WorksheetsKiểm tra viêm ruột thừa cấp
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 5mins
Nội dung mô tả chính xác nhất triệu chứng cơ năng của người bệnh viêm ruột thừa cấp là:
Đau âm ỉ, tăng dần, đau vùng bụng trên rốn, sau đó khu trú hố chậu phải
Đau dữ dội như dao đâm ở hố chậu phải
Đau liên tục vùng hố chậu phải, đau lan lên vai
Đau liên tục vùng hố chậu phải, đau lan lên vai, đau xiên ra sau lưng
Chỉ số xét nghiệm máu có giá trị giúp cho việc chẩn đoán và điều trị viêm ruột thừa cấp là:
Bạch cầu tăng cao, hồng cầu tăng do cô đặc máu
Bạch cầu tăng, đặc biệt bạch cầu đa nhân trung tính tăng trên 70%.
Bạch cầu tăng, đặc biệt bạch cầu lympho
Tế bào máu đều tăng do phản ứng viêm cấp
Viêm phúc mạc ruột thừa xảy ra khi ruột thừa viêm đến viện muộn sau:
12 giờ
24 giờ
36 giờ
72 giờ
Diễn biến viêm ở người bệnh viêm ruột thừa cấp diễn ra rầm rộ. Người bệnh thường biểu hiện sốt cao trên 40OC kèm theo rét run.
Đúng
Sai
Người bệnh được chẩn đoán có đám quánh ruột thừa phải được chuẩn bị đầy đủ các xét nghiệm để phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa và đám quánh xung quanh để hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra.
Đúng
Sai
Người bệnh viêm ruột thừa cấp có chỉ định phẫu thuật, điều dưỡng cần thực hiện chỉ định thụt tháo sạch cho người bệnh trước mổ.
Đúng
Sai
Dấu hiệu điển hình ở người bệnh thủng dạ dày - tá tràng là:
Bụng mềm
Bụng chướng
Bụng cứng như gỗ
Rắn bò
Người bệnh thủng dạ dày tá tràng vào viện có biểu hiện khó thở do tình trạng chướng hơi, chướng dịch trong ổ bụng, hành động cần can thiệp/xử trí trên người bệnh, NGOẠI TRỪ:
Cho người bệnh nằm tư thế đầu cao
Cho người bệnh thở oxy
Đặt ống thông dạ dày và theo dõi dịch qua ống thông
Thụt tháo giảm áp lực ổ bụng cho người bệnh
Áp xe dưới cơ hoành là biến chứng hay gặp ở người bệnh sau mổ khâu lỗ trủng dạ dày – tá tràng. Người bệnh xuất hiện tình trạng khó thở, sốt cao từ ngày thứ 5 sau mổ.
Đúng
Sai
Áp xe túi cùng Douglas ở người bệnh sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng thường xuất hiện từ ngày thứ 5 sau mổ. Người bệnh xuất hiện tình trạng đại tiện phân són, phân nhầy mũi. Khám cơ thắt hậu môn nhão, không còn trương lực cơ.
Đúng
Sai
Ống thông dạ dày ở người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày tá tràng cần được theo dõi thường xuyên, tránh tắc, cần cho hút ngắt quãng. Không được rút sớm ống thông dạ dày, chỉ được rút khi có (a) .
Người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng cần thực hiện chế độ ăn cân đối dinh dưỡng để đảm bảo nhanh liền vết mổ, yếu tố vi lượng quan trọng cần ổ sung là?
(a)
Biểu hiện của viêm ruột thừa cấp là:
Đau âm ỉ tăng dần, lúc đầu đau vùng bụng trên rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải. Quá trình viêm diễn ra trong vòng 24 giờ đầu.
Ruột thừa viêm được các tạng lân cận bao bọc và giới hạn quá trình viêm tại chỗ.
Đau dữ dội, đau bụng liên tục ở vùng hố chậu phải ngay từ lúc bắt đầu có biểu hiện viêm.
Đau dữ dội, đau liên tục, lúc đầu đau vùng bụng trên rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải.
Biểu hiện của đám quánh ruột thừa là:
Đau âm ỉ tăng dần, lúc đầu đau vùng bụng trên rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải. Quá trình viêm diễn ra trong vòng 24 giờ đấu.
Ruột thừa viêm được các tạng lân cận bao bọc và giới hạn quá trình viêm tại chỗ.
Ruột thừa viêm vỡ, được các tạng bao bọc lại, trong lòng có mủ
Sau hơn 24 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng viêm, triệu chứng đau tăng lên và lan ra khắp ổ bụng.
