wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 8,9,10,11,12 và nửa chương 4

Total questions: 110

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Khi tiến hành thăm khám người bệnh tắc ruột, dấu hiệu chắc chắn cho thấy tắc ruột cơ học xảy ra sớm là:

a)

Bụng chướng.

b)

Dấu hiệu rắn bò.

c)


Tiếng lọc sọc.

d)

Quai ruột nổi.

2.

Khi tiến hành thăm khám người bệnh tắc ruột, dấu hiệu chắc chắn cho thấy tắc ruột đến muộn hoặc tắc ruột cơ năng là

a)


Bụng chướng

b)

Dấu hiệu rắn bò.

c)

Tiếng lọc sọc.

d)

Quai ruột nổi

3.

Tắc ruột do các rối loạn thần kinh vận động ruột chỉ chiếm 3-5% tổng số trường hợp tắc ruột.

a)


Đúng

b)


Sai

4.

Trong điều trị nội khoa tắc ruột, việc cho người bệnh uống dầu paraffin là phù hợp với trường hợp tắc ruột do bã thức ăn.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Khi nhận định người bệnh tắc ruột, điều dưỡng viên cần đánh giá về (a)   của người bệnh như dấu hiệu sinh tồn, nhiễm trùng, nhiễm độc. 

6.

Trong điều trị nội khoa tắc ruột, điều dưỡng viên cần đặt ống thông Levin để (a)   dịch tiết trên vị trí tắc.

7.

Người bệnh tắc ruột có chỉ định điều trị nội khoa, điều dưỡng viên cần hướng dẫn người bệnh chế độ ăn tránh gây táo bón như ổi xanh, hồng xiêm…và hướng dẫn chế độ tẩy giun định kỳ mấy tháng/lần?

(a)  

8.

Các triệu chứng trong tam chứng Charcot thường gặp ở người bệnh sỏi mật, NGOẠI TRỪ:

a)

Đau bụng dữ dội vùng hạ sườn phải

b)

Sốt sau đau, sốt cao rét run 39-400C

c)


Vàng da, vàng mắt

d)

Nước tiểu sẫm màu

9.

Người bệnh sỏi mật vào viện có tình trạng đau bụng nhiều do sỏi gây tổn thương đường mật. Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế:

a)

Nghiêng trái, chân trên co – chân dưới duỗi

b)

Fowler

c)

900

d)


Nghiêng phải, chân trên co, chân dưới duỗi

10.

Thành phần dịch mật bao gồm: muối mật, sắc tố mật và cholesterol. Vì vậy người bệnh tắc mật do sỏi sẽ có biểu hiện vàng da vàng mắt, nước tiểu sẫm màu và phân bạc màu.

a)

Đúng

b)


Sai

11.

Mỗi ngày gan sản xuất được khoảng 2 lít dịch mật. Dịch mật có vai trò tham gia vào quá trình nhũ tương hóa lipid cho cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Phẫu thuật ngoại khoa trong điều trị sỏi ống mật chủ là mở ống mật chủ lấy sỏi và đặt (a)   đường mật

13.

Sỏi túi mật thường gặp ở những người bệnh có chế độ dinh dưỡng thừa đạm và hay gặp ở phụ nữ. Người bệnh có biểu hiện đau hạ sườn phải, làm nghiệm pháp (a)   dương tính. 

14.

Trong chăm sóc người bệnh sau mổ lấy sỏi mật có đặt dẫn lưu Kehr, trong trường hợp Kehr nhiễm khuẩn, điều dưỡng cần thực hiện can thiệp bơm rửa qua dẫn lưu Kehr tối thiểu từ ngày thứ mấy sau mổ

(a)  

15.

Các xét nghiệm cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán viêm tụy cấp, NGOẠI TRỪ:

a)

Tăng amylase máu, giảm canxi máu

b)


Tăng enzym gan (AST, ALT), tăng bilirubin

c)

Chụp Xquang không thấy hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành

d)

Chụp Xquang có hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành

16.

Nguyên tắc điều trị nội khoa viêm tụy cấp KHÔNG bao gồm:

a)

Giảm tiết dịch tụy, giảm đau, bổ sung nước và điện giải

b)

Dùng kháng sinh phổ rộng, corticoid, truyền dịch tĩnh mạch

c)


Hạn chế ăn uống, đặt ống thông dạ dày hút dịch dạ dày

d)

Sử dụng insulin liều cao phối hợp điều trị

17.

