NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN THI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 BÀI 15-1
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Name
Class
Date
1.
Dưới đây là những tên gọi của lực lượng vũ trang Việt Nam
a)
1.Quân đội Quốc gia Việt Nam
b)
2.Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
c)
3.Vệ quốc đoàn.
d)
4.Việt Nam Giải phóng quân.
2.
Hội nghị Ban Chấp hành trung ương nào đã đề ra chủ trương chuyển hướng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
a)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1940.
b)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 07/1936
c)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939.
d)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 05/1941.
3.
Trong phong trào Đông Dương đại hội, Đảng ta đã vận dụng hình thức đấu tranh nào?
a)
Công khai, bất hợp pháp.
b)
Công khai, hợp pháp.
c)
Bán công khai, bán hợp pháp.
d)
Bất hợp pháp.
4.
Dựa vào điều kiện nào để Đảng ta xác định hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936 –1939 là công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp?
a)
Chủ nghĩa phát xít đang chạy đua vũ trang, chuẩn bị gây chiến tranh.
b)
Lực lượng chính trị ở Việt Nam đã trở thành một lực lượng hùng hậu.
c)
Chính phủ Pháp cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
d)
Quốc tế Cộng sản xác định mục tiêu đấu tranh là đòi hoà bình, dân chủ.
5.
Thực chất của phong trào Đông Dương đại hội trong thời kì 1936-1939 là
a)
Vận động quần chúng thực hiện chính sách của Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Triệu tập Hội nghị Đông Dương để bàn về vấn đề chống chủ nghĩa phát xít.
c)
Phong trào đấu tranh công khai của nhân dân ta.
d)
Thu thập “dân nguyện”, đưa yêu sách đòi Chính phủ Pháp thực hiện quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Đông Dương.
6.
So với phong trào 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936 - 1939 là
a)
Kết hợp đấu tranh nghị trường và đấu tranh kinh tế.
b)
Kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng.
c)
Kết hợp đấu tranh công khai và nửa công khai.
d)
Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
7.
Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
a)
độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày.
b)
tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
c)
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
d)
bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
8.
Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7-1935) đã có những chủ trương gì?
a)
Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản.
b)
Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước.
c)
Thành lập Mặt trận Nhân dân ở các nước.
d)
Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước đế quốc.
9.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7.1936) đã xác định đối tượng đấu tranh trực tiếp, trước mắt của nhân dân Đông Dương là
a)
thế lực phong kiến.
b)
bọn phản động thuộc địa.
c)
chính phủ Pháp.
d)
chủ nghĩa đế quốc.
10.
Năm 1939, ai là người giữ chức tổng bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
Hà Huy Tập.
b)
Phan Đăng
c)
Lê Hồng Phong.
d)
Nguyễn Văn Cừ.
11.
Năm 1938, Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương được đổi thành
a)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
b)
Mặt trận Phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
d)
Mặt trận Liên Việt.
12.
Ý nghĩa lịch sử tiêu biểu nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là gì?
a)
Tập hợp một lượng công – nông hùng mạnh
b)
Dảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức phương pháp đấu tranh phong phú
c)
Uy tín của Đảng được nâng cao trong quần chúng nhân dân
d)
Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao
13.
Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936-1939
a)
đấu tranh báo chí
b)
đấu tranh nghị trường.
c)
Mittinh, đưa dân nguyện.
d)
đấu tranh vũ trang.
14.
Trong năm 1936, ở châu Âu, Mặt trận Nhân dân thắng cử vào Nghị viện và lên cầm quyền ở
a)
Anh
b)
Pháp
c)
Đức
d)
Mĩ
15.
Mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu trong xã hội Việt Nam giai đoạn 1936 – 1939 là mâu thuẫn giữa
a)
tư sản với công nhân.
b)
nhân dân ta với phát xít Nhật.
c)
nhân dân ta với thực dân Pháp.
d)
nông dân với địa chủ.
16.
Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là
a)
chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.
b)
chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
c)
chống chủ nghĩa đế quốc, phát xít và phong kiến tay sai.
d)
chống chủ nghĩa phát xít, giành ruộng đất cho nông dân.
17.
Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 – 1939 là do đời sống của họ
a)
Không quá khó khăn.
b)
Khó khăn, cực khổ.
c)
Được cải thiện hơn.
d)
Có phần ổn định.
18.
Trong thời kì 1936-1939, tại sao chỉ có Đảng Cộng sản Đông Dương là mạnh nhất?
a)
Vì được nhân dân ủng hộ nhất
b)
Vì có tổ chức chặt chẽ và chủ trương rõ ràng.
c)
Vì xây dựng được cơ sở Đảng ở khắp cả nước.
d)
Vì có nhiều đảng viên nhất.
19.
Cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối đấu tranh trong những năm 1936 – 1939 là
a)
Tình hình thế giới có nhiều thay đổi do Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
b)
Đời sống của mọi tầng lớp nhân dân Đông Dương hết sức khó khăn, yêu cầu dân sinh dân chủ trở nên bức thiết.
c)
Nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản và hoàn cảnh lịch sử trong nước.
d)
Chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đã lên cầm quyền ở Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
20.
