wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quản Lý Sản Phẩm Doanh Nghiệp

Total questions: 69

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Dòng sản phẩm công nghiệp được tạo ra để đáp ứng nhu cầu của một hoặc một nhóm nhỏ khách hàng được định nghĩa là:

a)

sản phẩm đặt làm riêng

b)

sản phẩm danh mục

c)

sản phẩm độc quyền

d)

sản phẩm thiết kế riêng

e)

linh kiện thành phần

2.

Dòng sản phẩm công nghiệp chỉ được cung cấp theo một số cấu hình nhất định và được sản xuất trước khi có đơn đặt hàng được gọi là:

a)

sản phẩm thiết kế riêng

b)

dịch vụ

c)

sản phẩm danh mục

d)

sản phẩm đặt làm riêng

e)

linh kiện thành phần

3.

Khi người mua đang mua năng lực của công ty trong một lĩnh vực cụ thể như bảo trì hoặc sửa chữa máy móc, khách hàng đang mua:

a)

sản phẩm danh mục

b)

dịch vụ công nghiệp

c)

sản phẩm thiết kế riêng

d)

nhóm sản phẩm chung

e)

sản phẩm đặc thù

4.

Một nhà sản xuất máy tiện cung cấp các sản phẩm khác nhau với các tùy chọn và phụ kiện cho các ứng dụng khác nhau là nhà sản xuất:

a)

sản phẩm thiết kế riêng

b)

dịch vụ

c)

sản phẩm danh mục

d)

sản phẩm đặt làm riêng

e)

sản phẩm độc quyền

5.

_____ là vị trí mà một sản phẩm chiếm giữ trên thị trường, được xác định thông qua nhận thức và sự ưa chuộng của người mua tổ chức so với đối thủ cạnh tranh:

a)

Định vị sản phẩm

b)

Điểm neo sản phẩm

c)

Tính quyết định sản phẩm

d)

Phân khúc sản phẩm

e)

Thuộc tính sản phẩm

6.

Yếu tố nào sau đây là (các) chiều cạnh liên quan trong việc định nghĩa thị trường sản phẩm?

a)

Các công nghệ thay thế có thể đáp ứng một nhu cầu cụ thể (chiều công nghệ)

b)

Trình tự các giai đoạn mà các đối thủ cạnh tranh trong thị trường có thể tham gia (chiều hệ thống giá trị gia tăng)

c)

Các nhóm khách hàng có nhu cầu cần được phục vụ (chiều phân khúc khách hàng)

d)

Tất cả các yếu tố trên

e)

(a) và (c)

7.

Tất cả các yếu tố sau đều là các chiều cạnh liên quan đến việc xác định thị trường sản phẩm, ngoại trừ:

a)

Chức năng khách hàng

b)

Công nghệ

c)

Phân khúc khách hàng

d)

Hệ thống phân phối vật lý

e)

Hệ thống giá trị gia tăng

8.

Vì người mua tổ chức nhìn nhận sản phẩm như một tập hợp các thuộc tính, nên chiến lược gia sản phẩm cần kiểm tra các thuộc tính đóng vai trò trung tâm trong quyết định mua. Những thuộc tính vừa quan trọng vừa mang tính khác biệt được gọi là:

a)

Thuộc tính chính

b)

Thuộc tính ngôi sao

c)

Thuộc tính quyết định

d)

Thuộc tính chất lượng

e)

Thuộc tính vượt trội

9.

Công ty thiết bị vốn St. Louis phát hiện ra rằng người mua tổ chức coi độ tin cậy là yếu tố quan trọng trong việc mua máy công cụ. Nghiên cứu cho thấy một mẫu mới mà công ty vừa giới thiệu được người mua đánh giá cao hơn các thương hiệu cạnh tranh về độ tin cậy. Vì vậy, độ tin cậy được phân loại là thuộc tính:

a)

Chính yếu

b)

Ngôi sao

c)

Vượt trội

d)

Quyết định

e)

Trọng tâm

10.