Dấu hiệu nào sau đây biểu triệu chứng của áp xe ruột thừa:
Đau âm ỉ tăng dần, lúc đầu đau vùng bụng trên rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải. Quá trình viêm diễn ra trong vòng 24 giờ đấu.
Ruột thừa viêm được các tạng lân cận bao bọc và giới hạn quá trình viêm tại chỗ.
Ruột thừa viêm vỡ, được các tạng bao bọc lại, trong lòng có mủ
Sau hơn 24 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng viêm, triệu chứng đau tăng lên và lan ra khắp ổ bụng.
Dấu hiệu của viêm phúc mạc ruột thừa là:
Đau âm ỉ tăng dần, lúc đầu đau vùng bụng trên rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải. Quá trình viêm diễn ra trong vòng 24 giờ đấu.
Ruột thừa viêm được các tạng lân cận bao bọc và giới hạn quá trình viêm tại chỗ.
Ruột thừa viêm vỡ, được các tạng bao bọc lại, trong lòng có mủ
Sau hơn 24 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng viêm, triệu chứng đau tăng lên và lan ra khắp ổ bụng.
Sau mổ cắt ruột thừa viêm, người bệnh thường được đặt dẫn lưu (a) ?
Dẫn lưu túi cùng Douglas đặt sau mổ cắt ruột thừa nhằm dẫn lưu theo dõi chảy máu sau mổ. Vì vậy người điều dưỡng cần theo dõi sát số lượng, màu sắc, tính chất dịch chảy ra qua dẫn lưu.
(a)
Biến chứng bục chỗ khâu lỗ thủng ở người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày có biểu hiện là:
Đau bụng, nôn, sốt, chảy nhiều dịch qua ống dẫn lưu dưới gan
Khó thở, suy sụp nhanh, hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành trên X-quang
Đại tiện phân són, nhầy mũi, cơ thắt hậu môn nhão, mất trương lực cơ khi khám.
Đau bụng, nôn, sốt, khám phản ứng thành bụng âm tính
Biến chứng áp xe dưới cơ hoành ở người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày có biểu hiện là:
Đau bụng, nôn, sốt, chảy nhiều dịch qua ống dẫn lưu dưới gan
Khó thở, suy sụp nhanh, hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành trên X-quang
Đại tiện phân són, nhầy mũi, cơ thắt hậu môn nhão, mất trương lực cơ khi khám.
Đau bụng, nôn, sốt, gõ đục vùng bụng trước gan và vùng trước dạ dày.
Biến chứng áp xe túi cùng Douglas ở người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày có biểu hiện là:
Đau bụng, nôn, sốt, chảy nhiều dịch qua ống dẫn lưu dưới gan
Khó thở, suy sụp nhanh, hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành trên X-quang
Đại tiện phân són, nhầy mũi, cơ thắt hậu môn nhão, mất trương lực cơ khi khám.
Đại tiện phân đen, mùi thối khẳm, tăng trương lực cơ thắt hậu môn
Xử trí trong trường hợp người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng có biến chứng áp xe túi cùng Douglas là:
Thụt nước muối sinh lý
Thụt nước ấm, dùng kháng sinh liều cao
Thụt nước muối sinh lý pha Betadin
Chỉ dùng kháng sinh liều cao
Xử trí trước mổ ở người bệnh có chỉ định mổ nội soi cắt ruột thừa viêm, NGOẠI TRỪ:
Cho người bệnh dùng thuốc giảm đau bằng đường truyền trước mổ
Thụt tháo sạch ổ bụng trước khi nội soi cắt ruột thừa viêm
Sử dụng kháng sinh dự phòng trước mổ
Không được thụt tháo, dặn người bệnh chế độ nhịn ăn, nhịn uống trước mổ.
Phương pháp điều trị ở người bệnh áp xe ruột thừa là:
Nội soi để cắt bỏ ruột thừa viêm
Không phẫu thuật để tránh làm mất hàng rào bảo vệ khu trú quá trình viêm
Sử dụng kháng sinh, có thể chọc hút dịch áp xe dưới hướng dẫn siêu âm và dẫn lưu áp xe mà không cố tìm ruột thừa.
Mổ mở theo đường trắng giữa dưới rốn để cắt ruột thừa, bơm rửa và dẫn lưu ổ bụng.
Phương pháp điều trị đối với người bệnh được chẩn đoán là đám quánh ruột thừa:
Nội soi để cắt bỏ ruột thừa viêm
Không phẫu thuật để tránh làm mất hàng rào bảo vệ khu trú quá trình viêm
Sử dụng kháng sinh, có thể chọc hút dịch áp xe dưới hướng dẫn siêu âm và dẫn lưu áp xe mà không cố tìm ruột thừa.
