wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Về Liên Hợp Quốc

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.

c)

Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới sau chiến tranh.

d)

Các nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng trên toàn cầu.

2.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bắt đầu lan ra khu vực châu Á.

d)

bắt đầu lan ra khu vực châu Phi.

3.

Quá trình hình thành Liên Hợp Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ năm 1941 đến năm 1943.

b)

Từ năm 1941 đến năm 1944.

c)

Từ năm 1941 đến năm 1945.

d)

Từ năm 1941 đến năm 1946.

4.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

5.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Trung Quốc, Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Liên Xô, Mỹ, Đức.

d)

Mỹ, Anh, Pháp.

6.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

Thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

7.

Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra là

a)

giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

b)

liên minh giữa Liên Xô và Mĩ để thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

thành lập một ủy ban giúp đỡ các nước phát xít khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới mới.

8.

Ngày 1/1/1942, tại Oa - sinh - tơn (Mỹ), đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

Hiệp ước Maxtrich.

c)

Hiệp ước Rôma.

d)

Hiệp định Muynich.

9.

Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định

a)

quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.

b)

nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

c)

nguyên tắc phân chia nước Đức

d)

thành lập quân đội giữ gìn hòa bình.

10.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Vécxai - Oasinhtơn.

11.

Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?

a)

Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình.

b)

Tại hội nghị I-an-ta ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Tại hội nghị Tê-hê-ran ( I-ran) nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.

d)

Tại Mát-xcơ- va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình.

12.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)

Tháng 1/1942 đại diện các nước: Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác ký bản tuyên bố Liên Hợp Quốc.

b)

Từ tháng 04 đến tháng 6 năm 1945 đại diện 50 nước thông qua Hiến Chương Liên hợp quốc.

c)

Ngày 24/10/1945 các nước thành viên phê chuẩn Hiến Chương Liên hợp quốc

d)

Tháng 2 năm 1945, Liên Xô, Mỹ, Anh thống Nhất thành lập Liên hợp quốc.

13.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

14.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Xây dựng một tổ chức Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự và thịnh vượng về kinh tế.

b)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá....

c)

Giải quyết thành công vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia.

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế - văn hoá.

15.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời không phải là kết quả của những quyết định tại hội nghị nào?

a)

Tê-hê-ran (I-ran, năm 1943).

b)

I-an-ta (Liên Xô, năm 1945).

c)

Muy-nich (Đức, năm 1938).

d)

Xan Phran-xi-xcô (Mĩ, năm 1945).

16.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Hiệp định.

d)

Tuyên ngôn.

17.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến nay của Liên hợp quốc?

a)

Chống chiến tranh.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Chất lượng giáo dục.

18.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc đế giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

b)

Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

c)

Quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

Không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

19.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

En Xan-va-do.

b)

Trung Đông.

c)

Goa-tê-ma-la.

d)

Mô-dăm-bich.

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

d)

Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?

a)

Thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

b)

Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực.

c)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.

d)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.

22.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

23.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, nâng cao đời sống người dân của Liên hợp quốc?

a)

góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

24.

Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về

a)

liên minh quân sự, khoa học, công nghệ.

b)

xây dựng bản sắc văn hoá chung.

c)

thương mại, dịch vụ, du lịch, tình báo.

d)

kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

25.

Vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc được thực hiện thông qua

a)

Ban thư ký.

b)

Đại hội đồng.

c)

Uỷ ban kinh tế, tài chính.

d)

Các tổ chức chuyên môn

26.

Nội dung nào được Liên hợp quốc chú trọng, xem đó là công cụ phát triển kinh tế các nước thành viên

a)

xây dựng bản sắc văn hoá chung.

b)

phát triển hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế.

c)

đảm bảo quyền cơ bản của con người

d)

phát triển công nghiệp sáng tạo

27.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội?

a)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

b)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

28.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Hoà bình, công lí và các thể chế mạnh mẽ.

29.

Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đã được Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm:

a)

Xoá đói giảm nghèo.

b)

Thực hiện bình đẳng giới.

c)

Đảm bảo bền vững về môi trường.

d)

Hạn chế vũ khí hạt nhân.

30.

Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

có quá nhiều thành viên.

b)

bị các nước lớn chi phối.

c)

thiếu nhân sự chất lượng.

d)

không có trụ sở cố định.

31.

"Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế.

A. Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc phòng cho tất cả các quốc gia.

B. Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia.

C. Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu.

D. Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hoà bình

a)

SSĐĐ

b)

ĐSĐS

c)

SĐSS

d)

ĐSĐĐ

32.

“Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có: Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lí".

A. Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tổ chức này.

B. Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyễn tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc.

C. Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên từ khi tổ chức này thành lập.

D. Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện nay giữa một số quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột.

a)

SSĐĐ

b)

SĐSĐ

c)

ĐSĐĐ

d)

ĐĐSĐ

33.

[Năm 1960] "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộcthuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".

A. Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

B. Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.

C. Lực lượng gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thì nhiệm vụ bảo vệ nền hoà bình của các nước thuộc địa.

 D. Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại.

a)

ĐĐSS

b)

ĐSĐS

c)

ĐSSĐ

d)

ĐSĐĐ