NEW
Font size
WorksheetsKTCT Cuối Kỳ: Hàng Hóa
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Vì sao giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa
Vì hàng hóa phải được sản xuất ra trong quan hệ xã hội
Vì hàng hóa là sản phẩm của lao động đem trao đổi, tức mang quan hệ xã hội
Vì hàng hóa có hai thuộc tính, được ra đời trong các hình thái kinh tế - xã hội
Vì hàng hóa ra đời dựa trên cơ sở có phân công lao động xã hội
Hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất hàng hóa?
Tư liệu sản xuất và công cụ lao động
Tư liệu sản xuất và sức lao động
Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động
Điều kiện để nền kinh tế hàng hóa hình thành và phát triển là:
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt và mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
Phân công lao động trong các gia đình xuất hiện và phân công lao động quốc tế
Phân công lao động xã hội và sự phụ thuộc về mặt kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa là:
Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
Môi trường lao động và cường độ lao động
Ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa là:
Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
Môi trường lao động và cường độ lao động
Cường độ lao động và lao động phức tạp
Năng suất lao động và điều kiện lao động
Lao động trừu tượng là:
Lao động tạo ra tính hữu ích của hàng hóa
Lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động tạo ra giá trị hàng hóa
Lao động tạo ra tính hữu ích và giá trị hàng hóa
Giá trị hàng hóa là:
Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Hàng hóa là:
Là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng nhất định của con người và có giá trị sử dụng cao
Là sản phẩm của lao động, có giá trị và giá trị sử dụng cao để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người
Là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của sản xuất, thông qua nhu cầu của họ
Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Lượng giá trị xã hội của hàng hóa được quyết định bởi:
Thời gian lao động giản đơn cần thiết và hao phí vật tư kỹ thuật
Thời gian lao động cá biệt cần thiết của người sản xuất hàng hóa
Thời gian hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Ưu thế của nền kinh tế thị trường là:
Nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền cũng như lợi thế quốc gia
Nền kinh tế thị trường luôn có khả năng khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo
Nền kinh tế thị trường luôn có khả năng khắc phục được hiện tượng phản hóa sâu sắc trong xã hội
Nền kinh tế thị trường luôn tạo được sự cân đối cung cầu hàng hóa trong thị trường nên tránh được những rủi ro khủng hoảng
Căn cứ để phân chia thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không hoàn hảo là:
Căn cứ vào phạm vi các quan hệ
Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành
Căn cứ vào quyết định đã ban hành
Cơ sở để các hàng hóa so sánh, trao đổi được với nhau là:
Đều là sản phẩm lao động
Đểu nhằm thỏa mãn nhu cầu con người
Đều đáp ứng nhu cầu con người
Đều vì mục đích tiêu dùng cho xã hội
Thời gian lao động xã hội cần thiết là:
Là khoản thời gian sản xuất của tuyệt đối bộ phận hàng hóa trong điều kiện trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình
Là khoản thời gian cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hàng hóa nhất định trong điều kiện trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình
Là khoản thời gian cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hàng hóa nhất định trong điều kiện trình độ kỹ thuật cao, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình
Là khoản thời gian cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hàng hóa nhất định trong điều kiện trình độ kỹ thuật trung bình do người có tr
Tác động của quy luật giá trị:
A. Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hóa; hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
B. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
C. Điều tiết sản xuất hàng hóa; kích thích lưu thông hàng hóa; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
D. Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản hàng hóa
Biện pháp cạnh tranh giữa các ngành
A. Doanh nghiệp ra sức cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất, hợp lý hóa quy trình sản xuất
B. Doanh nghiệp tự do di chuyển nguồn lực của mình từ ngành này sang ngành khác, vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau
C. Doanh nghiệp đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, tăng năng suất lao động để hạ thấp giá trị cá biệt của hàng hóa
D. Doanh nghiệp tăng cường triển khai các chương trình khuyến mãi, chăm sóc người tiêu dùng
Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành:
A. Hình thành giá cả thị trường của từng loại hàng hóa
B. Hình thành giá cả sản xuất của từng loại hàng hóa
C. Hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa
D. Hình thành giá trị trao đổi của từng loại hàng hóa
Vai trò các chủ thể trung gian trong thị trường:
Làm tăng sự kết nối giữa sản xuất và lưu thông, làm cho sản xuất và lưu thông trở nên ăn khớp với nhau.
