wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thương hiệu và bán hàng

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Bán hàng cá nhân là?

a)

Cá nhân tự bán hàng do chính mình sản xuất

b)

Sự giao tiếp diễn ra trực tiếp giữa người bán với người mua

c)

Việc bán hàng với doanh số nhỏ

d)

Cả A và C

2.

Doanh nghiệp có thể gửi thông tin và đường liên kết của họ trên trang web cho những khách hàng tham gia vào cộng đồng nghiên cứu. Những người này sẽ yêu cầu đăng nhập, trả lời các câu hỏi và có thể hình thành nguồn thông tin có giá trị cho những người kiểm tra, theo dõi việc thực hiện dịch vụ. Vậy ví dụ trên nhằm:

a)

Phát triển sản phẩm.

b)

Cải thiện dịch vụ.

c)

Xác định mức độ nhận thức về thương hiệu của khách hàng.

d)

Quảng cáo.

3.

Thương hiệu quốc gia có ảnh hưởng đến thương hiệu sản phẩm khi:

a)

Xuất ra thị trường nước ngoài.

b)

Bán hàng về vùng sâu vùng xa.

c)

Làm mới sản phẩm.

d)

Có nhiều thương hiệu khác xuất hiện.

4.

Theo bạn những thương hiệu nào sau đây là thương hiệu toàn cầu:

a)

Kinh Đô

b)

HHD

c)

Toyota

d)

Phở 2000

5.

Việc định vị thương hiệu là cần thiết trong thị trường:

a)

Độc quyền.

b)

Bắt đầu có sự cạnh tranh.

c)

Cạnh tranh gay gắt.

d)

Câu B và C đúng.

6.

Thương hiệu được chia thành bao nhiêu loại?

a)

Thương hiệu cá nhân, thương hiệu gia đình, thương hiệu tập thể và thương hiệu quốc gia.

b)

Thương hiệu cá nhân và thương hiệu quốc gia.

c)

Thương hiệu cá nhân và thương hiệu tập thể.

d)

Thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu quốc gia.

7.

Một cửa hàng chỉ bán quần áo may mặc sẵn với rất nhiều thương hiệu như: May 10, Việt Tiến, An Phước, Arrow, Piere Cardin… Theo bạn, đây là hình thức phân phối nào?

a)

Phân phối trực tiếp

b)

Phân phối bán lẻ tổng hợp

c)

Phân phối chuyên ngành

d)

Phân phối độc quyền

8.

Phạm vi nghiên cứu về thương hiệu thường là:

a)

Vùng miền

b)

Trong nước

c)

Quốc tế

d)

Các nước nằm trong phạm vi hoạt động.

9.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thương bị giới hạn trong phạm vi nào?

a)

Phạm vi quốc gia.

b)

Phạm vi khách hàng

c)

Phạm vi sản phẩm.

d)

Tất cả đều đúng.

10.

Chức năng đặc trưng, chức năng gốc và quan trọng nhất của thương hiệu là:

a)

Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy

b)

Chức năng nhận biết và phân biệt

c)

Chức năng thông tin và chỉ dẫn

d)

Cả 3 câu đều đúng

11.

Một cửa hàng chỉ bán quần áo may mặc sẵn với rất nhiều thương hiệu như Việt Tiến, An Phước,…. thì đây là hình thức gì?

a)

Phân phối trực tiếp

b)

Phân phối bán lẻ tổng hợp

c)

Phân phối chuyên ngành

d)

Phân phối độc quyền

12.

Siêu thị Coopmart là hình thức gì?

a)

Phân phối trực tiếp

b)

Phân phối bán lẻ tổng hợp

c)

Phân phối chuyên ngành

d)

Phân phối độc quyền

13.

Để tạo yếu tố thương hiệu, doanh nghiệp thường tập trung vào việc xây dựng:

a)

Nhận diện thương hiệu

b)

Hệ thống nhận diện thương hiệu

c)

Nhận diện cốt lõi

d)

Nhận diện mở rộng

14.

Đâu là nguyên tắc của chiến lược thương hiệu sản phẩm?

a)

Định vị chung

b)

Các sản phẩm cùng thỏa mãn một lĩnh vực nhu cầu

c)

Giá trị cốt lõi riêng

d)

Hệ thống nhận diện riêng

15.

