Font size
WorksheetsQuiz về Tiền Tệ
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 40mins
Theo Mishkin (2001), tiền tệ là:
Một loại hàng hóa quý hiếm
Vật có giá trị nội tại cao
Bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong thanh toán và trả nợ
Một loại hàng hóa dùng để lưu trữ giá trị
Giai đoạn trao đổi nào dẫn tới sự hình thành tiền tệ?
Trao đổi nội bộ trong gia đình
Trao đổi trực tiếp giữa hàng - hàng
Trao đổi gián tiếp qua vật trung gian
Tích lũy sản phẩm trong cộng đồng
Chức năng chính của vật trung gian trao đổi là:
Tăng tốc độ sản xuất
Làm hàng hóa đắt hơn
Làm phương tiện đo giá trị
Làm trung gian để trao đổi hàng hóa
Hình thái tiền đầu tiên trong lịch sử là:
Tiền giấy
Hóa tệ
Tiền kim loại
Bút tệ
Một nhược điểm lớn của hóa tệ là:
Dễ sử dụng rộng rãi
Giá trị ổn định
Dễ hư hỏng và khó chia
Có thể làm giả
Vàng trở thành tiền phổ biến vì:
Được sản xuất dễ dàng
Là kim loại rẻ
Có tính ổn định, dễ chia, khó hư
Được pháp luật bắt buộc
Tại sao tiền kim loại rơi vào suy thoái?
Vàng quá phổ biến
Giá trị nội tại không được đảm bảo
Lượng vàng có hạn và không tiện cho mọi giao dịch
Không được pháp luật công nhận
Hình thức đầu tiên của tiền giấy là:
Tiền giấy bất khả hoán
Giấy chứng nhận có thể đổi vàng/bạc
Tiền polymer hiện đại
Hối phiếu ngân hàng
Tiền giấy bất khả hoán nghĩa là:
Không thể in được
Không thể đổi ra vàng
Không thể lưu thông
Không có ký hiệu đơn vị
Đặc điểm nổi bật của bút tệ là:
Có giá trị nội tại
Là vật chất
Tồn tại dưới dạng số liệu trong ngân hàng
Có thể cất trữ trong két
Giá trị của tiền là:
Lượng vàng có thể đổi được
Lượng thời gian làm ra nó
Hao phí lao động xã hội kết tinh trong tiền
Định mức do ng
Giá trị sử dụng của tiền là:
Làm trang sức
Là khả năng thỏa mãn nhu cầu trao đổi hàng hóa
Đo giá trị lao động
Bảo quản tài sản
Tiền tệ phải có tính sau để thực hiện chức năng ổn định, trừ:
Tính dễ phân chia
Tính hấp dẫn đầu tư
Tính lâu bền
Tính thuần nhất
Tiền tệ là một loại hàng hóa có gì đặc biệt?
Có thể dùng như mọi hàng hóa khác
Có khả năng trao đổi với mọi hàng hóa
Là sản phẩm của ngân hàng
Có giá trị nội tại cao hơn giá trị sử dụng
Tiền thực là loại tiền:
Có giá trị nhờ tín nhiệm
Không có giá trị nội tại
Có giá trị nội tại
Là tín tệ
Tiền giấy là ví dụ của:
Tiền thực
Hàng hóa
Dấu hiệu giá trị (tín tệ)
Bản vị kép
Tiền mặt có đặc điểm:
Khó thanh khoản
Tồn tại dưới dạng số
Có hình dáng, kích thước rõ ràng
Không được nhà nước quy định
Ưu điểm của tiền ghi sổ là:
Có thể chôn giữ
Có giá trị nội tại cao
Tăng chi phí lưu thông
Tiết kiệm chi phí giao dịch
Dấu hiệu để phân biệt tiền thực và tín tệ là:
Căn cứ vào hình thức phát hành
Căn cứ vào giá trị nội tại
Dựa trên mệnh giá
Dựa trên hình dáng vật chất
Tiền ghi sổ có thể tồn tại ở dạng:
Vàng vật chất
Phiếu đổi hàng
Con số ghi trong tài khoản ngân hàng
Tem phiếu
Chức năng thước đo giá trị của tiền là:
Thể hiện giá trị nội tại của vàng
Dùng để định giá và so sánh hàng hóa
Dùng để đo thời gian sản xuất
Tính toán lợi nhuận
Đơn vị tiền dùng để biểu hiện giá cả của hàng hóa được gọi là:
Lãi suất danh nghĩa
Đơn giá thị trường
Tiêu chuẩn giá cả
Mệnh giá gốc
Chức năng phương tiện trao đổi của tiền giúp:
Tạo ra vàng mới
Làm tăng khối lượng tín dụng
Giảm chi phí giao dịch và thúc đẩy phân công lao động
Làm tiền có giá trị nội tại
Yêu cầu của tiền khi thực hiện chức năng trao đổi là:
Phải có mệnh giá lớn
Có giá trị nội tại cao
Có sức mua ổn định và đủ lượng cung ứng
Được bảo đảm bằng kim loại quý
Chức năng phương tiện tích lũy thể hiện khi:
Tiền dùng để mua hàng hóa
Tiền làm trung gian trao đổi
Tiền tạm thời được giữ lại để thực hiện trao đổi sau
Tiền đổi ra vàng hoặc bạc
Ưu điểm của tiền trong vai trò phương tiện tích lũy là:
Có thể dùng ở mọi quốc gia
Có tính thanh khoản cao
Có giá trị danh nghĩa ổn định
Được in bằng polymer
Một trong những vai trò quan trọng của tiền tệ là:
Làm tăng cung tiền tự nhiên
Là công cụ đầu tư cá nhân
Công cụ quản lý kinh tế vĩ mô
Tạo ra lạm phát
Tiền tệ góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế thông qua:
Chính sách thương mại
Vai trò làm phương tiện trao đổi chung
Giá vàng toàn cầu
Quản lý tài khóa
Tiền tệ giúp tập trung vốn cho xã hội vì:
Người dân thích giữ tiền
Thúc đẩy chi tiêu
Là công cụ tích lũy phổ biến
Giá trị nội tại của tiền cao
Vai trò nào sau đây không thuộc về tiền tệ?
