wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lịch sử Việt Nam

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kỳ 1954 - 1975?

a)

Cả nước cùng đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

c)

Miền Nam vẫn trong vòngvâycủađế quốc, thực dân.

d)

Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng.

2.

Đường lối chung của cách mạng Việt Nam tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960) được đánh giá là đường lối

a)

đúng đắn, phù hợp và sáng tạo.

b)

thể hiện ý chí tự do của Đảng.

c)

độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng.

d)

thể hiện tinh thần quyết chiến chiến lược của Đảng.

3.

Quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Đảng được đưa ra trong Hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Bộ Chính trị (18/03/1975).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị (19/06/1970).

c)

Hội nghị Bộ Chính trị (08/10/1974).

d)

Hội nghị Trung ương 18khóaIII (18/01/1970).

4.

Điểm nổi bật của cách mạng miền NamsauHiệpđịnhGeneve (07/1954) là

a)

có nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng.

b)

vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai.

c)

chính quyền cách mạng lâm thời ở miền Nam được thành lập.

d)

phong trào đấu tranh vũ trang phát triển mạnh mẽ.

5.

Hội nghị Trung ương 8 khóa II (08/1955) của Đảng xác định nhiệm vụ cốt lõi của cách mạng nước ta là

a)

củng cố miền Bắc đồng thời đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.

b)

phát triển kinh tế - xã hội chủ nghĩa miền Bắc, đưa miền Bắc trở thành hậu phương lớn.

c)

đưa miền Bắc trở thành hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn.

d)

phát triển kinh tế xã hội đất nước, nâng cao đời sống nhân dân.

6.

Nào sau đây thể hiện cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi là sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?

a)

Làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn bao trùm thế giới.

b)

Xóa bỏ tình trạng đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

c)

Làm giảm bớt tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.

d)

Tác động lớn đến nội tình nước Mỹ và cục diện thế giới.

7.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Geneve (07/1954) là

a)

Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ khác nhau của cùng chiến lược cách mạng.

b)

chính quyền cách mạng lâm thời ở miền Nam được thành lập.

c)

đất nước bị chia cắt làm hai miền, đồng thời đang bị các nước trên thế giới bao vây, cô lập, cấm vận.

d)

có nhiều lực lượng quân đội nước ngoài chiếm đóng.

8.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960) chỉ ra đặc điểm lớn nhất của miền Bắc khi thực hiện công nghiệp hóa là

a)

lực lượng sản xuất đã phát triển đáng kể.

b)

nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

c)

quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa đã được hoàn thiện.

d)

đã hàng ngàn vết thương chiến tranh, kinh tế bước đầu phục hồi.

9.

Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Đảng xác định cách mạng miền Nam có vị trí

a)

quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.

b)

quyết định trực tiếp sự nghiệp giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.

c)

quyết định lớn đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.

d)

quyết định chủ yếu đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.

10.

Nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp để đánh Mỹ, Đảng quyết định mở mặt trận ngoại giao tại sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960).

b)

Hội nghị Trung ương Đảng 14 khóa III (01/1968).

c)

Hội nghị Trung ương Đảng 13 khóa III (01/1967).

d)

Hội nghị Trung ương Đảng 11 khóa III (03/1965).

11.

Hội nghị Trung ương 9 khóa III (12/1963) khi bàn về cách mạng miền Nam đã nhấn mạnh

a)

đấu tranh vũ trang đóng vai trò quyết định trực tiếp thắng lợi trên chiến trường.

b)

đấu tranh chính trị đóng vai trò quyết định trực tiếp thắng lợi trên chiến trường.

c)

có thể mở chiến dịch lớn để đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.

d)

có thể mở chiến dịch lớn để đánh bại chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mỹ.

12.

Hội nghị Bộ Chính trị (09/1954) xác định vấn đề then chốt về kinh tế của miền Bắc là

a)

đẩy mạnh cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

b)

thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp.

c)

phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp.

d)

hoàn thiện cơ cấu công - nông nghiệp hợp lý.

13.

