wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quyền và Di Chúc

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Quyền thừa kế của con nuôi được xác định như thế nào?

a)

Con nuôi có quyền thừa kế như con đẻ.

b)

Con nuôi chỉ có quyền thừa kế khi cha mẹ nuôi không có con đẻ.

c)

Con nuôi được hưởng mức thừa kế bằng % so với con đẻ.

d)

Con nuôi được hưởng mức thừa kế bằng 2/3 so với con đẻ.

2.

Quyền thừa kế của pháp nhân được quy định như thế nào?

a)

Pháp nhân có quyền để lại di chúc.

b)

Pháp nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

c)

Pháp nhân vừa có quyền để lại di sản vừa có quyền hưởng di sản.

d)

Pháp nhân không có quyền để lại di sản, không có quyền hưởng di sản.

3.

Thời điểm mở thừa kế là:

a)

Là thời điểm người để lại di sản chết.

b)

Là thời điểm khai nhận thừa kế

c)

Là thời điểm những người được thừa kế nhận được di sản thừa kế.

d)

Là thời điểm người có tài sản đã chết (không bao gồm trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết).

4.

Những người nào sau đây không được hưởng di sản chia theo pháp luật:

a)

Người có hành vi đánh cha mẹ.

b)

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.

c)

Người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người để lại di sản.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

5.

Người lập di chúc có quyền nào dưới đây?

a)

Tất cả những quyền trên.

b)

Dành hàng loạt khối di sản để thờ cúng

c)

Giao nghĩa vụ và trách nhiệm cho người thừa kế.

d)

Chỉ định người thừa kế.

6.

Những người nào sau đây không được làm chứng cho việc lập di chúc:

a)

Những người thừa kế theo di chúc; thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc.

b)

Người không có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

c)

Những người không liên quan đến hàng thừa kế của người để lại di sản.

d)

Tất cả những người trên.

7.

Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện

a)

Sau 01 năm kể từ ngày mở thừa kế.

b)

Ngay tại thời điểm mở thừa kế.

c)

Trước thời điểm phân chia di sản.

d)

Sau 06 tháng kể từ thời điểm mở thừa kế.

8.

Những người nào sau đây không được hưởng di sản chia theo pháp luật?

a)

Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.

b)

Người có hành vi đánh cha mẹ.

c)

Người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người để lại di sản.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

9.

Những người nào sau đây là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc?

a)

Em chưa thành niên của người lập di chúc.

b)

Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc.

c)

Anh chị em ruột của người để lại di chúc.

d)

Người được chỉ định thừa kế.

10.

Khi người lập di chúc bổ sung di chúc thì?

a)

Di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau.

b)

Di chúc nào có lợi cho người thừa kế được ưu tiên sử dụng.

c)

Phần di chúc sau sẽ thay thế hoàn di chúc trước.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

11.

X là con riêng của ông A có với bà B nhưng không được ông A thừa nhận. Hỏi sau khi ông A chết không để lại di chúc, quyền thừa kế của X được xác định như thế nào?

a)

X không thuộc diện thừa kế.

b)

X thuộc hàng thừa kế cuối cùng.

c)

X thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

d)

X thuộc hàng thừa kế thứ hai.

12.

A bán cho B chiếc xe với thỏa thuận giá bán là 15 triệu và thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. B dùng internet banking chuyển khoản nhầm cho B thành 150 triệu. Trách nhiệm hoàn trả được xác định như thế nào trong trường hợp này?

a)

A được quyền sử dụng số tiền B đã chuyển nhầm.

b)

A không có nghĩa vụ phải hoàn trả mà ngân hàng đã thực hiện giao.

c)

A có nghĩa vụ hoàn trả cho B một khoản tiền

13.

Ông A lái xe gây tai nạn cho B là người đi đường. Xử lý nào được coi là bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

a)

Tòa án yêu cầu ông A thanh toán cho B một khoản tiền.

b)

Tòa án xử ông A 2 năm tù.

c)

Ông A bị cảnh sát giao thông tước bằng lái xe.

d)

Ông A bị cơ quan buộc thôi việc.

14.

Ông A lâm bệnh nặng muốn lập di chúc miệng. Ai có thể làm chứng cho ông A?

a)

Con đẻ của ông A.

b)

Vợ của ông A.

c)

Hàng xóm của ông A.

d)

Con nuôi của ông A.

15.

Trường hợp nào thực hiện theo thủ tục hành chính?

a)

Đóng thuế.

b)

Bầu cử.

c)

Giao hàng.

d)

Khởi kiện.

16.

Hợp đồng theo hình thức nào có hiệu lực pháp lý cao nhất?

a)

Tất cả hợp đồng đều có hiệu lực pháp lý như nhau.

b)

Hợp đồng bằng văn bản.

c)

Hợp đồng miệng.

d)

Hợp đồng bằng văn bản có công chứng.

17.

Trường hợp nào hợp đồng dân sự KHÔNG mặc nhiên vô hiệu?

a)

Người giao kết hợp đồng không có quyền.

b)

Người giao kết hợp đồng không có năng lực hành vi dân sự.

c)

Không được lập thành văn bản.

d)

Đối tượng của hợp đồng không hợp pháp.

18.

Hình phạt nào dưới đây không phải là hình phạt bổ sung đối với cá nhân?

a)

Tịch thu tài sản.

b)

Cảnh cáo.

c)

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

d)

Tước một số quyền công dân.

19.

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính trong trường hợp nào?

a)

Vi phạm hành chính do cố ý.

b)

Không

c)

Vi phạm hành chính do vô ý.

d)

Bị xử phạt về mọi vi phạm hành chính.

20.

Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính?

a)

Đủ 18 tuổi.

b)

Đủ 16 tuổi.

c)

Đủ 14 tuổi.

d)

Đủ 20 tuổi.

21.

Tình tiết nào không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong xử lý vi phạm hành chính?

a)

Trình độ lạc hậu.

b)

Phụ nữ mang thai.

c)

Say rượu.

d)

Thành thật hối lỗi.

22.

Trường hợp nào không phải là hình thức xử phạt vi phạm hành chính?

a)

Án treo.

b)

Phạt tiền.

c)

Cảnh cáo.

d)

Trục xuất.