Làm tăng sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làm cho sản xuất và tiêu dùng trở nên ăn khớp với nhau.
Làm tăng sự kết nối giữa lưu thông và tiêu dùng, làm cho lưu thông và tiêu dùng trở nên ăn khớp với nhau.
Làm tăng sự kết nối giữa lưu thông và trao đổi, làm cho lưu thông và trao đổi trở nên ăn khớp với nhau.
Căn cứ để phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là:
Căn cứ vào vai trò các bộ phận này trong quá trình sản xuất ra giá trị
Căn cứ vào vai trò các bộ phận này trong quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
Căn cứ vào vai trò các bộ phận này trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
Căn cứ vào vai trò các bộ phận này trong quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Tính năng đặc biệt của hàng hóa sức lao động là:
Khi sử dụng sẽ tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị tư bản đã đầu tư
Khi sử dụng sẽ tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Khi sử dụng sẽ tạo ra giá trị mới ngang bằng giá trị bản thân nó
Khi sử dụng sẽ tạo ra giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng bản thân nó
Hao mòn của tư bản cố định bao gồm:
Hao mòn tự nhiên và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình và hao mòn vật chất
Hao mòn hữu hình và hao mòn do sử dụng
Tỷ suất giá trị thặng dư là:
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản cố định
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản lưu động
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh:
Luôn lớn hơn giá trị hàng hóa, phản ánh quy mô bóc lột của nhà tư bản
Luôn bằng giá trị hàng hóa, phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản
Luôn nhỏ hơn giá trị hàng hóa, phản ánh quy mô bóc lột của nhà tư bản
Luôn lớn hơn giá trị hàng hóa, phản ánh hiệu quả bóc lột của nhà tư bản
Tuần hoàn tư bản trải qua ba giai đoạn dưới ba hình thái kế tiếp nhau là:
Tư bản sản xuất – Tư bản hàng hóa – Tư bản tiền tệ
Tư bản hàng hóa – Tư bản sản xuất – Tư bản tiền tệ
Tư bản tiền tệ – Tư bản hàng hóa – Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ – Tư bản sản xuất – Tư bản hàng hóa
Tư bản khả biến là:
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, thông qua lao động cụ thể của công nhân làm thuê mà tăng thêm giá trị
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng thêm giá trị
Bộ phận tư bản được chuyển hóa qua tư liệu sản xuất, thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng thêm giá trị
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, thông qua lao động phức tạp của công nhân làm thuê mà tăng thêm giá trị
Điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản là:
Sự xuất hiện của tư liệu sản xuất trong tay các nhà tư bản
Sự xuất hiện các nguồn vốn đầu tư trong xã hội
Sự xuất hiện hàng hóa sức lao động trong xã hội
Sự xuất hiện quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là:
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa công thức chung của tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của lưu thông hàng hóa
Sức lao động là
Toàn bộ thể lực và trí lực nói lên khả năng lao động của con người
Toàn bộ sức lực và thể chất của con người trong lao động sản xuất.
Toàn bộ kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất của người lao động
Toàn bộ kết quả của người động trong quá trình sản xuất
Thực chất của tích lũy tư bản là:
Sự chuyển hóa một phần giá trị hàng hóa thành tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị tư liệu sản xuất thành tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị sức lao động thành tư bản
Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô của tích lũy tư bản là:
Trình độ khai thác sức lao động; cường độ lao động; sử dụng hiệu quả máy móc; quy mô của tư bản ứng trước.
Trình độ khai thác sức lao động; năng suất lao động xã hội; sử dụng hiệu quả máy móc; quy mô của tư bản ứng trước.
Trình độ khai thác sức lao động; thời gian lao động; sử dụng hiệu quả máy móc; đối tượng của tư bản ứng trước.
Trình độ khai thác sức lao động; cường độ lao động; sử dụng hiệu quả máy móc; quy mô của lợi nhuận bình quân.