Viêm tụy cấp xảy ra do các men của tuyến tụy (tripsinogene) được hoạt hóa trở thành dạng hoạt động (tripsin) ngay trong tuyến tụy, gây ra tổn thương tế bào tụy

a)

Đúng

b)


Sai

18.

Trong trường hợp viêm tụy cấp thể hoại tử - chảy máu, người bệnh chỉ cần được điều trị nội khoa theo nguyên tắc hạn chế bài tiết dịch tụy, giảm đau, bồi phụ nước và điện giải.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Khi người bệnh bị viêm tụy cấp, điều dưỡng cần cho người bệnh (a)   để hạn chế bài tiết dịch tụy.


20.

Chẩn đoán viêm tụy cấp chủ yếu dựa vào triệu chứng cơ năng, người bệnh thường đau dữ dội vùng bụng trên rốn, thường đau vào thời điểm nào của bữa ăn? 

(a)  

21.

Người bệnh viêm tuỵ cấp ngày thứ 2 sau vào viện: toàn trạng tỉnh, tiếp xúc tốt. Đau bụng vùng trên rốn, (pain scale: 6 điểm). Người bệnh được đặt ống thông dạ dày, dịch qua ống thông khoảng 30ml/10h màu xanh nhạt, ống thông được cố định chắc chắn. Người bệnh lo lắng sợ bệnh tái phát. Người bệnh và người nhà không biết bao giờ được ăn và ăn như thế nào? Các nhóm thuốc dùng trong ngày: Thuốc giảm đau, giảm tiết dịch tụy. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

(a)  

22.

Biểu hiện toàn thân mà điều dưỡng cần chú ý theo dõi khi tiếp nhận người bệnh tắc ruột đến viện là:

a)

Theo dõi sát tình trạng dinh dưỡng, đại tiểu tiện

b)

Theo dõi các dấu hiệu mất nước, điện giải, sốt, tiểu ít

c)

Hình ảnh mức nước – mức hơi trên phim X-quang

d)

Theo dõi tình trạng chướng bụng, đại tiểu tiện của người bệnh

23.

Chỉ số cận lâm sàng mà điều dưỡng cần quan tâm theo dõi ở người bệnh tắc ruột là:

a)

Chỉ số đường máu tăng, ure máu

b)

Hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành

c)

Hình ảnh mức nước – mức hơi trên phim X-quang

d)


Rối loạn đông máu

24.

Biến chứng thường gặp ở người bệnh sau mổ tắc ruột sau khi ra viện mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh theo dõi:

a)


Rối loạn tần số mạch và huyết áp

b)


Sốt, tiểu ít

c)


Đi ngoài phân són

d)


Tình trạng dính ruột và nguy cơ tắc ruột tái phát

25.

Những vấn đề mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh sau mổ tắc ruột, NGOẠI TRỪ:

a)


Tăng cường dinh dưỡng và vận động

b)


Dinh dưỡng tăng cường chất xơ mịn, hạn chế vận động

c)


Thực hiện chế độ tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần

d)


Khi có dấu hiệu đau bụng, nôn, bí trung tiện cần tái khám

26.

Hãy ghép các triệu chứng lâm sàng với cơ chế tổn thương tương ứng ở người bệnh sỏi mật (C27 đến câu 30)

2 lines
27.

Đau bụng vùng hạ sườn phải

a)


Do tắc mật

b)


Do tổn thương đường mật

c)


Do tình trạng viêm mủ đường mật

d)


Do sỏi gây viêm phúc mạc mật

28.

Chảy máu đường mật, sốc


a)


Do tắc mật

b)


Do tổn thương đường mật

c)


Do tình trạng viêm mủ đường mật

d)


Do sỏi gây viêm phúc mạc mật

29.

Vàng da, ngứa ngoài da, nước tiểu thẫm màu

a)


Do tắc mật

b)


Do tổn thương đường mật

c)


Do tình trạng viêm mủ đường mật

d)


Do sỏi gây viêm phúc mạc mật

30.

Hội chứng nhiễm khuẩn nặng

a)


Do tắc mật

b)


Do tổn thương đường mật

c)

Do tình trạng viêm mủ đường mật

d)

Do sỏi gây viêm phúc mạc mật

31.

Hãy ghép cặp triệu chứng lâm sàng với các can thiệp điều dưỡng tương ứngkhi chăm sóc người bệnh viêm tụy cấp (câu 32 đến câu 35)

32.

