wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

100 CÂU HỎI ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT

Total questions: 101

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Tìm bộ phận vị ngữ của mỗi vế trong câu văn sau:

Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

a)

rải mây trắng nhạt

b)

trắng nhạt

c)

mơ màng dịu hơi sương

2.

Tìm câu ghép trong đoạn văn sau:

Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

a)

A. Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh.

b)

B. Cảnh vật trở nên huyền ảo.

c)

C. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

d)

D. Tất cả đều đúng.

3.

Xác định chủ ngữ trong câu sau: "Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy."

a)

A. Làn gió nhẹ, những chiếc lá, lửa đỏ

b)

B. Làn gió, những chiếc lá, lửa

c)

C. Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá

d)

D. Làn gió nhẹ, những chiếc lá

4.

"Nắng lên, nắng chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín." Đây là câu đơn hay câu ghép ?

a)

A. Câu ghép

b)

B. Câu đơn

c)

C. Cả hai đều đúng

d)

D. Cả hai đều sai

5.

...... bạn Minh giúp đỡ .... kết quả của Nhân tiến bộ rõ. Điền quan hệ từ còn thiếu vào chỗ chấm:

a)

A. Chẳng những... mà...

b)

B. Nhờ... mà...

c)

C. Không chỉ ... mà...

d)

D. Mặc dù...nhưng....

6.

Câu sau là CÂU ĐƠN hay CÂU GHÉP?

Mèo con nhảy làm đổ lọ hoa.

a)

Câu đơn

b)

Câu ghép

7.

Câu sau là CÂU ĐƠN hay CÂU GHÉP?

Em đạt được kết quả thi tốt nên mẹ rất vui.

a)

Câu đơn

b)

Câu ghép

8.

Câu sau có mấy vế câu?

Mùa thu đến, vòi trời xanh trong, cao vòi vọi, gió heo may lại trở về.

a)

1 vế câu

b)

2 vế câu

c)

3 vế câu

d)

4 vế câu

9.

Cặp quan hệ từ nào dưới đây biểu thị quan hệ tương phản trong câu ghép?

a)

Tuy....nhưng....

b)

Nếu ....thì....

c)

Bởi vì.....nên......

d)

Không những.....mà còn.....

10.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

11.

Câu sau có mấy chủ ngữ?

"Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật".

a)

Hai chủ ngữ: là " con chó" và "con khỉ"

b)

Một chủ ngữ: là "con chó"

c)

Hai chủ ngữ là "con chó" và "hai tai chó"

12.

Thế nào là câu ghép ?

a)

A. Câu ghép là câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ (gọi tắt là cụm chủ vị) tạo thành.

b)

B. Mỗi vế của câu ghép có cấu tạo giống một câu đơn(có chủ ngữ - vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

c)

C. Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.

d)

D. A sai, B và C đúng

13.

"Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân."Đây là câu gì ?

a)

A. Câu ghép

b)

B. Câu đơn

c)

C. Câu hỏi

d)

D. Câu cảm thán

14.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép:

a)

A. Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi.

b)

B. Vì em chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến.

c)

C. Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi.

d)

D. Đều là câu ghép.

15.

Câu sau đây là loại câu gì?

"Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân."

a)

Câu đơn

b)

Câu ghép

c)

Câu rút gọn

d)

Câu đặc biệt

16.

TRONG MỘT CÂU CÓ THỂ CÓ MỘT HOẶC NHIỀU CHỦ NGỮ

a)

ĐÚNG

b)

SAI

17.

Vị ngữ trong câu:" Hạnh phúc là những điều nhỏ bé xung quanh ta" là gì?

a)

Hạnh phúc

b)

là những điều nhỏ bé xung quanh ta

c)

xung quanh ta

d)

những điều nhỏ bé

18.

Đâu là câu đơn?

a)

Nó rất lười học.

b)

Vì trời mưa, nên chúng tôi đi học muộn

c)

Bố tôi là một giáo viên dạy giỏi

d)

Chị ấy vô cùng xinh đẹp.

19.

Đâu là đáp án đúng khi phân tích cấu trúc ngữ pháp:" Ngày hôm qua, chúng ta đã cùng nhau trò chuyện vui vẻ"

a)

Ngày hôm qua, chúng ta đã cùng nhau // trò chuyện vui vẻ

b)

Ngày hôm qua, chúng ta // đã cùng nhau trò chuyện vui vẻ

c)

Ngày hôm qua, chúng ta đã cùng nhau trò chuyện // vui vẻ

20.