Công cụ lưu thông hàng hóa
Công cụ tích lũy xã hội
Phương tiện đo lường vật lý
Công cụ quản lý vĩ mô
Chế độ tiền tệ là gì?
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tập hợp các quy định về lưu thông tiền tệ của một quốc gia
Chính sách tiền lương tối thiểu
Hệ thống giá cả hàng hóa
Yếu tố không nằm trong nội dung của chế độ tiền tệ là:
Đơn vị tiền tệ
Cơ chế phát hành tiền
Tỷ lệ thất nghiệp
Cơ chế đúc tiền
Đơn vị tiền tệ gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:
Ký hiệu và tên gọi
Kết cấu đơn vị
Tên người phát hành
Hàm kim lượng
Hàm kim lượng là:
Khối lượng vàng bạc trong một đơn vị tiền tệ
Giá trị chuyển đổi từ tiền sang hàng
Tỷ giá hối đoái
Giá bán vàng trên thị trường
Chế độ song bản vị dùng:
Tiền giấy và tiền điện tử
Vàng và bạc cùng lúc làm vật ngang giá
Bạc và giấy cùng lưu hành
Một loại tiền giấy và một loại phiếu mua hàng
Quy luật Gresham nói rằng:
Tiền mạnh lấn át tiền yếu
Tiền xấu đẩy tiền tốt ra khỏi lưu thông
Vàng luôn giữ giá trị
Ngân hàng điều tiết tiền tốt
Chế độ bản vị vàng mới bao gồm:
Bản vị vàng cổ điển và vàng giấy
Bản vị vàng điện tử và vàng thỏi
Bản vị vàng thoi và bản vị hối đoái vàng
Bản vị vàng và bản vị hóa tệ
Trong chế độ bản vị vàng thoi:
Tiền giấy đổi trực tiếp lấy vàng đúc
Không lưu hành tiền vàng, chỉ đổi ra vàng thoi
Chỉ dùng tiền kim loại
Không được phép tích trữ tiền
Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) là:
Đồng tiền chung của ASEAN
Công cụ đầu tư cá nhân
Đơn vị tiền tệ ghi sổ do IMF phát hành
Đồng tiền được định giá theo USD
Đồng tiền chung châu Âu (Euro) chính thức được phát hành dưới dạng tiền mặt vào năm:
1999
2000
2001
2002
Vào thời kỳ công xã nguyên thủy, chưa tồn tại tài chính vì:
Kinh tế đã có tiền tệ nhưng chưa có chính quyền
Không có Nhà nước và phân phối chỉ ở dạng hiện vật
Sản xuất hàng hóa đã phổ biến
Có thuế nhưng chưa có ngân sách
Nhân tố tiền đề cho quan hệ tài chính hình thành là:
Sự xuất hiện của thương mại quốc tế
Tổ chức tín dụng
Sự xuất hiện của phân công lao động và tiền tệ
Nạn đói và thiên tai
Thuế dưới hình thức hiện vật đầu tiên xuất hiện nhằm:
Tích trữ cho nạn đói
Tái đầu tư sản xuất
Duy trì quyền lực của Nhà nước
Dự trữ cho chiến tranh
Giai đoạn nào sau đây đánh dấu tài chính được định hình rõ nét?
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến - tư bản chủ nghĩa
Cộng sản nguyên thủy
Tiền sử
Khái niệm tài chính bao gồm yếu tố nào sau đây?
