Font size
WorksheetsCâu hỏi về chức năng não bộ
Total questions: 126
Worksheet time: 42mins
Khả năng thích ứng linh hoạt trong môi trường thay đổi thuộc về:
Hệ viền
Hệ thống phân tích cảm giác
Khối III
Hệ vận động
Người mất khả năng chuyển đổi nhiệm vụ có thể bị tổn thương ở vùng:
Vỏ chẩm
Vỏ trán trước bên
Hồi hải mã
Hệ lưới
Vùng trán trong (medial prefrontal cortex) có liên quan đến:
Thị giác
Điều chỉnh cảm xúc và động lực
Vận động tinh
Phân tích thính giác
Khi nào vùng trước trán hoạt động mạnh mẽ nhất?
Khi đang ngủ sâu
Khi phản xạ tự động
Khi giải quyết vấn đề và suy nghĩ logic
Khi vận động tự phát
Chức năng điều hành trong não bộ KHÔNG bao gồm:
Lập kế hoạch
Phân tích màu sắc
Kiểm soát hành vi
Tự điều chỉnh cảm xúc
Hành vi bốc đồng thường do tổn thương ở:
Hồi hải mã
Vỏ trán ổ mắt
Thùy chẩm
Thùy đỉnh
Một học sinh không thể tổ chức bài học theo trình tự hợp lý, có thể do rối loạn vùng:
Vùng cảm giác sơ cấp
Vùng trán trước
Vùng vận động
Vùng thái dương
Chức năng giám sát nội tâm ("tư duy về suy nghĩ của mình") được thực hiện bởi:
Vỏ cảm giác
Vỏ trán trong
Hạch nền
Vỏ vận động
Khối III giúp cá nhân:
Xử lý âm thanh
Tăng phản xạ tự động
Định hướng hành vi theo mục tiêu dài hạn
Nhận diện hình ảnh
Vùng nào có vai trò quan trọng trong việc đưa ra phản ứng phù hợp về mặt xã hội?
Vỏ trán ổ mắt
Vùng chẩm
Vùng cảm giác
Hạch nền
Tổn thương vùng trán trước thường liên quan đến rối loạn:
Mất định hướng không gian
Rối loạn chức năng điều hành
Mất nhận thức âm thanh
Mất điều hòa nhiệt độ
Hệ thống điều hành gồm các thành phần chính sau, ngoại trừ:
Ký ức thị giác
Kiểm soát xung động
Linh hoạt nhận thức
Tư duy kế hoạch
Đặc trưng của hành vi điều hành là
Hệ thống điều hành gồm các thành phần chính sau, ngoại trừ:
Ký ức thị giác
Kiểm soát xung động
Linh hoạt nhận thức
Tư duy kế hoạch
Đặc trưng của hành vi điều hành là:
Tự động, vô thức
Lặp lại máy móc
Có mục tiêu, có tổ chức
Không thay đổi theo ngữ cảnh
Khối III giúp cá nhân thực hiện chức năng nào sau đây?
Nhận diện âm thanh
Duy trì sự tỉnh táo
Lập kế hoạch thực hiện mục tiêu
Phối hợp phản xạ tự động
Một biểu hiện của rối loạn điều hành là:
Mất khả năng phân biệt màu
Mất thăng bằng
Không kiểm soát được hành vi xúc động
Giảm thính giác
Chức năng của Khối III KHÔNG bao gồm:
Phân tích giác quan
Kiểm soát sự chú ý
Ức chế hành vi không phù hợp
Lập chiến lược hành động
Đặc điểm cơ bản của Khối III là:
Cảm nhận cảm giác nguyên phát
Phản ứng phản xạ
Điều khiển hành vi có định hướng
Duy trì trạng thái thức tỉnh
Vỏ thái dương giữ vai trò chính trong việc xử lý loại thông tin nào sau đây?
Xúc giác
Thị giác
Âm thanh và ngôn ngữ
Vận động
Khu vực nào thuộc vỏ thái dương chịu trách nhiệm hiểu ngôn ngữ nói?
Vùng Broca
Vùng vận động nguyên phát
Vùng Wernicke
Hồi sau trung tâm
Tổn thương vùng Wernicke có thể gây ra rối loạn nào sau đây?