Phương châm kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, thực hiện ba mũi giáp công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược được Đảng xác định trong

a)

đường lối chung của cách mạng cả nước giai đoạn 1954 - 1975.

b)

đường lối cách mạng Việt Nam giai đoạn 1965 - 1975.

c)

đường lối cách mạng miền Nam giai đoạn 1965 - 1975.

d)

đường lối chung của cách mạng cả nước giai đoạn 1945 - 1954.

14.

Nhận định nào sau đây thể hiện vị trí quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 1975)?

a)

Giành thắng lợi quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

b)

Chiếc cầu nối giữa hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.

c)

Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

d)

Xây dựng thành công cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội miền Bắc.

15.

Một trong những thành tựu của 21 năm cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 - 1975) là

a)

bước đầu kiến lập được hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.

b)

nền kinh tế phát triển vượt bậc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao.

c)

xây dựng được nhiều nhà máy, xí nghiệp lớn đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường của Việt Nam.

d)

đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất.

16.

Nghị quyết nào sau đây đã trực tiếp chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn quyết định?

a)

Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 khóa III (07/1973).

b)

Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 03/1975.

c)

Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 14 khóa III (01/1968).

d)

Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 06/1970.

17.

Hội nghị Trung ương 21 khóa III (07/1973) chỉ ra nhân tố quyết định thắng lợi của 18 năm tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

có tình đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia.

c)

luôn giữ vững, củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

d)

giải quyết đúng mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.

18.

Một trong những nội dung chính của Nghị quyết Trung ương 21 khóa III (07/1973) là

a)

thể hiện quyết tâm giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam trong giai đoạn mới.

c)

quyết tâm hoàn thành vượt mức kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc.

d)

tiếp tục chi viện, giúp đỡ cho cách mạng Lào và Campuchia.

19.

Chủ trương nào sau đây là hạn chế trong đường lối công nghiệp hóa được xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960)?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

b)

Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội, trở thành cơ sở vững chắc cho đấu tranh thống nhất nước nhà.

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp và thủ công nghiệp.

d)

Xây dựng và phát triển nông nghiệp, văn hóa và khoa học kĩ thuật.

20.

Cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội về kinh tế được Đảng xem là hai mặt của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa về

a)

lực lượng sản xuất.

b)

quan hệ sản xuất.

c)

kiến trúc thượng tầng.

d)

cơ sở hạ tầng.

21.

Hội nghị nào sau đây khẳng định con đường cách mạng miền Nam là con đường bạo lực cách mạng?

a)

Hội nghị Bộ Chính trị (06/1970).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị (10/1974).

c)

Hội nghị Trung ương 21 khóa III (07/1973).

d)

Hội nghị Trung ương 22 khóa III (01/1974).

22.

Để thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1954 1975, Đảng xác định cần phải sử dụng

a)

chính quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản.

b)

chính quyền cách mạng vô sản làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản.

c)

hệ thống chuyên chính vô sản phát huy vai trò của.

23.

Kinh nghiệm nào sau đây trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được Đảng vận dụng vào thời kỳ đổi mới?

a)

Chủ động, sẵn sàng tổng tấn công và nổi dậy.

b)

Kết hợp cả nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.

c)

Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và ba dòng thác cách mạng trên thế giới.

24.

Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra và chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1961 - 1965) nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

b)

Tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

c)

Chống chiến tranh cục bộ của Mỹ.

d)

Tiếp tục đầu tư phát triển nông nghiệp.

25.

Chủ trương nào sau đây trong đường lối Đại hội Đảng lần thứ III (09/1960) là sự vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Thực hiện đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cơ sở cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc trên mọi mặt.

d)

Đấu tranh chống Đế quốc Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

26.

Trong tổ chức thực hiện đường lối cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975, Đảng đã mắc phải hạn chế nào sau đây?

a)

Chưa phát huy được sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

c)

Chưa tranh thủ được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đánh giá so sánh lực lượng giữa ta và địch có lúc chưa đầy đủ.

27.

Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa của Đảng tại Đại hội III (09/1960) có hạn chế nào sau đây?

a)

Đồng thời phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và nông nghiệp.

b)

Đánh giá không đúng tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch trong kháng chiến.

c)

Chưa hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.

d)

Đánh giá không đúng tình hình để mở rộng quan hệ quốc tế cho Việt Nam.

28.

Trong giai đoạn 1954 - 1960, tổ chức nào sau đây được thành lập nhằm tập hợp mọi lực lượng trong cả nước?

a)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Minh.

29.

Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc giai đoạn 1954 1975 của Đảng là sự vận dụng lý luận nào sau đây của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Cách mạng vô sản.

c)

Cách mạng không ngừng.

d)

Giải phóng giai cấp.

30.

Nhiệm vụ nào sau đây là trọng tâm của thời kỳ đầu cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại cho nền kinh tế.

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa.

d)

Hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

31.

Điểm giống nhau của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1959) và Hội nghị lần thứ 21 (1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng là

a)

chủ trương đoàn kết các lực lượng cách mạng.

b)

xác định phương pháp đấu tranh cách mạng.

c)

xác định kẻ thù chính của cách mạng là Mỹ - Diệm.

d)

chủ trương tấn công cả 3 mặt trận chính trị, quân sự, binh vận.

32.

Trong Nghị quyết về hợp tác hóa nông nghiệp miền Bắc (04/1959), nguyên tắc nào sau đây là sự vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Đảng lãnh đạo; Nhà nước quản lý; nhân dân làm chủ.

b)

Độc lập; tự chủ và sáng tạo.

c)

Tập trung; dân chủ; Đảng lãnh đạo.

d)

Tự nguyện; cùng có lợi; quản lý dân chủ.

33.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (từ 1975 đến 2021) được chia thành những giai đoạn nào?

a)

1975 - 1986; 1986 - 2021.

b)

1975 - 1985; 1986 - 1991.

c)

1975 - 1981; 1982 - 1986; 1986 - 2021.

d)

1975 - 1981; 1982 - 1986; 1986 - 1996; 1996 - 2021.

34.

Nội dung nào sau đây được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976)?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ.

b)

Đổi tên Đảng Cộng sản Đông Dương thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa bằng ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ.

35.

Phương hướng công nghiệp hóa được xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) là

a)

ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

b)

phát triển đồng thời nông nghiệp và công nghiệp nặng.

c)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu.

36.

Đại hội nào sau đây xác định "Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu"?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (3/1982).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

37.

Một trong những nội dung cơ bản được xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982) là xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, lấy giá lương tiền làm khâu đột phá.

a)

xóa bỏ cơ chế kế

hoạch hóa tập trung, lấy giá lương tiền làm khâu đột phá.

b)

cách mạng Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược, hai nhiệm vụ này có quan hệ mật thiết với nhau

c)

nhiệm vụ của chặng đường trước mắt là xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

nước   ta   đang   ở

chặng đường thứ hai của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

38.

Chủ trương xoá bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, lấy giá lương tiền là khâu đột phá để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa được Đảng thông qua tại

a)

Hội nghị Trung ương 7 (12/1984).

b)

Hội nghị Trung ương 8 (khoá V) (6/1985).

c)

Hội nghị Trung ương 6 (7/1984).

d)

Hội nghị Trung ương 6 (Khóa V) (7/1985).

39.

Quan điểm kinh tế có ý nghĩa quyết định sự ra đời đường lối đổi mới được Đảng đề cập lần đầu tiên tại

a)

Hội nghị Trung ương 6 (07/1984).

b)

Hội nghị Trung ương 7 (12/1984).

c)

Hội nghị Trung ương

6      (Khóa      V)

(07/1985).

d)

Hội nghị Bộ Chính trị (08/1986).

40.

Đại hội nào sau đây khẳng định nước ta đang ở chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

b)

Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982).

c)

Đại hội toàn quốc lần thứ III (09/1960).

d)

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

41.