Đau bụng đột ngột dữ dội vùng trên rốn

a)

Theo dõi dấu hiệu sốc, bù dịch, truyền vận mạch

b)

Giảm đau bằng thuốc giảm đau, giảm tiết

c)

Theo dõi tình trạng vật vã, li bì

d)

Theo dõi chướng bụng, chế độ ăn lỏng, thăm dò bằng ống thông dạ dày Sốc (25%)

33.

Sốc (25%)

a)

Theo dõi dấu hiệu sốc, bù dịch, truyền vận mạch

b)


Giảm đau bằng thuốc giảm đau, giảm tiết

c)

Theo dõi tình trạng vật vã, li bì

d)

Theo dõi chướng bụng, chế độ ăn lỏng, thăm dò bằng ống thông dạ dày Sốc (25%)

34.

Khám thấy bụng chướng, phản ứng thành bụng vùng trên rốn

a)

Theo dõi dấu hiệu sốc, bù dịch, truyền vận mạch

b)


Giảm đau bằng thuốc giảm đau, giảm tiết

c)

Theo dõi tình trạng vật vã, li bì

d)

Theo dõi chướng bụng, chế độ ăn lỏng, thăm dò bằng ống thông dạ dày Sốc (25%)

35.

Da xanh, đầu chi lạnh, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt

a)

Theo dõi dấu hiệu sốc, bù dịch, truyền vận mạch

b)

Giảm đau bằng thuốc giảm đau, giảm tiết

c)

Theo dõi tình trạng vật vã, li bì

d)

Theo dõi chướng bụng, chế độ ăn lỏng, thăm dò bằng ống thông dạ dày Sốc (25%)

36.

Da xanh, đầu chi lạnh, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt

a)


Theo dõi dấu hiệu sốc, bù dịch, truyền vận mạch

b)


Giảm đau bằng thuốc giảm đau, giảm tiết

c)


Theo dõi tình trạng vật vã, li bì

d)

Theo dõi chướng bụng, chế độ ăn lỏng, thăm dò bằng ống thông dạ dày

37.

Da xanh, đầu chi lạnh, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt

a)


Theo dõi dấu hiệu sốc, bù dịch, truyền vận mạch

b)


Giảm đau bằng thuốc giảm đau, giảm tiết

c)

Theo dõi tình trạng vật vã, li bì

d)


Theo dõi chướng bụng, chế độ ăn lỏng, thăm dò bằng ống thông dạ dày

38.

Nhiễm trùng vết mổ

a)

Thay băng vết mổ đúng quy trình và lấy dịch từ vết mổ để nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ.

b)

Bơm rửa dẫn lưu Kehr theo chỉ định.

c)

Thay ống thông tiểu và hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước chè xanh pha loãng.

d)


Cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

39.

Người bệnh có dịch xanh đen lẫn mủ qua dẫn lưu Kehr liên quan đến nhiễm trùng đường mật


a)

Thay băng vết mổ đúng quy trình và lấy dịch từ vết mổ để nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ.

b)


Bơm rửa dẫn lưu Kehr theo chỉ định.

c)

Thay ống thông tiểu và hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước chè xanh pha loãng.

d)

Cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

40.

Người bệnh và gia đình lo lắng sợ bệnh tái phát liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh

a)


Thay băng vết mổ đúng quy trình và lấy dịch từ vết mổ để nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ.

b)


Bơm rửa dẫn lưu Kehr theo chỉ định.

c)


Thay ống thông tiểu và hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước chè xanh pha loãng.

d)


Cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

41.

Nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu

a)

Thay băng vết mổ đúng quy trình và lấy dịch từ vết mổ để nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ.

b)

Bơm rửa dẫn lưu Kehr theo chỉ định.

c)

Thay ống thông tiểu và hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước chè xanh pha loãng.

d)

Cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

42.

Hãy ghép các chẩn đoán điều dưỡng với các can thiệp điều dưỡng trên người bệnh viêm tụy cấp sao cho phù hợp (từ câu 43 đến câu 46)

a)

tùy

b)

tự suy luận

c)

0 có đáp án

d)

đánh người bệnh

43.

Đau bụng trên rốn liên quan đến tế bào tụy bị tổn thương, nhiễm trùng

a)

Duy trì cân bằng nước, điện giải, theo dõi để phát hiện dấu hiệu sốc và phòng chống nhiễm trùng

b)


Giảm nôn và chướng bụng bằng ống thống dạ dày, thuốc kháng cholin

c)


Giảm đau cho người bệnh bằng thuốc giảm đau và thường xuyên theo dõi mức độ đau

d)

Theo dõi dấu hiệu sốc và tình trạng toàn thân của người bệnh.