Mất khả năng nói
Khó diễn đạt cảm xúc
Không hiểu lời nói
Liệt tay chân
Một chức năng tâm lý cấp cao của vỏ thái dương là:
Điều phối vận động mắt
Nhận diện khuôn mặt
Cảm nhận đau
Phối hợp vận động thô
Hội chứng không nhận diện được khuôn mặt là:
Agnosia âm thanh
Anomia
Prosopagnosia
Akinetopsia
Vùng nào của vỏ thái dương xử lý nhận diện khuôn mặt?
Hồi trước trung tâm
Hồi viền (cingulate gyrus)
Fusiform gyrus (hồi thoi)
Vùng nhân đuôi
Vùng nào của vỏ thái dương xử lý nhận diện khuôn mặt?
Hồi trước trung tâm
Hồi viền (cingulate gyrus)
Fusiform gyrus (hồi thoi)
Vùng nhân đuôi
Chức năng tâm lý cấp cao nào thường liên quan đến thùy thái dương giữa?
Lập kế hoạch vận động
Phân tích không gian
Xử lý trí nhớ dài hạn
Cảm nhận vị giác
Kết nối giữa vỏ thái dương và hệ viền giúp điều chỉnh:
Phản xạ gân xương
Hành vi cảm xúc và trí nhớ cảm xúc
Phân tích không gian
Chuyển động cơ bản
Mạch liên kết giữa thùy trán và thùy thái dương ảnh hưởng đến:
Phản xạ mắt
Nghe nhạc
Hiểu và tạo ra ngôn ngữ
Kiểm soát nhiệt độ
Vỏ thái dương bên phải có xu hướng xử lý:
Tính toán
Cấu trúc ngữ pháp
Âm nhạc và giọng điệu
Viết văn bản
Khi một người không thể nhớ tên đồ vật quen thuộc, có thể bị tổn thương ở:
Hồi hải mã
Vùng ngôn ngữ thái dương
Hồi trán giữa
Thùy chẩm
Các rối loạn tâm lý như ảo giác thính giác thường liên quan đến:
Vỏ não cảm giác
Vỏ thị giác
Vỏ thái dương
Vỏ tiền trán
Phần trước của vỏ thái dương có vai trò trong:
Xử lý thị giác
Tính toán và tư duy logic
Nhận diện cảm xúc khuôn mặt
Điều khiển chi trên
Các neuron gương (mirror neurons) ở vùng thái dương có vai trò trong:
Điều khiển cơ tay
Phản ứng với kích thích nhiệt
Hiểu hành vi và cảm xúc người khác
Điều hòa vận động tinh
Triệu chứng nào sau đây liên quan đến tổn thương vỏ thái dương bên trái?
Mất khả năng xử lý nhạc
Mất khả năng hiểu lời nói
Mất nhận diện gương mặt
Rối loạn chú ý thị giác
Một người có thể nghe thấy âm thanh nhưng không hiểu được nội dung, có thể bị tổn thương ở:
Vùng Broca
Thùy chẩm
Vùng Wernicke
Hồi hải mã
Tổn thương thùy thái dương có thể gây ra tất cả các triệu chứng sau, TRỪ:
Mất trí nhớ
Mất n
c nội dung, có thể bị tổn thương ở:
Vùng Broca
Thùy chẩm
Vùng Wernicke
Hồi hải mã
Tổn thương thùy thái dương có thể gây ra tất cả các triệu chứng sau, TRỪ:
Mất trí nhớ
Mất nhận diện âm thanh
Rối loạn điều phối vận động thô
Rối loạn hiểu ngôn ngữ
Vùng liên hợp thái dương đóng vai trò:
Điều khiển vận động
Tổng hợp thông tin thị giác và thính giác
Kiểm soát chức năng nội tạng
Điều hòa nhịp tim
Vùng nào được coi là "trung tâm ghi nhớ" trong thùy thái dương?