Mổ mở theo đường trắng giữa dưới rốn để cắt ruột thừa, bơm rửa và dẫn lưu ổ bụng.
Phương pháp điều trị đối với người bệnh được chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa là:
Nội soi để cắt bỏ ruột thừa viêm
Không phẫu thuật để tránh làm mất hàng rào bảo vệ khu trú quá trình viêm
Sử dụng kháng sinh, có thể chọc hút dịch áp xe dưới hướng dẫn siêu âm và dẫn lưu áp xe mà không cố tìm ruột thừa.
Mổ mở theo đường trắng giữa dưới rốn để cắt ruột thừa, bơm rửa và dẫn lưu ổ bụng.
Sau mổ cắt ruột thừa viêm, sau bao lâu người bệnh có thể ngồi dậy, đi lại vận động nhẹ nhàng trong phòng bệnh?
(a)
Người bệnh sau mổ cắt ruột thừa viêm, khâu vùi gốc thì tình trạng viêm ở ruột thừa có tái phát không?
(a)
Người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng xuất hiện tình trạng chướng bụng liên quan đến:
Liệt ruột cơ năng sau mổ
Thiếu kiến thức về chăm sóc
Có nhiều dẫn lưu dịch sau mổ
Thể trạng gầy yếu
Chế độ ăn ở người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng cần đảm bảo nguyên tắc nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Tùy từng loại phẫu thuật mà chế độ ăn khác nhau
Chỉ cho người bệnh ăn khi đã có trung tiện
Thực hiện chế độ ăn sớm để nhanh có trung tiện
Thức ăn phải đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh
Xử trí trước trước mổ ở người bệnh có chỉ định mổ nội soi cắt ruột thừa viêm, NGOẠI TRỪ:
Cho người bệnh dùng thuốc giảm đau bằng đường truyền trước mổ
Thụt tháo sạch ổ bụng trước khi nội soi cắt ruột thừa viêm
Sử dụng kháng sinh dự phòng trước mổ
Không được thụt tháo, dặn người bệnh chế độ nhịn ăn, nhịn uống trước mổ.
Người bệnh sau phẫu thuật cắt nối đoạn ruột thường cho ăn từ từ, thức ăn (a) , ăn từ lỏng đến đặc dần.
Người bệnh sau phẫu thuật có thể trạng gầy yếu, ăn uống kém thường có nguy cơ nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Liệt ruột cơ năng sau mổ
Thiếu hụt dinh dưỡng
Nhiễm trùng vết mổ
Phù thiểu dưỡng
Người bệnh 32 tuổi, sau mổ nội soi cắt ruột thừa viêm. Hiện tại sau mổ giờ thứ 04, người bệnh tỉnh, tiếp xúc được, DHST: mạch 86 lần/phút; huyết áp 90/60mmHg. Dịch qua dẫn lưu túi cùng Douglas có màu đỏ đậm. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
(a)
Đối với người bệnh sau mổ cắt đoạn dạ dày cần hướng dẫn người bệnh tuân thủ chế độ ăn dễ tiêu, đầy đủ dưỡng chất, thời gian đầu tăng số bữa và giảm số lượng mỗi bữa (60 – 80ml/bữa). Sau mổ bao lâu người bệnh có thể trở lại chế độ ăn bình thường?
(a)
Vị trí làm hậu môn nhân tạo tạm thời, NGOẠI TRỪ:
Đại tràng ngang
Đại tràng sigma
Manh tràng
Chọn nơi đại tràng di động
Biến chứng hay gặp nhất ở người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo là:
Sa ruột qua lỗ hậu môn nhân tạo
Thoát vị thành bụng
Chảy máu tại chỗ rạch mở đại tràng
Hoại tử đoạn đại tràng đưa ra ngoài
Đặt hậu môn nhân tạo vĩnh viễn là kỹ thuật chỉ đưa đoạn hồi tràng ra ngoài thành bụng để đưa phân ra ngoài mà không phụ thuộc vào đại tràng.
Đúng
Sai
Phát hiện biến chứng chảy máu trong ổ bụng ở người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo dựa vào dấu hiệu sinh tồn: mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ. Ngoài ra còn dựa vào dẫn lưu ổ bụng có máu đỏ chảy ra.
Đúng
Sai
Kỹ thuật làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn có tên là phẫu thuật (a) .
