Font size
WorksheetsĐáp ứng miễn dịch
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 18mins
Đáp ứng miễn dịch là:
Khả năng cơ thể nhận biết các yếu tố lạ (kháng nguyên)
Khả năng cơ thể đáp ứng các yếu tố lạ (kháng nguyên)
Khả năng cơ thể loại bỏ các yếu tố lạ (kháng nguyên)
Khả năng cơ thể nhận biết, đáp ứng và loại bỏ các yếu tố lạ (kháng nguyên)
Thế nào là miễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu)
Là sẵn có mang tính di truyền của một loài
Là sẵn có mang tính di truyền của nhiều loài
Chỉ xuất hiện khi có tiếp xúc với kháng nguyên
Chỉ xuất hiện khi có tiếp xúc với kháng thể
Thế nào là miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu):
Là sẵn có mang tính di truyền của một loài
Là sẵn có mang tính di truyền của nhiều loài
Chỉ xuất hiện khi có tiếp xúc với kháng nguyên
Chỉ xuất hiện khi có tiếp xúc với kháng thể
Biện pháp bảo vệ của đáp ứng miễn dịch tự nhiên là tạo nên các hàng rào. Đâu KHÔNG PHẢI là hàng rào của đáp ứng miễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu):
Hàng rào vật lí
Hàng rào hóa học
Hàng rào sinh học
Hàng rào tế bào
Da và niêm mạc thuộc hàng rào:
Vật lí
Hóa học
Tế bào
Cả A và B
Dịch tiết của các tuyến như nước mắt, nước bọt, nước mũi, sữa... có chứa nhiều:
Acid lactic
Acid clohidric
Lysozym
Amilaza
Đặc điểm nào sau đây không phải là của niêm mạc:
Có tính đàn hồi
Gồm 2 lớp tế bào
Được phủ một lớp chất nhày
Có tác dụng cản trở tốt
Trên da không có:
Acid béo của mồ hôi
Acid lactic (tạo độ tan)
Tuyến mỡ dưới da
Lysozym
Đâu không phải là đặc điểm của protein C:
Do tụy sản xuất
Có nồng độ tăng cao trong viêm cấp
Có tác dụng với phế cầu trùng và cố định bổ thể
Liên kết với phosphoryl cholin trong Cacbohydrat C của phế cầu khuẩn
Phần C3a, C5a của bổ thể có tác dụng:
Hóa ứng động tiểu cầu, gây giãn mạch
Dính vào vi khuẩn giúp cho tế bào thực bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn
Hóa ứng động bạch
Phần C3a, C5a của bổ thể có tác dụng:
Hóa ứng động tiểu cầu, gây giãn mạch
Dính vào vi khuẩn giúp cho tế bào thực bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn
Hóa ứng động bạch cầu, gây giãn mạch
Dính vào vi khuẩn giúp cho tế bào ẩm bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn
Phần C3b, C5b của bổ thể có tác dụng:
Hóa ứng động tiểu cầu, gây giãn mạch
Dính vào vi khuẩn giúp cho tế bào thực bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn
Hóa ứng động bạch cầu, gây giãn mạch
Dính vào vi khuẩn giúp cho tế bào ẩm bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn
Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của Interferon (IFN)
Có đặc tính chống một cách không đặc hiệu với các loại virus làm cản trở sự xâm nhập và nhân lên của virus
Là một loại protein được sản xuất bởi một loại tế bào
Những tế bào bị nhiễm virus có khả năng sinh ra interferon thấm vào các tế bào xung quanh giúp chúng không bị virus xâm nhập tiếp
Kích thích các tế bào chưa bị nhiễm virus tổng hợp ra một số enzym đặc hiệu để phá hủy ARN thông tin của virus, ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vỏ capsid virus
Đâu không phải là giai đoạn của quá trình thực bào:
Giai đoạn tiếp xúc
Giai đoạn gắn
Giai đoạn nuốt
Giai đoạn tiêu