Một trong những thành tựu quan trọng của quân dân cả nước đã đạt được từ 1975 đến 1981 là

a)

các tỉnh phía Nam đã cơ bản xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của đế quốc, phong kiến.

b)

thắng lợi trong hai cuộc chiến tranh biên giới, khắc phục hoàn toàn hậu quả chiến tranh và thiên tai.

c)

thống nhất nước nhà về mặt kinh tế.

d)

miền Bắc đã đưa công nghiệp từng bước lên sản xuất lớn.

42.

Đại hội nào sau đây thông qua đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước?

a)

Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982).

b)

Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1975).

c)

Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

d)

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

43.

Hạn chế cơ bản trong sự lãnh đạo của Đảng thời kỳ 1975 - 1981 là

a)

không đạt được chỉ tiêu do Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976) đề ra.

b)

lưu thông, phân phối rối ren, xuất khẩu tăng vọt.

c)

kinh tế phát triển chưa ổn định, thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra.

d)

việc thí điểm hợp tác xã diễn ra phức tạp, lúng túng, đạt kết quả cao.

44.

Lần đầu tiên Đảng xác định thời gian của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ở nước ta tại Đại hội nào sau đây?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

b)

Đại hội Đảng quốc lần thứ (12/1975).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).

d)

Đại hội Đảng quốc lần thứ IV (12/1976).

45.

"Đẩy mạnh cách mạng tư tưởng và văn hoá, xây dựng và phát triển nền văn hoá mới" là phương hướng phát triển văn hóa được xác định tại Đại hội nào sau đây?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).

b)

Đại hội Đảng quốc lần thứ IV (12/1976).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

d)

Đại hội Đảng quốc lần thứ (06/1991).

46.

Một trong những hạn chế cơ bản của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) là

a)

chưa thực hiện chủ trương hạch toán kinh tế.

b)

chưa phát huy được ưu điểm của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

c)

chưa phát hiện những khuyết tật của mô hình chủ nghĩa xã hội.

d)

chưa xác định đúng thời gian của thời.

47.

Tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982), Đảng đã mắc phải hạn chế nào sau đây về nhận thức?

a)

Khẳng định sẽ hoàn thành về cơ bản nhiệm vụ cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam trong 5 năm.

b)

Chủ trương tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu.

c)

Chủ trương kết hợp kế hoạch với thị trường và đổi mới công tác quản lý lưu thông, phân phối.

d)

Khẳng định ra sức thực hiện ba chương trình kinh tế lớn.

48.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (3/1982) là

a)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và hội nhập quốc tế.

b)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

tiến hành cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa học kỹ thuật.

49.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam giai đoạn 1975 1985 còn tồn tại hạn chế nào sau đây?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội ngày càng trầm trọng.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, xuất khẩu chưa cao.

c)

Đời sống tinh thần của nhân dân lao động ngày càng phức tạp.

d)

Nguồn viện trợ nước ngoài ngày càng tăng nhưng khủng hoảng kinh tế - xã hội ngày càng trầm trọng.

50.

Một trong những thành tựu của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1986 là

a)

xây dựng và phát triển được nền kinh tế nhiều thành phần.

b)

giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

c)

xây dựng được nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

thực hiện thắng lợi chủ trương thống nhất nước nhà về

51.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội thời kỳ trước đổi mới là

a)

sai lầm trong quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa, phân phối lưu thông.

b)

cơ cấu xã hội - giai cấp thiếu đồng bộ.

c)

chỉ dựa vào nguồn viện trợ nước ngoài.

d)

buông lỏng chuyên chính vô sản trong quản lý đất đai.

52.

Hội nghị Trung ương 8 khoá V (06/1985) xác định phương thức xóa bỏ cơ chế bao cấp trong giá và lương là

a)

tính đủ chi phí hợp lý trong giá thành sản xuất.

b)

xoá bỏ tình trạng Nhà nước mua cao, bán thấp và bù lỗ.

c)

bảo đảm bù đắp chi phí thực trong sản xuất và tiêu dùng.

d)

thực hiện cơ chế một giá trong toàn bộ hệ thống.

53.

Trước đổi mới, Đảng chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng vì nước ta đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

a)

trong điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật đầy đủ.

b)

từ một nền nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất - kỹ thuật yếu kém.

c)

trong điều kiện một nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

d)

từ một nền công nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời.