Biến chứng áp xe giữa các lớp cơ thành bụng nơi đặt hậu môn nhân tạo thường xảy ra từ ngày thứ:
(a)
Các triệu chứng lâm sàng thường gặp trong viêm phúc mạc KHÔNG bao gồm:
Đau khắp bụng, đau liên tục tăng dần
Hạ thân nhiệt
Nôn nhiều, nôn ra thức ăn và dịch tiêu hóa
Bí trung tiện, biểu hiện của liệt ruột
Chăm sóc điều dưỡng ưu tiến đối với người bệnh viêm phúc mạc trước phẫu thuật là:
Giảm tình trạng đau bụng, khó thở, rối loạn nước điện giải
Giảm tình trạng đau bụng, nôn, sốt cao
Giảm tình trạng khó thở, táo bón, suy dinh dưỡng
Giảm tình trạng đau bụng, táo bón, rối loạn ý thức
Trong viêm phúc mạc thứ phát do vi khuẩn, các vi khuẩn thường từ ngoài môi trường vào ổ bụng qua các vết thương thấu bụng.
Đúng
Sai
Triệu chứng đau đặc trưng của viêm phúc mạc là đau khắp bụng, đau liên tục tăng dần, đau thúc xuống bụng dưới. Khi có đụng chạm hoặc kích thích thành bụng người bệnh đỡ đau hơn.
Đúng
Sai
Số lượng bạch cầu (a) thường tăng cao trên 80% trong bệnh viêm phúc mạc?
Người bệnh viêm phúc mạc có biểu hiện khó thở liên quan đến chướng bụng. Điều dưỡng cần cho người bệnh thở oxy, đặt ống thông dạ dày hút dịch. Sau đó điều dưỡng có nên thụt tháo đại tràng để giảm áp lực trong ổ bụng không?
(a)
Biến chứng viêm phúc mạc ở người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo thường xuất hiện sau phẫu thuật (a) giờ, nếu có ống dẫn lưu ổ bụng sẽ thấy phân chảy ra, người bệnh đau bụng liên tục, có hội chứng nhiễm khuẩn.
Nhận định chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo có biểu hiện vẻ mặt hốc hác, da khô. Điều dưỡng phải nghĩ ngay yếu tố liên quan là:
Tổn thương cơ và thần kinh
Ruột chưa lưu thông
Mất nước, điện giải
Vệ sinh hậu môn chưa đảm bảo
Người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo 24 giờ đầu xuất hiện tình trạng chướng bụng liên quan đến ruột chưa lưu thông. Điều dưỡng cần thực hiện can thiệp nào sau đây:
Đặt ống thông dạ dày
Đặt ống thông hậu môn
Đi lại vận động, thay đổi tư thế
Thực hiện chế độ ăn sớm, ăn lỏng
Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế nào để giảm đau sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo từ ngày thứ 2 trở đi:
Nằm nghiêng trái
Nằm nghiêng phải
Nằm thoải mái, nghiêng bên có hậu môn nhân tạo
Nằm thoải mái, nghiêng đối bên với bên có hậu môn nhân tạo
Người bệnh viêm phúc mạc được chỉ định mổ bụng theo đường (a) để tìm nguyên nhân và lau rửa sạch, dẫn lưu ổ bụng.
Người bệnh viêm phúc mạc xuất hiện tình trạng nôn, sốt, rối loạn nước điện giải, sốc liên quan đến nôn, nhiễm trùng nhiễm độc. Điều dưỡng cần thực hiện những can thiệp sau, NGOẠI TRỪ:
Truyền dịch, tuyệt đối không cho người bệnh ăn uống gì
Đặt sonde Foley bàng quang theo dõi nước tiểu từng giờ
Thực hiện chỉ định thuốc hạ sốt
Đặt sonde hậu môn, thụt tháo giảm chướng cho người bệnh
Người bệnh sau phẫu thuật viêm phúc mạc xuất hiện tình trạng chướng bụng. Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh, NGOẠI TRỪ:
Nhịn ăn khi chưa có trung tiện
Xoa rung vùng bụng để sớm có trung tiện
Nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch
Đặt sonde dạ dày và cho người bệnh ăn qua sonde
Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh sau mổ viêm phúc mạc cần thực hiện chế độ vận động sớm nhằm mục đích:
Giảm đau sau mổ, nhanh liền vết thương
Sớm có trung tiện, ngăn ngừa dính ruột sau mổ
Nhanh liền vết mổ, giảm chướng bụng
Hạn chế nhiễm trùng, khó thở sau mổ
Người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo có biểu hiện bụng chướng liên quan đến liệt ruột cơ năng sau mổ. Người điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:
Đặt sonde dạ dày, nhịn ăn cho đến khi người bệnh có trung tiện
Thay túi đựng phân hàng ngày, tránh để phân trào ra da quanh hậu môn và vết mổ
Bôi mỡ oxyd kẽm vùng da quanh hậu môn sau khi vệ sinh
Đeo găng và móc phân táo ra hoặc dùng ống thông luồn vào hậu môn, bơm 50ml nước muối sinh lý làm mềm cục phân táo.