Hàng rào tổng hợp tất cả các đặc điểm hình thái và chức năng của cơ thể là hàng rào:
Vật lí
Hóa học
Tế bào
Thể chất
Điền vào chỗ trống: Trong giai đoạn tiêu: Các hạt lysosom tiến đến gần hốc thực bào, xảy ra hiện tượng hoà màng, màng ………… nhập vào cùng màng …………. thành ………….. ( túi thực bào):
Lysosom/tế bào chất/phagosom
Lysosom/tế bào chất/phagolysosom
Lysosom/phagolysosom/phagosom
Lysosom/phagosom/phagolysosom
Biểu hiện của triệu chứng viêm không đặc hiệu là:
Phản ứng tuần hoàn với các triệu chứng sưng, đau, nóng, đỏ
Phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào với các triệu chứng sưng, đau, nóng, đỏ
Phản ứng tuần hoà
iện của triệu chứng viêm không đặc hiệu là:
Phản ứng tuần hoàn với các triệu chứng sưng, đau, nóng, đỏ
Phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào với các triệu chứng sưng, đau, nóng, đỏ
Phản ứng tuần hoàn với các triệu chứng sưng, đau, lạnh, đỏ
Phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào với các triệu chứng sưng, đau, lạnh, đỏ
Đâu là đặc điểm của đáp ứng miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu)
Chỉ có đáp ứng miễn dịch dịch thể
Chỉ có đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
Đều trải qua 3 bước: nhận diện, hoạt hóa và hiệu ứng
Đều trải qua 2 bước: nhận diện và hoạt hóa
Nếu là tế bào lympho B sẽ hình thành đáp ứng miễn dịch:
Dịch thể
Tế bào
Cả hai loại
Không đặc hiệu
Nếu là tế bào lympho T sẽ hình thành đáp ứng miễn dịch:
Dịch thể
Tế bào
Cả hai loại
Không đặc hiệu
Khi đại thực bào trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T (kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức):
Tế bào này kém mẫn cảm hơn
Hoạt động kết hợp với kháng nguyên không lộ ra khỏi bề mặt của tế bào
Kích thích lympho tiết ra các lymphokin
Tế bào lympho T hoạt hoá sản xuất ra những chất khác globulin miễn dịch
Khi kháng nguyên được trình diện cho tế bào lympho B:
Được hoạt hóa trực tiếp nếu kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức hoặc gián tiếp qua lympho Th nếu kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức
Được biệt hoá thành tương bào sản xuất ra kháng thể globulin
Globulin (Ig) được sinh ra không thể kết hợp được với kháng nguyên
IgM, IgG có ái tính với tế bào hại ái kiềm
Viêm đặc hiệu xảy ra khi:
Cơ thể đã được mẫn cảm
Đã tiếp xúc với kháng nguyên
Đã có kháng thể dịch hay kháng thể kháng tế bào
Cả 3 ý trên
Ý nào sau đây là SAI khi nói về viêm đặc hiệu:
Viêm đặc hiệu là kết quả của sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể
Phản ứng viêm thường là cấp, xảy ra nhanh nếu kháng thể kháng là chính
Nếu kháng nguyên chỉ mẫn cảm với lympho T là
Đâu KHÔNG phải là đặc điểm cơ bản của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu:
Tính đặc hiệu
Tính đa dạng
Tính miễn dịch
Khả năng phân biệt kháng nguyên
Có bao nhiêu đặc điểm cơ bản của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu:
3 đặc điểm
4 đặc điểm
5 đặc điểm
6 đặc điểm
Khi kháng nguyên vào lần 1 và được trình diện cho lympho thì dòng này được phân triển là biểu hiện của đặc điểm:
Tính đặc hiệu
Tính đa dạng
Tính trí nhớ miễn dịch
Tính điều hòa
Trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú có nhiều loại kháng thể của mẹ được chuyển sang cho con qua rau thai, qua sữa là ví dụ về:
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch chủ động nhân tạo
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động nhân tạo
Cơ thể tiếp xúc với virus viêm gan B và sinh ra kháng thể chống virus này là ví dụ về:
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch chủ động nhân tạo
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động nhân tạo
Tiêm kháng huyết thanh hoặc kháng thể vào cơ thể là ví dụ về:
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch chủ động nhân tạo
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động nhân tạo
Tiêm vac xin phòng bệnh là ví dụ về:
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch chủ động nhân tạo
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động nhân tạo
Đáp ứng miễn dịch tự nhiên rất quan trọng trong:
Các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính
Giai đoạn đầu khi chờ đợi miễn dịch đặc hiệu
Trường hợp nhiễm vi sinh vật gây bệnh
Việc đề phòng sự tái nhiễm vi sinh vật gây bệnh
Các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch đặc hiệu là:
Bạch cầu mono
Bạch cầu lympho
Tế bào diệt
Các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch đặc hiệu là:
Bạch cầu mono
Bạch cầu lympho
Tế bào diệt tự nhiên
Bạch cầu hạt trung tính
Miễn dịch đặc hiệu có đặc điểm:
Không có khả năng tự điều hòa
Cần quá trình mẫn cảm
Di truyền trong cùng loài
Khả năng bảo vệ sẵn có
Miễn dịch tự nhiên còn có tên gọi là:
Miễn dịch thu được
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch không đặc hiệu
Liệu pháp huyết thanh trị liệu được xếp vào loại:
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch chủ động nhân tạo
Miễn dịch thụ động nhân tạo
Các thành phần tham gia vào hàng rào hóa học trong đáp ứng miễn dịch tự nhiên:
IgA tiết
Cytokin
Interferon
Kháng thể dịch thể
Đâu KHÔNG PHẢI là cơ quan lympho trung ương:
Lách
Tủy xương
Tuyến ức
Túi Fabricius
Đâu là một cơ quan lympho trung ương:
Hạch lympho
Lách
Mô lympho không có vỏ bọc
Túi Fabricius
Ý nào đúng khi nói về tủy xương:
Tủy xương là cơ quan dạng lympho
Là nơi sản sinh ra các tế bào gốc đa năng
Khi bị tổn thương có khả năng tạo máu
Khi bị tổn thương khả năng đáp ứng miễn dịch không bị thay đổi
Tuyến ức gồm có bao nhiêu thùy lớn:
1 thùy lớn
2 thùy lớn
3 thùy lớn
4 thùy lớn
Vị trí của tuyến ức:
Nằm trước xương ức
Trải dài từ cổ họng đến phổi
Thuộc trung thất trước bên
Nằm bên cạnh xương ức
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI của tuyến ức:
Là cơ quan dạng lympho
Xuất hiện sớm trong thời kì bào thai, phát triển tối đa ở tuổi dậy thì và teo dần ở tuổi già
Tạo ra vi môi trường tối cần thiết cho sự phân chia, biệt hóa của dòng lympho T
Tham gia trực tiếp vào quá trình đáp ứng miễn dịch
Câu nào mô tả đúng cấu trúc của tuyến ức:
Câu nào mô tả đúng cấu trúc của tuyến ức:
Được chia làm 2 vùng: vùng vỏ chủ yếu là các tế bào dạng lympho (thymo bào) kích thước nhỏ và nhỡ có khả năng sinh sản cao; vùng tủy (vùng lõi) là nơi trưởng thành của các thymo bào chưa chín thành các lympho T chín và đi vào máu
Vùng vỏ chủ yếu là các tế bào dạng lympho (thymo nào) kích thước lớn và vừa có khả năng sinh sản cao
Tại vùng vỏ, các thymo bào chuyển thành các thymo bào chưa chín và đi vào vùng tủy