Tìm chủ ngữ trong câu:

" Những tia nắng long lanh đã bắt đầu xuất hiện"

a)

Những tia nắng

b)

Những tia nắng long lanh đã bắt đầu

c)

Những tia nắng long lanh

d)

đã bắt đầu xuất hiện

21.

Từ "học sinh" sau đây thuộc thành phần gì?

"Học sinh là thế hệ tương lai của đất nước"

a)

Bổ sung cho động từ làm vị ngữ

b)

Bổ sung cho danh từ làm chủ ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Chủ ngữ

22.

Đâu là câu đơn?

a)

Chiếc chân này không còn đi được nữa.

b)

Màn đem mù mịt làm cho cảnh vật trở nên huyền bí

c)

Những chiếc lá xanh mơn mởn tô điểm cho mùa xuân.

d)

Chúng tôi luôn cố gắng, thế nhưng, chúng tôi vẫn không làm được.

23.

Phân tích cấu trúc ngữ pháp:

"Ngoài cửa sổ, tiếng gió đua nhau đánh vào kẽ lá"

a)

Ngoài cửa sổ, tiếng gió // đua nhau đánh vào kẽ lá

b)

Ngoài cửa sổ, tiếng gió đua nhau // đánh vào kẽ lá

c)

Ngoài cửa sổ, tiếng gió đua nhau đánh vào // kẽ lá

24.

Em hãy chọn câu ghép trong những đáp án sau:

a)

Cây đa già đang run rẩy cành lá chào gió mới.

b)

Cây đa già run rẩy cành lá, nó đang chào những cơn gió mới của buổi sáng.

c)

Cây đa già run rẩy cành lá, vui vẻ chào đón làn gió mới của mùa hè.

25.

Quan hệ từ trong câu ghép sau biểu thị mối quan hệ gì?

Tuy hút thuốc là quyền của anh nhưng anh không có quyền đầu độc những người ở gần mình.”

a)

Nguyên nhân - kết quả

b)

  Lựa chọn

c)

Tương phản đối

d)

Tăng tiến

26.

Câu sau là câu đơn hay câu ghép

"Hôm nay, mẹ đã nghỉ làm ở nhà nấu cho tôi những món rất ngon."

a)

Câu đơn

b)

Câu ghép

27.

Câu sau là câu đơn hay câu ghép:

"Hôm nay, mẹ đã nghỉ làm ở nhà nấu cho tôi mặc dù mẹ không thích nấu ăn."

a)

Câu đơn

b)

Câu ghép

28.

Trong các câu sau, câu nào là câu đơn?

a)

Mẹ mua cho Lan cái kẹp tóc rất đẹp

b)

Tôi thích nhất lúc thu sang, từng chiếc lá vàng múa may trong làn gió hiu hiu lạnh. 

c)

Trời mưa ào ào như thác đổ xuống, lũ cá vui vẻ quẫy đuôi tung tăng tắm mưa trong hồ.

d)

Tôi cao bổng vì mẹ cho uống sữa từ bé.

29.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)

A. Tôi chạy, nó cũng chạy.

b)

B. Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.

c)

C. Lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi cay cay.

d)

D. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu.

30.

Trong những câu văn sau, con hãy chỉ ra đâu là câu ghép?

a)

Vì học giỏi, tôi đã được bố thưởng quà.

b)

Chúng tôi phấn đấu học giỏi để thầy cô vui lòng.

c)

Tuy Lan học giỏi nhưng bạn ấy không hề kiêu căng.

d)

Nhờ việc tập tành đều đặn, Dế Mèn rất khoẻ.

e)

Vì trời mưa nên đường rất dễ trơn trượt.

31.

Câu ghép sau gồm bao nhiêu cụm chủ - vị tạo thành?


"Lá bàng vào xuân mới nảy trông như những ngọn lửa xanh, nhưng sang hè lá đã lên thật dày, ánh sáng xuyên qua từng tán lá chỉ còn là một màu ngọc bích."

a)

2 cụm chủ - vị

b)

3 cụm chủ - vị

c)

4 cụm chủ - vị

d)

Câu trên không phải câu ghép.

32.

Câu ghép gồm ít nhất mấy cụm chủ - vị (C-V) tạo thành?

a)

1 cụm C-V

b)

2 cụm C-V

c)

3 cụm C-V

d)

4 cụm C-V

33.