Amygdala
Hồi hải mã (hippocampus)
Hạch nền
Thể chai
Tổn thương vỏ thái dương bên phải thường gây ra:
Khó hiểu lời nói
Rối loạn trí nhớ lời
Rối loạn xử lý âm nhạc, giọng nói và nhận diện không lời
Rối loạn ngôn ngữ viết
Vỏ não thái dương trung gian (medial temporal lobe) giữ vai trò chủ yếu trong:
Cảm giác đau
Ghi nhớ và lưu trữ trí nhớ dài hạn
Phân tích cú pháp ngữ pháp
Điều chỉnh tư thế
Chức năng tâm lý cấp cao nào có sự tham gia nổi bật của vỏ thái dương phải?
Phân tích ngữ pháp
Nhận diện âm thanh và cảm xúc trong giọng nói
Viết chữ
Tính toán số học
Khi vỏ thái dương bị tổn thương hai bên, triệu chứng phổ biến nhất là:
Tăng cảm xúc
Mất trí nhớ khai báo (declarative memory)
Liệt nửa người
Rối loạn ngôn ngữ tiếp nhận
Khả năng nhận biết giọng nói quen thuộc liên quan đến vùng nào của vỏ não?
Vỏ trán
Vỏ chẩm
Vỏ thái dương
Vỏ đỉnh
Quá trình nhớ lại một sự kiện trong quá khứ có liên hệ chặt chẽ với:
Amygdala
Vỏ thái dương trong (medial temporal cortex)
Hạch nền
Vùng Broca
Chức năng nào KHÔNG thuộc về vỏ thái dương?
Nhận diện âm thanh
Xử lý ngôn ngữ nói
Lập kế hoạch vận động
Lưu giữ trí nhớ dài hạn
Phát biểu nào sau đây đúng về fusiform gyrus (hồi thoi)?
dương?
Nhận diện âm thanh
Xử lý ngôn ngữ nói
Lập kế hoạch vận động
Lưu giữ trí nhớ dài hạn
Phát biểu nào sau đây đúng về fusiform gyrus (hồi thoi)?
Là trung tâm xử lý cử động tay
Đóng vai trò chính trong nhận diện khuôn mặt
Chỉ hiện diện ở bán cầu não trái
Không liên quan đến thị giác
Chức năng tâm lý cấp cao nào có sự tham gia của cả vỏ thái dương và hạch hạnh nhân (amygdala)?
Giao tiếp bằng văn bản
Nhận biết mùi
Xử lý cảm xúc trong trí nhớ
Kiểm soát vận động mắt
Một người nghe được âm thanh nhưng không hiểu được lời nói có thể mắc:
Loạn vận ngôn
Mất ngôn ngữ tiếp nhận (Wernicke's aphasia)
Rối loạn tăng động
Rối loạn chức năng điều hành
Khả năng học từ mới có liên hệ mật thiết với vùng:
Vỏ trán giữa
Vùng trước trán ổ mắt
Vỏ thái dương bên trái
Thùy chẩm
Tổn thương ở vỏ thái dương có thể gây ra rối loạn nào sau đây?
Mất khả năng phân tích không gian
Rối loạn hiểu ngôn ngữ
Liệt nửa người
Tăng hoạt động vận động
Vỏ thái dương có liên hệ trực tiếp với chức năng nào trong trí nhớ?
Mã hóa và lưu giữ trí nhớ khai báo
Giao tiếp phi ngôn ngữ
Giải quyết vấn đề
Tư duy trừu tượng
Vùng Wernicke thường nằm ở:
Bán cầu phải, thùy thái dương
Bán cầu trái, thùy thái dương sau
Hồi trước trung tâm
Vỏ trán giữa
Cấu trúc nào trong vỏ thái dương tham gia vào xử lý ngôn ngữ bằng hình ảnh (từ viết)?
Hồi thái dương giữa
Vùng hình ảnh chữ cái (visual word form area)
Vùng vận động nguyên phát
Thùy đỉnh
Các kích thích thính giác đầu tiên được xử lý tại:
Vùng Wernicke
Vùng Broca
Vỏ thính giác nguyên phát
Vỏ trán giữa
Khả năng phân biệt giọng điệu và nhịp điệu trong âm nhạc chủ yếu do:
Vỏ thái dương phải
Hồi trước trung tâm
Hồi hải mã
Vỏ chẩm
Khả năng phân biệt giọng điệu và nhịp điệu trong âm nhạc chủ yếu do:
Vỏ thái dương phải
Hồi trước trung tâm
Hồi hải mã
Vỏ chẩm
Rối loạn không nhận ra tiếng nói quen thuộc là một dạng:
Auditory agnosia (mất nhận thức âm thanh)
Aphasia
Apraxia
Amnesia
Chức năng tâm lý cấp cao nào có sự phối hợp giữa vỏ thái dương và vỏ trán?