44.

Nôn, bí trung tiện, chướng bụng liên quan đến liệt ruột

a)


Duy trì cân bằng nước, điện giải, theo dõi để phát hiện dấu hiệu sốc và phòng chống nhiễm trùng

b)

Giảm nôn và chướng bụng bằng ống thống dạ dày, thuốc kháng cholin

c)


Giảm đau cho người bệnh bằng thuốc giảm đau và thường xuyên theo dõi mức độ đau.

d)


Theo dõi dấu hiệu sốc và tình trạng toàn thân của người bệnh.

45.

Người bệnh có nguy cơ rối loạn nước và điện giải, nguy cơ sốc, nguy cơ nhiễm trùng

a)

Duy trì cân bằng nước, điện giải, theo dõi để phát hiện dấu hiệu sốc và phòng chống nhiễm trùng

b)


Giảm nôn và chướng bụng bằng ống thống dạ dày, thuốc kháng cholin

c)

Giảm đau cho người bệnh bằng thuốc giảm đau và thường xuyên theo dõi mức độ đau.

d)


Theo dõi dấu hiệu sốc và tình trạng toàn thân của người bệnh.

46.

Toàn trạng người bệnh suy giảm, nguy cơ sốc

a)

Duy trì cân bằng nước, điện giải, theo dõi để phát hiện dấu hiệu sốc và phòng chống nhiễm trùng

b)


Giảm nôn và chướng bụng bằng ống thống dạ dày, thuốc kháng cholin

c)


Giảm đau cho người bệnh bằng thuốc giảm đau và thường xuyên theo dõi mức độ đau.

d)


Theo dõi dấu hiệu sốc và tình trạng toàn thân của người bệnh.

47.

Người bệnh 32 tuổi, sau mổ nội soi cắt ruột thừa viêm. Hiện tại sau mổ giờ thứ 04, người bệnh tỉnh, tiếp xúc được, DHST: mạch 86 lần/phút; huyết áp 90/60mmHg. Dịch qua dẫn lưu túi cùng Douglas có màu đỏ đậm. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là

(a)  

48.

Vị trí làm hậu môn nhân tạo tạm thời, NGOẠI TRỪ:

a)

Đại tràng ngang

b)

Đại tràng sigma

c)


Manh tràng

d)

Chọn nơi đại tràng di động

49.

Biến chứng hay gặp nhất ở người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo là:

a)

Sa ruột qua lỗ hậu môn nhân tạo

b)


Thoát vị thành bụng

c)

Chảy máu tại chỗ rạch mở đại tràng

d)

Hoại tử đoạn đại tràng đưa ra ngoài

50.

Đặt hậu môn nhân tạo vĩnh viễn là kỹ thuật chỉ đưa đoạn hồi tràng ra ngoài thành bụng để đưa phân ra ngoài mà không phụ thuộc vào đại tràng.

a)


Đúng

b)


Sai

51.

Phát hiện biến chứng chảy máu trong ổ bụng ở người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo dựa vào dấu hiệu sinh tồn: mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ. Ngoài ra còn dựa vào dẫn lưu ổ bụng có máu đỏ chảy ra.

a)



Đúng

b)


Sai

52.

Phát hiện biến chứng chảy máu trong ổ bụng ở người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo dựa vào dấu hiệu sinh tồn: mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ. Ngoài ra còn dựa vào dẫn lưu ổ bụng có máu đỏ chảy ra.

a)


Đúng

b)


Sai

53.

Kỹ thuật làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn có tên là phẫu thuật (a)   .

54.

Biến chứng áp xe giữa các lớp cơ thành bụng nơi đặt hậu môn nhân tạo thường xảy ra từ ngày thứ: 

(a)  

55.

Các triệu chứng lâm sàng thường gặp trong viêm phúc mạc KHÔNG bao gồm:

a)

Đau khắp bụng, đau liên tục tăng dần

b)

Hạ thân nhiệt

c)


Nôn nhiều, nôn ra thức ăn và dịch tiêu hóa

d)

Bí trung tiện, biểu hiện của liệt ruột

56.

Chăm sóc điều dưỡng ưu tiến đối với người bệnh viêm phúc mạc trước phẫu thuật là:

a)


Giảm tình trạng đau bụng, khó thở, rối loạn nước điện giải

b)

Giảm tình trạng đau bụng, nôn, sốt cao

c)

Giảm tình trạng khó thở, táo bón, suy dinh dưỡng

d)

Giảm tình trạng đau bụng, táo bón, rối loạn ý thức

57.