Chọn quan hệ từ nối các vế câu sau để tạo thành một câu ghép hoàn chỉnh phù hợp về nghĩa:


"......... tình hình dịch Covid rất phức tạp ....... mỗi người cần tự giác đeo khẩu trang nơi công cộng."

a)

Tuy....nhưng.....

b)

Nhờ....nên.....

c)

Nếu......thì......

d)

Vì......nên......

34.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)

Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi.

b)

Vì em chăm ngoan học giỏi nên em được mọi người yêu mến.

c)

Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi.

d)

Nhờ chăm ngoan học giỏi mà em được mọi người yêu mến.

35.

Các vế trong câu ghép sau được nối với nhau bằng cách nào:


"Những học sinh trường tiểu học Xuân Phương thật dũng cảm vì các bạn đã sẵn sàng đi cách li theo đúng qui định của Nhà nước."

a)

Dùng dấu phẩy.

b)

Dùng quan hệ từ "của".

c)

Dùng quan hệ từ "vì".

d)

Câu trên không phải câu ghép.

36.

Khi nối các vế trong câu ghép, đâu là những quan hệ từ biểu thị mối quan hệ nguyên nhân - kết quả?

a)

Tuy... nhưng...

b)

Vì... nên...

c)

Dù... nhưng...

d)

Nhờ... mà...

e)

Do... nên...

37.

Xác định các thành phần chủ ngữ trong câu ghép sau:


"Nhà nhà đều nô nức sắm sửa đón Giao thừa, từng nồi bánh chưng bập bùng ánh lửa trong đêm, Tết đã về trên khắp mọi ngõ ngách."

a)

Nhà nhà, từng nồi bánh chưng

b)

Nhà nhà đều, nồi bánh chưng

c)

Nhà nhà, nồi bánh chưng, Tết

d)

Nhà nhà, từng nồi bánh chưng, Tết

38.

Trong các câu ghép dưới đây, câu ghép nào biểu thị quan hệ tương phản?

a)

Vì Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần nên ai cũng nể trọng ông.

b)

Nếu Trần Thủ Độ chỉ nghĩ đến tình riêng, bỏ qua phép nước thì ông đã cho kẻ nịnh nọt giữ chức quan cao.

c)

Tuy Trần Thủ Độ là chú của vua và đứng đầu trăm quan nhưng ông không cho phép mình vượt qua phép nước.

39.

CÓ NHỮNG CÁCH NÀO ĐỂ NỐI CÁC VẾ TRONG CÂU GHÉP?

a)

dùng các dấu câu;

b)

dùng 1 quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ;

c)

cả 2 đáp án trên (cả A và B);

40.

Trong các câu sau, câu nào sử dụng quan hệ từ chỉ nguyên nhân - kết quả?

a)

Hôm qua, nếu nó không đi học muộn thì lớp đã không bị trừ điểm.

b)

Trời nắng to nên quần áo khô rất nhanh.

c)

Tôi không thích ăn cay và nó cũng vậy.

41.

Đặc điểm của câu ghép là gì?

a)

Là câu do nhiều vế câu ghép lại

b)

Là câu do một vế câu ghép lại

c)

Là câu do 2 vế câu ghép lại

42.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một ......

(có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ .... với ý của những vế câu khác.

a)

câu ghép chặt chẽ

b)

câu đơn chặt chẽ

c)

chặt chẽ câu đơn

43.

Câu sau có mấy chủ ngữ?

"Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật".

a)

Hai chủ ngữ: là " con chó" và "con khỉ"

b)

Một chủ ngữ: là "con chó"

c)

Hai chủ ngữ là "con chó" và "hai tai chó"

44.

Cho câu sau "Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa". có mấy vế câu?

a)

Một vế câu

b)

Hai vế câu

c)

Không có vế câu nào cả

45.

Cho câu "Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc".Câu văn trên có mấy cụm chủ - vị?

a)

1

b)

2

c)

3

46.

Xác định bộ phận vị ngữ của mỗi vế trong câu văn sau:

Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ..

a)

ầm ầm dông gió

b)

dông gió

c)

đục ngầu

d)

đục ngầu, giận dữ

47.

Gạch chân dưới bộ phận chủ ngữ trong mỗi vế câu của câu văn sau:

Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.

a)

Biển

b)

ai

c)

ai cũng

d)

rất đẹp

48.

Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống:

Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một ......

(có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ .... với ý của những vế câu khác.

a)

câu ghép - chặt chẽ

b)

câu đơn - chặt chẽ

c)

chặt chẽ - câu đơn

49.