Điều hòa nhịp tim
Nghe và phản ứng với lời nói
Phối hợp vận động chân
Điều chỉnh huyết áp
Tổn thương vùng Wernicke có thể khiến bệnh nhân:
Không thể phát âm
Không hiểu được lời nói và nói lung tung
Không nhận biết được hình ảnh
Không kiểm soát được tay chân
Hồi hải mã là một phần của:
Vỏ trán
Vỏ thái dương trong
Vỏ đỉnh
Thùy chẩm
Vỏ vận động nguyên phát nằm ở:
Hồi sau trung tâm
Hồi trán giữa
Hồi trước trung tâm
Vỏ chẩm
Chức năng chính của vỏ vận động nguyên phát là:
Ghi nhớ vận động
Điều phối vận động tự chủ
Phát hiện kích thích xúc giác
Điều khiển trực tiếp cử động cơ thể
Vỏ cảm giác nguyên phát tiếp nhận thông tin từ:
Mắt
Cơ quan thính giác
Các thụ thể da, cơ, khớp
Cơ quan tiền đình
Vị trí vỏ cảm giác nguyên phát là:
Hồi sau trung tâm - thùy đỉnh
Hồi trán dưới - thùy trán
Hồi thái dương trên
Thùy chẩm
Vỏ tiền vận động có vai trò:
Điều khiển trực tiếp các nhóm cơ
Lưu trữ trí nhớ ngôn ngữ
Lập kế hoạch vận động phức tạp
Phân tích thông tin thị giác
Tổ chức không gian chức năng của vỏ vận động được gọi là:
Cơ chế phản xạ
Sơ đồ vận động (motor homunculus)
Bản đồ giác quan
Tháp cảm giác
Các vùng vỏ vận động liên kết với:
Tiểu não và nhân nền
Tuyến yên
Hạch hạnh nhân
Thể chai
Tổn thương vỏ vận động bên trái thường gây ra:
Rối loạn ngôn ngữ
Liệt nửa ng
Các vùng vỏ vận động liên kết với:
Tiểu não và nhân nền
Tuyến yên
Hạch hạnh nhân
Thể chai
Tổn thương vỏ vận động bên trái thường gây ra:
Rối loạn ngôn ngữ
Liệt nửa người bên phải
Rối loạn thăng bằng
Mất nhận thức không gian
Đường dẫn truyền vận động chính là:
Hệ tiền đình
Dải tủy - đồi thị
Bó tháp (pyramidal tract)
Dải cảm giác sau
Vỏ tiền vận động hoạt động khi:
Cảm nhận nhiệt độ
Quan sát hoặc tưởng tượng hành động
Điều khiển nhịp tim
Nghe nhạc
Chức năng nào sau đây KHÔNG thuộc vỏ vận động?
Khởi phát cử động
Tổ chức chuỗi động tác
Điều hòa cảm xúc
Điều khiển cơ vân
Tổn thương vỏ cảm giác nguyên phát có thể gây:
Mất ngôn ngữ
Mất xúc giác đối bên
Mất thị lực
Rối loạn nhịp thở
Vùng vận động bổ sung (SMA) tham gia:
Điều khiển vận động bản năng
Điều chỉnh ngôn ngữ
Lập kế hoạch vận động hai bên
Tiếp nhận thông tin thị giác
Vùng tiền vận động hoạt động mạnh khi:
Nghỉ ngơi
Thực hiện động tác đơn giản
Tập trung chuẩn bị cho hành động
Ngủ sâu
Vỏ vận động điều khiển:
Vận động ý thức và chính xác
Hoạt động nội tạng
Phản xạ tủy
Cảm xúc mạnh
Thùy nào chứa vỏ vận động nguyên phát?