Nếu người mua tổ chức coi một thuộc tính nào đó là không quan trọng cũng không tạo sự khác biệt, thì chiến lược tổng quát phù hợp cho người quản lý sản phẩm là:

a)

Tăng mức độ quan trọng của thuộc tính đó trong mắt khách hàng

b)

Tăng sự khác biệt giữa đối thủ cạnh tranh và thương hiệu của công ty

c)

Biến thuộc tính quyết định này thành một thuộc tính không quyết định

d)

Tất cả các điều trên

e)

(a) và (b)

11.

Giả sử tình huống sau: Một quản lý sản phẩm nhận thấy rằng người mua tổ chức coi một thuộc tính sản phẩm là vừa quan trọng vừa tạo sự khác biệt; tuy nhiên, thương hiệu của công ty lại bị đánh giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh về thuộc tính này. Trong trường hợp này, chiến lược tổng quát phù hợp là:

a)

a. Tăng tầm quan trọng của thuộc tính trong mắt khách hàng

b)

b. Tăng mức độ khác biệt giữa đối thủ và thương hiệu công ty

c)

c. Biến thuộc tính quyết định này thành một thuộc tính không quyết định

d)

d. Tất cả các điều trên

e)

e. (a) và (b)

12.

Một quản lý sản phẩm nhận thấy rằng người mua tổ chức coi một thuộc tính sản phẩm là vừa quan trọng vừa tạo sự khác biệt; tuy nhiên, thương hiệu của công ty lại bị đánh giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh về thuộc tính này. Trong trường hợp này, chiến lược tổng quát phù hợp là:

a)

Tăng tầm quan trọng của thuộc tính trong mắt khách hàng

b)

Tăng mức độ khác biệt giữa đối thủ và thương hiệu công ty

c)

Biến thuộc tính quyết định này thành một thuộc tính không quyết định

d)

Tất cả các điều trên

e)

(a) và (b)

13.

Một số sản phẩm công nghiệp được tạo ra để phục vụ nhu cầu của một hoặc một nhóm nhỏ khách hàng. Ví dụ, Boeing phục vụ một nhóm khách hàng rất cụ thể với dòng máy bay 747. Đây là ví dụ của:

a)

Sản phẩm độc quyền

b)

Sản phẩm chuyên biệt

c)

Sản phẩm chế tạo theo yêu cầu

d)

Sản phẩm thiết kế theo yêu cầu

e)

Sản phẩm theo danh mục

14.

NCR cung cấp một bộ thiết bị cơ bản cho các nhà bán lẻ bao gồm nhiều phụ kiện và tùy chọn. Nhà bán lẻ có thể bắt đầu với máy tính tiền đơn giản hoặc hệ thống quầy thanh toán, sau đó nâng cấp lên hệ thống kiểm soát hàng tồn kho, và cuối cùng là máy tính kết nối nhiều cửa hàng. Đây là ví dụ của:

a)

Sản phẩm độc quyền

b)

Sản phẩm chuyên biệt

c)

Sản phẩm chế tạo theo yêu cầu

d)

Sản phẩm thiết kế theo yêu cầu

e)

Sản phẩm theo danh mục

15.

Trong số các nhóm người chấp nhận công nghệ, những khách hàng này đóng vai trò như "người gác cổng" cho phần còn lại của vòng đời công nghệ và sự ủng hộ của họ là cần thiết để một đổi mới công nghệ được xem xét nghiêm túc trong tổ chức. Tuy nhiên, họ không có quyền truy cập vào nguồn lực để triển khai rộng rãi. Điều này mô tả:

a)

Những người đam mê công nghệ

b)

Những người có tầm nhìn xa

c)

Những người hoài nghi

d)

Những người thực dụng

e)

Những người

16.

g có quyền truy cập vào nguồn lực để triển khai rộng rãi. Điều này mô tả:

a)

Những người đam mê công nghệ

b)

Những người có tầm nhìn xa

c)

Những người hoài nghi

d)

Những người thực dụng

e)

Những người cổ vũ sản phẩm

17.