Có mấy cấp độ năng lực cạnh tranh?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

16.

Mục đích của việc phân tích môi trường vĩ mô là gì?

a)

Nhận ra những cơ hội và thách thức của doanh nghiệp và thương hiệu

b)

Nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

c)

Nhận ra những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp

d)

Để xem vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

17.

Năng lực cốt lõi là gì?

a)

Là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện tốt hơn đối thủ cạnh tranh

b)

Là nền tảng nâng cao năng lực cạnh tranh thương hiệu

c)

Là những lợi thế có thể giành ưu thế của doanh nghiệp

d)

Là những năng lực mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ doanh nghiệp

18.

Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà thương hiệu, doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó phải như thế nào?

a)

Vượt qua chi phí để tạo ra nó

b)

Bằng với chi phí tạo ra nó

c)

Thấp hơn chi phí tạo ra nó

d)

Bằng và vượt qua chi phí tạo ra nó

19.

Giải quyết các vấn đề về tổ chức và quản lý thông tin thuộc loại đánh giá nào?

a)

Đánh giá năng lực tổ chức

b)

Đánh giá năng lực lãnh đạo & điều hành

c)

Khả năng hoạch định

d)

Kiểm soát & hệ thống thông tin

20.

Lí do ra đời của thương hiệu từ thời Hi Lạp cổ đại đến TK XI là?

a)

Nhu cầu cần đánh dấu và trang trí vật phẩm

b)

Nhu cầu của nhà sản xuất cần có dấu ấn để xác nhận và phân biệt, dấu ấn để để các cơ quan Nhà nước quản lí.

c)

Nhu cầu nhận diện, phân biệt, tín hiệu truyền thông về hình ảnh của doanh nghiệp, sự quản lí của các cơ quan nhà nước.

d)

Sức cạnh tranh, vị thế sản phẩm của doanh nghiệp, giá trị thương hiệu và khách hàng.

21.

Lí do ra đời của thương hiệu từ TK XII đến TK XIV?

a)

Nhu cầu cần đánh dấu và trang trí vật phẩm

b)

Nhu cầu của nhà sản xuất cần có dấu ấn để xác nhận và phân biệt, dấu ấn để để các cơ quan Nhà nước quản lí.

c)

Nhu cầu nhận diện, phân biệt, tín hiệu truyền thông về hình ảnh của doanh nghiệp, sự quản lí của các cơ quan nhà nước.

d)

Sức cạnh tranh, vị thế sản phẩm của doanh nghiệp, giá trị thương hiệu và khách hàng.

22.

Lí do ra đời của thương hiệu từ TK XV đến TK XIX?

a)

Nhu cầu cần đánh dấu và trang trí vật phẩm

b)

Nhu cầu của nhà sản xuất cần có dấu ấn để xác nhận và phân biệt, dấu ấn để để các cơ quan Nhà nước quản lí.

c)

Nhu cầu nhận diện, phân biệt, tín hiệu truyền thông về hình ảnh của doanh nghiệp, sự quản lí của các cơ quan nhà nước.

d)

Sức cạnh tranh, vị thế sản phẩm của doanh nghiệp, giá trị thương hiệu và khách hàng.

23.

Các yếu tố được tạo ra để mang lại lợi ích cho khách hàng và doanh nghiệp là:

a)

Giá trị TH

b)

Hình ảnh TH

c)

Hệ thống nhận diện thương hiệu

d)

Chiến lược TH

24.

Hệ thống nhận diện thương hiệu là gì?

a)

Là những yếu tố được hình thành rõ ràng trong tâm trí khách hàng cùng với thời gian

b)

Là hệ thống biểu đạt được quy chuẩn về giá trị cốt lõi

c)

Là hệ thống biểu đạt được quy chuẩn về giá trị của thương hiệu

d)

Là hệ thống biểu đạt được quy chuẩn (đồng bộ, nhất quán, có bản sắc) về giá trị cốt lõi, giá trị của thương hiệu

25.