Tạo lập các quỹ tiền tệ để sản xuất
Tổng thể quan hệ kinh tế gắn với phân phối nguồn lực tài chính
Quản lý giá cả thị trường
Chỉ huy ngân hàng và doanh nghiệp
Tiêu chí phân biệt tiền tệ và tài chính về bản chất là:
Tài chính là giá trị trao đổi, tiền là vật chất
Tiền là hàng hóa đặc biệt, tài chính là quan hệ kinh tế
Tài chính là phi vật chất, tiền là tín dụng
Tài chính là hệ thống thuế vụ, tiền là ngân hàng
Nguồn tài chính là:
Các khoản nợ cần trả
Khả năng tài chính mà các chủ thể có thể khai thác để phục vụ mục đích
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản phát sinh từ đầu tư bất động sản
Quỹ tiền tệ là:
Dòng tiền di chuyển tự nhiên
Khoản tín dụng dài hạn
Lượng tài chính nhất định dùng cho mục đích cụ thể
Tích lũy cổ phiếu và trái phiếu
Biểu hiện bên ngoài của tài chính gồm:
Mua bán tiền tệ và phát hành trái phiếu
Hoạt động thu, chi bằng tiền và tạo lập quỹ tiền tệ
Quản lý doanh nghiệp
Điều hành tiền tệ
Một trong những bản chất cốt lõi của tài chính là:
Là công cụ điều hành giá
Là công cụ vật chất
Là quan hệ kinh tế trong phân phối
Là công cụ trao đổi hàng hóa
Quan hệ tài chính giữa Nhà nước và dân cư là:
Tài chính trung gian
Quan hệ phân phối
Quan hệ sản xuất
Quan hệ tín dụng cá nhân
Chức năng phân phối của tài chính nhằm:
Chia lương cho cán bộ
Phân chia sản phẩm quốc dân theo tỷ lệ nhất định phục vụ tích lũy và tiêu dùng
Phát hành tiền tệ
Tạo thu nhập cho doanh nghiệp
Kết quả của quá trình phân phối tài chính là:
Mua hàng hóa
Tạo quỹ tiền tệ phục vụ mục tiêu cụ thể
Điều chỉnh thị trường lao động
Phát hành trái phiếu
Chủ thể của phân phối tài chính không bao gồm:
Doanh nghiệp
Hộ gia đình
Tổ chức xã hội
Hệ thống giao thông
Giám đốc tài chính là:
Lãnh đạo công ty
Quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính
Ban giám sát nội bộ
Cán bộ ngân hàng trung ương
Một nội dung của chức năng giám đốc tài chính là:
Phân phối cổ tức
Kiểm soát ngân sách nhà nước
Tạo việc làm
Thiết lập sàn giao dịch
Hệ thống tài chính là:
Hệ thống ngân hàng và sàn giao dịch
Tổng thể hoạt động tài chính có quan hệ hữu cơ trong tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ
Hệ thống tiền lương và thuế
Hệ thống kho bạc nhà nước
Thị trường tài chính là nơi:
Sản xuất tiền
Trao đổi quyền sử dụng nguồn tài chính
Lưu giữ vàng
Giao dịch tiền giấy
Đặc điểm không đúng về tài chính công là:
Gắn với sở hữu nhà nước
Có hiệu quả đo lường cụ thể
Chứa đựng lợi ích công
Phạm vi hoạt động rộng
Tài chính doanh nghiệp giúp:
Chia cổ tức
Tăng lợi nhuận cá nhân
Huy động và giám sát hoạt động kinh doanh
Giảm chi phí cố định
Tài chính quốc tế là quan hệ kinh tế giữa:
Các ngân hàng và người dân
Nhà nước và doanh nghiệp trong nước
Nhà nước và các chủ thể nước ngoài, tổ chức quốc tế
Ngân hàng và thị trường vàng
Tài chính cá nhân và hộ gia đình hình thành chủ yếu từ:
Vay vốn ngân hàng
Đầu tư chứng khoán
Tiền lương, kinh doanh, thừa kế
Bán tài sản cố định
Mục đích chính của tài chính hộ gia đình là:
Tái đầu tư sản xuất
Trang trải nhu cầu sinh hoạt và tích lũy
Kinh doanh chứng khoán
Lập doanh nghiệp nhỏ
Tài chính của tổ chức xã hội hình thành từ:
Vay ngân hàng
Kinh doanh phi pháp
Hội phí và ủng hộ
Ngân sách quốc gia
Tài chính trung gian bao gồm:
Hoạt động thuế
Bảo hiểm, tín dụng, tổ chức tài chính trung gian
Hệ thống lương
Dịch vụ hành chính
Cơ sở hạ tầng tài chính không bao gồm:
Hệ thống pháp luật
Hệ thống thanh toán
Nhà máy sản xuất
Hệ thống giám sát
Hệ thống luật pháp tài chính là một phần của:
Doanh nghiệp tư nhân
Cơ sở hạ tầng tài chính
Ngân hàng quốc tế
Cơ quan thuế
Một thành phần quan trọng giúp thị trường tài chính vận hành hiệu quả là:
Tài trợ nước ngoài
Hệ thống thông tin tài chính
Thị trường lao động
Dự báo thời tiết
Một vai trò quan trọng của tài chính là:
Làm tăng chi tiêu chính phủ
Phân phối lại sản phẩm quốc dân
Đầu tư vào chứng khoán
Định hướng tăng giá hàng hóa
Phân phối của tài chính giúp xác lập các quan hệ cân đối, trừ:
Tích lũy - tiêu dùng
Tiết kiệm - đầu tư
Cung - cầu ngoại hối
Phân bổ vùng miền
Một vai trò khác của tài chính là điều tiết vĩ mô, điều này có nghĩa:
Làm lạm phát chậm lại
Thay thế vai trò ngân hàng
Tác động để nền kinh tế vận động theo định hướng nhà nước
Giảm lãi suất cho vay
Tài chính tác động lên các quan hệ kinh tế như thế nào?