Thùy chẩm
Thùy trán
Thùy đỉnh
Thùy thái dương
Thùy nào chứa vỏ cảm giác nguyên phát?
Thùy đỉnh
Thùy trán
Thùy thái dương
Thùy chẩm
Vỏ cảm giác và vỏ vận động liên hệ chặt chẽ thông qua:
Đường nhân đuôi
Các vùng liên hợp
Đường dẫn truyền tháp
Bó thị giác
Tổ chức vận động của não theo cơ chế:
Đồng thời và ngẫu nhiên
Phân cấp và tuần tự
Bên phải điều khiển bên phải
Đảo ngược với hệ thị giác
Một người bị tổn thương vùng tiền vận động có thể gặp khó khăn trong việc:
Cảm nhận âm thanh
Thực hiện chuỗi động tác phức tạp
Một người bị tổn thương vùng tiền vận động có thể gặp khó khăn trong việc:
Cảm nhận âm thanh
Thực hiện chuỗi động tác phức tạp
Hiểu lời nói
Nhận biết vị trí cơ thể
Tri giác là:
Quá trình lưu giữ thông tin
Cảm xúc phản ứng với kích thích
Nhận thức về các đặc điểm của sự vật qua giác quan
Quá trình ghi nhớ có chủ đích
Tư duy phản ánh hiện thực ở cấp độ nào?
Trực tiếp
Mơ hồ
Gián tiếp và khái quát
Cảm tính
Hiện tượng "ảo giác" là rối loạn của:
Chú ý
Trí nhớ
Tri giác
Tư duy
Hoang tưởng là rối loạn thuộc:
Tư duy
Tri giác
Trí nhớ
Hành vi
Rối loạn trí nhớ có thể biểu hiện qua:
Mất tập trung
Lo lắng
Quên toàn phần hoặc từng phần
Thay đổi cảm xúc
Sự tập trung của chú ý là:
Hướng ngẫu nhiên
Phản xạ tự nhiên
Duy trì hoạt động nhận thức có chủ đích
Không kiểm soát được
Một người cho rằng có người theo dõi mình trong khi không có bằng chứng - đây là biểu hiện của:
Tri giác tăng cường
Hoang tưởng bị hại
Tăng động
Mất trí nhớ
"Ảo thị" là dạng rối loạn:
Cảm xúc
Tri giác thị giác
Trí nhớ hình ảnh
Ngôn ngữ
Rối loạn tư duy biểu hiện qua:
Không thể nhớ tên người quen
Tư duy phi logic, rời rạc, khó hiểu
Mất định hướng thời gian
Giảm ngôn ngữ
Tri giác có vai trò gì trong nhận thức?
Giữ lại thông tin lâu dài
Tổ chức hành động
Tiếp nhận thông tin ban đầu từ môi trường
Đưa ra phản hồi cảm xúc
Chú ý có chủ định là:
Bị kích thích từ bên ngoài
Tập trung không mục tiêu
Tập trung do ý thức điều khiển
Không duy trì được lâu dài
Tư duy ngôn ngữ là quá trình:
Ghi nhớ hình ảnh
Sử dụng biểu tượng để suy luận
Hành động vô thức
Cảm nhận không gian
Câu 347. Tư duy ngôn ngữ là quá trình:
Ghi nhớ hình ảnh
Sử dụng biểu tượng để suy luận
Hành động vô thức
Cảm nhận không gian
Câu 348. Rối loạn tư duy thường gặp trong các bệnh:
Tăng huyết áp
Rối loạn lo âu
Tâm thần phân liệt
Mất ngủ
Câu 349. Một biểu hiện của rối loạn chú ý là:
Ngủ gật
Mất kiểm soát ngôn ngữ
Không duy trì sự tập trung vào một hoạt động
Nói nhiều
Câu 350. Rối loạn trí nhớ ngắn hạn có thể gây:
Quên những việc vừa xảy ra
Nhớ kỹ chi tiết tuổi thơ
Rối loạn vận động
Nói sai từ
Câu 351. Nhận thức là:
Hoạt động ngẫu nhiên
Kết quả của các quá trình tâm lý như tri giác, tư duy, trí nhớ
Sản phẩm của cảm xúc
Hoạt động phản xạ
Câu 352. Rối loạn nhận thức thường không liên quan đến:
Sa sút trí tuệ
Tăng cảm xúc
Tổn thương não
Tâm thần phân liệt
Câu 353. Người bệnh nói năng lộn xộn, suy nghĩ không mạch lạc là biểu hiện:
Rối loạn ngôn ngữ
Rối loạn tư duy
Rối loạn xúc giác
Rối loạn hành vi
Câu 354. Tri giác sai lệch do rối loạn gọi là:
Hoang tưởng
Ảo giác
Tăng động
Lú lẫn
Câu 355. Thành phần nào sau đây không thuộc nhóm quá trình nhận thức?