Trong viêm phúc mạc thứ phát do vi khuẩn, các vi khuẩn thường từ ngoài môi trường vào ổ bụng qua các vết thương thấu bụng.

a)

Đúng

b)


Sai

58.

Triệu chứng đau đặc trưng của viêm phúc mạc là đau khắp bụng, đau liên tục tăng dần, đau thúc xuống bụng dưới. Khi có đụng chạm hoặc kích thích thành bụng người bệnh đỡ đau hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Số lượng bạch cầu (a)   thường tăng cao trên 80% trong bệnh viêm phúc mạc? 

60.

Người bệnh viêm phúc mạc có biểu hiện khó thở liên quan đến chướng bụng. Điều dưỡng cần cho người bệnh thở oxy, đặt ống thông dạ dày hút dịch. Sau đó điều dưỡng có nên thụt tháo đại tràng để giảm áp lực trong ổ bụng không?

(a)  

61.

Biến chứng viêm phúc mạc ở người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo thường xuất hiện sau phẫu thuật (a)   giờ, nếu có ống dẫn lưu ổ bụng sẽ thấy phân chảy ra, người bệnh đau bụng liên tục, có hội chứng nhiễm khuẩn.

62.

Nhận định chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo có biểu hiện vẻ mặt hốc hác, da khô. Điều dưỡng phải nghĩ ngay yếu tố liên quan là:

a)

Tổn thương cơ và thần kinh

b)

Ruột chưa lưu thông

c)


Mất nước, điện giải

d)

Vệ sinh hậu môn chưa đảm bảo

63.

Người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo 24 giờ đầu xuất hiện tình trạng chướng bụng liên quan đến ruột chưa lưu thông. Điều dưỡng cần thực hiện can thiệp nào sau đây:

a)

Đặt ống thông dạ dày

b)

Đặt ống thông hậu môn

c)

Đi lại vận động, thay đổi tư thế

d)


Thực hiện chế độ ăn sớm, ăn lỏng

64.

Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế nào để giảm đau sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo từ ngày thứ 2 trở đi:

a)


Nằm nghiêng trái

b)


Nằm nghiêng phải

c)

Nằm thoải mái, nghiêng bên có hậu môn nhân tạo

d)


Nằm thoải mái, nghiêng đối bên với bên có hậu môn nhân tạo

65.

Người bệnh viêm phúc mạc được chỉ định mổ bụng theo đường (a)   để tìm nguyên nhân và lau rửa sạch, dẫn lưu ổ bụng

66.

Người bệnh viêm phúc mạc xuất hiện tình trạng nôn, sốt, rối loạn nước điện giải, sốc liên quan đến nôn, nhiễm trùng nhiễm độc. Điều dưỡng cần thực hiện những can thiệp sau, NGOẠI TRỪ:

a)


Truyền dịch, tuyệt đối không cho người bệnh ăn uống gì

b)

Đặt sonde Foley bàng quang theo dõi nước tiểu từng giờ

c)

Thực hiện chỉ định thuốc hạ sốt

d)

Đặt sonde hậu môn, thụt tháo giảm chướng cho người bệnh

67.

Người bệnh sau phẫu thuật viêm phúc mạc xuất hiện tình trạng chướng bụng. Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh, NGOẠI TRỪ:

a)

Nhịn ăn khi chưa có trung tiện

b)

Xoa rung vùng bụng để sớm có trung tiện

c)


Nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch

d)

Đặt sonde dạ dày và cho người bệnh ăn qua sonde

68.

Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh sau mổ viêm phúc mạc cần thực hiện chế độ vận động sớm nhằm mục đích:

a)

Giảm đau sau mổ, nhanh liền vết thương

b)

Sớm có trung tiện, ngăn ngừa dính ruột sau mổ

c)

Nhanh liền vết mổ, giảm chướng bụng

d)

Hạn chế nhiễm trùng, khó thở sau mổ

69.

Người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo có biểu hiện bụng chướng liên quan đến liệt ruột cơ năng sau mổ. Người điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:

a)


Đặt sonde dạ dày, nhịn ăn cho đến khi người bệnh có trung tiện

b)

Thay túi đựng phân hàng ngày, tránh để phân trào ra da quanh hậu môn và vết mổ

c)

Bôi mỡ oxyd kẽm vùng da quanh hậu môn sau khi vệ sinh

d)

Đeo găng và móc phân táo ra hoặc dùng ống thông luồn vào hậu môn, bơm 50ml nước muối sinh lý làm mềm cục phân táo.