Qua chính sách an sinh xã hội
Qua hệ thống ngân hàng
Qua hướng dẫn và kiểm soát hoạt động kinh doanh
Qua chính sách tôn giáo
Tài chính điều chỉnh các hoạt động kinh tế nhằm:
Tối đa hóa lợi nhuận
Thay đổi thuế suất
Thích ứng với biến động của nền kinh tế
Loại bỏ thất nghiệp
Yếu tố quyết định để tài chính ra đời là:
Hệ thống ngân hàng
Sự xuất hiện Nhà nước
Phát triển của ngành thương mại
Lãi suất thị trường
Phân biệt tài chính với tiền tệ, tài chính có:
Giá trị nội tại cao hơn
Vai trò đo lường
Bản chất là quan hệ kinh tế gắn với phân phối
Giá trị trao đổi cố định
Tài chính cá nhân có thể ảnh hưởng đến hệ thống tài chính vì:
Có thể làm tăng CPI
Là một khu vực trong hệ thống tài chính
Giao dịch thường xuyên qua ngân hàng
Được nhà nước bảo hộ
Một mục tiêu chung của các khu vực tài chính là:
Tối đa hóa quỹ tiết kiệm
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
Tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ hiệu quả
Thay thế chính sách tiền tệ
Nếu thiếu cơ sở hạ tầng tài chính, hậu quả có thể là:
Tăng cung tiền
Rối loạn trong giao dịch tài chính
Giảm tỷ lệ tiết kiệm
Mất khả năng đầu tư ngắn hạn
Quỹ tiền tệ của khu vực dân cư không bao gồm:
Thu nhập từ lao động
Vốn vay ngân hàng
Tiền thưởng cá nhân
Hội phí đoàn thể
Trong hệ thống tài chính, thị trường tài chính có chức năng:
Phát hành văn bản pháp luật
Kiểm tra các tổ chức tài chính
Mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính
Cung cấp ngân sách nhà nước
Tài chính công là:
Quỹ dự phòng của chính phủ
Tổng thể các khoản thu chi của nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quyết định
Ngân sách của các tổ chức ngoài nhà nước
Tổng thu nhập của nền kinh tế
Tài chính công có bản chất là:
Hoạt động thương mại của nhà nước
Quan hệ tài chính giữa nhà nước và thị trường
Các quan hệ kinh tế phát sinh khi nhà nước tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính quốc gia
Ngân sách của tổ chức phi chính phủ
Tài khóa là gì?
Một loại hình đầu tư công
Một loại thuế mới
Khoảng thời gian dùng cho công tác ngân sách
Thời kỳ thanh tra tài chính
Đặc điểm nổi bật của tài chính công là:
Gắn với tài chính doanh nghiệp
Mang tính cá nhân
Gắn với quyền lực kinh tế - chính trị và sở hữu nhà nước
Mang tính tự chủ cao của tư nhân
Vai trò quan trọng của tài chính công là:
Cắt giảm chi tiêu xã hội
Đầu tư ngắn hạn vào thị trường vốn
Công cụ quản lý vĩ mô và huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước
Kiểm soát chính sách tiền tệ
Khái niệm "thu ngân sách nhà nước" là:
Số tiền dân chúng nộp cho doanh nghiệp nhà nước
Khoản Nhà nước chi ra để đầu tư
Khoản tiền Nhà nước huy động để đáp ứng nhu cầu chi tiêu
Doanh thu của ngân hàng trung ương
Khoản thu ngân sách nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Viện trợ
Lệ phí
Thuế
Thu từ xổ số
Một trong những lý do đánh thuế là:
Làm tăng đầu tư tư nhân
Cân bằng phúc lợi xã hội và tái phân phối thu nhập
Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa
Tăng thu nhập cho doanh nghiệp
Thuế đánh vào thu nhập cá nhân là:
Thuế gián thu
Thuế trực thu
Thuế xuất khẩu
Thuế tiêu dùng
Phí và lệ phí có đặc điểm:
Là khoản thu không bắt buộc
Không có tính đối giá
Khoản thu bắt buộc, có tính đối giá và mang tính pháp lý thấp hơn thuế
Chỉ dùng cho doanh nghiệp
Phí và lệ phí khác nhau ở:
Cơ quan thu
Mức độ áp dụng
Đối tượng áp dụng và mục đích sử dụng
Tính hợp pháp
Khoản thu không mang tính thuế gồm:
Lệ phí
Thuế nhập khẩu
Phí cầu đường
Thu từ tài nguyên thiên nhiên
Giải pháp tăng thu NSNN không bao gồm:
Phá giá đồng tiền
Đầu tư từ NS vào doanh nghiệp then chốt
Tiết kiệm và cải cách bộ máy hành chính
Khuyến khích tích tụ vốn qua chính sách thuế phù hợp
Chi ngân sách nhà nước là:
Khoản chi đầu tư tư nhân
Hoạt động mua vàng
Phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc nhất định
Chi tiêu của chính phủ mà không có kế hoạch
Chi thường xuyên của NSNN gồm:
Chi đầu tư hạ tầng
Chi cho giáo dục, y tế, quốc phòng
Chi cho xây dựng nhà máy thủy điện