Tri giác
Tư duy
Cảm xúc
Trí nhớ
Câu 356. Khi một người nhìn thấy vật không có thật và tin rằng nó tồn tại, đó là biểu hiện của:
Hoang tưởng
Ảo giác
Lú lẫn
Ký ức sai lệch
Câu 357. Quá trình tổ chức và diễn giải thông tin cảm giác để hiểu thế giới gọi là:
Ghi nhớ
Tri giác
Tư duy
Phản xạ
Câu 358. Rối loạn "mất định hướng không gian - thời gian" thường gặp ở:
Trẻ sơ sinh
Người nghiện ma túy
Bệnh nhân sa sút trí tuệ
Người bị stress
Câu 359. Khi người bệnh không còn nhận ra người thân quen, đó là rối loạn:
Tư duy
Cảm xúc
Nhận thức
Vận động
Câu 360. Loạn ngôn là một rối loạn liên quan đến:
Tư duy và ngôn ngữ
Cảm xúc
Hành vi
người bệnh không còn nhận ra người thân quen, đó là rối loạn:
Tư duy
Cảm xúc
Nhận thức
Vận động
Loạn ngôn là một rối loạn liên quan đến:
Tư duy và ngôn ngữ
Cảm xúc
Hành vi
Tri giác
Cấu trúc tâm lý gồm 3 thành phần cơ bản là:
Nhận thức - cảm xúc - hành vi
Tư duy - vận động - ngôn ngữ
Trí nhớ - nhân cách - cảm xúc
Cảm xúc - sinh lý - thể chất
Tri giác sai lệch gây ra bởi rối loạn tâm thần gọi là:
Tri giác có chọn lọc
Hoang tưởng
Ảo tưởng
Ảo giác
Một bệnh nhân nhớ được các sự kiện cũ nhưng không nhớ sự kiện vừa xảy ra, có thể bị rối loạn:
Tư duy
Trí nhớ ngắn hạn
Ngôn ngữ
Tri giác
Hoang tưởng bị hại là dạng rối loạn:
Tư duy nội tâm
Cảm xúc tiêu cực
Niềm tin sai lệch không thực tế
Tri giác hình ảnh
Chức năng của tư duy trong cấu trúc tâm lý là:
Ghi nhớ kinh nghiệm
Phản ứng cảm xúc
Giải quyết vấn đề
Duy trì sự tỉnh táo
Một người tin chắc rằng mình có năng lực siêu nhiên là biểu hiện của:
Tăng cảm xúc
Hoang tưởng tự cao
Rối loạn vận động
Mất trí nhớ
Mất khả năng nhận biết đồ vật dù nhìn rõ gọi là:
Mất trí nhớ
Thất ngôn
Mất nhận dạng (agnosia)
Loạn cảm
Rối loạn nhận thức có thể là hậu quả của:
Căng thẳng tạm thời
Thiếu ngủ 1-2 ngày
Tổn thương não hoặc bệnh lý tâm thần
Dinh dưỡng kém
Chức năng của chú ý trong nhận thức là:
Dự trữ thông tin lâu dài
Tạo động lực hành vi
Hướng và duy trì sự tập trung vào đối tượng
Tạo cảm xúc tích cực
Khi người bệnh nghe thấy tiếng nói không tồn tại, đó là:
Ảo thanh
Hoang tưởng
Hưng cảm
Ký ức giả