Ngày lao động của công nhân làm thuê gồm hai phần:
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động phức tạp
Thời gian lao động cụ thể và thời gian lao động trừu tượng
Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động tư nhân và
Tích tụ tư bản là:
Quá trình làm tăng quy mô tư bản đầu tư bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Quá trình làm tăng quy mô tư bản đầu tư cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Quá trình làm tăng quy mô tư bản xã hội đầu tư bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Quá trình làm tăng quy mô tư bản ứng trước đầu tư bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu là:
Thực hiện lợi ích theo nguyên tắc thị trường, theo chính sách của nhà nước và vai trò lãnh đạo của Đảng
Thực hiện lợi ích theo nguyên tắc thị trường, theo chính sách của nhà nước và vai trò tự điều tiết của kinh tế thị trường
Thực hiện lợi ích theo nguyên tắc thị trường, theo chính sách của nhà nước và vai trò của các chủ thể kinh tế
Thực hiện lợi ích theo nguyên tắc thị trường, theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội
Vai trò của nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích là:
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến kêu gọi đầu tư
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển xã hội
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực truyền thống dân tộc
Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam thì phải:
Thực hiện nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò của nhà nước và phát huy vai trò của nhân dân
Thực hiện nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò của nhà nước và phát huy vai trò của nhà khoa học
Thực hiện nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò của nhà nước và phát huy vai trò của các chuyên gia kinh tế
Thực hiện nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò của nhà nước và phát huy vai trò của lực lượng tri thức trẻ
Vai trò của nhà nước trong bảo đảm quan hệ lợi ích các Chủ thể kinh tế là:
Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế
Bảo vệ lợi ích hợp lý, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển của các chủ thể kinh tế
Bảo vệ lợi ích hài hòa, tạo môi trường thuận lợi cho cạnh tranh lành mạng của các chủ thể kinh tế
Bảo vệ lợi ích cao nhất, tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác phát triển của các chủ thể kinh tế
Thể chế kinh tế thị trường định hướng XNCN là:
Hệ thống các quy luật kinh tế, các chủ thể tham gia thị trường vận hành nền kinh tế theo phương hướng, mục tiêu của mình
Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, luật pháp, chính sách được xác lập để vận hành nền kinh tế theo phương hướng, mục tiêu đã định
Hệ thống các chủ thể tham gia thị trường, đầu tư phát triển nền kinh tế vì lợi ích của mình và của nền kinh tế
Hệ thống các quan hệ kinh tế, các quy luật kinh tế tác động, vận hành nền kinh tế theo yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế
Kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là:
Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo
Nền kinh tế vận hành theo nhu cầu thị trường có sự quản lý bởi chính sách kinh tế của Nhà nước do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo
Nền kinh tế vận hành theo các quy luật kinh tế thị trường có sự điều tiết của các Tổ chức kinh tế quốc tế
Nền kinh tế vận hành theo mệnh lệnh giá cả thị trường có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo
Sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là:
Xuất phát từ xu hướng phát triển tất yếu khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Xuất phát từ thống thể chế còn chưa đầy đủ, đồng bộ, kém hậu quả, thiếu các yếu tố, các loại thị trường
Xuất phát từ nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Mục tiêu phát triển của kinh tế thị trường định hướng XCHN Việt Nam là:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội công bằng, an ninh, tiến bộ
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tích cực, chủ động hội nhập quốc tế
Cơ cấu nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là:
Nhiều hình thức sở hữu, nhiều quan hệ phân phối; Trong đó, sở hữu nhà nước là nền tảng và phân phối theo lao động giữa vai trò chủ đạo
Nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình kinh tế; Trong đó, kinh tế quốc doanh là nền tảng và phân phối theo lao động giữa vai trò chủ đạo
Nhiều quan hệ sở hữu, nhiều tổ chức kinh tế; Trong đó, công hữu là nền tảng và phân phối theo lao động giữa vai trò chủ đạo
Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; Trong đó, công hữu nhà nước là nền tảng và phân phối theo lao động giữa vai trò chủ đạo
Hội nhập kinh tế quốc tế là:
Quá trình các nước mở rộng đầu tư, cạnh tranh quốc tế với nhiều hình thức, thủ đoạn vì lợi nhuận tối đa
Quá trình thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung
Quá trình các nước mở cửa nền kinh tế về xuất, nhập khẩu, cạnh tranh quốc tế, vì lợi ích của mình
Quá trình hình thành các tổ chức kinh tế quốc tế, cạnh tranh xâm nhập vào nhau hình thành xu thế toàn cầu hóa kinh tế
Đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế là:
Sự hình thành các liên minh kinh tế quốc tế và khu vực để tạo sức mạnh kinh tế cho các nước
Sự hình thành các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực để tạo ra sự cạnh tranh cho các nước
Sự hình thành các liên kết kinh tế quốc tế và khu vực để tạo ra sân chơi chung cho các nước
Sự hình thành các độc quyền kinh tế quốc tế và khu vực để tạo ra sân chơi chung cho các nước
Thực chất của chiến lược hội nhập kinh tế là:
Một kế hoạch tổng thể về phương pháp, cách thức và các biện pháp cho hội nhập kinh tế.