70.

Người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo có nguy cơ rò phân vào ổ bụng. Người điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:

a)

Đặt sonde dạ dày, nhịn ăn cho đến khi người bệnh có trung tiện

b)


Thay túi đựng phân hàng ngày, tránh để phân trào ra da quanh hậu môn và vết mổ

c)


Bôi mỡ oxyd kẽm vùng da quanh hậu môn sau khi vệ sinh

d)

Đeo găng và móc phân táo ra hoặc dùng ống thông luồn vào hậu môn, bơm 50ml nước muối sinh lý làm mềm cục phân táo.

71.

Người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo có nguy cơ loét vùng da xung quanh miệng hậu môn. Người điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:

a)


Đặt sonde dạ dày, nhịn ăn cho đến khi người bệnh có trung tiện

b)


Thay túi đựng phân hàng ngày, tránh để phân trào ra da quanh hậu môn và vết mổ

c)

Vệ sinh sạch sẽ vùng da quanh hậu môn sau đó bôi oxyd kẽm

d)

Đeo găng và móc phân táo ra hoặc dùng ống thông luồn vào hậu môn, bơm 50ml nước muối sinh lý làm mềm cục phân táo.

72.

Người bệnh có biểu hiện táo bón, không ra phân qua hậu môn nhân tạo. Người điều dưỡng cần:

a)


Đặt sonde dạ dày, nhịn ăn cho đến khi người bệnh có trung tiện

b)


Thay túi đựng phân hàng ngày, tránh để phân trào ra da quanh hậu môn và vết mổ

c)


Bôi mỡ oxyd kẽm vùng da quanh hậu môn sau khi vệ sinh

d)

Đeo găng và nhẹ nhàng lấy phân táo ra hoặc dùng ống thông luồn vào hậu môn, bơm 50ml nước muối sinh lý làm mềm cục phân táo.

73.

Phát hiện nguy cơ chảy máu trong 24 giờ đầu ở người bệnh sau mổ viêm phúc mạc ruột thừa, điều dưỡng cần theo dõi:

a)


DHST đặc biệt là mạch và huyết áp, dịch qua dẫn lưu túi cùng Douglas

b)


Theo dõi tình trạng dịch thấm băng, nếu thấm đẫm băng cần thay băng vết thương cho người bệnh

c)

Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua dẫn lưu, đảm bảo dẫn lưu theo nguyên tắc kín – vô khuẩn – một chiều.

d)

DHST đặc biệt là mạch và huyết áp, theo dõi 15 phút/lần trong 24 giờ đầu.

74.

Người bệnh sau mổ ổ bụng ngày thừ 3,4 chưa có trung tiện, sốt, bụng chướngvà ấn đau toàn thể ổ bụng. Đây là dấu hệu nghi ngờ (a)   sau mổ. Điềudưỡng cần theo dõi và báo cáo bác sỹ kịp thời.

75.

Dấu hiệu phát hiện nhiễm trùng vết mổ ở người bệnh sau mổ ổ bụng, NGOẠI TRỪ:

a)


Sốt, môi khô, lưỡi bẩn

b)


Bụng chướng

c)

Vết mổ sưng nề, chảy mủ vàng

d)


Đau nhức nhiều tại vết mổ

76.

Người bệnh sau mổ cắt ruột thừa viêm có nguy cơ hoại tử tại chỗ khâu vùi gốc do bục chỉ khâu. Điều dưỡng cần theo dõi sát tình trạng ổ bụng xem có biểu hiện (a)   không để báo cáo bác sỹ kịp thời.

77.

Nhận định hậu môn nhân tạo thông hay chưa, điều dưỡng cần dựa vào các dấu hiệu có (a)   , dịch và phân qua túi đựng phân.

78.

Điều dưỡng cần nhận định hậu môn nhân tạo thông hay chưa, đầu đoạn đại tràng đưa ra ngoài có nhiễm trùng không và (a)   có nhiễm trùng, loét không

79.

Dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo là:

a)


Ăn thực phẩm dễ tiêu, tăng đạm, uống nhiều nước 60ml/kg cân nặng/24h

b)

Ăn tăng cường chất xơ, uống nhiều nước 60ml/kg cân nặng/24h

c)

Ăn tăng cường xơ mịn, hạn chế chất kích thích và thực phẩm khó tiêu.

d)


Ăn làm nhiều bữa trong ngày, uống nhiều nước 60ml/kg cân nặng/24h

80.