Trong số những người chấp nhận công nghệ, những khách hàng này có quyền truy cập vào các nguồn lực của tổ chức và có thể đóng vai trò ảnh hưởng trong việc thúc đẩy đổi mới ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, họ thường yêu cầu điều chỉnh sản phẩm mà nhà sáng tạo khó thực hiện được. Điều này mô tả:

a)

Những người đam mê công nghệ

b)

Những người có tầm nhìn xa

c)

Những người hoài nghi

d)

Những người thực dụng

e)

Những người cổ vũ sản phẩm

18.

Trong số những người chấp nhận công nghệ, nhóm khách hàng này chiếm phần lớn các giao dịch mua công nghệ trong tổ chức và tìm kiếm sản phẩm từ các nhà cung cấp dẫn đầu thị trường với hồ sơ thành tích đã được chứng minh về khả năng cải thiện năng suất. Điều này mô tả:

a)

Những người đam mê công nghệ

b)

Những người có tầm nhìn xa

c)

Những người hoài nghi

d)

Những người thực dụng

e)

Những người cổ vũ sản phẩm

19.

Giai đoạn trong chu kỳ chấp nhận công nghệ mà tại đó sản phẩm được chấp nhận bởi một số phân khúc trong thị trường chính thống nhưng vẫn chưa đạt được sự phổ biến rộng rãi được gọi là:

a)

Giai đoạn phân khúc

b)

Giai đoạn thị trường sơ khai

c)

Giai đoạn "bowling alley"

d)

Giai đoạn "main street"

e)

Giai đoạn "tornado"

20.

Trong giai đoạn "bowling alley" của chu kỳ chấp nhận công nghệ, chiến lược gia marketing B2B nên:

a)

Tập trung vào phân khúc thị trường

b)

Mở rộng kênh phân phối

c)

Giảm giá để đạt mức thấp hơn

d)

Tất cả các điều trên

e)

(b) và (c)

21.

Trong giai đoạn "tornado" của chu kỳ chấp nhận công nghệ, chiến lược gia marketing B2B nên:

a)

Tập trung vào phân khúc thị trường

b)
22.

Trong giai đoạn "tornado" của chu kỳ chấp nhận công nghệ, chiến lược gia marketing B2B nên:

a)

Tập trung vào phân khúc thị trường

b)

Mở rộng kênh phân phối

c)

Giảm giá để đạt mức thấp hơn

d)

Tất cả các điều trên

e)

(b) và (c)

23.

Các tiêu chuẩn chất lượng được đưa ra bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế có trụ sở tại Geneva được gọi là:

a)

ISO 9000

b)

Six Sigma

c)

Big Q

d)

Không có đáp án nào đúng

24.

Tiêu chuẩn chất lượng quy định sản phẩm phải có mức lỗi không vượt quá 3.4 lỗi trên mỗi triệu đơn vị được gọi là:

a)

Six Sigma

b)

ISO 9000

c)

Big Q

d)

Không có đáp án nào đúng

25.

Giai đoạn đầu tiên của phong trào chất lượng:

a)

Tập trung vào sự phù hợp với tiêu chuẩn hoặc thành công trong việc đáp ứng thông số kỹ thuật

b)

Nhấn mạnh rằng chất lượng không chỉ là một chuyên môn kỹ thuật

c)

Xem xét hiệu suất chất lượng của công ty so với đối thủ

d)

Tập trung vào chất lượng và giá trị cảm nhận từ thị trường

26.