Nhận diện cốt lõi của kem đánh răng Close-up là:

a)

Hơi thở thơm tho

b)

Hãy vững tin

c)

Không sâu răng

d)

Ngăn ngừa mảng bám

26.

Tài sản thương hiệu được đánh giá dưới góc độ nào?

a)

Góc độ pháp lý

b)

Góc độ marketing

c)

Góc độ khách hàng

d)

Tất cả đều đúng

27.

Tên thương hiệu "Clear" của sản phẩm dầu gội đầu là tên được đặt theo:

a)

Tên người sản xuất

b)

Đặc tính của sản phẩm

c)

Tên người phát minh

d)

Tùy theo sở thích

28.

Tài sản thương hiệu bao gồm những gì?

a)

Sự kết hợp hợp thương hiệu, thuộc tính thương hiệu,…

b)

Đặc tính sản phẩm

c)

Tất cả đều sai

d)

A và B đúng

29.

Lí do ra đời của thương hiệu từ TK XX cho đến nay?

a)

Nhu cầu cần đánh dấu và trang trí vật phẩm

b)

Nhu cầu của nhà sản xuất cần có dấu ấn để xác nhận và phân biệt, dấu ấn để để các cơ quan Nhà nước quản lí.

c)

Nhu cầu nhận diện, phân biệt, tín hiệu truyền thông về hình ảnh của doanh nghiệp, sự quản lí của các cơ quan nhà nước.

d)

Sức cạnh tranh, vị thế sản phẩm của doanh nghiệp, giá trị thương hiệu và khách hàng.

30.

Hình thức tồn tại của thương hiệu từ thời Hi Lạp cổ đại đến TK XI là?

a)

Những dấu hiệu, kí hiệu đơn giản nhất (nét, đường thẳng, điểm) trên các vật phẩm, công cụ sản xuất.

b)

Dấu hiệu và tên tuổi nhà sản xuất trên sản phẩm.

c)

Dấu hiệu có tính quy chuẩn cao và chặt chẽ, thống nhất về hình thức: biểu trưng và nhãn hiệu (tên tuổi nhà sản xuất).

d)

Vô hình và hữu hình.

31.

Hình thức tồn tại của thương hiệu từ TK XII đến TK XIV?

a)

Những dấu hiệu, kí hiệu đơn giản nhất (nét, đường thẳng, điểm) trên các vật phẩm, công cụ sản xuất.

b)

Dấu hiệu và tên tuổi nhà sản xuất trên sản phẩm.

c)

Dấu hiệu có tính quy chuẩn cao và chặt chẽ, thống nhất về hình thức: biểu trưng và nhãn hiệu (tên tuổi nhà sản xuất).

d)

Vô hình và hữu hình.

32.

Hình thức tồn tại của thương hiệu từ TK XV đến TK XIX?

a)

Những dấu hiệu, kí hiệu đơn giản nhất (nét

b)

Dấu hiệu và tên tuổi nhà sản xuất trên sản phẩm.

c)

Dấu hiệu có tính quy chuẩn cao và chặt chẽ, thống nhất về hình thức: biểu trưng và nhãn hiệu (tên tuổi nhà sản xuất).

d)

Vô hình và hữu hình.

33.

Hình thức tồn tại của thương hiệu từ TK XV đến TK XIX?

a)

Những dấu hiệu, kí hiệu đơn giản nhất (nét, đường thẳng, điểm) trên các vật phẩm, công cụ sản xuất.

b)

Dấu hiệu và tên tuổi nhà sản xuất trên sản phẩm.

c)

Dấu hiệu có tính quy chuẩn cao và chặt chẽ, thống nhất về hình thức: biểu trưng và nhãn hiệu (tên tuổi nhà sản xuất).

d)

Vô hình và hữu hình.

34.

Các nhà quản trị thương hiệu phải tiến hành định vị thương hiệu vì sao:

a)

Sự bùng nổ của các hoạt động quảng cáo.

b)

Sự cạnh tranh gay gắt với nhiều sản phẩm bắt chước, tương tự nhau.

c)

Tình hình đổi mới và chuyển giao công nghệ diễn ra nhanh chóng.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

35.