Người bệnh sau mổ làm hậu môn nhân tạo có nguy cơ hoại tử đầu đoạn đại tràng đưa ra ngoài làm hậu môn nhân tạo, điều dưỡng thay băng cần chú ý:

a)


Thay băng, đắp gạc tẩm nước muối sinh lý ấm

b)


Thay băng, đắp gạc tẩm oxy già

c)

Thay băng, đắp gạc tẩm Betadin

d)


Thay băng, đắp gạc tẩm cồn 700

81.

Đối với người bệnh có chỉ định đóng hậu môn nhân tạo, điều dưỡng cần hướng dẫn chế độ nhịn ăn cho người bệnh như thế nào? 

(a)  

82.

Người bệnh sau mổ viêm phúc mạc ruột thừa có dẫn lưu ổ bụng. Khi chăm sóc dẫn lưu, tư thế phù hợp của người bệnh là: 

(a)  

83.

Hậu quả của chấn thương cột sống có liệt tủy KHÔNG bao gồm:

a)


Nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm phổi).

b)

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm thận ngược dòng).

c)

Loét vùng tì đè.

d)

Sốt kéo dài


84.

Nguyên tắc sơ cứu người bệnh chấn thương cột sống, NGOẠI TRỪ:

a)


Phòng chống choáng, nhất là chấn thương nặng

b)

Nâng đỡ nhẹ nhàng trong tư thế cột sống ưỡn

c)


Cố định tạm thời để vận chuyển trong tư thế cột sống ưỡn tối đa

d)


Cố định tạm thời để vận chuyển trong tư thế cột sống gấp tối đa

85.

Chấn thương cột sống cổ thường dẫn đến liệt hoàn toàn hai chi dưới.

a)


Đúng

b)


Sai

86.

Rối loạn dinh dưỡng như da khô lạnh, cơ teo nhẽo là hậu quả thường gặp của chấn thương cột sống có liệt tủy.


a)

Đúng

b)


Sai

87.

Đặc điểm của liệt giai đoạn đầu ở người bệnh chấn thương cột sống là liệt (a)   sau đó nếu không hồi phục sẽ chuyển sang liệt cứng. 

88.

Khi gặp người bệnh/nạn nhân chấn thương ngực, các dấu hiệu lâm sàng cần theo dõi, NGOẠI TRỪ:

a)


Khó thở, tím tái, huyết áp thấp

b)


Khó thở, hội chứng 3 giảm

c)


Đau ngực, huyết áp thấp

d)

Lồng ngực hình thùng

89.

Trong chăm sóc bệnh nhân chấn thương ngực, can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:

a)


Đảm bảo đường thở thông thoáng

b)

Chống đau và giảm đau cho bệnh nhân

c)


Tạo tư thế thoải mái cho bệnh nhân

d)


Theo dõi và xử trí các biến chứng

90.

Người bệnh chấn thương ngực có mảng sườn di động, không cần xử trí bất cứ can thiệp gì vì xương sườn sẽ ổn định tự nhiên

a)


Đúng

b)

Sai

91.

Các biện pháp chăm sóc để cải thiện thông khí ở người bệnh chấn thương ngực là hút đờm, thở oxy và vận động sớm.

a)

Đúng

b)


Sai

92.

Chấn thương gãy xương đòn, xương sườn ở người già rất hay gặp nhưng do đau nên người bệnh không dám ho, khạc đờm nên rất dễ gây ra hiện tượng (a)   do tắc tiểu phế quản.

93.

Dấu hiệu KHÔNG PHẢI là triệu chứng điển hình của máu tụ ngoài màng cứng là:

a)


Khoảng tỉnh điển hình

b)


Giãn đồng tử cùng bên

c)


Liệt nửa người đối bên

d)


Tăng phản xạ gân xương

94.

Với bệnh nhân chấn thương sọ não có biểu hiện dập não, điều dưỡng viên cần chú ý đến tình trạng, NGOẠI TRỪ:

a)


Rối loạn ý thức

b)


Rối loạn thần kinh thực vật

c)


Tăng áp lực nội soj

d)


Rối loạn hạ thân nhiệt

95.

Nguyên nhân tụ máu ngoài màng cứng thường do tổn thương xương sọ và động mạch màng não giữa.


a)


Đúng

b)


Sai

96.