Một kế hoạch tổng thể về phương thức, mục đích và các biện pháp cho hội nhập kinh tế.
Một kế hoạch tổng thể về phương châm, mục tiêu và các giải pháp cho hội nhập kinh tế.
Một kế hoạch tổng thể về phương hướng, mục tiêu và các giải pháp cho hội nhập kinh tế.
Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế là:
Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay
Hội nhập kinh tế quốc tế là phương pháp phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay
Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang phát triển trong điều kiện hiện nay
Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước kém phát triển trong điều kiện hiện nay
Một trong những nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là:
Tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế - xã hội lạc hậu sang nền kinh tế - xã hội tiến bộ
Tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội tiến bộ
Tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu sang nền sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất nhỏ lạc hậu sang nền quy mô lớn gắn với công nghệ hiện đại
Để thích ứng với tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư thì công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam cần thực hiện nội dung nào:
Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên lợi thế sẵn có
Hoàn thiện tư duy, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng công nghệ 4.0
Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo
Hoàn thiện pháp luật, xây dựng nền kinh tế theo định hướng thị trường
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa là:
Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
Môi trường lao động và cường độ lao động
Cường độ lao động và lao động phức tạp
Năng suất lao động và điều kiện lao động
Căn cứ để phân chia thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không hoàn hảo là:
Căn cứ vào phạm vi các quan hệ
Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành
Căn cứ vào quyết định đã ban hành
Cơ sở để các hàng hóa so sánh, trao đổi được với nhau là:
Đều là sản phẩm lao động
Đểu nhằm thỏa mãn nhu cầu con người
Đều đáp ứng nhu cầu con người
Đều vì mục đích tiêu dùng cho xã hội
Ưu thế của nền kinh tế thị trường là:
Nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền cũng như lợi thế quốc gia
Nền kinh tế thị trường luôn có khả năng khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo
Vì sao hàng hóa phải là sản phẩm của lao động:
Vì con người có nhu cầu tiêu dùng nên phải làm ra hàng hóa
Vì hàng hóa phải có giá trị sử dụng nên con người làm ra hàng hóa để sống
Vì hàng hóa lao động của con người làm ra để đáp ứng nhu cầu xã hội
Vì hàng hóa phải có thuộc tính giá trị, tức lao động kết tinh đem trao đổi
Lượng giá trị xã hội của hàng hóa được quyết định bởi:
Thời gian lao động giản đơn cần thiết và hao phí vật tư kỹ thuật
Thời gian lao động cá biệt cần thiết của người sản xuất hàng hóa
Thời gian hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Lao động cụ thể là:
Lao động có thể quan sát được, nhìn thấy được
Lao động ngành nghề cũng những người có trình độ cao
Lao động có mục đích của con người
Lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động trừu tượng là:
Lao động tạo ra tính hữu ích của hàng hóa
Lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động tạo ra giá trị hàng hóa
Lao động tạo ra cả tính hữu ích và giá trị hàng hóa
Điểm giống nahu giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động?
Đều làm tăng lương lao động hao phí trong một đơn vị thời gian
Đều làm tăng thêm lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Đều gắn với tiến bộ kỹ thuật – công nghệ
Đều làm giảm giá trị của một đơn vị hàng hoá
Hai thuộc tính của hàng hóa là:
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng
Hàng hóa dịch vụ khác với hàng hóa thông thường là :
Việc sản xuất và tiêu dùng là khâu tách biệt, không thể cất trữ
Việc sản xuất và lưu thông được diễn ra đồng thời, không thể cất trữ
Việc sản xuất và tiêu dùng được diễn ra đồng thời, không thể cất trữ
Việc sản xuất và trao đổi phụ thuộc vào nhu cầu xã hội, không thể cất trữ
Hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất hàng hóa?