Ở giai đoạn thứ ba của phong trào chất lượng, sự chú ý chuyển hướng:

a)

Từ sản phẩm không có lỗi sang việc giữ chân khách hàng

b)

Sang lòng trung thành của khách hàng

c)

Sang sự tuân thủ tiêu chuẩn hoặc thành công trong việc đáp ứng thông số kỹ thuật

d)

(a) và (b)

e)

(a) và (c)

27.

Tỷ lệ phần trăm người mua tổ chức có hình ảnh tích cực về một công ty trừ đi tỷ lệ người có hình ảnh tiêu cực được gọi là:

a)

Thái độ thương hiệu

b)

Giá trị thương hiệu

c)

Một thương hiệu mạnh

d)

Không có đáp án nào đúng

28.

Câu nào sau đây là sai liên quan đến thái độ thương hiệu đối với các công ty công nghệ cao?

a)

Việc bổ nhiệm một giám đốc điều hành nổi tiếng giới thiệu chiến lược mới sẽ làm tăng thái độ thương hiệu

b)

Thái độ thương hiệu không phụ thuộc vào hành động của đối thủ cạnh

29.

Ng ty công nghệ cao?

a)

Việc bổ nhiệm một giám đốc điều hành nổi tiếng giới thiệu chiến lược mới sẽ làm tăng thái độ thương hiệu

b)

Thái độ thương hiệu không phụ thuộc vào hành động của đối thủ cạnh tranh

c)

Thay đổi trong thái độ thương hiệu có liên quan đến hiệu suất trên thị trường chứng khoán

d)

Đầu tư vào xây dựng thái độ thương hiệu giúp tăng giá trị cho công ty công nghệ cao

30.

Một ____ xác lập phạm vi cạnh tranh riêng biệt mà nhà tiếp thị doanh nghiệp hoạt động trong đó.

a)

Thị trường mục tiêu

b)

Thị trường sản phẩm

c)

Phân khúc thị trường

d)

Phân tích cạnh tranh

31.

Trong số những người chấp nhận công nghệ, nhóm khách hàng này bi quan về khả năng nhận được giá trị từ đầu tư công nghệ và cực kỳ nhạy cảm về giá.

a)

Những người đam mê công nghệ

b)

Những người có tầm nhìn xa

c)

Những người thực dụng

d)

Những người bảo thủ

e)

Những người hoài nghi

32.

Trong số những người chấp nhận công nghệ, nhóm khách hàng này luôn hoài nghi về các lời quảng bá quá mức của các sản phẩm công nghệ cao.

a)

Những người đam mê công nghệ

b)

Những người có tầm nhìn xa

c)

Những người thực dụng

d)

Những người bảo thủ

e)

Những người hoài nghi

33.

_____ đại diện cho đánh giá tổng thể của khách hàng doanh nghiệp về mối quan hệ với nhà cung cấp, dựa trên nhận thức về lợi ích nhận được và những hy sinh đã thực hiện.

a)

Phân tích thị trường

b)

Mạng lưới giá trị

c)

Giá trị khách hàng

d)

Quản lý quan hệ

e)

Chất lượng quan hệ

34.

Lợi ích mà khách hàng nhận được từ mối quan hệ với nhà cung cấp bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Lợi ích cốt lõi

b)

Lợi ích bổ sung

c)

Lợi ích từ tỷ suất lợi nhuận gộp

d)

Tất cả các điều trên

e)

Chỉ a và b

35.

Lợi ích và sự hy sinh đều được xem xét khi đánh giá giá trị khách hàng. Những yếu tố nào sau đây được xem là sự hy sinh

4 lines
36.

Lợi ích và sự hy sinh đều được xem xét khi đánh giá giá trị khách hàng. Những yếu tố nào sau đây được xem là sự hy sinh?

a)

Giá mua

b)

Chi phí mua lại

c)

Chi phí vận hành

d)

Tất cả các yếu tố trên

e)

Chỉ a và b

37.