“Do gió mùa đông bắc tràn về nên trời trở lạnh.” Quan hệ từ trong câu trên biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?

a)

Nguyên nhân – Kết quả

b)

Giả thiết – Kết quả

c)

Quan hệ tăng tiến

d)

Tương phản đối lập

50.

Mẹ hi vọng năm nay tôi sẽ đỗ vào trường chất lượng cao.

a)

Câu đơn

b)

Câu phức

c)

Câu ghép

51.

Mẹ hi vọng năm nay tôi sẽ đỗ vào trường chất lượng cao.

a)

Câu phức vị ngữ

b)

Câu phức chủ ngữ

c)

Câu phức trạng ngữ

52.

Mẹ luôn quan tâm đến em khiến em thật hạnh phúc.

a)

Câu phức chủ ngữ và phức vị ngữ

b)

Câu phức chủ ngữ

c)

Câu phức vị ngữ

53.

Mỗi khi cô giáo bước vào lớp, chúng em đều đứng dậy chào.

a)

Câu phức trạng ngữ

b)

Câu phức chủ ngữ

c)

Câu phức vị ngữ

54.

Ngôi trường mà tôi đang học có rất nhiều cây xanh.

a)

Câu phức trạng ngữ

b)

Câu phức chủ ngữ

c)

Câu phức vị ngữ

55.

Cụm cv nào nằm trong nòng cốt câu phức sau:

Ngôi trường mà em đang học có rất nhiều cây xanh.

a)

Em đang học

b)

Ngôi trường mà em đang học

c)

Ngôi trường có rất nhiều cây xanh

56.

Em nghĩ rằng mình cần phải rèn luyện kĩ năng nhiều hơn nữa.

Cụm CV nào nằm trong nòng cốt câu?

a)

mình cần phải rèn luyện kĩ năng nhiều hơn nữa

b)

Em nghĩ rằng mình

c)

Em cần phải rèn luyện kĩ năng nhiều hơn nữa.

57.

Đặc trưng nào sau đây không phải là của văn bản?

a)

Tính thống nhất

b)

Tính liên kết

c)

Tính cụ thể

d)

Tính mục đích

58.

Trong những đặc trưng của văn bản được nêu dưới đây, đặc trưng nào là quan trọng nhất?

a)

Tính thống nhất

b)

Tính liên kết

c)

Tính cụ thể

d)

Tính mục đích

59.

Tính liên kết của văn bản được thể hiện ở các phương diện

a)

Liên kết nội dung, liên kết logic

b)

Liên kết logic, liên kết chủ đề

c)

Liên kết hình thức, liên kết logic

d)

Liên kết nội dung, liên kết hình thức

60.

Đâu là biểu hiện của lỗi loãng ý trong đoạn văn?

a)

Các câu triển khai đề cập đến những nội dung xa với câu chủ đề.

b)

Các câu triển khai không lấp đầy ý của câu chủ đề.

c)

Các câu triển khai trùng lặp nhiều lần.

d)

Các câu triển khai đối lập nhau.

61.

Đâu là biểu hiện của lỗi lặp ý trong đoạn văn?

a)

Các câu triển khai đề cập đến những nội dung xa với câu chủ đề.

b)

Các câu triển khai không lấp đầy ý của câu chủ đề.

c)

Các câu triển khai trùng lặp nhiều lần.

d)

Các câu triển khai đối lập nhau.

62.

Đâu là biểu hiện của lỗi thiếu ý trong đoạn văn?

a)

Các câu triển khai đề cập đến những nội dung xa với câu chủ đề.

b)

Các câu triển khai không lấp đầy ý của câu chủ đề.

c)

Các câu triển khai trùng lặp nhiều lần.

d)

Các câu triển khai đối lập nhau.

63.

Đoạn văn không có câu chủ đề thường kết cấu theo kiểu:

a)

Móc xích, song hành

b)

Móc xích, diễn dịch

c)

Song hành, quy nạp

d)

Diễn dịch, tổng-phân-hợp

64.

Đoạn văn có câu chủ đề thường kết cấu theo kiểu

a)

Móc xích, diễn dịch, quy nạp

b)

Song hành, diễn dịch, móc xích

c)

Song hành, quy nạp, tổng phân hợp

d)

Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp

65.

Trong đoạn văn quy nạp

a)

Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn

b)

Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

c)

Thường không có câu chủ đề

d)

Câu chủ đề nằm ở đầu và cuối đoạn văn

66.

