WorksheetsQuiz về sinh lý bệnh
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Nói vê vòng xoăn bệnh lý trong quá trình bệnh sinh, phát biêu nào sau đây không phù hợp:
Vòng xoăn bệnh lý gôm có nhiêu khâu.
Vòng xoăn bệnh lý làm cho quá trình bệnh ngày càng nặng.
Điêu trị bệnh là nhăm áp dụng mọi phương tiện đề cắt đứt vòng xoăn.
Vòng xoắn bệnh lý không có khâu chính phụ, khâu nào cũng quan trọng.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với nguyên tắc trị liệu theo Đông y:
Điều trị dựa vào lý luận sinh khắc của âm dương ngũ hành.
Mục đích điều trị là nhăm lập lại cân băng âm dương cho cơ thể.
Điêu trị phải căn cứ vào hư chứng hay thực chứng.
Điều trị là dùng các thuốc nguồn gốc tự nhiên để loại bỏ tác nhân gây bệnh.
Quan niệm bệnh có tính chất của một cân bằng mới kém bền sẽ dẫn đến thái độ đúng của người thầy thuốc là:
Phải xem trọng công tác phòng bệnh.
Phải bảo vệ khả năng thích nghi của cơ thể.
Phải nhanh chóng can thiệp phá vỡ cân bằng bệnh lý.
Phải cắt đứt vòng xoắn bệnh lý.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với môn học nghiên cứu về bệnh sinh học:
Các yếu tố bệnh nguyên có vai trò quan trọng trong bệnh sinh học.
Quá trình diễn tiến của bệnh tùy thuộc vào cường độ, thời gian và vị trí tác động của các yếu tố bệnh nguyên.
Các yếu tố bệnh nguyên có rất vai trò quan trọng trong khâu kết thúc của bệnh.
Các yếu tố bệnh nguyên có vai trò quan trọng trong quá trình diễn tiến của bệnh.
Nhận đinh nào sau đây không phù hợp khi nói đến vai trò của phản ứng tính trong bệnh sinh học:
Phản ứng tính thay đổi tùy từng cá thể.
Phản ứng tính thay đội tùy theo nguyên nhân gây bệnh.
Phản ứng tính thay đội tùy theo tuổi và giới.
Phản ứng tính thay đổi tùy theo môi trường sống.
Quan niệm khoa học về bệnh nguyên sẽ dẫn đến sự tích cực của công tác điều trị và dự phòng, đó là:
Ngừa nguyên nhân, giới hạn điều kiện, tăng cường thể tạng.
Áp dụng triệt để phương châm phòng bệnh trong điều trị.
Bảo vệ khả năng thích nghi của cơ thể đến mức tối đa.
Biết tôn trọng cân bằng sinh lý và bệnh lý.
Quan niệm về bệnh theo thuyết phân tâm học của Freud là:
Bệnh là biểu hiện của bản năng chết (Thanatos) .
Bệnh là kết quả xấu của những hành vi sai lạc.
Bệnh là sản phẩm của một sự dồn ép của ý thức lên trên tiềm thức.
Bệnh là biểu hiện của libido từ trong tiềm thức ra bên ngoài.
Y học Ấn độ cổ đại không phát triển rực rỡ thêm là vì chịu ảnh hưởng của:
Thuyết vô thường
Thuyết vô ngã.
Thuyết luân hôi.
Thuyết bất khả tri.
Phát biêu nào sau đây không phù hợp khi nói vê sự lão hóa:
Lão hóa là một hiện tượng sinh lý tự nhiên.
Lão hóa là một quá trình tích tuổi.
Lão hóa gây biến đổi tiệm tiến từ cơ thể niên thiếu sang cơ thể già.
Lão hóa làm suy yêu mọi mặt chức năng của cơ quan, hệ thông.
Thay đồi nào sau đây của hệ xương thường gặp nhất ở những cơ thể lão hoa:
Đặc xương.
Loãng xương.
Gãy xương.
Viêm xương.
Thay đổi nào sau đây của thận thường không (hoặc ít) xuất hiện ở những cơ thể lão hóa:
Giảm khả năng cô đặc nước tiểu.
Tăng lượng nước tiểu.
Giảm tỷ trong nước tiểu.
Thiêu niệu.
Thay đôi nào sau đây của hệ thân kinh không xảy ra trong quá trình lão hóa:
Tăng Dopamin.
Giảm số lượng tế bào thần kinh.
Giảm sản xuất chất dẫn truyền trung gian (media.