Nhận diện cốt lõi của thương hiệu kem đánh răng Close-up là gì:

a)

Hơi thở thơm tho

b)

Hãy vững tin

c)

Không sâu răng

d)

Ngăn ngừa mảng bám

36.

Mục đích của việc xác định đối thủ cạnh tranh là để làm gì:

a)

Tiêu diệt đối thủ cạnh tranh bằng mọi giá

b)

Khẳng định những lợi thế vượt trội của mình

c)

Phân khúc thị trường

d)

Cạnh tranh ngang giá

37.

Tên gọi nào sau đây chỉ hình ảnh người bán hàng/ phong cách phục vụ:

a)

Cơm Bà Cả Đọi

b)

Sầu riêng Cái Mơn

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

38.

Khi điều tra về môi trường cạnh tranh, bạn phải đặc biệt chú ý đến:

a)

Thông tin về đối thủ cạnh tranh

b)

Nguồn nhân lực trong ngành

c)

Dự đoán mức độ lạm phát trong 5 năm tới

d)

Thu nhập của khách hàng mục tiêu

39.

Nhận diện thương hiệu là:

a)

Nhận thức mục tiêu mà công ty muốn người tiêu dùng sẽ hiểu về thương hiệu.

b)

Nhận thức thực tế về thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

40.

Hạn chế của quan hệ công chúng (PR) là:

a)

Khó kiểm soát vì nội dung của thông điệp thường được chuyển tải qua góc nhìn của bên thứ 3

b)

Không đến được với một số lượng lớn khách hàng như quảng cáo

c)

Thông điệp không ấn tượng và dễ nhớ

d)

Cả a, b và c

41.

Hãy chọn câu phát biểu đúng nhất. Chất lượng cảm nhận là:

a)

Những cảm nhận, đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng SP

b)

Những cảm nhận, đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng SP / dịch vụ

c)

Những cảm nhận, đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng SP/ dịch vụ theo những tiêu chí riêng của họ.

d)

Tất cả phát biểu đều đúng

42.

Trong giai đoạn phát triển mở rộng TH, tiêu chí đo lường tài sản TH gồm:

a)

% thử SP và % mức độ xâm nhập

b)

Liên tưởng TH, chất lượng cảm nhận và % duy trì mua

c)

Mở rộng SP và mở rộng dòng SP

d)

Liên tưởng TH, chất lượng cảm nhận và % mức độ xâm nhập

43.

Để gìn giữ lòng trung thành của khách hàng, nên áp dụng các biện pháp nào dưới đây:

a)

Đối xử đúng đắn với khách hàng

b)

Thực hiện tốt chương trình hậu mãi

c)

Xây dựng co sở dữ liệu khách hàng

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

44.

Môi trường hoạt động bên ngoài DN gồm các yếu tố thuộc:

a)

Môi trường kinh tế - chính trị

b)

Môi trường vi mô

c)

Môi trường vĩ mô

d)

Cả b và c

45.

Khuyến mại là hoạt động:

a)

Hỗ trợ hệ thống phân phối

b)

Khuyến khích khách hàng dùng thử SP

c)

Khuyến khích khách hàng mua hàng lặp lại

d)

Cần thực hiện khi doanh số giảm

46.

Thương hiệu của một SP là:

a)

Biểu tượng

b)

Nhãn hiệu thương hiệu

c)

Nhãn hiệu thương mại đã đăng ký bảo hộ

d)

Cả 3 câu trên đều chưa chính xác

47.

Orbit - Whitening là TH kẹo cao su được hình thành theo mô hình:

a)

Nối tên thương hiệu

b)

Thương hiệu chính - phụ song song

c)

Hợp tác - liên minh TH

d)

Cả 3 câu đều sai

48.

Phương pháp xác định tài sản thương hiệu dựa vào lợi ích kinh tế (Interbrand và BusinessWeek - 1988) bao gồm các yếu tố nào sau đây?

a)

Ước tính doanh số, dự phòng lãi dòng, Khấu trừ khoản chi phí sở hữu tài sản hữu hình, khấu trừ lợi nhuận mà thương hiệu đạt được nhờ yếu tố vô hình khác, phân tích sức mạnh thương hiệu để ước tính rủi ro của lợi nhuận tương lai.

b)

Giá trị thương hiệu là tổng hợp của tất cả những chi phí đã gánh chịu trong quá khứ để đưa thương hiệu đến trạng thái hiện tại.

c)

Dựa vào những yếu tố có thể so sánh với thương hiệu khác.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

49.