Trong đoạn văn song hành

a)

Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn

b)

Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

c)

Thường không có câu chủ đề

d)

Câu chủ đề nằm ở đầu và cuối đoạn văn

67.

Chọn các phát biểu đúng về đoạn văn

(có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Đoạn văn biểu đạt một ý trọn vẹn

b)

Chỉ có 3 kiểu đoạn văn: ĐV diễn dịch, ĐV quy nạp, ĐV tổng phân hợp

c)

Cấu trúc đoạn văn gồm: câu chủ đề, câu lập luận, câu kết

d)

Việc xác định được câu chủ đề giúp ta xác định được kiểu đoạn văn

68.

Đâu không phải là phép liên kết

hình thức trong đoạn văn:

a)

Phép lặp

b)

Phép so sánh

c)

Phép liên tưởng

d)

Phép thế

69.

Đoạn văn sau đây thuộc kiểu:

“Sáng tác thơ là một công việc rất đặc biệt, rất khó khăn, đòi hỏi người nghệ sĩ phải hình thành một cá tính sáng tạo (1). Tuy vậy, theo Xuân Diệu - tuyệt nhiên không nên thổi phồng cái cá biệt, cái độc đáo ấy lên một cách quá đáng (2). Điều ấy không hợp với thơ và không phải phẩm chất của người làm thơ chân chính (3). Hãy sáng tác thơ một cách tự nhiên, bình dị, phải đấu tranh để cải thiện cái việc tự sáng tạo ấy không trở thành anh hùng chủ nghĩa (4).Trong khi sáng tác nhà thơ không thể cứ chăm chăm: mình phải ghi dấu ấn của mình vào trong bài thơ này, tập thơ nọ (5). Chính trong quá trình lao động dồn toàn tâm toàn ý bằng sự xúc cảm tràn đầy, có thể nhà thơ sẽ tạo ra được bản sắc riêng biệt một cách tự nhiên, nhà thơ sẽ biểu hiện được cái cá biệt của mình trong những giây phút cầm bút” (6)...

a)

Móc xích

b)

Diễn dịch

c)

Tổng phân hợp

d)

Quy nạp

70.

Xác định kiểu đoạn văn của đoạn văn sau:

Sách mang tới cho chúng ta nguồn kiến thức vô hạn.(1) Bởi sách không chỉ cung cấp cho chúng ta thông tin, kiến thức về văn hóa, chính trị, về tôn giáo, ... mà còn giúp chúng ta chiêm nghiệm về xã hội xa xưa thông qua các tác phẩm văn học, lịch sử.(2) Nó giúp chúng ta được sống nhiều cuộc đời khác nhau, giúp chúng ta mở mang chân trời mới.(3) Đọc sách, người ta thấu hiểu nhiều điều, nhiều nền văn hóa khác nhau.(4) Vì vậy, có thể nói, sách chính là kho tàng kiến thức của cả nhân loại.(5)

a)

Quy nạp

b)

Móc xích

c)

Diễn dịch

d)

Tổng phân hợp

71.

Đoạn văn sau đây thuộc kiểu:

Bộ "Sử kí Tư Mã Thiên" mà các nhà Nho vẫn công nhận làm kiểu mẫu văn hay kia, nếu không phát sinh từ trong buồng gan uất ức của ông “Thái sử” thì ở đâu ra? (1) Gần chúng ta hơn là các nhà tiền bối như là Nguyễn Du, Cao Bá Nhạ, Nguyễn Công Trứ, Yên Đổ, Tú Xương, Phan Sào Nam, Nguyễn Khắc Hiếu cũng vậy.(2) Những câu văn mà hiện còn truyền tụng cũng đều biểu hiện những buồng tim đã chán chê hay tê tái với thể cuộc nhân tình: Không có một khối óc sôi nổi, không có một thế giới quan, nhân sinh quan sinh động thì không thể sản sinh được một áng danh văn.(3)

(Đặng Thai Mai)

a)

Quy nạp

b)

Song hành

c)

Diễn dịch

d)

Tổng phân hợp

72.

Đoạn văn sau mắc lỗi nào trong việc triển khai chủ đề?