54.

Việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Là cơ sở để thống nhất nước nhà trên các lĩnh vực khác.

b)

Là cơ sở quan trọng cho sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước.

c)

Đánh dấu thắng lợi của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Điều kiện tiên quyết để xây dựng kinh tế hàng hóa.

55.

Nguyên nhân khiến cho tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 1981 - 1985 ngày càng không ổn định là

a)

chưa nắm vững quy luật đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa.

b)

chưa thực hiện tốt ba chương trình kinh tế lớn.

c)

đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội không phù hợp

d)

đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường không hợp lý.

56.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, nguyên nhân nào sau đây dẫn đến những hạn chế trong quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Vi phạm quy luật về sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.

b)

Xác định mục tiêu, bước đi trong hợp tác quốc tế, nhất là hợp tác về văn hóa chưa đúng.

c)

Chưa đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu phát triển kinh tế với việc giải quyết các vấn đề xã hội.

d)

Buông lỏng chuyên chính vô sản trong quản lý môi trường và đất đai.

57.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm rõ bước phát triển mang tính đột phá trong tư duy kinh tế của Đảng.

b)

Xác định được chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Cổ vũ toàn Đảng, toàn dân ra sức đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

Đánh dấu sự toàn thắng của sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

58.

Bước phát triển trong nhận thức của Đảng về thời kỳ quá độ tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982) được thể hiện qua nhận định nào sau đây?

a)

Dành thêm vốn và vật tư cho phát triển nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng.

b)

Đây là thời kỳ khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua nhiều chặng đường.

c)

Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm trong chặng đường đầu tiên.

d)

Cần thiết duy trì nền kinh tế nhiều thành phần, kết hợp kế hoạch với thị trường.

59.

Chủ trương nào sau đây của Hội nghị Trung ương 8 (06/1985) là "bước đột phá thứ hai" trong quá trình tìm đường đổi mới của Đảng?

a)

Lấy giá - lương - tiền cơ sở để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa.

b)

Xoá bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, điều chỉnh quan hệ sản xuất phù hợp.

c)

Cần thiết phải duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

d)

Bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.

60.

Chủ trương nào sau đây của Hội nghị Bộ Chính trị (08/1986) là "bước đột phá thứ ba" trong quá trình tìm đường đổi mới của Đảng?

a)

Tiếp tục duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung để phát triển kinh tế.

b)

Điều chỉnh cơ cấu sản xuất và đầu tư theo hướng lấy công nghiệp là mặt trận hàng đầu.

c)

Bố trí lại cơ cấu kinh tế đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.

d)

Xây dựng quan hệ sản xuất trên cơ sở phù hợp với trình độ của người lao động.

61.

Chủ trương nào sau đây là hạn chế trong nhận thức của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982)?

a)

Thực hiện ba chương trình kinh tế lớn.

b)

Tiếp tục đầu tư cho phát triển công nghiệp nặng.

c)

Xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

62.

Tại Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976), Đảng xác định cách mạng khoa học - kỹ thuật là then chốt vì

a)

ý chí chủ quan của các đồng chí lãnh đạo Đảng.

b)

yêu cầu khách quan cần xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

nước ta đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ vị trí xuất phát cao.

d)

nước ta đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một nền công nghiệp phát triển.

63.

Chủ trương nào sau đây bộc lộ tâm lý chủ quan, nóng vội của Đảng trong nhận thức, chỉ đạo công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới (1975 - 1986)?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng với quy mô lớn, kết thúc thời kỳ quá độ trong khoảng 20 năm.

b)

Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Ưu tiên phát triển nông nghiệp với quy mô lớn, kết thúc thời kỳ quá độ trong khoảng thời gian là 20 năm.

64.

Chủ trương thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975 là sự kế thừa, vận dụng kinh nghiệm của Đảng trong giai đoạn lịch sử nào sau đây?

a)

1954 - 1975.

b)

1946 - 1954.

c)

1950 - 1954.

d)

1945 - 1946.

65.