Người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo có nguy cơ rò phân vào ổ bụng. Người điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:
Đặt sonde dạ dày, nhịn ăn cho đến khi người bệnh có trung tiện
Thay túi đựng phân hàng ngày, tránh để phân trào ra da quanh hậu môn và vết mổ
Bôi mỡ oxyd kẽm vùng da quanh hậu môn sau khi vệ sinh
Đeo găng và móc phân táo ra hoặc dùng ống thông luồn vào hậu môn, bơm 50ml nước muối sinh lý làm mềm cục phân táo.
Người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo có nguy cơ loét vùng da xung quanh miệng hậu môn. Người điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:
Đặt sonde dạ dày, nhịn ăn cho đến khi người bệnh có trung tiện
Thay túi đựng phân hàng ngày, tránh để phân trào ra da
Vệ sinh sạch sẽ vùng da quanh hậu môn sau đó bôi oxyd kẽm
Đeo găng và móc phân táo ra hoặc dùng ống thông luồn vào hậu môn, bơm 50ml nước muối sinh lý làm mềm cục phân táo.
Người bệnh có biểu hiện táo bón, không ra phân qua hậu môn nhân tạo. Người điều dưỡng cần:
Đặt sonde dạ dày, nhịn ăn cho đến khi người bệnh có trung tiện
Thay túi đựng phân hàng ngày, tránh để phân trào ra da quanh hậu môn và vết mổ
Bôi mỡ oxyd kẽm vùng da quanh hậu môn sau khi vệ sinh
Đeo găng và nhẹ nhàng lấy phân táo ra hoặc dùng ống thông luồn vào hậu môn, bơm 50ml nước muối sinh lý làm mềm cục phân táo.
Phát hiện nguy cơ chảy máu trong 24 giờ đầu ở người bệnh sau mổ viêm phúc mạc ruột thừa, điều dưỡng cần theo dõi:
DHST đặc biệt là mạch và huyết áp, dịch qua dẫn lưu túi cùng Douglas.
Theo dõi tình trạng dịch thấm băng, nếu thấm đẫm băng cần thay băng vết thương cho người bệnh
Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua dẫn lưu, đảm bảo dẫn lưu theo nguyên tắc kín – vô khuẩn – một chiều.
DHST đặc biệt là mạch và huyết áp, theo dõi 15 phút/lần trong 24 giờ đầu.
Người bệnh sau mổ ổ bụng ngày thứ 3,4 chưa có trung tiện, sốt, bụng chướng và ấn đau toàn thể ổ bụng. Đây là dấu hiệu nghi ngờ (a) sau mổ. Điều dưỡng cần theo dõi và báo cáo bác sỹ kịp thời.
Dấu hiệu phát hiện nhiễm trùng vết mổ ở người bệnh sau mổ ổ bụng, NGOẠI TRỪ:
Sốt, môi khô, lưỡi bẩn
Bụng chướng
Vết mổ sưng nề, chảy mủ vàng
Đau nhức nhiều tại vết mổ
Người bệnh sau mổ cắt ruột thừa viêm có nguy cơ hoại tử tại chỗ khâu vùi gốc do bục chỉ khâu. Điều dưỡng cần theo dõi sát tình trạng ổ bụng xem có biểu hiện (a) không để báo cáo bác sỹ kịp thời.
Nhận định hậu môn nhân tạo thông hay chưa, điều dưỡng cần dựa vào các dấu hiệu có (a) , dịch và phân qua túi đựng phân.
Điều dưỡng cần nhận định hậu môn nhân tạo thông hay chưa, đầu đoạn đại tràng đưa ra ngoài có nhiễm trùng không và (a) có nhiễm trùng, loét không
Dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo là:
Ăn thực phẩm dễ tiêu, tăng đạm, uống nhiều nước 60ml/kg cân nặng/24h
Ăn tăng cường chất xơ, uống nhiều nước 60ml/kg cân nặng/24h
Ăn tăng cường xơ mịn, hạn chế chất kích thích và thực phẩm khó tiêu.