Vùng tủy chiếm phần lớn khối lượng tuyến
Chức năng của tuyến ức:
Huấn luyện các lympho dòng T
Phân chia các lympho dòng T
Biệt hóa các lympho dòng T
Cả 3 ý trên
Khi cắt bỏ tuyến ức của chuột mới đẻ sẽ có hiện tượng:
Giảm số lượng lympho T
Giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
Con vật còi cọc và chết sau 1 - 2 tháng
Cả 3 ý trên
Túi Fabricius chỉ có ở loài nào:
Loài người
Loài chim
Loài cá
Loài côn trùng
Cơ quan trung ương của lympho B là:
Tuyến ức
Fabricius
Tủy xương
Hạch lympho
Điều nào SAI khi nói về hạch lympho:
Còn gọi là hạch bạch huyết
Hình hạt đậu hoặc tròn, được bọc trong một vỏ liên kết
Tập trung thành từng đám hạch tại bẹn, nách, cổ
Hạch vỡ khi bị nhiễm khuẩn, bị kháng nguyên kích thích hoặc bị u ác tính
Điều nào mô tả đúng về cấu trúc của hạch lympho:
Vùng cận vỏ được gọi là vùng không phụ thuộc tuyến ức, là nơi tập trung các lympho T
Vùng vỏ nông được gọi là vùng không phụ thuộc tuyến ức, là nơi tập trung các lympho B
Vùng tủy chứa các lympho T
Vùng vỏ nông được gọi là vùng không phụ thuộc tuyến ức, là nơi tập trung các lympho B nhỏ tạo các nang lympho thứ phát
Tủy đỏ chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng lách:
70%
75%
79%
80%
Tủy đỏ có vai trò:
Tủy đỏ chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng lách:
70%
75%
79%
80%
Tủy đỏ có vai trò:
Lọc các hồng cầu già
Lọc các tế bào chết
Trữ máu cho cơ thể
Cả 3 ý trên
Các mô lympho không có vỏ bọc KHÔNG CÓ ở cơ quan nào sau đây:
Sinh dục
Tiêu hóa
Hô hấp
Tiết niệu
Hạch hạnh nhân nằm ở vị trí nào sau đây:
Ruột
Khí quản
Họng
Phế quản
Lympho T có chức năng hỗ trợ lympho B trong đáp ứng miễn dịch:
TH có kháng nguyên CD8 trên bề mặt
TH có kháng nguyên CD4 trên bề mặt
Ts có kháng nguyên CD4 trên bề mặt
TC có kháng nguyên CD8 trên bề mặt
Kháng nguyên là:
Những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật được hệ thống miễn dịch nhận biết và sinh ra các kháng thể tương ứng là kháng thể dịch kháng có đặc tính kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên ấy
Những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật được hệ thống miễn dịch nhận biết và sinh ra các kháng thể tương ứng là kháng thể dịch kháng có đặc tính kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên ấy
Những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật được hệ thống miễn dịch nhận biết và sinh ra các kháng thể tương ứng là kháng thể dịch kháng và kháng thể tế bào có đặc tính kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên ấy
Những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật được hệ thống miễn dịch nhận biết và sinh ra các kháng thể tương ứng là kháng thể dịch kháng và kháng thể tế bào có đặc tính kết hợp phù hợp với kháng nguyên ấy
Đâu là những đặc tính của kháng nguyên
Tính đặc hiệu
Tính đa dạng
Tính sinh kháng thể
Cả A và C
Quyết định kháng nguyên là:
Một cấu trúc trên bề mặt phân tử kháng nguyên có khả năng kết hợp với chỉ một phân tử kháng thể
Một cấu trúc trên bề mặt kháng thể có khả năng kết hợp với chỉ một phân tử kháng nguyên
Một cấu trúc trên bề mặt phân tử kháng nguyên có khả năng kết hợp với chỉ một phân tử kháng thể
Một cấu trúc trên bề mặt kháng thể có khả năng kết hợp với chỉ một phân tử kháng nguyên