Chiều cạnh nào trong định nghĩa thị trường sản phẩm liên quan đến lợi ích được cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người mua tổ chức?

a)

Chức năng khách hàng

b)

Công nghệ

c)

Phân khúc khách hàng

d)

Hệ thống giá trị gia tăng

38.

Chiều cạnh nào trong định nghĩa thị trường sản phẩm xem xét các nhu cầu riêng biệt của từng nhóm khách hàng?

a)

Chức năng khách hàng

b)

Công nghệ

c)

Phân khúc khách hàng

d)

Hệ thống giá trị gia tăng

39.

Điều nào sau đây không phải là một bước trong quy trình định vị sản phẩm?

a)

Xác định tập hợp các sản phẩm cạnh tranh có liên quan

b)

Xác định vị trí hiện tại của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh

c)

Phát triển bộ vị trí khả dĩ được gợi nhớ hoặc cân nhắc

d)

Kiểm tra mức độ phù hợp giữa sở thích của phân khúc và vị trí hiện tại của sản phẩm

40.

Trong chu kỳ chấp nhận công nghệ, khoảng cách giữa những người có tầm nhìn xa và những người thực dụng - nơi doanh số thường giảm mạnh - được gọi là:

a)

Giai đoạn bowling alley

b)

Giai đoạn main street

c)

Hẻm vực (the chasm)

d)

Giai đoạn kết thúc

e)

Thị trường sơ khai

41.

Trong chu kỳ chấp nhận công nghệ, giai đoạn đại diện cho thời kỳ phát triển hậu thị trường nơi cung vượt cầu được gọi là:

a)

Hẻm vực (the chasm)

b)

Cơn lốc xoáy (the tornado)

c)

Bowling alley

d)

Main Street

e)

Giai đoạn kết thúc (end of life)

42.

Trong chu kỳ chấp nhận công nghệ, mục tiêu chính của giai đoạn (a)   là phát triển chiến lược dựa trên giá trị nhắm đến các phân khúc người dùng cuối cụ thể.

43.

Trong chu kỳ chấp nhận công nghệ, mục tiêu chính của giai đoạn ____ là phát triển chiến lược dựa trên giá trị nhắm đến các phân khúc người dùng cuối cụ thể.

a)

Hẻm vực

b)

Cơn lốc xoáy

c)

Bowling alley

d)

Main Street

e)

Giai đoạn kết thúc

44.

Nguyên lý cơ bản của mô hình CBBE là sức mạnh của thương hiệu nằm ở:

a)

Những gì người tiêu dùng đã học, cảm nhận, nhìn thấy và nghe về thương hiệu qua thời gian

b)

Thị phần mà thương hiệu chiếm giữ

c)

Cách người ra quyết định cảm nhận về giá trị cuối cùng của sản phẩm

d)

Không có đáp án nào đúng

e)

Tất cả các đáp án đều đúng

45.

Yếu tố chính thúc đẩy siêu xu hướng về tính bền vững là:

a)

Cạnh tranh toàn cầu gay gắt về tài nguyên thiên nhiên

b)

Mối quan tâm ngày càng tăng từ công chúng

c)

Mối quan tâm ngày càng tăng từ chính phủ

d)

Sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

e)

Tất cả các yếu tố trên

46.

Một "brand mantra" (khẩu hiệu thương hiệu) là:

a)

Một bản tóm tắt rất ngắn gọn về bản chất cốt lõi của thương hiệu

b)

Được dùng để truyền tải các giá trị cốt lõi của thương hiệu

c)

Giúp nhân viên hiểu ý nghĩa chính của sản phẩm công ty

d)

Đóng vai trò then chốt trong quá trình xây dựng thương hiệu mạnh

e)

Tất cả các đáp án trên

47.

Các sản phẩm độc quyền là những sản phẩm công nghiệp chỉ được cung cấp theo một số cấu hình nhất định và được sản xuất dựa trên dự đoán về đơn đặt hàng.

4 lines
48.