Nội dung nào sau đây của Hội nghị 14 (khóa III) (08/1975) là sự tiếp tục đường lối cách mạng Việt Nam đã được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960)?

a)

Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiên vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

66.

Chủ trương nào sau đây thể hiện Đảng vận dụng mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô vào điều kiện nước ta thời kỳ trước đổi mới?

a)

Kết hợp nông nghiệp và công nghiệp nặng trong cơ cấu công nông nghiệp hợp lý.

b)

Tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa bằng cách ưu triển công nghệp nặng

d)

Ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.

67.

Nội dung nào sau đây là sự cụ thể hóa, thực hiện Nghị quyết của Đại hội V (03/1982)?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng với quy mô lớn, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp.

b)

Phải tiếp tục coi sản xuất nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, trước hết là sản xuất lương thực, thực phẩm.

c)

Hoàn thành quá trình đưa nền kinh tế từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trong khoảng 20 năm.

d)

Tập trung sức phát triển mạnh công nghiệp, coi công nghiệp là mặt trận hàng đầu.

68.

Việc xác định ba đặc điểm lớn của cách mạng Việt Nam tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm rõ Việt Nam có đủ điều kiện đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhưng đó là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, lâu dài.

b)

Khẳng định xây dựng chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp có nhiều thuận lợi, cần tự tin, chủ động.

c)

Khẳng định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta có nội dung, hình thức, bước đi phù hợp và khoa học.

d)

Làm rõ Việt Nam thiếu những điều kiện cần thiết để đi lên và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

69.

Hiện tượng "khoán chui" trong nông nghiệp và "xé rào" công nghiệp thời kỳ trước đổi mới có ý nghĩa lý luận nào sau đây?

a)

Công nhân - nông dân là gốc của cách mạng.

b)

Đổi mới xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn.

c)

Sức mạnh là ở lòng dân, trong đó công nông là nền tảng.

d)

Đổi mới phải tập trung trước hết vào lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp.

70.

Nội dung nào sau đây là nhận thức của Đảng về cải tạo xã hội chủ nghĩa được đưa ra tại Hội nghị Bộ Chính trị khoá V (08/1986) ?

a)

Lựa chọn bước đi và hình thức thích hợp trên quy mô cả nước cũng như từng vùng, từng lĩnh vực.

b)

Phát triển lực lượng sản xuất, tận dụng các tiềm năng, sử dụng đúng đắn thành phần kinh tế tư nhân.

c)

Khai thác tiềm năng các thành phần kinh tế, tạo thêm việc làm cho người lao động.

d)

Tận dụng nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa để phát triển kinh tế nhà nước.

71.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam thời kỳ trước đổi mới (1975 - 1986) xuất phát từ nguyên nhân chủ quan nào sau đây?

a)

Áp dụng đầy đủ các quy luật kinh tế trong thời kỳ quá độ.

b)

Chưa phát hiện được khuyết tật của mô hình chủ nghĩa xã hội đã bộc lộ rõ sau chiến tranh.

c)

Nền kinh tế xuất phát thấp, hậu quả chiến tranh nặng nề, thiên tai liên tiếp xảy ra.

d)

Chiến tranh biên giới, chính sách bao vây, cấm vận của Mỹ và các thế lực thù địch.

72.

Quyết định đổi mới cơ chế quản lý kinh tế được thông qua tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là sự phát triển chủ trương của Đảng tại

a)

Quyết định số 25 CP (01/1981).

b)

Hội nghị Trung ương 6 khóa V (07/1984).

c)

Chỉ thị số 100 CT/TW (01/1981).

d)

Hội nghị Trung ương 8 khóa V (06/1985).

73.

Đại hội nào sau đây đã thông qua đường lối đổi mới toàn diện đất nước?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

74.

Trong đường lối đổi mới của Đảng, chủ trương xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thuộc lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Đối ngoại.

75.

Bài học nào sau đây không phải là do Đại hội VI của Đảng (12/1986) tổng kết?

a)

Chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền.

b)

Xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

76.

Theo Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989), tổ chức nào sau đây không phải là thành viên của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam.

b)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

77.

Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994) chỉ rõ Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý xã hội bằng

a)

điều lệ.

b)

pháp luật.

c)

đường lối, chủ trương.

d)

cương lĩnh chính trị.

78.

Đại hội nào sau đây xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ bao trùm trong những năm còn lại của thời kỳ quá độ?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).

79.

Hội nghị nào sau đây của Đảng đã quyết định chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quốc doanh sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa?

a)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị (04/1988).

c)

Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (04/1987).

d)

Hội nghị Trung ương 7 khóa VI (08/1989).

80.

Chủ trương trao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các đơn vị kinh tế quốc doanh được thể hiện trong văn bản nào sau đây?

a)

Quyết định số 25 CP (01/1981).

b)

Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (04/1988).

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).

d)

Quyết định số 217 HĐBT (11/1987).

81.

Chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp được thể hiện trong văn bản nào sau đây?

a)

Nghị quyết Hội Trung ương 6 VI (03/1989).

b)

Quyết định số 217 - HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (11/1987).

c)

Nghị quyết số 10 Bộ Chính trị (04/1988).

d)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (04/1987).

82.

Căn cứ theo tiêu chí GDP bình quân đầu người, hiện nay Việt Nam đang nằm trong nhóm các nước có thu nhập?

a)

trung bình cao.

b)

trung bình.

c)

thấp.

d)

cao.

83.

Đại hội nào sau đây đã thông qua "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội"?

a)

Đại hội Đảng quốc toàn lần thứ VII (06/1991).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (01/2001).

c)

Đại hội Đảng quốc lần thứ VI (12/1986).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).

84.

Đại hội nào sau đây đã thông qua "Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội"? đến năm 2000

a)

Đại hội Đảng toàn

quốc    lần   thứ    V

(03/1982).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI

(12/1986).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991)

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII

(06/1996).

85.

Hội nghị Trung ương 21 khóa III

(07/1973) xác định nhiệm vụ trước mắt cho cách mạng miền Nam là chủ động, linh hoạt kết hợp giữa

các mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị, binh vận.

c)

chính trị, quân sự, kinh tế

d)

chính trị, quân sự, ngoại giao.

86.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) chủ trương thực hiện ba chương trình kinh tế lớn là lương

thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và

a)

nguyên liệu sản xuất

b)

hàng nhập khẩu.

c)

 hàng xuất khẩu

d)

nhiên liệu, năng lượng.

87.

Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa

VII (01/1994) chỉ ra là

a)

kinh tế phát triển chưa bền vững.

b)

trở thành "bãi rác công nghiệp" của thế giới.

c)

tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước.

d)

sa vào "bẫy thu nhập trung bình".

88.

Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa

VII (01/1994) chỉ ra là

a)

nạn chạy chức, chạy quyền.

b)

xa rời chủ nghĩa Mác -

 Lênin.

c)

sự suy thoái chính trị, tư tưởng.

d)

chệch hướng xã hội chủ nghĩa.

89.

Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa

VII (01/1994) chỉ ra là

a)

nạn chạy chức, chạy quyền.

b)

nạn tham nhũng, tệ quan liêu.

c)

sự suy thoái chính trị, tư tưởng.

d)

bệnh chủ quan duy ý chí.

90.

Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa

VII (01/1994) chỉ ra là

a)

diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch.

b)

tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

c)

vấn đề lợi ích nhóm.

d)

chủ nghĩa cá nhân.

91.

Cương lĩnh 2011 của Đảng thực

chất là sự bổ sung, phát triển của

a)

Cương lĩnh chính trị 1951.

b)

Luận cương chính trị (10/1930).

c)

Cương lĩnh chính trị (2/1930).

d)

Cương lĩnh 1991.

92.

Một trong những bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng đối với cách

mạng Việt Nam là

a)

kết hợp lợi ích dân tộc và lợi ích quốc tế.

b)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa Mác -

Lênin.

c)

kết hợp dân tộc với lợi ích giai cấp.

d)

nắm vững ngọn cờ

độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

93.