Bên cạnh con cò, con trâu được nói nhiều hơn cả trong ca dao, dân ca Việt Nam (1). Con trâu không mấy lúc thảnh thơi, cho nên khi nghĩ về cuộc đời nhọc nhằn của mình, người nông dân thường nghĩ đến con trâu (2). Con cò tuy có vất vả, tuy có lúc phải lặn lội bờ sông nhưng còn có lúc được bay lên mây xanh (3). Con cò, con vạc, con nông là những con vật rất gần gũi với người dân lao động (4). Chúng mang những đức tính cần cù, chịu khó của người nông dân chân lấm tay bùn (5). Những lúc cần bộc bạch nỗi niềm, người nông dân thường mượn những con vật đó ra để tâm sự, để giãi bày nỗi lòng mình (6)

a)

Thiếu hụt chủ đề

b)

Lặp chủ đề

c)

Mâu thuẫn về ý

d)

Lạc chủ đề

73.

Xác định lỗi trong đoạn văn sau:


Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn đêm buông xuống, sóng biển cài then, đêm sập cửa, vũ trụ đi vào yên tĩnh, vắng lặng (1). Bốn bề không còn một tiếng động (2). Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm bay phần phật trước gió (3). Những đường chỉ viền óng ánh như sáng rực trong đêm (4). Tiếng sóng vỗ vào thân thuyền rì rầm nghe như bản nhạc vô tận của biển cả ngân nga muôn lời tâm sự (5). Những khuôn mặt rám nắng, những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn cuộn khẩn trương chuẩn bị nhổ neo lên đường (6).

a)

Đứt mạch

b)

Mâu thuẫn về ý

c)

Thiếu sự liên kết

d)

Lạc chủ đề

74.

Đoạn văn sau mắc lỗi liên kết hình thức nào?

Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến (1). Cảnh vật phảng phất nỗi buồn man mác (2). Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo cô quạnh (3). Một ngõ trúc vắng vẻ đìu hiu (4). Mọi vật thấm đượm nỗi buồn cô đơn (5). Nỗi buồn tràn vào cảnh vật (6). Ở chỗ nào cũng chỉ thấy nỗi buồn ngưng đọng (7). Chiếc thuyền buồn, ngõ trúc buồn, và cả chiếc lá vàng rơi cũng buồn (8). Nỗi buồn ẩn giấu trong mọi sự vật (9). Mùa thu ở đây buồn hay chính tâm tư của Nguyễn Khuyến buồn (10).

a)

Phép nối

b)

Phép thế

c)

Phép lặp

d)

Phép đồng nghĩa

75.

Đoạn văn sau mắc lỗi liên kết hình thức nào?

Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến (1). Cảnh vật phảng phất nỗi buồn man mác (2). Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo cô quạnh (3). Một ngõ trúc vắng vẻ đìu hiu (4). Mọi vật thấm đượm nỗi buồn cô đơn (5). Nỗi buồn tràn vào cảnh vật (6). Ở chỗ nào cũng chỉ thấy nỗi buồn ngưng đọng (7). Chiếc thuyền buồn, ngõ trúc buồn, và cả chiếc lá vàng rơi cũng buồn (8). Nỗi buồn ẩn giấu trong mọi sự vật (9). Mùa thu ở đây buồn hay chính tâm tư của Nguyễn Khuyến buồn (10).

a)

Phép nối

b)

Phép thế

c)

Phép lặp

d)

Phép đồng nghĩa

76.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Vườn rau của trường mỗi luống do một lớp làm, cắm biển đề tên lớp để đánh dấu và chấm điểm thi đua. Mỗi luống trồng các loại rau khác nhau. Ong bướm bay rập rờn trên nền xanh của lá rau trông thật vui mắt."

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

77.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Nét-len khoảng gần bốn mươi tuổi, người gốc Ca-na-đa. Anh xuất thân từ một gia đình gốc rễ lâu đời ở thành phố Quê-bếch, thuộc dòng dõi những thuỷ thủ can trường"

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

78.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Mặt biển đã yên hơn. Nhưng con tàu vẫn tiếp tục chìm."

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

79.

Đâu là từ để nối các câu trong đoạn văn sau: "(1) Anh có thể giúp em làm bài tập này. (2) Nhưng em phải nghĩ tới sau này chứ không thể bài tập nào anh cũng làm cho em được. (3) Vậy nên, em phải chú ý nghe anh giảng bài để sau này gặp bài toán tương tự em sẽ biết áp dụng."

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Từ "Anh" ở câu 1

b)

Từ "bài tập này" ở câu 1

c)

Từ "Nhưng" ở câu 2

d)

Từ "Vậy nên" ở câu 3

80.

Chọn các đáp án đúng để xác định Liên kết trong một văn bản là gì?

a)

Là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.

b)

Là các câu trong một đoạn văn và các đoạn văn trong một văn bản phải luôn có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức.

c)

Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn; các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí.

d)

Các câu văn, đoạn văn thường được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối,...