Ăn làm nhiều bữa trong ngày, uống nhiều nước 60ml/kg cân nặng/24h
Người bệnh sau mổ làm hậu môn nhân tạo có nguy cơ hoại tử đầu đoạn đại tràng đưa ra ngoài làm hậu môn nhân tạo, điều dưỡng thay băng cần chú ý:
Thay băng, đắp gạc tẩm nước muối sinh lý ấm
Thay băng, đắp gạc tẩm oxy già
Thay băng, đắp gạc tẩm Betadin
Thay băng, đắp gạc tẩm cồn 700
Đối với người bệnh có chỉ định đóng hậu môn nhân tạo, điều dưỡng cần hướng dẫn chế độ nhịn ăn cho người bệnh như thế nào?
(a)
Người bệnh sau mổ viêm phúc mạc ruột thừa có dẫn lưu ổ bụng. Khi chăm sóc dẫn lưu, tư thế phù hợp của người bệnh là:
(a)
Khi tiến hành thăm khám người bệnh tắc ruột, dấu hiệu chắc chắn cho thấy tắc ruột cơ học xảy ra sớm là:
Bụng chướng.
Dấu hiệu rắn bò.
Tiếng lọc sọc.
Quai ruột nổi.
Khi tiến hành thăm khám người bệnh tắc ruột, dấu hiệu chắc chắn cho thấy tắc ruột đến muộn hoặc tắc ruột cơ năng là:
Bụng chướng.
Dấu hiệu rắn bò.
Tiếng lọc sọc.
Quai ruột nổi.
Tắc ruột do các rối loạn thần kinh vận động ruột chỉ chiếm 3-5% tổng số trường hợp tắc ruột.
Đúng
Sai
Trong điều trị nội khoa tắc ruột, việc cho người bệnh uống dầu paraffin là phù hợp với trường hợp tắc ruột do bã thức ăn.
Đúng
Sai
Khi nhận định người bệnh tắc ruột, điều dưỡng viên cần đánh giá về (a) của người bệnh như dấu hiệu sinh tồn, nhiễm trùng, nhiễm độc.
Trong điều trị nội khoa tắc ruột, điều dưỡng viên cần đặt ống thông Levin để (a) dịch tiết trên vị trí tắc.
Người bệnh tắc ruột có chỉ định điều trị nội khoa, điều dưỡng viên cần hướng dẫn người bệnh chế độ ăn tránh gây táo bón như ổi xanh, hồng xiêm...và hướng dẫn chế độ tẩy giun định kỳ mấy tháng/lần?
(a)
Các triệu chứng trong tam chứng Charcot thường gặp ở người bệnh sỏi mật, NGOẠI TRỪ:
Đau bụng dữ dội vùng hạ sườn phải
Sốt sau đau, sốt cao rét run 39-400C
Vàng da, vàng mắt
Nước tiểu sẫm màu
Người bệnh sỏi mật vào viện có tình trạng đau bụng nhiều do sỏi gây tổn thương đường mật. Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế:
Nghiêng trái, chân trên co – chân dưới duỗi
Fowler
900
Nghiêng phải, chân trên co, chân dưới duỗi
Thành phần dịch mật bao gồm: muối mật, sắc tố mật và cholesterol. Vì vậy người bệnh tắc mật do sỏi sẽ có biểu hiện vàng da vàng mắt, nước tiểu sẫm màu và phân bạc màu.
Đúng
Sai
Mỗi ngày gan sản xuất được khoảng 2 lít dịch mật. Dịch mật có vai trò tham gia vào quá trình nhũ tương hóa lipid cho cơ thể.
Đúng
Sai
Phẫu thuật ngoại khoa trong điều trị sỏi ống mật chủ là mở ống mật chủ lấy sỏi và đặt (a) đường mật.
Sỏi túi mật thường gặp ở những người bệnh có chế độ dinh dưỡng thừa đạm và hay gặp ở phụ nữ. Người bệnh có biểu hiện đau hạ sườn phải, làm nghiệm pháp (a) dương tính.
Trong chăm sóc người bệnh sau mổ lấy sỏi mật có đặt dẫn lưu Kehr, trong trường hợp Kehr nhiễm khuẩn, điều dưỡng cần thực hiện can thiệp bơm rửa qua dẫn lưu Kehr tối thiểu từ ngày thứ mấy sau mổ?