Tăng chức năng lympho Th1 .
Thay đổi nào sau đây của hệ thần kinh không xảy ra trong quá trình lão hóa:
Tăng Dopamin.
Giảm số lượng tế bào thần kinh.
Giảm sản xuất chất dẫn truyền trung gian (mediator).
Giảm tiết catécholamin.
Nhận xét nào sau đây là chính xác nhất khi nói về sự tử vong:
Tử vong là do ngừng hoạt động của tuần hoàn và hô hấp.
Tử vong có liên quan chặt chẽ đến sự ngừng hoạt động của hệ thần kinh.
Tử vong là hiện tượng chết sinh vật.
Tử vong là sự kết thúc của bệnh tật.
Trong quá trình tử vong, phương pháp cấp cứu-hồi sinh muốn có kết quả cần phải can thiệp vào giai đoạn:
Ngừng tạm thời.
Hấp hối.
Chết lâm sàng.
Hấp hối và chết lâm sàng.
Kiến thức y học Ấn độ cổ đại được phản ảnh nhiều trong:
Rig Veda.
Sama Veda.
Ayur Veda .
Atharva Veda.
Quan niệm nào về sức khỏe và bệnh tật sau đây không phải của Y học Ấn độ cổ đại:
Sức khỏe là sự kết hợp hài hòa của 3 yếu tố: khí, dịch nhầy và mật .
Bệnh là do rồi loạn của 3 yếu tố: khí, dịch nhầy và mật.
Bệnh và sức khỏe còn chịu ảnh hưởng của thời tiết.
Bệnh và sức khỏe còn chịu ảnh hưởng của đất, nước, lửa, không khí.
Thành phần nào sau đây không thuộc một trong Lục tà gây ngoại cảm trong Đông y:
Gió (Phong).
Lửa (Hỏa).
Nước (Thủy).
Táo (Khô).
Thành phần nào sau đây không thuộc một trong Thất tình gây nội thương trong Đông y:
Giận (Nộ).
Sầu (Bi).
Ghét (Ô).
Đau (Thống).
Quan niệm nào sau đây không phù hợp khi nói về Đông y:
Bệnh là do mất cân bằng âm dương trong cơ thể.
Mất cân bằng âm dương có thể là do các nguyên nhân bên ngoài (ngoại cảm).
Nguyên nhân mất cân bằng âm dương có thể ở bên trong cơ thể (nội thương).
Điều trị là nhằm lập lại cân bằng âm dương nếu hư chứng thì "tả", thực chứng thì "bổ".
Trường hợp nào sau đây không gây tăng insulin chức năng:
Phầu thuật cắt bỏ dạ dày.
Giai đoạn tiền đái tháo đường.
U tế bào bêta tuyến tuy.
Béo phì.
Rối loạn tuyến nội tiết nào sau đây không gây hạ glucose máu:
Thiểu năng tuyền yên.
Thiểu năng vỏ thượng thận.
Cường vỏ thượng thạn.
Thiếu hụt tế bào alpha của tụy.
Thương tổn tế bào gan dẫn đến giảm glucose máu là do các cơ chê sau, ngoại trừ:
Giảm dự trữ glycogen trong gan.
Giảm tiết glucose từ gan vào máu.
Ứ glycogen tiên phát ở gan.
Giảm tạo glucuse từ lipid
Hiện tượng thất thoát glucose trong đái đường thận dẫn đến giảm glucose máu là do các co chế sau, ngoại trừ:
Thiếu phosphatase ở ống thận.
Giảm ngưỡng thận đối với glucose.
Nồng độ glucose máu vẫn bình thường.
Nồng độ glucose lọc qua cầu thận vượt ngưỡng hấp thu của ống thận.
Trong giảm glucose máu giai đoạn mất bù có biểu hiện tồn thương thân kinh trung ương, cụ thể là tổn thương vỏ não. Cơ chế là do vỏ não:
Ở xa tim nhất.
Dễ bị tổn thương nhất.
Nhạy cảm với giảm glucose máu hơn các vùng não khác.
Có vai trò quan trọng nhất.
Trong giảm glucose máu giai đoạn mất bù, triệu chứng nào sau đây không do tổn thương và não gây ra:
Rối loạn cảm giác.
Rôi loạn thị giác.
Rối loạn ngôn ngữ.
Rôi loạn tuân hoàn.
Trong giảm glucose máu giai đoạn còn bù, triệu chứng nào sau đây không do catecholamin gây ra:
Co mạch.