Tư liệu sản xuất và công cụ lao động
Tư liệu sản xuất và sức lao động
Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động
Các chức năng của tiền tệ là:
Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện cất trữ; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới
Thước đo giá trị; phương tiện mua bán; phương tiện đầu tư; phương tiện cho vay; phương tiện lưu thông
Thước đo giá trị; phương tiện tín dụng; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới
Thước đo giá cả; phương tiện cất trữ; phương tiện cạnh tranh; giao lưu quốc tế
Phân công lao động xã hội:
Sự phân chia xã hội thành các giai cấp, ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội
Sự phân chia lao động xã hội thành các vùng khác nhau của nền sản xuất xã hội
Sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau
Sự p
Khi tăng cường độ lao động
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian không đổi
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian giảm
Tất cả các phương án đều đúng
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian tăng lên
Căn cứ để phân chia thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không hoàn hảo là:
Căn cứ vào phạm vi các quan hệ
Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành
Căn cứ vào quyết định đã ban hành
Tư bản bất biến là:
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất, được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Bộ phận tư bản cố định không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Bộ phân tư bản lưu động, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Giá trị thặng dư là:
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sử dụng sức lao động, là lao động không công của công nhân làm thuê tạo ra
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa sức lao động, là lao động không công của công nhân làm thuê tạo ra
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa, là lao động không công của công nhân làm thuê tạo ra
Phần giá trị dôi ra ngoài giá cả sản xuất, là lao
Tuần hoàn tư bản trải qua ba giai đoạn dưới ba hình thái kế tiếp nhau là:
Tư bản sản xuất – Tư bản hàng hóa – Tư bản tiền tệ
Tư bản hàng hóa – Tư bản sản xuất – Tư bản tiền tệ
Tư bản tiền tệ – Tư bản hàng hóa – Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ – Tư bản sản xuất – Tư bản hàng hóa
Giá trị hàng hóa sức lao động là:
Lao động cá biệt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định
Lao động cụ thể cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định
Lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định
Lao động phức tạp cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định
Bản chất của tiền công trong tư bản chủ nghĩa là:
Giá cả của hàng hóa lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa tiêu dùng
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Sức lao động là
Toàn bộ thể lực và trí lực nói lên khả năng lao động của con người
Toàn bộ sức lực và thể chất của con người trong lao động sản xuất.
Toàn bộ kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất của người lao động
Toàn bộ kết quả của người động trong quá trình sản xuất
Tư bản lưu động là:
B. Bộ phận tư bản mà giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm, bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu và tiền công
C. Bộ phận tư bản mà giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm, bao gồm nguyên, nhiên vật liệu và tiền công
D. Bộ phận tư bản mà giá trị của nó được chuyển ngay dần vào sản phẩm, bao gồm nguyên, nhiên vật liệu và máy móc thiết bị
Công thức chung của tư bản phản ánh:
A. Mục đích của sản xuất, lưu thông là giá trị và giá trị sử dụng
B. Phương tiện của lưu thông tư bản là giá trị và giá trị thặng dư
C. Mục đích của sản xuất, lưu thông tư bản là giá trị và giá trị thặng dư
D. Mục đích của sản xuất, lưu thông tư bản là giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
A. Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
B. Mở rộng phạm vi thống trị của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
C. Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
D. Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Chu chuyển của tư bản:
A. Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh trình độ bóc lột của tư bản
B. Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh tốc độ vận động của tư bản
C. Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh sức cạnh tranh của tư bản
D. Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh hiệu quả đầu tư của tư bản
Hao mòn của tư bản cố định bao gồm:
A. Hao mòn tự nhiên và hao mòn vô hình
B. Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
C. Hao mòn hữu hình và hao mòn vật chất
D. Hao mòn hữu hình và hao mòn do sử dụng
Tư bản khả biến là:
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, thông qua lao động cụ thể của công nhân làm thuê mà tăng thêm giá trị
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng thêm giá trị
Bộ phận tư bản được chuyển hóa qua tư liệu sản xuất thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng thêm giá trị
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, thông qua lao động phức tạp của công nhân làm thuê mà tăng thêm giá trị
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Quy mô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Hiệu quả đầu tư của nhà tư bản trong sản xuất
Mối quan hệ giữa nhà tư bản với công nhân
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là:
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa công thức chung của tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của lưu thông hàng hóa
Vai trò của nhà nước trong bảo đảm quan hệ lợi ích các Chủ thể kinh tế là:
Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế
Bảo vệ lợi ích hợp lý, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển của các chủ thể kinh tế
Bảo vệ l