Góp vốn cổ phần doanh nghiệp
Chi đầu tư phát triển gồm:
Chi trả lương công chức
Chi cho an sinh xã hội
Chi xây dựng kết cấu hạ tầng
Chi cho chế độ hưu trí
Nguyên tắc phân phối ngân sách địa phương:
Tổng chi không vượt quá tổng thu
Chi phải bằng thu thuế
Thu = chi + vay
Chỉ cần đảm bảo đầu tư
Cân đối ngân sách nhà nước phản ánh:
Sự đầu tư của tư nhân
Quan hệ giữa vay nợ và chi tiêu
Mối quan hệ giữa thu - chi nhằm đạt mục tiêu kinh tế - xã hội
Mối quan hệ giữa thuế và giá cả
NSNN bội chi khi:
Thu > Chi
Thu = Chi
Thu < Chi
Thu bằng đầu tư
Điều kiện bội chi hợp lý là:
Vay để đầu tư phát triển
Vay để chi lương
Phát hành thêm tiền
Mở rộng chi thường xuyên
Bội chi chỉ được vay để:
Trả nợ quốc tế
Trả lương
Đầu tư phát triển
Cân bằng ngân sách
Một trong các giải pháp xử lý bội chi là:
Vay ODA, vay nước ngoài, phát hành trái phiếu
Tăng lương
Giảm đầu tư công
Tăng nhập khẩu
Một đặc điểm riêng biệt của tài chính công so với tài chính DN là:
Tính minh bạch
Mang tính chất quyền lực chính trị
Lợi nhuận cao
Rủi ro thị trường
Tài chính công có thể ảnh hưởng đến:
Chính sách tiền tệ
Lạm phát quốc tế
Cân đối vĩ mô trong nước
Thị trường tự do
Trong các quốc gia, năm tài khóa có thể:
Trùng với năm dương lịch hoặc khác tùy luật định
Luôn bắt đầu từ 01/01
Kết thúc vào ngày bầu cử
Tùy theo quyết định của doanh nghiệp
Khoản thu có hoàn lại trong NSNN là:
Thuế giá trị gia tăng
Viện trợ ODA không hoàn lại
Viện trợ có hoàn lại giữa hai chính phủ
Phí sử dụng đường bộ
Phân loại thuế căn cứ vào tỷ lệ đánh thuế, bao gồm:
Thuế gián thu và trực thu
Thuế định ngạch và thuế định lệ
Thuế nội địa và thuế quan
Thuế thông thường và thuế đặc biệt
Mục đích đánh thuế vào hàng hóa có hại cho sức khỏe là:
Tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Hạn chế hành vi tiêu dùng không lành mạnh
Khuyến khích sản xuất
Bảo vệ lợi ích người bán
Khi nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp để tạo nguồn thu mới, điều này là:
Thu từ phạt vi phạm
Hỗ trợ ngân hàng trung ương
Giải pháp tăng nguồn thu NSNN
Giảm chi thường xuyên
Phân biệt "chi phân phối" và "chi sử dụng":
Chi phân phối là chi tiêu thực tế
Chi sử dụng không được ghi vào ngân sách
Chi phân phối lập quỹ trước, chi sử dụng không qua quỹ
Cả hai giống nhau
Cân đối thu - chi NSNN không hợp lý sẽ dẫn đến:
Lạm phát âm
Tăng trưởng kép
Thâm hụt ngân sách hoặc bội chi
Giảm phát hành tiền
Tình trạng "thu = chi" trong ngân sách gọi là:
Cân bằng
Bội chi
Thâm hụt
Bội thu
Một trong các nguyên nhân chủ quan gây bội chi NSNN là:
Biến động thời tiết
Khủng hoảng tài chính toàn cầu
Chính sách kinh tế trong nước chưa phù hợp
Lạm phát quốc tế
Nguyên tắc vay để bù bội chi yêu cầu:
Có kế hoạch trả nợ rõ ràng
Không cần trả nếu là ODA
Chỉ cần kế hoạch đầu tư
Có bảo lãnh của ngân hàng
Phát hành trái phiếu quốc tế là hình thức:
Giảm chi tiêu
Thu ngân sách vĩnh viễn
Vay nợ quốc tế
Huy động vốn nội địa
Phí cầu đường là:
Khoản thu không bắt buộc
Khoản thu không có đối giá
Khoản phí có tính đối giá
Một loại thuế trực thu
NSNN là quỹ tài chính lớn nhất quốc gia vì:
Bao phủ toàn bộ lĩnh vực sản xuất
Do Ngân hàng Trung ương quản lý
Có vai trò điều tiết, quản lý kinh tế - xã hội
Có nguồn từ doanh nghiệp tư nhân
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng NSNN, Nhà nước cần:
Cắt giảm toàn bộ đầu tư công
Đẩy mạnh phát hành tiền
Cải cách hành chính và tinh giản bộ máy
Tăng vay tín dụng quốc tế
Thu nhập GDP bình quân đầu người ảnh hưởng đến:
Chi tiêu quốc phòng
Mức thuế nhập khẩu
Nguồn thu ngân sách nhà nước
Tỷ lệ lạm phát
Thuế là công cụ chính giúp chính phủ:
Bảo vệ thị trường tự do
Cân bằng chi - tiêu cá nhân
Tái phân phối thu nhập, huy động nguồn lực tài chính
Xóa bỏ bất bình đẳng giáo dục
Tín dụng là:
Việc Nhà nước cấp vốn cho người dân
Việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản
Quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên cơ sở hoàn trả lớn hơn ban đầu
Việc gửi tiền vào ngân hàng
Đặc trưng nào sau đây không đúng về tín dụng?
Chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản
Có hoàn trả giá trị lớn hơn
Có thời hạn
Chuyển giao quyền sử dụng vốn
Khác biệt giữa tín dụng và cho thuê là:
Tín dụng không cần hoàn trả
Cho thuê không phát sinh quyền sở hữu
Tín dụng thay đổi chủ sở hữu
Cho thuê không có yếu tố lợi tức
Cho vay nặng lãi là hình thái tín dụng xuất hiện từ:
Thời hiện đại
Chủ nghĩa tư bản
Thời cộng sản nguyên thủy
Cuối thời kỳ công xã nguyên thủy
Lý do tín dụng ra đời là:
Mất cân đối tạm thời về vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Nhà nước muốn kiểm soát tài sản cá nhân
Thừa tiền trong dân
Sự phát triển của ngành ngân hàng
Trong doanh nghiệp, vốn thiếu/thừa tạm thời thường phát sinh do:
Biến động giá cả
Chu trình dự trữ - sản xuất - tiêu thụ
Thuế tăng
Thay đổi nhân sự
Trong khu vực hộ gia đình, tín dụng xuất phát từ:
Nhà nước cho vay ưu đãi
Nhu cầu chi tiêu trước hoặc vượt thu nhập
Kinh doanh nhỏ
Mua đất
Trong khu vực nhà nước, tín dụng giúp xử lý tình trạng:
Giảm đầu tư công
Mất cân bằng cung cầu
Tạm thời thừa/thiếu tiền trong NSNN
Quản lý quỹ BHXH
Bản chất của tín dụng là:
Quan hệ đầu tư lâu dài
Chuyển nhượng tài sản không hoàn trả
Quan hệ chuyển nhượng tạm thời vốn có hoàn trả
Quan hệ sản xuất
Giai đoạn cuối của quá trình tín dụng là:
Thỏa thuận hợp đồng
Phân phối vốn
Sử dụng vốn
Hoàn trả vốn gốc và lợi tức
Chủ thể đi vay có trách nhiệm:
Bảo lãnh vốn
Giao tài sản thế chấp
Sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả theo thỏa thuận
Đổi tiền mặt
Tín dụng có chức năng phân phối lại vốn vì:
Giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận
Giúp nhà nước kiểm soát dòng tiền
Chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu một cách có hoàn trả
Tăng GDP
Phân phối vốn trực tiếp là:
Chủ thể cho vay → chủ thể đi vay không qua trung gian
Qua ngân hàng
Qua sàn chứng khoán
Qua tổ chức công đoàn
Công cụ lưu thông tín dụng không bao gồm:
Hối phiếu
Trái phiếu
Lệnh phiếu
Hóa đơn bán hàng
Tín dụng thương mại là:
Tín dụng giữa ngân hàng và cá nhân
Quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp
Nhà nước cho vay cá nhân
Cho vay không cần lãi
Giấy nợ trong tín dụng thương mại được gọi là:
Hợp đồng mua bán
Trái phiếu công
Thương phiếu
Phiếu bảo hành
Hối phiếu là:
Giấy nhận nợ có điều kiện
Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện
Phiếu cam kết có lãi
Giấy rút tiền mặt
Lệnh phiếu là:
Giấy ghi nhận món nợ được thừa kế
Lệnh chi nội bộ
Giấy cam kết hoàn trả vô điều kiện do người vay ký phát
Phiếu đặt hàng
Thương phiếu đích danh là loại:
Không ghi tên người thụ hưởng
Có thể ký hậu
Không thể chuyển nhượng
Chuyển nhượng dễ dàng
Ưu điểm của tín dụng thương mại là:
Quy mô lớn
Tăng thủ tục
Thủ tục nhanh gọn, đáp ứng nhu cầu vốn cấp bách
An toàn tuyệt đối
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa:
Các doanh nghiệp với nhau
Nhà nước và công chức
Ngân hàng với các chủ thể trong nền kinh tế
Doanh nghiệp và cá nhân
Trong tín dụng ngân hàng, ngân hàng có vai trò:
Chỉ là người cho vay
Vừa là người cho vay vừa là người đi vay
Người bán hàng hóa
Người phát hành trái phiếu
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa:
Ngân hàng và dân cư
Nhà nước và các tổ chức trong nước
Nhà nước và các chủ thể trong nền kinh tế
Ngân hàng và chính phủ
Câu 24. Mục đích của tín dụng nhà nước là:
Cho vay tiêu dùng
Tăng trưởng tín dụng cá nhân
Huy động vốn phục vụ nhu cầu ngân sách
Đầu cơ vàng
Câu 25. Trái phiếu chính phủ có thể được phân loại theo:
Phạm vi phát hành
Màu sắc của trái phiếu
Loại hình ngân hàng phát hành
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Câu 26. Trái phiếu không ghi tên người thụ hưởng là:
Trái phiếu ký danh
Trái phiếu đích danh
Trái phiếu vô danh
Trái phiếu chuyển đổi