Tăng huyết áp.
Tăng tiết mồ hôi.
Giảm nhịp tim.
Thông thường, khi nồng độ glucose máu giảm dưới mức nào sau đây thì sẽ kích thích hệ phô giao cảm:
Dưới 1gl.
Dưới 0.8g/1.
Dưới 0.7g/1.
Dưới 0.5g/1.
Định nghĩa nào sau đây không phù hợp với đái tháo đường:
ĐTĐ là bệnh chuyên hóa có liên quan với rối loạn sử dụng glucose ở tế bào.
ĐTĐ có nguyên nhân do thiểu tương đối hoặc tuyệt đối insulin.
ĐTĐ có biểu hiện tăng tiêu mỡ.
ĐTĐ do nguyên nhân duy nhất là di truyền.
Đái tháo đường thứ phát có thê xuât hiện trong những trường hợp sau, ngoại trừ:
Phầu thuật cặt bỏ tụy.
Cường phó giáp nguyên phát.
Thiều năng tuyến giáp.
Cường vỏ thượng thận.
Rối loạn nào sau đây không quan sát thấy trong hạ glucose máu giai đoạn đầu:
Rối loạn hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
Hệ giao cảm bị kích thích gây tăng tiết cathécholamin.
Giảm nồng độ glucose 6 phosphat trong tế bào.
Giảm nồng độ glucose 1 phosphat trong máu.
Trong hạ glucose máu giai đoạn mất bù có tổn thương bó tháp với dâu:
Babinski (+).
Cứng cổ (+).
Clonus (+).
Ataxie (+).
Yếu tổ nào sau đây không tham gia vào cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 1:
Di truyền gây đáp ứng miễn dịch lệch lạc.
Nhiễm virus sinh đái đường ái tụy tạng.
N-nitroso có trong thịt hun khói.
Đề kháng insulin của tế bào mô mỡ.
Yếu tố nào sau đây không liên quan với cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2:
Tuổi.
Béo phì.
Ít hoạt động thể lực.
Virus.
Sự khác biệt căn bản giữa đái tháo đường typ 1 và typ 2 là sự khác biệt về:
Bệnh nguyên.
Bệnh sinh.
Triệu chứng.
Biến chứng.
Có thê nói hầu hết các biến chứng mãn tính của đái tháo đường đều có liên quan trước tiên đến các tổn thương của:
Võng mạc mặt.
Các mạch máu nhỏ.
Các mạch máu lớn .
Mạch vành tim.
Biến chứng nhiễm trùng trong đái tháo đường là do các cơ chế sau, ngoại trừ:
Giảm đề kháng cục bộ.
Giảm đề kháng toàn thân.
Giảm khả năng tạo kháng thể.
Nhiễm các khuẩn nguy hiểm.
Biến chứng gan nhiễm mỡ trong đái tháo đường là do các cơ chế sau, ngoại trừ:
Tăng tiêu mỡ.
Tăng tạo mỡ.
Tích tụ mỡ tại gan.
Giảm vận chuyển mỡ rời khỏi gan.
Rối loạn nào sau đây không xuất hiện trong giai đoạn tiền đái đường typ 2:
Tăng insulin.
Giảm insulin.
Béo phì.
Đề kháng insulin.
Rối loạn nào sau đây không xuất hiện trong giai đoạn tiền đái đường typ 1:
Tăng trọng.
Giảm insulin.
Nhiễm virus sinh đái đường.
Đáp ứng tự miễn.
Về vai trò của lipid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Cung cấp 25-30% năng lượng cơ thể.
Là nguồn năng lượng dự trữ lớn nhất trong cơ thể.
Tham gia cấu trúc màng tế bào.
Mọi trường hợp cơ thể phải tăng đốt lipid đều lãng phí.
Về nhu cầu lipid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Phải đủ các acid béo chưa bảo hòa.
Acid linoleic là acid béo không thể thiếu.
Lipid thực vật chứa nhiều acid béo chưa bảo hòa hơn lipid động vật.
Acid béo chưa bảo hòa gây tăng cholesterol máu.
Về béo phì, các nhận định sau đây đúng, trừ:
Là tình trạng tích mỡ quá mức bình thường trong cơ thể.
Mỡ tích lại chủ yếu dưới dạng triglycerid trong mô mỡ.
Được đánh giá theo công thức không phụ thuộc lâm sàng.
Công thức tính chỉ số khối cơ thể giúp đánh giá béo phì.