Sản phẩm chế tạo theo yêu cầu được tạo ra để đáp ứng nhu cầu của một hoặc một nhóm nhỏ khách hàng.

4 lines
49.

Các thương hiệu mạnh có "tính cách" - thể hiện cách thương hiệu có thể được mô tả nếu nó có phẩm chất con người (ví dụ: thân thiện, tự tin).

4 lines
50.

Thuộc tính quyết định là những yếu tố vừa quan trọng vừa tạo ra sự khác bi

4 lines
51.

Thể hiện cách thương hiệu có thể được mô tả nếu nó có phẩm chất con người (ví dụ: thân thiện, tự tin).

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Thuộc tính quyết định là những yếu tố vừa quan trọng vừa tạo ra sự khác biệt trong mắt khách hàng thị trường doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Những người có tầm nhìn xa là nhóm thực hiện phần lớn các giao dịch mua công nghệ trong tổ chức.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Một chiến lược phân khúc thị trường được tinh chỉnh kỹ càng là yếu tố quan trọng cho sự thành công trong giai đoạn "cơn lốc xoáy" (tornado) của chu kỳ chấp nhận công nghệ.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Chiến lược thị trường đại trà là hướng đi phù hợp trong giai đoạn "bowling alley" của quá trình chấp nhận công nghệ.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Thái độ thương hiệu được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm người mua tổ chức có hình ảnh tiêu cực về công ty trừ đi những người có hình ảnh tích cực.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Hai dạng lợi ích của khách hàng là: lợi ích cốt lõi và lợi ích bổ sung.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng lợi ích bổ sung ảnh hưởng đến giá trị khách hàng mạnh hơn so với lợi ích cốt lõi.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Các sản phẩm thiết kế theo yêu cầu được tạo ra để đáp ứng nhu cầu của một hoặc một nhóm nhỏ khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Bốn chiều cạnh trong định nghĩa thị trường sản phẩm là: chức năng khách hàng, môi trường, công nghệ và hệ thống giá trị gia tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đối với các công ty công nghệ cao, việc bổ nhiệm các lãnh đạo nổi bật và hành động cạnh tranh đều có thể là yếu tố thúc đẩy thay đổi thái độ thương hiệu.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Các yếu tố thành công cốt lõi trong giai đoạn "tornado" rất giống với giai đoạn "bowling alley".

a)

Đúng

b)

Sai

63.

(a)   là tập hợp các tài sản và khoản nợ liên q

64.

____________________ là tập hợp các tài sản và khoản nợ liên quan đến một thương hiệu, tên và biểu tượng của thương hiệu, làm tăng hoặc giảm giá trị mà sản phẩm hoặc dịch vụ mang lại cho khách hàng của công ty đó.

4 lines
65.

____________________ giá trị thương hiệu được định nghĩa là hiệu ứng khác biệt mà kiến thức thương hiệu của khách hàng tạo ra đối với phản ứng của họ trước các hoạt động và chương trình marketing của thương hiệu đó.

4 lines
66.

____________________ thương hiệu mô tả cách thức mà thương hiệu cố gắng đáp ứng những nhu cầu tâm lý hoặc xã hội trừu tượng hơn của khách hàng.

4 lines
67.

____________________ thương hiệu đề cập đến khả năng của khách hàng trong việc ghi nhớ hoặc nhận diện thương hiệu dưới các điều kiện khác nhau.

4 lines
68.

____________________ thương hiệu đại diện cho sức mạnh của mối liên kết tâm lý mà khách hàng có với thương hiệu, và mức độ mà sự kết nối này chuyển hóa thành sự trung thành, gắn bó và tham gia tích cực với thương hiệu đó.

4 lines
69.

Sản phẩm hoặc dịch vụ mới yêu cầu người dùng cuối và thị trường phải thay đổi đáng kể hành vi trước đó, với lời hứa mang lại lợi ích mới đột phá được gọi là đổi mới ____________________.

4 lines