Phương pháp xác định tài sản thương hiệu dựa vào chi phí là gì?

a)

Ước tính doanh số, dự phòng lãi dòng, Khấu trừ khoản chi phí sở hữu tài sản hữu hình, khấu trừ lợi nhuận mà thương hiệu đạt được nhờ yếu tố vô hình khác, phân tích sức mạnh thương hiệu để ước tính rủi ro của lợi nhuận tương lai.

b)

Giá trị thương hiệu là tổng hợp của tất cả những chi phí đã gánh chịu trong quá khứ để đưa thương hiệu đến trạng thái hiện tại.

c)

Dựa vào những yếu tố có thể so sánh với thương hiệu khác.

d)

Tất cả đều sai.

50.

Phương pháp xác định tài sản thương hiệu dựa vào so sánh là gì?

a)

Ước tính doanh số, dự phòng lãi dòng, Khấu trừ khoản chi phí sở hữu tài sản hữu hình, khấu trừ lợi nhuận mà thương hiệu đạt được nhờ yếu tố vô hình khác, phân tích sức mạnh thương hiệu để ước tính rủi ro của lợi nhuận tương lai.

b)

Giá trị thương hiệu là tổng hợp của tất cả những chi phí đã gánh chịu trong quá khứ để đưa thương hiệu đến trạng thái hiện tại.

c)

Dựa vào những yếu tố có thể so sánh với thương hiệu khác.

d)

Tất cả đều đúng.

51.

Thương hiệu quốc gia có ảnh hưởng đến thương hiệu sản phẩm khi nào?

a)

Xuất ra thị trường nước ngoài.

b)

Bán hàng trong nước.

c)

Giảm giá thành sản phẩm.

d)

Tăng cường quảng cáo.

52.

Thương hiệu địa phương có vai trò gì?

a)

Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI.

b)

Quảng bá được những đặc tính riêng biệt của địa phương.

c)

Yếu tố quyết định sự thành công của chiến dịch xây dựng thương hiệu địa phương.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

53.

Thương hiệu địa phương là gì?

a)

Là khái niệm xoay quanh việc làm thương hiệu cho tất cả mọi yếu tố liên quan đến địa phương như địa lý, đặc sản, truyền thống văn hóa.

b)

Là thương hiệu chỉ phục vụ trong một khu vực nhỏ.

c)

Là thương hiệu do chính quyền địa phương quản lý.

d)

Là thương hiệu chỉ được biết đến trong vùng.

54.

Theo Theo Keller (1993), tài sản thương hiệu là gì?

a)

Là tập hợp các giá trị gắn liền với tên hoặc biểu tượng của thương hiệu, những giá trị này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nhằm gia tăng giá trị đối với những người liên quan.

b)

Là những hiệu ứng khác nhau mà kiến thức thương hiệu tác động đến phản ứng của khách hàng đối với chương trình marketing của thương hiệu đó.

c)

Là tài sản được tách bạch theo hai góc độ chính là tài chính và khách hàng.

d)

Tất cả đều sai.

55.

Theo Theo Feldwick (1996), tài sản thương hiệu được tách bạch theo những góc độ chính nào?

a)

Tài chính và khách hàng.

b)

Sản phẩm và dịch vụ.

c)

Doanh nghiệp và thị trường.

d)

Quá khứ và tương lai.

56.

Phương pháp đo lường tài sản thương hiệu dựa trên những quan điểm nào?

a)

Quan điểm về tài chính, quan điểm về khách hàng.

b)

Quan điểm về sản phẩm, quan điểm về dịch vụ.

c)

Quan điểm về đối thủ cạnh tranh, quan điểm về thị trường.

d)

Tất cả đều đúng.

57.