Câu 27. Tín dụng doanh nghiệp là quan hệ tín dụng giữa:
Ngân hàng và doanh nghiệp
Doanh nghiệp và nhà nước
Doanh nghiệp với cá nhân, hộ gia đình
Ngân hàng với hộ gia đình
Câu 28. Một hình thức huy động vốn của doanh nghiệp là:
Nhận viện trợ ODA
Vay ngân hàng trung ương
Phát hành trái phiếu ra thị trường tài chính
Thu thuế gián thu
Câu 29. Tín dụng tư nhân là:
Do nhà nước kiểm soát
Tín dụng giữa ngân hàng và cá nhân
Quan hệ tín dụng trực tiếp giữa các cá nhân, hộ gia đình với nhau
Tín dụng qua trái phiếu
Câu 30. Hình thức tín dụng cổ xưa nhất là:
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng nhà nước
Tín dụng tư nhân
Tín dụng phi thương mại
Câu 31. Tín dụng góp phần thúc đẩy tái sản xuất vì:
Tạo ra tiền mới
Khuyến khích đầu cơ
Giúp vận động vốn nhàn rỗi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
Tăng giá trị tài sản cá nhân
Câu 32. Hoạt động tín dụng buộc người đi vay phải:
Trả lãi cao
Giao dịch thường xuyên
Quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn
Dùng tài sản bảo đảm
Tín dụng là công cụ để nhà nước:
Tăng chi tiêu công
Điều tiết cung tiền trong nền kinh tế
Giảm chi ngân sách
Kiểm soát xuất khẩu
Nhà nước điều tiết tín dụng thông qua:
Điều chỉnh tỷ giá
Chính sách lãi suất, quy trình cho vay và kiểm soát cung tín dụng
Kiểm soát tiền mặt
Giảm chi tiêu xã hội
Một vai trò xã hội của tín dụng là:
Tài trợ bất động sản cao cấp
Tài trợ cho vay ưu đãi vùng sâu vùng xa, người nghèo
Tăng giá điện
Mở rộng ngân hàng tư nhân
Tín dụng ưu đãi học sinh, sinh viên là:
Chính sách thị trường
Chính sách điều tiết thương mại
Chính sách xã hội của nhà nước
Tín dụng tư nhân
Tín dụng hỗ trợ hoạt động ngoại thương vì:
Cung ứng vốn sản xuất
Giảm chi phí nhập khẩu
Cấp tín dụng tài trợ XNK, thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế
Thay thế tiền tệ quốc tế
Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại bằng cách:
Tăng thuế nhập khẩu
Cấp vốn đầu tư ra nước ngoài
Cho vay các nước nghèo
Thu hút kiều hối
Một trong những vai trò vĩ mô của tín dụng là:
Làm tăng giá vàng
Làm tăng vay cá nhân
Điều tiết cung cầu vốn trong nền kinh tế
Tăng dự trữ bắt buộc
Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là:
Tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
Tăng tốc độ lưu chuyển vốn và thúc đẩy phát triển kinh tế
Hỗ trợ tài chính cá nhân
Giảm phát hành tiền
Lãi suất là:
Tỷ lệ lợi nhuận đầu tư
Tỷ lệ chiết khấu của ngân hàng trung ương
Tỷ lệ phần trăm phản ánh chi phí sử dụng vốn vay trong một thời gian
Lợi tức do doanh nghiệp chia cổ tức
Lãi là:
Tỷ lệ sinh lời từ kinh doanh
Giá cả của vốn tín dụng
Lợi ích do cổ đông thu được
Chi phí sản xuất
Lãi suất thể hiện bản chất:
Thuế thu nhập
Giá cả của vốn vay
Chi phí kinh doanh
Lợi nhuận thuần
Vai trò không phải của lãi suất là:
Công cụ dự báo kinh tế
Kích thích đầu tư
Công cụ điều tiết vĩ mô
Điều chỉnh tỷ giá hối đoái
Lãi đơn là:
Lãi được cộng vào vốn gốc mỗi kỳ
Lãi được tính duy nhất 1 lần khi đáo hạn
Lãi không nhập vào vốn gốc để tính lãi kỳ sau
Lãi kép theo từng kỳ
Công thức tính lãi đơn là:
C=C0(1+i).n
C=C0(1+i.n)
I=C0×i.n
I=C0/(1+i.n)
Lãi kép là phương pháp:
Lãi không được nhập gốc
Lãi không được tính lũy kế
Lãi được nhập gốc để tính cho kỳ sau
Chỉ áp dụng trong tín dụng nhà nước
Công thức tính lãi kép là:
C=C0(1+i^n)
C=C0(1+i)^n
C=C0×i^n
C=i×n×C0
Lãi suất chiết khấu là:
Trả theo kỳ định trước
Trả toàn bộ lãi ngay đầu kỳ bằng cách trừ vào gốc
Trả cuối kỳ
Trả theo năm
Lãi suất coupon là:
Trả hết lãi một lần cuối kỳ
Không thanh toán lãi
Trả lãi đều theo chu kỳ
Trả lãi lũy kế
Lãi suất cuối kỳ là:
Trả lãi mỗi năm
Trả lãi hàng tháng
Trả toàn bộ lãi khi đáo hạn
Trả trước lãi
Lãi suất thương mại tính bằng:
Giá trả góp/giá trả ngay