Một cấu trúc trên bề mặt phân tử kháng nguyên có khả năng kết hợp với nhiều phân tử kháng thể
Một cấu trúc trên bề mặt kháng thể có khả năng kết hợp với nhiều phân tử kháng nguyên
Đâu KHÔNG phải là đặc điểm của tính đặc hiệu:
Kháng nguyên chỉ nhận biết bởi kháng thể do kháng nguyên ấy gây ra
Do tính lạ và quyết định kháng nguyên tạo thành
Đáp ứng miễn dịch sẽ càng yếu nếu kháng nguyên có nguồn gốc ở những loài càng khác biệt với loài được dùng để gây mẫn cảm
Đối với dê thì albumin gà gây đáp ứng miễn dịch mạnh hơn albumin bò
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về tính sinh kháng thể của kháng nguyên:
Là khả năng kích thích hệ thống đáp ứng miễn dịch của cơ thể sản xuất kháng thể
Chỉ có kháng nguyên hoàn toàn (đa hóa trị) mới có khả năng sinh kháng thể
Khi gắn bán kháng nguyên (hapten) với một phân tử protein thành kháng nguyên hoàn toàn có khả năng kích thích hệ thống miễn dịch sinh kháng thể rất mạnh
Kháng nguyên có trọng lượng phân tử quá nhỏ vẫn có thể kích thích cơ thể tổng hợp kháng thể
Có nao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh kháng thể:
3 yếu tố gồm: liều lượng kháng nguyên, vai trò của tá chất, vai trò của cơ địa
4 yếu tố gồm: đường vào cơ thể của kháng nguyên, liều lượng kháng nguyên, vai trò của tá chất, vai trò của cơ địa
2 yếu tố gồm: vai trò của tá chất, vai trò của cơ địa
1 yếu tố là liều lượng của kháng nguyên
Tế bào limpho T được kích thích mạnh với liều lượng
Liều nhỏ
Liều vừa
Liều lớn
Liều rất lớn
Kháng nguyên không vào cơ thể theo đường nào:
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Đường da
Đường bắp thịt
Chất nào sau đây được dùng làm tá chất:
Kháng nguyên không vào cơ thể theo đường nào:
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Đường da
Đường bắp thịt
Chất nào sau đây được dùng làm tá chất:
Dầu parafin
Mỡ lanofin
Dầu citofin
Cả A và B
Có bao nhiêu cách phân loại kháng nguyên:
4 cách
5 cách
6 cách
7 cách
Kháng nguyên khác loài, kháng nguyên cùng loài, kháng nguyên tự nhân được phân loại theo:
Khả năng sinh kháng thể
Tính tương đồng gen học
Nguồn gốc kháng nguyên
Kháng nguyên tế bào
Theo khả năng sinh kháng thể thì kháng nguyên được chia thành:
Hai loại: Kháng nguyên hoàn toàn và kháng nguyên không hoàn toàn
Ba loại: Kháng nguyên protein, kháng nguyên lipit, kháng nguyên acid nucleic
Hai loại: Kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức, kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức
Ba loại: Kháng nguyên thực vật, kháng nguyên virus, kháng nguyên vi khuẩn
Đâu KHÔNG PHẢI là kháng nguyên tế bào:
Kháng nguyên hồng cầu (hệ nhóm máu ABO)
Kháng nguyên bạch cầu
Kháng nguyên vi khuẩn
Kháng nguyên Rhesus (Rh)
Theo tương tác hai dòng tế bào lympho T - B kháng nguyên được chia thành:
Hai loại: Kháng nguyên hoàn toàn và kháng nguyên không hoàn toàn
Ba loại: Kháng nguyên protein, kháng nguyên lipit, kháng nguyên acid nucleic
Hai loại: Kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức, kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức
Ba loại: Kháng nguyên thực vật, kháng nguyên virus, kháng nguyên vi khuẩn
Kháng nguyên protein, kháng nguyên lipit, kháng nguyên acid nucleic được phân loại theo:
Nguồn gốc kháng nguyên
Tính chất hóa học
Tính tương đồng gen học