Giá trị phổ biến của một doanh nghiệp có tài sản thương hiệu mạnh bao gồm những gì?

a)

Tính quen thuộc & niềm tin (Giảm rủi ro giúp mua hàng dễ dàng hơn cho người tiêu dùng hoặc khách hàng).

b)

Nhận thức hàng đầu (Là một phần của quá trình ra quyết định của người tiêu dùng).

c)

Cả A và B.

d)

Chỉ A.

58.

Brand Equity là gì?

a)

Là thuật ngữ marketing dùng để chỉ giá trị của một thương hiệu.

b)

Các giá trị này được xác định bởi nhận thức và trải nghiệm của khách hàng liên quan đến thương hiệu.

c)

Cả A và B.

d)

Là giá trị tài chính của một thương hiệu.

59.

Tại sao thương hiệu CP FOOD thành công ở thị trường Việt Nam?

a)

Nhờ hoạt động doanh nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn.

b)

Nhờ có hoạt động quản trị tốt.

c)

Nhờ thương hiệu đến từ Thái Lan.

d)

Nhờ có hoạt động marketing mạnh mẽ.

60.

Sự trung thành thương hiệu là sự kết hợp của?

a)

Hành vi và thái độ.

b)

Giá cả và chất lượng.

c)

Quảng cáo và khuyến mãi.

d)

Sự nhận diện và liên tưởng.

61.

Tài sản vô hình của một thương hiệu bao gồm những gì?

a)

Đội ngũ nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, vị thế, giá trị thương hiệu, tổ chức, đổi mới.

b)

Máy móc, thiết bị, nhà xưởng.

c)

Nguyên vật liệu, sản phẩm tồn kho.

d)

Tiền mặt, các khoản đầu tư.

62.

Tiêu chí để xác định tài sản vô hình là gì?

a)

Nhận dạng riêng rẽ, được bảo vệ, có khả năng bảo vệ, tồn tại tự nhiên, không thể chuyển nhượng.

b)

Dễ dàng định giá và mua bán.

c)

Có thể nhìn thấy và chạm vào.

d)

Không liên quan đến yếu tố con người.

63.

Quan điểm về lòng trung thành của khách hàng theo Chauduri và cộng sự (2001) là gì?

a)

Lòng trung thành của khách hàng đối với một thương hiệu là hành vi mua sắm lặp đi lặp lại sản phẩm hay dịch vụ của thương hiệu đó.

b)

Lòng trung thành được tạo ra chủ yếu từ sự trải nghiệm thực tế; nhưng nó còn bị ảnh hưởng bởi chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, niềm tin và nhiều yếu tố khác.

c)

Cả A và B.

d)

Lòng trung thành thương hiệu được quan

64.

Quan điểm về lòng trung thành của khách hàng theo Aaker (1991) là gì?

a)

Lòng trung thành thương hiệu cũng là nền tảng cơ bản, xây dựng nên tài sản thương hiệu.

b)

Lợi ích lòng trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp mang thông điệp vô cùng quan trọng.

c)

Cụ thể, nếu xuất hiện biến động khách quan từ nền kinh tế, nhờ vào số lượng khách hàng trung thành doanh nghiệp vẫn có thể duy trì sự cân bằng.

d)

Tất cả đều đúng.

65.

Quan điểm về lòng trung thành của khách hàng theo Chaudhuri (1995) là gì?

a)

Lòng trung thành thương hiệu được quan niệm là sự ưu tiên của khách hàng để mua một thương hiệu duy nhất trong một nhóm sản phẩm cùng loại, tâm lý gắn bó đáng kể với thương hiệu.

b)

Điều đó là kết quả từ năng cao chất lượng cảm nhận về thương hiệu.

c)

Cả A và B.

d)

Lòng trung thành của khách hàng đối với một thương hiệu là hành vi mua sắm lặp đi lặp lại sản phẩm hay dịch vụ của thương hiệu đó.

66.

Phương pháp đo lường tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng bao gồm những yếu tố gì?

a)

Sự nhận biết thương hiệu, sự cảm nhận chất lượng và giá trị, sự trung thành với thương hiệu, sự liên tưởng từ thương hiệu.

b)

Các yếu tố khác (bí quyết công nghiệp, hệ thống phân phối, bảo hộ).

c)

Cả A và B.

d)

Chỉ A.