Giá bán chịu - giá bán trả ngay/giá bán trả ngay
Giá trị hoàn trả/giá gốc
Giá bán chia lãi suất
Lãi suất ngân hàng không bao gồm:
A. Lãi suất chiết khấu
B. Lãi suất cho vay
C. Lãi suất trái phiếu coupon
D. Lãi suất cơ bản
Lãi suất tái cấp vốn do:
Ngân hàng thương mại quy định
Nhà nước công bố
Ngân hàng trung ương áp dụng cho tổ chức tín dụng vay lại
Quốc hội quyết định
Lãi suất liên ngân hàng là:
Lãi suất gửi tiết kiệm
Lãi suất các ngân hàng vay mượn nhau
Lãi suất vay của dân
Lãi suất cổ phần
Lãi suất cơ bản là:
Lãi suất ưu đãi của Chính phủ
Cơ sở để ngân hàng ấn định lãi suất kinh doanh
Lãi suất ngầm
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất danh nghĩa là:
Đã điều chỉnh theo lạm phát
Lãi suất thị trường tự do
. Lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Lãi suất trừ thuế
Lãi suất thực là:
Lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát kỳ vọng
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất coupon
Lãi suất hiện hành
Hiệu ứng Fisher cho rằng:
Khi lạm phát tăng, lãi suất thực giảm
Khi lạm phát kỳ vọng tăng, lãi suất danh nghĩa tăng
Lãi suất thực luôn dương
Lãi suất danh nghĩa không thay đổi
Lãi suất hiện giá là:
Lãi suất thị trường
Lãi suất danh nghĩa
. Lãi suất tính theo giá trị hiện tại của dòng thu nhập
Lãi suất trong hợp đồng
Lãi suất hiện hành là:
Tỷ lệ lãi nhận được chia cho giá thị trường
Lãi suất ghi trên giấy
Lãi suất ròng sau thuế
Lãi suất chiết khấu
Cầu quỹ cho vay tăng sẽ
Làm lãi suất giảm
Làm lãi suất không đổi
Làm lãi suất tăng
Làm giảm tiết kiệm
Cung quỹ cho vay tăng sẽ:
Làm lãi suất giảm
Làm lãi suất tăng
Không ảnh hưởng
Không ảnh hưởng
Tỷ suất lợi nhuận bình quân tăng sẽ:
Làm giảm đầu tư
Làm giảm cung vốn
Làm tăng cầu vốn → lãi suất tăng
Làm giảm giá trị tiền
Chính sách tài khóa mở rộng làm:
Lãi suất giảm
Cầu vốn tăng → lãi suất tăng
Cung vốn tăng
Lạm phát giảm
Chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ:
Làm tăng cung vốn
Làm giảm cung tiền → lãi suất tăng
Làm giảm đầu tư
Làm tăng chi tiêu công
suất tăng → đầu tư Lãi:
Tăng
Không đổi
Giảm
Tăng mạnh
Lãi suất tăng → chi tiêu tiêu dùng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Tăng nhẹ
Lãi suất tăng → xuất khẩu ròng:
Tăng
Không đổi
Giảm
Tăng đầu tư
Lãi suất tăng → lạm phát:
Tăng
Không thay đổi
Giảm
Tăng mạnh
Cấu trúc rủi ro lãi suất là:
So sánh các loại trái phiếu
So sánh lãi suất giữa các công cụ nợ cùng kỳ hạn
So sánh giữa lãi suất gửi và cho vay
Chênh lệch giữa các kỳ hạn
Mức bù rủi ro là:
Chênh lệch giữa lãi suất kỳ vọng và thực tế
Khoản lãi phụ thêm với công cụ nợ có rủi ro
Tỷ lệ chiết khấu
Thuế trên trái phiếu
Tính thanh khoản thấp dẫn đến
Lãi suất thấp
Nhà đầu tư yêu cầu lãi suất cao hơn
Không thể mua bán
Giá tăng
Trái phiếu được miễn thuế có xu hướng:
Lãi suất cao
Lãi suất thấp
Không ảnh hưởng
Tăng thuế
Đường cong lãi suất dốc lên cho thấy:
Lãi suất ngắn hạn cao hơn dài hạn
Nền kinh tế suy thoái
Lãi suất dài hạn cao hơn ngắn hạn
Tỷ giá giảm
Đường cong lãi suất dốc xuống là dấu hiệu:
Nền kinh tế ổn định
Nền kinh tế ổn định
Thu hẹp nền kinh tế
Lạm phát gia tăng
Lý thuyết dự tính giả định:
Các công cụ nợ không thể thay thế cho nhau
Các công cụ nợ thay thế hoàn hảo
Tỷ giá cố định
Lạm phát ổn định
Lý thuyết thị trường phân cách cho rằng:
Công cụ nợ có thể thay thế nhau
Lãi suất ngắn hạn cao hơn dài hạn
Mỗi công cụ là biệt lập, quyết định bởi cung – cầu riêng
Tất cả đều sai
Lý thuyết môi trường ưu tiên giải thích:
Nhà đầu tư thích công cụ dài hạn
Ưu tiên tính thanh khoản
Thích nợ ngắn hạn hơn dài hạn
Ưu tiên lãi suất danh nghĩa
Ưu điểm của lý thuyết môi trường ưu tiên:
Giải thích sự biến động cùng chiều của lãi suất các kỳ hạn
Dự báo chính xác tỷ giá
Tính được lãi suất thực
Giải thích lạm phát