Kháng nguyên tế bào
Kháng nguyên quyết định sự khác biệt giữa những nhóm cá thể trong cùng một loại và tạo nên những kháng thể ở những cá thể không mang kháng nguyên ấy là:
Khác nguyên cùng loại
Kháng nguyên khác loại
Kháng nguyên tự nhân
Kháng nguyên hoàn toàn
Thế nào là kháng nguyên không hoàn
Nên những kháng thể ở những cá thể không mang kháng nguyên ấy là:
Khác nguyên cùng loại
Kháng nguyên khác loại
Kháng nguyên tự nhân
Kháng nguyên hoàn toàn
Thế nào là kháng nguyên không hoàn toàn:
Là kháng nguyên có nhiều quyết định kháng nguyên
Là kháng nguyên phải được gắn kết với protein mới gây mẫn cảm được
Có ngay trên tế bào của bản thân hay tự gây nên những kháng thể chống lại ngay trong bản thân cơ thể
Sử dụng các kháng nguyên thanh đặc hiệu chẩn đoán loại virus gây bệnh
Quá trình tự miễn là:
Quyết định sự khác biệt giữa những nhóm cá thể trong cùng một loại và tạo nên những kháng thể ở những cá thể không mang kháng nguyên ấy
Có ngay trên tế bào của bản thân hay tự gây nên những kháng thể chống lại ngay trong bản thân cơ thể
Không có khả năng sinh kháng thể nhưng khi gắn với chất mang tải (protein) thì trở thành kháng nguyên hoàn toàn và có khả năng sinh kháng thể
Sử dụng các kháng nguyên thanh đặc hiệu chẩn đoán loại virus gây bệnh
Đặc điểm của kháng nguyên protein
Không có khả năng sinh kháng thể nhưng khi gắn với protein thì có khả năng sinh kháng thể rất mạnh
Là một bán kháng nguyên không có khả năng sinh kháng thể nhưng khi gắn với chất mang tải (protein) thì trở thành kháng nguyên hoàn toàn và có khả năng sinh kháng thể
Có tính sinh kháng thể rất mạnh khi trọng lượng phân tử cao
Tính đặc hiệu phụ thuộc vào cấu trúc bậc 4 của protein
Kháng nguyên nào sau đây không phụ thuộc vào tuyến ức:
Protein huyết thanh
Đa peptid tổng hợp từ các acid amin L
Hồng cầu và kháng nguyên đơn của lông vi khuẩn thương hàn
Kháng nguyên lông vi khuẩn thương hàn trùng hợp
Đâu là kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức:
Hồng cầu
Lipopolysaccarid
Polyozid vi khuẩn
Kháng nguyên lông vi khuẩn thương hàn trùng hợp
Globulin có nguồn gốc từ:
Động vật
Thực vật
Virus
Vi khuẩn
Người có nhóm má
Globulin có nguồn gốc từ:
Động vật
Thực vật
Virus
Vi khuẩn
Người có nhóm máu O:
Không có kháng thể chống A và kháng thể chống B
Không có kháng nguyên trên hồng cầu
Có kháng nguyên A và B trên hồng cầu
Có kháng thể A và kháng nguyên B
Bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh do yếu tố nào:
Mẹ mang Rh+, bố Rh-, con Rh+
Mẹ mang Rh+, bố Rh-, con Rh-
Mẹ mang Rh-, bố Rh+, con Rh+
Mẹ mang Rh-, bố Rh+, con Rh-
Kháng nguyên bạch cầu còn có tên gọi khác là:
Phức hợp hòa hợp mô chính
Phức hợp hòa hợp tổ chức
Kháng nguyên hòa hợp tổ chức
Cả 3 ý trên
Trong cơ thể có mấy loại MHC khác nhau:
Một loại
Hai loại
Ba loại
Bốn loại
Đâu KHÔNG PHẢI là chức năng của MHC lớp I
Gắn mảnh peptit (kháng nguyên nội bào) để tế bảo lympho T gây độc - Tc (CD8) nhận biết và được hoạt hóa
Phức hợp kháng nguyên MHC lớp I được biểu lộ lên bề mặt các tế bào đích - tế bào trình diện kháng nguyên APC để trình cho Tc
Tế bào nhận biết kháng nguyên và tế bào trình diện kháng nguyên phải cùng MHC
Gắn mảnh peptit (kháng nguyên ngoại bào) để tế bào lympho giúp đỡ - Th (CD4) nhận biết và được hoạt hóa.