Khi chăm sóc người bệnh chấn động não, điều dưỡng viên không cần theo dõi các thay đổi dấu hiệu sinh tồn vì chấn động não chỉ có biểu hiện thoáng qua.

a)


Đúng

b)


Sai

97.

Chấn động não được xem là thể nhẹ nhất của chấn thương sọ não kín. Các dấu hiệu thường là đau đầu, rối loạn ý thức nhẹ. Hiện tượng (a)   xảy ra khi thay đổi tư thế người bệnh, đặc biệt thường gặp ở trẻ em.

98.

Mức độ bỏng thường để lại di chứng như sẹo lồi, co dính là:

a)


Bỏng độ III nông.

b)


Bỏng độ III sâu.

c)


Bỏng độ II.

d)


Bỏng độ IV, V.

99.

Lựa chọn nào sau đây KHÔNG ĐÚNG cho nguyên tắc xử trí và điều trị trong trường hợp bỏng nặng:

a)


Hồi sức phòng chống sốc là quan trọng, trong đó bồi phụ nước điện giải đặt lên hàng đầu.

b)

Lựa chọn thuốc, vật liệu bôi, đắp, che... lên vết bỏng cho phù hợp.

c)


Chỉ định vá da kịp thời phù hợp với từng loại bỏng.

d)


Không cần vá da, chỉ cần băng kín vết bỏng.

100.

Hiện tượng mất nước và điện giải ở người bệnh bỏng chỉ kéo dài 1-2 ngày đầu sau bỏng.

a)


Đúng

b)


Sai

101.

Chỉ định vá da ngay lập tức là một trong các biện pháp cần thực hiện trong sơ cứu bỏng tại tuyến cơ sở

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Sơ cứu bỏng tại tuyến cơ sở cần thực hiện ngay biện pháp (a)   tác nhân gây bỏng.

103.

Trong trường hợp bỏng nặng, hiện tượng sốc bỏng thường xảy ra trong khoảng thời gian bao lâu sau bỏng?

(a)  

104.

Dung dịch sử dụng để trung hòa trong trường hợp người bệnh bỏng acid là: 

(a)  

105.

Điều quan trọng điều dưỡng cần lưu ý để giảm áp lực nội sọ ở người bệnh chấn thương sọ não, NGOẠI TRỪ:

a)

Cho người bệnh tư thế đầu cao

b)

Sử dụng thuốc giảm đau, tăng tuần hoàn não

c)

Hạn chế vận động và thay đổi tư thế

d)

Tăng cường giao tiếp, nói chuyện với người bệnh

106.

Những can thiệp mà điều dưỡng KHÔNG được thực hiện ở người bệnh chấn thương sọ não là:

a)


Sử dụng thuốc giảm đau, tăng tuần hoàn não

b)

Sử dụng thuốc giảm đau an thần Seduxen, Aminazin

c)

Theo dõi sát tri giác người bệnh

d)

Nuôi dưỡng bằng đường truyền tĩnh mạch theo chỉ định

107.

Người bệnh sau phẫu thuật chấn thương cột sống cổ cần thực hiện chế độ ăn mềm, dễ tiêu và uống nước tối thiểu (1 lít/24 giờ)

a)

Đúng

b)


Sai

108.

Người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương đối với các xương lớn, thời gian tối thiểu có thể rút đinh là 6 tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Theo dõi dấu hiệu hô hấp đảo chiều dựa vào biểu hiện nào sau đây:

a)

Thở vào - lồng ngực nở ra, áp lực trong khoang lồng ngực xuống thấp, mảng sườn bị xập vào bên trong làm cho phổi bị ép lại. Thở ra - lồng ngực hạ xuống, áp lực trong khoang màng phổi tăng lên, mảng sườn bật ra ngoài ,phổi nở ra .

b)


Gãy từ 3 xương sườn trở lên, gãy ở 2 vị trí khác nhau trên cùng 1 xương.

c)

Hít vào không khí lùa vào khoang màng phổi, đẩy trung thất sang phổi lành. Khi thở ra trung thất trở lại vị trí cũ.

d)


Nghe tiếng lục cục khi cho bàn tay áp vào thành ngực do 2 đầu xương gãy chạm vào nhau

110.

Tràn khí dưới da là biểu hiện hay gặp ở người bệnh chấn thương ngực. Người điều dưỡng khám sờ tay vào thành ngực có tiếng lép bép như sờ vào bao trấu, người bệnh đau dữ dội, tình trạng này rất nguy hiểm

a)


Đúng

b)

Sai