(a)
Các xét nghiệm cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán viêm tụy cấp, NGOẠI TRỪ:
Tăng amylase máu, giảm canxi máu
Tăng enzym gan (AST, ALT), tăng bilirubin
Chụp Xquang không thấy hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành
Chụp Xquang có hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành
Nguyên tắc điều trị nội khoa viêm tụy cấp KHÔNG bao gồm:
Giảm tiết dịch tụy, giảm đau, bổ sung nước và điện giải
Dùng kháng sinh phổ rộng, corticoid, truyền dịch tĩnh mạch
Hạn chế ăn uống, đặt ống thông dạ dày hút dịch dạ dày
Sử dụng insulin liều cao phối hợp điều trị
Viêm tụy cấp xảy ra do các men của tuyến tụy (tripsinogene) được hoạt hóa trở thành dạng hoạt động (tripsin) ngay trong tuyến tụy, gây ra tổn thương tế bào tụy.
Đúng
Sai
Trong trường hợp viêm tụy cấp thể hoại tử - chảy máu, người bệnh chỉ cần được điều trị nội khoa theo nguyên tắc hạn chế bài tiết dịch tụy, giảm đau, bồi phụ nước và điện giải.
Đúng
Sai
Khi người bệnh bị viêm tụy cấp, điều dưỡng cần cho người bệnh (a) để hạn chế bài tiết dịch tụy.
Chẩn đoán viêm tụy cấp chủ yếu dựa vào triệu chứng cơ năng, người bệnh thường đau dữ dội vùng bụng trên rốn, thường đau vào thời điểm nào của bữa ăn?
(a)
Người bệnh viêm tuỵ cấp ngày thứ 2 sau vào viện: toàn trạng tỉnh, tiếp xúc tốt. Đau bụng vùng trên rốn, (pain scale: 6 điểm). Người bệnh được đặt ống thông dạ dày, dịch qua ống thông khoảng 30ml/10h màu xanh nhạt, ống thông được cố định chắc chắn. Người bệnh lo lắng sợ bệnh tái phát. Người bệnh và người nhà không biết bao giờ được ăn và ăn như thế nào? Các nhóm thuốc dùng trong ngày: Thuốc giảm đau, giảm tiết dịch tụy. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
(a)
Biểu hiện toàn thân mà điều dưỡng cần chú ý theo dõi khi tiếp nhận người bệnh tắc ruột đến viện là:
Theo dõi sát tình trạng dinh dưỡng, đại tiểu tiện
Theo dõi các dấu hiệu mất nước, điện giải, sốt, tiểu ít
Hình ảnh mức nước – mức hơi trên phim X-quang
Theo dõi tình trạng chướng bụng, đại tiểu tiện của người bệnh
Chỉ số cận lâm sàng mà điều dưỡng cần quan tâm theo dõi ở người bệnh tắc ruột là:
Chỉ số đường máu tăng, ure máu
Hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành
Hình ảnh mức nước – mức hơi trên phim X-quang
Rối loạn đông máu
Biến chứng thường gặp ở người bệnh sau mổ tắc ruột sau khi ra viện mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh theo dõi:
Rối loạn tần số mạch và huyết áp
Sốt, tiểu ít
Đi ngoài phân són
Tình trạng dính ruột và nguy cơ tắc ruột tái phát
Những vấn đề mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh sau mổ tắc ruột, NGOẠI TRỪ:
Tăng cường dinh dưỡng và vận động
Dinh dưỡng tăng cường chất xơ mịn, hạn chế vận động
Thực hiện chế độ tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần
Khi có dấu hiệu đau bụng, nôn, bí trung tiện cần tái khám
Đau bụng vùng hạ sườn phải
Do tắc mật
Do tổn thương đường mật
Do tình trạng viêm mủ đường mật
Do sỏi gây viêm phúc mạc mật
Chảy máu đường mật, sốc
Do tắc mật
Do tổn thương đường mật
Do tình trạng viêm mủ đường mật
Do sỏi gây viêm phúc mạc mật
Vàng da, ngứa ngoài da, nước tiểu thẫm màu
Do tắc mật
Do tổn thương đường mật
Do tình trạng viêm mủ đường mật
Do sỏi gây viêm phúc mạc mật
Hội chứng nhiễm khuẩn nặng
Do tắc mật
Do tổn thương đường mật
Do tình trạng viêm mủ đường mật
Do sỏi gây viêm phúc mạc mật
Đau bụng đột ngột dữ dội vùng trên rốn
Theo dõi dấu hiệu sốc, bù dịch, truyền vận mạch
Giảm đau bằng thuốc giảm đau, giảm tiết
Theo dõi tình trạng vật vã, li bì
Theo dõi chướng bụng, chế độ ăn lỏng, thăm dò bằng ống thông dạ dày Sốc (25%)
Sốc (25%)
Theo dõi dấu hiệu sốc, bù dịch, truyền vận mạch
Giảm đau bằng thuốc giảm đau, giảm tiết
Theo dõi tình trạng vật vã, li bì
Theo dõi chướng bụng, chế độ ăn lỏng, thăm dò bằng ống thông dạ dày Sốc (25%)
Khám thấy bụng chướng, phản ứng thành bụng vùng trên rốn
Theo dõi dấu hiệu sốc, bù dịch, truyền vận mạch
Giảm đau bằng thuốc giảm đau, giảm tiết
Theo dõi tình trạng vật vã, li bì
Theo dõi chướng bụng, chế độ ăn lỏng, thăm dò bằng ống thông dạ dày Sốc (25%)
Da xanh, đầu chi lạnh, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt
Theo dõi dấu hiệu sốc, bù dịch, truyền vận mạch
Giảm đau bằng thuốc giảm đau, giảm tiết
Theo dõi tình trạng vật vã, li bì
Theo dõi chướng bụng, chế độ ăn lỏng, thăm dò bằng ống thông dạ dày Sốc (25%)
Nhiễm trùng vết mổ
Thay băng vết mổ đúng quy trình và lấy dịch từ vết mổ để nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ.