Ghép tim và thận lấy từ động vật cho người là:
Phương pháp ghép cùng gen
Phương pháp ghép khác gen cùng loài
Phương pháp ghép khác loài
Phương pháp ghép tự thân
Bệnh nhân bị bỏng lấy da vùng lành ghép vào nơi bị bỏng để kích thích sự liền vết thương là:
Phương pháp ghép cùng gen
Phương pháp ghép khác gen cùng loài
Phương pháp ghép khác loài
Phương pháp ghép tự thân
Các gen kiểm soát hệ thống HLA được định trên:
NST số 6
NST số 3
NST số 4
NST số 5
Kháng nguyên trong hệ thống HLA được chia thành:
Một lớp
Hai lớp gồm: Lớp I, lớp II
Ba lớp gồm: Lớp I, lớp II, lớp III
Bốn lớp gồm: Lớp I, lớp II, lớp
Kháng nguyên trong hệ thống HLA được chia thành:
Một lớp
Hai lớp gồm: Lớp I, lớp II
Ba lớp gồm: Lớp I, lớp II, lớp III
Bốn lớp gồm: Lớp I, lớp II, lớp III, lớp IV
HLA nào không có ở lớp I:
HLA - A
HLB - B
HLC - C
HLD - D
Kháng nguyên lớp I KHÔNG chống các tế bào nào:
Tế bào khác alen cùng loài
Chống túc chủ ở những bệnh nhân nhận tủy xương ghép từ một cơ thể khác gen cùng loài
Tế bào ung thư
Tế bào nhiễm virus
Các kháng nguyên lớp II có mặt ở đâu:
Tế bào trình diện kháng nguyên lympho B
Tế bào biểu mô trong tuyến ức
Tế bào nội mạc, lympho T hoạt hóa
Tất cả các ý trên
Liều kháng nguyên và cách tiêm được ứng dụng trong vacxin phòng bệnh là:
Liều cao tiêm nhắc lại
Liều nhỏ tiêm nhắc lại
Liều trung bình tiêm nhắc lại
Liều quá cao tiêm nhắc lại
Đặc tính của kháng nguyên:
Tính sinh kháng thể
Tính đồng nhất
Tính đặc hiệu
Tính điều hòa
Kháng nguyên hoàn toàn và kháng nguyên không hoàn toàn là cách phân loại kháng nguyên dựa vào:
Theo khả năng sinh kháng thể
Theo tính chất hóa học
Theo tính tương đồng gen học
Theo nguồn gốc kháng nguyên
Cụm từ viết tắt HLA là tên gọi:
Kháng nguyên bạch cầu ở người
Kháng nguyên hòa hợp tổ chức
Tế bào trình diện kháng nguyên
Phức hợp hòa hợp mô chính
Đáp ứng tạo kháng thể của vật chủ khi dùng kháng nguyên khác loài gây mẫn cảm là:
Tạo kháng thể rất mạnh
Giảm khả năng tạo kháng thể
Tạo kháng thể bình thường
Không tạo được kháng thể
Cụm từ viết tắt MHC là tên gọi:
Tế bào trình diện kháng nguyên
Phức hợp miễn dịch
Kháng nguyên hòa hợp tổ chức
Kháng nguyên bạch cầu ở người
