lại lại thấy mệt mỏi, buồn ngủ.
Triệu chứng buồn ngủ bệnh nhân gặp phải này có thể là:
Sai sót trong điều trị
Quá liều thuốc
Phản ứng có hại của thuốc
Tương tác thuốc
Bệnh nhân 20 tuổi uống 2 viên clorpheniramin hàm lượng 4 mg, 1 viên paracetamol 500 mg... sau 1 giờ thấy buồn ngủ. Ngừng thuốc thì đến chiều hết, 7 giờ tối uống lại lại thấy mệt mỏi, buồn ngủ.
Đánh giá triệu chứng buồn ngủ chắc chắn là ADR của clorpheniramin vì:
Triệu chứng buồn ngủ là tác dụng dược lý đã biết của clorpheniramin ở liều thường dùng
Triệu chứng buồn ngủ xuất hiện sau 1 giờ uống clorpheniramin, có cải thiện khi ngừng thuốc và xuất hiện trở lại khi dùng
Triệu chứng buồn ngủ không phải là tiến triển của bệnh dị ứng, hay ADR của paracetamol
Tất cả đều đúng
Bệnh nhân 20 tuổi uống 2 viên clorpheniramin hàm lượng 4 mg, 1 viên paracetamol 500 mg... sau 1 giờ thấy buồn ngủ. Ngừng thuốc thì đến chiều hết, 7 giờ tối uống lại lại thấy mệt mỏi, buồn ngủ.
Phân loại ADR buồn ngủ của clorpheniramin thuộc:
Typ A
Typ B
Typ A và B
Không xác định được
Bệnh nhân 20 tháng tuổi bị viêm mũi dị ứng, hay quấy khóc về đêm nên lựa chọn thuốc cho bệnh nhân:
Loratadin
Chlorpherniramin
Predinisolon
Dexamethason
Để ngăn cản sự thâm nhập tiếp tục của kháng nguyên vào cơ thể trong sốc phản vệ do tiêm thuốc cần:
Rửa dạ dày, ruột
Đặt garo vào chỗ tiêm, nới lỏng sau từng khoảng 10 - 15 phút
Uống chất hấp phụ như than hoạt tính
Truyền dịch NaCl 0,9%
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của nhóm thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs) là:
Gây độc cho gan
Gây co thắt phế quản
Kích ứng đường tiêu hóa, loét dạ dày - tá tràng
Rối loạn thần kinh
Tác dụng của nhóm thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs) là:
Gây độc cho gan
Gây co thắt phế quản
Kích ứng đường tiêu hóa, loét dạ dày - tá tràng
Rối loạn thần kinh
Không dùng phối hợp paracetamol - codein cho bệnh nhân:
Có tiền sử loét dạ dày - tá tràng
Khô miệng, bí tiểu
Trẻ em dưới 12 tuổi
Cả 3 phương án trên
Nhóm thuốc có thể phối hợp để tăng tác dụng giảm đau của thuốc giảm đau ngoại vi:
Thuốc ức chế bơm proton
Thuốc gây co mạch tại chỗ
Thuốc kháng leucotrien
Thuốc an thần
Thuốc được ưu tiên lựa chọn trong đau nhẹ và vừa là:
Aspirin
Paracetamol
Ibuprofen
Piroxicam
Lựa chọn nhóm coxib (NSAIDs ức chế chọn lọc COX-2) giảm nguy cơ:
Loét dạ dày tá tràng
Phù
Bệnh huyết khối và bệnh lý tim mạch
Cả 3 phương án trên
Chỉ định chung của NSAIDs:
Đau nhẹ và trung bình, viêm khớp
Điều trị các bệnh về gan
Điều trị các bệnh về thận
Điều trị các bệnh về tim mạch
Yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn thuốc giảm đau ngoại vi:
Hiệu quả giảm đau theo đánh giá của bác sĩ
Hiệu quả giảm đau theo đánh giá của dược sĩ
Hiệu quả giảm đau theo đánh giá của người bệnh
Giá thuốc
Sử dụng vượt quá mức liều tối đa của thuốc giảm đau có thể dẫn đến:
Tăng cường hiệu quả giảm đau
Tăng nguy cơ độc tính
Giảm thời gian tác dụng của thuốc
Giảm thời gian dùng thuốc
Khác biệt về tác dụng không mong muốn giữa paracetamol và NSAIDs:
Không gây loét dạ dày - tá tràng
Không gây co thắt khí phế quản
Không gây ảnh hưởng đến thận
Cả A và B đều đúng
Để điều trị viêm xương khớp, không nên dùng NSAIDs sau đây:
Aspirin 81mg
Piroxicam 20mg
Celecoxib 200mg
Ibuprofen 400 mg
Phối hợp paracetamol với ibuprofen thường dùng trong các trường hợp:
Đau có kèm viêm
Đau sau mổ, đau mức trung bình
Cảm cúm
Đau vừa và nặng, đau do ung thư
Phối hợp thường gặp trong điều trị cảm cúm là:
Paracetamol-Clorpheniramin- Pseudoephedrin
paracetamol - codein
paracetamol-Ibuprofen- Dextropropoxyphen
Cả 3 đáp án trên
Phối hợp thường gặp trong điều trị đau vừa và nặng là:
Paracetamol - Clorpheniramin
paracetamol - codein
paracetamol - phenylephedrin
Cả 3 đáp án trên
Không phối hợp các NSAIDs với nhau vì:
Làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và chảy máu
Không có tác dụng giảm đau khi kết hợp với nhau
Làm giảm hiệu quả của thuốc
Không có tương tác dược lý nào giữa các NSAIDs
Bà A, 65 tuổi, bị đau khớp gối mãn tính, có tiền sử loét dạ dày - tá tràng. Nên lựa chọn thuốc giảm đau:
Ibuprofen
Paracetamol
Meloxicam
Aspirin
Bệnh nhân A, 2 tuần nay bệnh nhân bị đau các khớp. Bệnh nhân đi khám và được chẩn đoán viêm đa khớp. Bệnh nhân được chỉ định dùng celecoxib 200mg. Bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng. Để giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hoá, bệnh nhân có thể kết hợp với thuốc:
Ibuprofen
Cetirizin
Omeprazol
Indomethacin