Bơm rửa dẫn lưu Kehr theo chỉ định.
Thay ống thông tiểu và hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước chè xanh pha loãng.
Cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.
Người bệnh có dịch xanh đen lẫn mủ qua dẫn lưu Kehr liên quan đến nhiễm trùng đường mật
Thay băng vết mổ đúng quy trình và lấy dịch từ vết mổ để nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ.
Bơm rửa dẫn lưu Kehr theo chỉ định.
Thay ống thông tiểu và hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước chè xanh pha loãng.
Cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.
Người bệnh và gia đình lo lắng sợ bệnh tái phát liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh
Thay băng vết mổ đúng quy trình và lấy dịch từ vết mổ để nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ.
Bơm rửa dẫn lưu Kehr theo chỉ định.
Thay ống thông tiểu và hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước chè xanh pha loãng.
Cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.
Nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Thay băng vết mổ đúng quy trình và lấy dịch từ vết mổ để nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ.
Bơm rửa dẫn lưu Kehr theo chỉ định.
Thay ống thông tiểu và hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước chè xanh pha loãng.
Cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.
Đau bụng trên rốn liên quan đến tế bào tụy bị tổn thương, nhiễm trùng
Duy trì cân bằng nước, điện giải, theo dõi để phát hiện dấu hiệu sốc và phòng chống nhiễm trùng
Giảm nôn và chướng bụng bằng ống thống dạ dày, thuốc kháng cholin
Giảm đau cho người bệnh bằng thuốc giảm đau và thường xuyên theo dõi mức độ đau.
Theo dõi dấu hiệu sốc và tình trạng toàn thân của người bệnh.
Nôn, bí trung tiện, chướng bụng liên quan đến liệt ruột
Duy trì cân bằng nước, điện giải, theo dõi để phát hiện dấu hiệu sốc và phòng chống nhiễm trùng
Giảm nôn và chướng bụng bằng ống thống dạ dày, thuốc kháng cholin
Giảm đau cho người bệnh bằng thuốc giảm đau và thường xuyên theo dõi mức độ đau.
Theo dõi dấu hiệu sốc và tình trạng toàn thân của người bệnh.
Người bệnh có nguy cơ rối loạn nước và điện giải, nguy cơ sốc, nguy cơ nhiễm trùng
Duy trì cân bằng nước, điện giải, theo dõi để phát hiện dấu hiệu sốc và phòng chống nhiễm trùng
Giảm nôn và chướng bụng bằng ống thống dạ dày, thuốc kháng cholin
Giảm đau cho người bệnh bằng thuốc giảm đau và thường xuyên theo dõi mức độ đau.
Theo dõi dấu hiệu sốc và tình trạng toàn thân của người bệnh.
Toàn trạng người bệnh suy giảm, nguy cơ sốc
Duy trì cân bằng nước, điện giải, theo dõi để phát hiện dấu hiệu sốc và phòng chống nhiễm trùng
Giảm nôn và chướng bụng bằng ống thống dạ dày, thuốc kháng cholin
Giảm đau cho người bệnh bằng thuốc giảm đau và thường xuyên theo dõi mức độ đau.
Theo dõi dấu hiệu sốc và tình trạng toàn thân của người bệnh.
Người bệnh 32 tuổi, sau mổ nội soi cắt ruột thừa viêm. Hiện tại sau mổ giờ thứ 04, người bệnh tỉnh, tiếp xúc được, DHST: mạch 86 lần/phút; huyết áp 90/60mmHg. Dịch qua dẫn lưu túi cùng Douglas có màu đỏ đậm. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
(a)