81.

Chọn đáp án đúng nhất để xác định Liên kết chủ đề là:

a)

Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.

b)

Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.

c)

Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản và chủ đề của đoạn văn.

d)

Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

82.

Chọn đáp án đúng nhất để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:

Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ.

(Vũ Tú Nam)

a)

Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp từ ngữ.

b)

Các câu trên không sử dụng phép liên kết.

c)

Các câu trên sử dụng phép liên tưởng.

d)

Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.

83.

Chọn đáp án đúng nhất để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:

Cóc chết bỏ nhái mồ côi,

Chẫu ngồi chẫu khóc: chàng ơi là chàng!

Ễnh ương đánh lệnh đã vang!

Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi!

(Thơ khuyết danh Việt Nam)

a)

Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp từ ngữ.

b)

Các câu trên sử dụng phép liên kết liên tưởng

c)

Các câu trên sử dụng phép đồng nghĩa.

d)

Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.

84.

Chọn đáp án đúng nhất để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:

Trách nhiệm của cán bộ chính quyền và đoàn thể là phải xem trọng những phê bình và những lời đề nghị của quần chúng.

Nhưng vẫn có nhiều cán bộ không làm đúng như vậy.

(Hồ Chí Minh)

a)

Các câu trên sử dụng phép liên kết liên tưởng

b)

Các câu trên sử dụng phép liên kết trái nghĩa

c)

Các câu trên sử dụng phép nối

d)

Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.

85.

Chọn các đáp án đúng để chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn văn sau:

Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của người Việt Nam ta. Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp của Nguyễn Trãi rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta.

(Phạm Văn Đồng)

a)

Các câu trên sử dụng phép liên kết liên tưởng

b)

Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp từ ngữ

c)

Các câu trên sử dụng phép nối

d)

Các câu trên sử dụng phép liên kết thế.

86.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép thay thế từ ngữ:

"Tiếng tu hú mới khắc khoải làm sao…….. kêu cho nắng về, cho rặng vải ven sông chín đỏ, cho cái chua bay đi, cái vị ngọt còn lại."

a)

Tu hú

b)

c)

87.

Chọn các phát biểu đúng về đoạn văn

(có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Đoạn văn biểu đạt một ý trọn vẹn

b)

Chỉ có 3 kiểu đoạn văn: ĐV diễn dịch, ĐV quy nạp, ĐV tổng phân hợp

c)

Cấu trúc đoạn văn gồm: câu chủ đề, câu lập luận.

d)

Việc xác định được câu chủ đề giúp ta xác định được kiểu đoạn văn

88.

Câu 1: Sắp xếp theo trình tự khi viết một bài văn về ngày đầu tiên khai giảng:

1. Em cùng mẹ đi qua con phố quen thuộc để bước đến trường

2. Tiếng trống khai giảng bắt đầu, các bạn học sinh vào lớp học tiết học đầu tiên

3. Buổi lễ được diễn ra rất trang trọng, cô hiệu trưởng lên phát biểu

4. Ngôi trường được trang hoàng rất đẹp đẽ, các bạn học sinh đều rất phấn khởi

a)

A. 1-2-3-4

b)

B. 1-2-4-3

c)

C. 1-4-3-2

d)

D. 2-3-1-4

89.

Câu 3: Tại sao một văn bản cần có bố cục:

a)

A. giúp người đọc dễ hiểu được trình tự xảy ra sự việc trong văn bản

b)

B. giúp văn bản mạch lạc rõ ràng

c)

C. tạo sự liên kết nội dung trong văn bản

d)

D. Tất cả các ý trên

90.

Câu 5: Bố cục trong văn bản là gì ?

a)

A. Văn bản không thể viết một cách tùy tiện, phải có bố cục rõ ràng

b)

B. Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lý

c)

C. Bố cục là sự bố trí, sắp xếp nội dung của văn bản theo một trình tự, hệ thống rành mạch, hợp lý

d)

D. Cả 3 đáp án trên

91.

Ba câu sau được liên kết bằng cách gì?

“Dường như mọi cội nguồn của sự sinh thành đều đổ dồn vào mùa xuân. Mùa xuân như có phép lạ, sau một đêm, trên những thân cây cằn khô bất ngờ bật ra những chồi non mạnh mẽ. Mùa xuân đến như chiếc chìa khóa mở toang kho nhật nguyệt cho đất trời ấm lại, cho vạn vật sáng tươi.”