Mặt trận được Đảng ta thành lập tháng 7 năm 1936 có tên gọi là gì?
a)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
c)
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
21.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 là
a)
chống bọn phản động thuộc địa, thực hiện dân sinh,dân chủ.
b)
chống đế quốc để giải phóng dân tộc.
c)
chống phát xít, góp phần giữ gìn anh ninh thế giới.
d)
chống phong kiến để chia ruộng đất cho dân cày.
22.
Phong trào đấu tranh nào của nhân dân ta được đánh giá là cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?
a)
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
b)
Phong trào giải phóng dân tộc 1936 – 1939.
c)
Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.
d)
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
23.
Nét nổi bật của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là gì?
a)
Tập hợp một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và phương pháp đấu tranh phong phú.
b)
Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao.
c)
Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
d)
Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh.
24.
Đại hội lần VII của Quốc tế cộng sản đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mặt của nhân dân thế giới là bọn nào?
a)
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
b)
Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa Đế quốc
c)
Không phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít.
d)
Chủ nghĩa đế quốc, thực dân.
25.
Hãy chọn đáp án chính xác nói về hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 – 1936
a)
Tháng 7 – 1936, hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, do Lê Hồng Phong chủ trì, họp ở Thượng Hải (Trung Quốc)
b)
Tháng 7 – 1936, hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, do Lê Hồng Sơn chủ trì, họp ở Thượng Hải (Trung Quốc)
c)
Tháng 7 – 1936, hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, do Lê Hồng Sơn chủ trì, họp ở Quảng Châu (Trung Quốc)
d)
Tháng 7 – 1936, hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, do Lê Hồng Phong chủ trì, họp ở Quảng Châu (Trung Quốc)
26.
Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng họp ở đâu, khi nào?
a)
Tháng 11/1939, Hóc Môn (Gia Định).
b)
Tháng 11/1940, Hóc Môn (Gia Định).
c)
Tháng 11/1939, Đình Bảng (Bắc Ninh).
d)
Tháng 11/1940, Đình Bảng (Bắc Ninh).
27.
Phong trào Đông Dương đại hội đã vận dụng hình thức đấu tranh nào?
a)
Công khai, bất hợp pháp.
b)
Bất hợp pháp.
c)
Công khai, hợp pháp.
d)
Bán công khai, bán hợp pháp.
28.
Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là
a)
Có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng
b)
Hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.
c)
Chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa
d)
Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.
29.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 đã khẳng định vấn đề gì?
a)
Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam tập trung chống phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho dân cày.
b)
Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là tập trung chống đế quốc, thực hiện ruộng đất cho dân cày.
c)
Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là phải đấu tranh lật đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
d)
Cách mạng Việt Nam phải chuyển sang thời kì đấu tranh vũ trang chống đế quốc.
30.
Trong các sự kiện dưới đây sự kiện nào không thuộc phong trào đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh dân chủ của nhân dân Việt Nam thời kì 1936 - 1939?
a)
Phong trào Đông Dương Đại hội (8 - 1936).
b)
"Đón rước" phái viên Gôđa và Toàn quyền Brêviê (1937).
c)
Cuộc mittinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động (1 - 5 - 1938).
d)
Cuộc bầu cử vào viện Dân Biểu Trung Kì (1937).
31.
Nội dung nào đúng nhất về việc xác định lực lượng cách mạng của phong trào 1936 – 1939
a)
Đông đảo các giai cấp, tầng lớp và những người Pháp tiến bộ ở Đông Dương.
b)
Công nhân và nông dân.
c)
Mọi người Viêṭ Nam có lòng yêu nước.
d)
Chủ yếu là công nhân và nông dân.
32.
Điểm khác nhau trong cách xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936-1939 so với giai đoạn 1930 – 1931 là
a)
Chống đế quốc và chống phong kiến.
b)
Chống đế quốc, phản động tay sai.
c)
Chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai
d)
Chống chế độ phản động thuôc điạ, chống phát xít, chống chiến tranh.
33.
Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào
a)
có tính chất dân tộc.
b)
không mang tính dân tộc.
c)
có tính dân chủ.
d)
không mang tính cách mạng.
34.
Hội nghị tháng 7/1936 của Ban Chấp hành TƯ Đảng cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là
a)
chống chế độ phản động thuộc địa.
b)
lật đổ chế độ phong kiến.
c)
chống đế quốc và phong kiến.
d)
chống đế quốc Pháp.
35.
"Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập" là chủ trương của Đảng tại
a)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Ðảng cộng sản Ðông Dương (11/1939).
b)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1940).
c)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936).
d)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941).
36.
Tháng 8-1936, Đảng chủ trương phát động phong trào
a)
Mít tinh diễn thuyết thu thập “dân nguyện”.
b)
Vận động người của đảng vào Viện dân biểu.
c)
Phong trào đòi dân sinh, dân chủ.
d)
Đông Dương đại hội.
37.
Đâu không phải là thành công mà phong trào dân chủ 1936 – 1939 đạt được
a)
Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách.
b)
Khối liên minh công – nông được hình thành
c)
Đảng đã có một cuộc tập dượt chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa.
d)
Đảng đã tập hợp được lực lượng chính trị hùng hậu cho cách mạng.
Reset