Chủ trương xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung chuyển sang hạch toán kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường được thông qua tại

Đại hội nào sau đây?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI

(12/1986).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII

(6/1991).

c)

Đại hội Đảng toàn

quốc   lần   thứ    V

(3/1982).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV

(12/1976

94.

Luật Đầu tư nước ngoài được Quốc hội khóa VIII thông qua (12/1987) là sự cụ thể hóa đường lối đổi mới của Đảng trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Ngoại giao y tế.

b)

Ngoại giao văn hóa

c)

 Ngoại giao kinh tế.

d)

Ngoại giao quân sự

95.

Quyết   định   số   217   -   HĐBT

(11/1987) về việc trao quyền tự chủ cho các đơn vị kinh tế quốc doanh là sự cụ thể hóa đường lối đổi mới của Đảng trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Lưu thông, phân phối

b)

Cơ cấu kinh tế.

c)

Cơ chế quản lý kinh tế.

d)

Kinh tế đối ngoại.

96.

Trong Cương lĩnh 1991, mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam không có đặc trưng nào sau đây?

a)

Dân    giàu,    nước

mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Do nhân dân lao động làm chủ.

c)

Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.

d)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.

97.

Mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội được xác định tại

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX

(04/2001).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII

(06/1991).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI

(12/1986).

d)

Đại hội Đảng toàn

quốc   lần   thứ   X

(04/2006).

98.

Lĩnh vực nào sau đây được Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII (12/1996) khẳng định là quốc sách hàng đầu?

a)

Y tế.

b)

An ninh - quốc phòng và Thể dục - thể thao.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục - đào tạo và Khoa học - công nghệ.

99.

Trong Cương lĩnh 2011, mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam không có đặc trưng nào sau đây?

a)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.

b)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.

c)

Dân    giàu,    nước

mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

d)

Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân do Đảng

Cộng sản lãnh đạo.

100.

Cương lĩnh 2011 xác định đặc trưng văn hóa của mô hình chủ

nghĩa xã hội Việt Nam là

a)

mang tính dân tộc, dân chủ, nhân văn.

b)

có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

mang tính dân tộc, khoa học, đại chúng.

d)

có nền văn hóa đậm đà tính đảng và tính nhân dân.

101.

Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị là bài học được rút ra từ đại hội nào sau đây?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII

(06/1996).

b)

Đại hội Đảng toàn

quốc    lần    thứ    V

(03/1982).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII

(06/1991).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI

(12/1986).

102.

Đặc trưng "con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động" được Đảng khẳng định trong văn kiện nào sau đây?

a)

Cương lĩnh chính trị (02/1930).

b)

Cương lĩnh 2011.

c)

Cương lĩnh 1991

d)

Luận cương chính trị (10/1930).

103.

Cách mạng Việt Nam giai đoạn 1986 - 2021 có tính chất cơ bản nào sau đây?

a)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Quá độ lên chủ nghĩa cộng sản.

d)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

104.

Nhà cách mạng nào sau đây không giữ chức vụ Tổng Bí thư của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới?

a)

Lê Khả Phiêu.

b)

 Lê Duẩn.

c)

Nông Đức Mạnh.

d)

Nguyễn Phú Trọng.

105.

Đảng xác định mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam là

a)

kinh tế thị trường tự do.

b)

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

kinh tế hàng hóa tập trung.

d)

kinh tế hàng hóa định hướng xã hội chủ nghĩa.

106.

Theo Văn kiện Đại hội XIII của

Đảng (1/2021), GDP bình quân đầu

người năm 2020 của Việt Nam đạt

a)

3.579 USD.

b)

3.779 USD.

c)

2.579 USD.

d)

2.779 USD.

107.

Số lượng đảng viên Đảng Cộng sản

Việt Nam tính đến tháng 01/2021 là

a)

gần 4 triệu.

b)

hơn 4,1 triệu.

c)

gần 5 triệu.

d)

 hơn 5,1 triệu.

108.

Nghị quyết Trung ương 8 khoá XII chỉ rõ yếu tố nào sau đây là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc?

a)

Rừng.

b)

Vùng trời.

c)

Đất liền.

d)

Biển.