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

d)

Cả B và C

92.

Hai câu văn sau “Cô biên tập viên xinh đẹp, áo dài màu lá mạ, đi lại, đứng ngồi ra chiều bối rối vì không giúp gì được cho đoàn. Nhưng rồi chính cô đã cứu đoàn thoát hiểm.” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Thay thế từ ngữ.

b)

Lặp từ ngữ.

c)

Dùng từ ngữ nối.

d)

Cả B và C

93.

Dẫn trực tiếp là.... lời nói, ý nghĩ của một người nào đó.

Cụm từ trong dấu ba chấm là?

a)

nhắc lại nguyên văn

b)

nhắc lại một phần

c)

nhắc lại ý chính

94.

Trong trường hợp trích dẫn quá dài và người dẫn muốn lược bỏ phần không cần yếu trong lời trích dẫn đối lập luận của mình thì:

a)

Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu móc {}

b)

Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu ngoặc vuông []

c)

Phần bị lược bỏ có thể đặt trong dấu ngoặc vuông [] hoặc dấu ngoặc đơn ()

95.

Dòng nào thực hiện đúng cách dẫn gián tiếp ?

a)

A. Cúc nói với Mai : “ Bố của tôi rất nghiêm khắc”

b)

B. Cúc nói với Mai là bố của tôi rất nghiêm khắc.

c)

C. Cúc nói với Mai là bố của bạn ấy rất nghiêm khắc .

d)

D. Cúc nói với Mai rằng: bố của tôi rất nghiêm khắc .

96.

Đoạn văn sau có câu nào không phải chứa lời dẫn trực tiếp cũng không phải chứa lời dẫn gián tiếp:

(1) Mỗi lần bạn bè hỏi thăm về xứ Huế, tôi thường trả lời vui bằng một câu thơ của thi sĩ Bùi Giáng:

"Dạ thưa xứ Huế bây giờ

Vẫn còn núi Ngự bên bờ sông Hương"

(2) Cứ tưởng là đùa chơi, hóa ra câu thơ còn nhắc đến một sự bất biến của xứ Huế, khi mà nói núi Ngự sông Hương từ bao giờ đã trở thành biểu tượng của xứ này. (3) Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng đã từng lo sợ một ngày nào đó: "Huế không còn sông Hương thì liệu còn ai buồn nhắc tới Huế nữa không?". (4) Còn nhà thơ Huy Tập thì xa xăm rằng: “Nếu như chẳng có sông Hương/ Câu thơ xứ Huế giữa đường đánh rơi”. (5) Vâng, con sông, ngọn núi là chỗ tựa, đồng thời cũng là cội nguồn để tạo ra hương sắc của cả một vùng đất và cao hơn là bản sắc văn hóa của vùng đất ấy.

a)

Câu 1

b)

Câu 2

c)

Câu 3

d)

Câu 4

e)

Câu 5

97.

Các đoạn văn trong văn bản cũng như các câu trong đoạn văn phải:

a)

Liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức

b)

Liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung

c)

Liên kết chặt chẽ với nhau về hình thức

98.

Yêu cầu của liên kết chủ đề là gì?

a)

Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, các đoạn văn phải thể hiện được chủ đề chung của toàn văn bản và phải được sắp xếp theo trật tự hợp lý

b)

Các câu trong đoạn văn và các đoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí

c)

Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, các đoạn văn phải thể hiện được chủ đề chung của toàn văn bản

99.

Dòng nào dưới đây chỉ chứa những từ ngữ được dùng trong phép thế?

a)

đây, đó, kia, thế, vậy

b)

cái này, việc ấy, vì vậy, tóm lại

c)

nhìn chung, tuy nhiên, dù thế, nếu vậy

d)

và, rồi, nhưng, vì, để, nếu

100.

Dòng nào sau đây KHÔNG chứa những từ ngữ thường dùng trong phép nối

a)

và, rồi, nhưng, mà, còn, vì, nếu, tuy, để

b)

vì vậy, nếu thế, thế thì, vậy nên

c)

nhìn chung, tóm lại, hơn nữa, vả lại, với lại

d)

cái này, điều ấy, việc đó, hăn, họ, nó

101.

Từ gạch chân sau chỉ quan hệ gì giữa hai câu?

Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng.

a)

quan hệ bổ sung

b)

quan hệ nhượng bộ

c)

quan hệ nguyên nhân

d)

quan hệ nghịch đối