Font size
WorksheetsCâu hỏi về Tạo động lực lao động
Total questions: 164
Worksheet time: 1hrs 22mins
Tạo động lực lao động là :
Kết quả của động cơ
Kết quả của động lực lao động
Hoạt động có chủ đích
Hành vi lao động
Sau đào tạo, động lực lao động sẽ cao hơn vì:
Người lao động được thỏa mãn nhu cầu học tập
Người lao động tự tin hơn trong công việc
Người lao động có thu nhập cao hơn
Tất cả các đáp án đều đúng
Tạo động lực lao động sẽ trực tiếp tác động tới
Thể chất
Tinh thần người lao động:
Hệ thống nhu cầu
Lợi ích
Biểu hiện của động lực lao động KHÔNG bao gồm : đúng
Hướng tác động
Cường độ tác động
Thời gian duy trì
Cảm giác thiếu hụt
Tạo động lực lao động được hiểu là :
Sự nỗ lực tự nguyện làm việc của người lao động
Tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức nhằm tạo ra sự nỗ lực làm việc cho người lao động
Lý do khiến người lao động làm việc
Các đáp án còn lại đều sai
Người có động lực lao động thấp khi :
Có nhiều ý tưởng đóng góp mới
Chất lượng sản phẩm tốt
Tốc độ làm việc chậm
Có sáng kiến cải tiến
Động cơ có liên quan trực tiếp đến :
Khởi điểm của hành động
Sự duy trì hành động
Sự duy trì và nỗ lực hành động
Khởi điểm và duy trì hành động
Động lực của hành động có thể ….nhiều động cơ :
Được duy trì bởi
Làm triệt tiêu
Chi phối
Tất cả các đáp án đều đúng
Yếu tố gián tiếp phản ánh động lực lao động KHÔNG bao gồm :
Mức độ nỗ lực làm việc
Năng suất lao động
Chất lượng công việc
Số sáng kiến cải tiến trong công việc
Khi vận dụng học thuyết hai yếu tố, để thúc đẩy người lao động làm việc, doanh nghiệp cần quan tâm hơn đến :
Chế độ tiến lương, phụ cấp
Chính sách thăng tiến
Chính sách ăn giữa ca, phụ cấp xăng xe
Cả A và C
Theo học thuyết Hai yếu tố, yếu tố thúc đẩy là :
Tiền lương cơ bản
Các chế độ bảo hiểm, điều kiện làm việc
Cơ hội thăng tiến
Tất cả các đáp án đều đúng
Vận dụng học thuyết tăng cường tích cực, để tạo động lực cho người lao động tổ chức nên t
Khen thưởng nhân viên
Tăng cường hình thức phạt
Kéo dài thời gian thưởng
Các đáp án còn lại đều sai
Theo học thuyết Tăng cường tích cực, để tạo động lực cho người lao động thì nhà quản lý KHÔNG nên…. đối với lỗi lầm mà người lao động.
Quở trách
Làm ngơ
Cắt giảm quyền lợi
Tất cả các đáp án đều đúng
Theo học thuyết tăng cường tích cực vào tạo động lực lao động, nhà quản lý nên tập trung:
Sử dụng nhiều phương thức để công khai khen ngợi nhân viên
Nhấn mạnh hình thức phạt đối với người lao động
Ưu tiên sử dụng nhiều hình thức phạt hơn hình thức thưởng
Các đáp án còn lại đều sai
Tổ chức KHÔNG nên…. để tạo động lực lao động thông qua các hình thức thưởng phạt
Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá rõ ràng, chính xác
Truyền thông và giải thích cho người lao động hiểu rõ về quy tắc ứng xử trong lao động
Thông báo và giải thích cho người lao động các biện pháp thưởng - phạt tương ứng hành vi thực hiện công việc
Các đáp án đều sai
Để tạo động lực thông qua các hình thức thưởng phạt thì doanh nghiệp nên :
Xây dựng danh mục, chuẩn mực hành vi
Thực hiện thưởng sau khi xuất hiện các hành vi tốt
Thực hiện phạt sau khi xuất hiện các hành vi không tốt
Tất cả các đáp án đều đúng
Theo học thuyết Thiết lập mục tiêu, các mục tiêu KHÔNG cần :
Cụ thể
Có tính thách thức
Khả thi
Các đáp án đều sai
Chính sách thù lao cơ bản không được đảm bảo sẽ làm suy giảm động lực lao động là gợi ý trực tiếp từ học thuyết :
Kỳ vọng
Nhu cầu
Hai yếu tố
Thiết lập mục tiêu
Vận dụng học thuyết Thiết lập mục tiêu trong tạo động lực, doanh nghiệp cân:
Hỗ trợ người lao động thiết lập mục tiêu công việc
Xác định lợi ích kỳ vọng của người lao động
Thu thập thông tin về nhu cầu của người lao động
Thiết lập mục tiêu và giao cho người lao động lao động
Chọn Khẳng định đúng nhất :
Con người sẽ hành động khi có nhu cầu và động cơ hành động
Con người sẽ hành động khi có nhu cầu và lợi ích
Con người sẽ hành động khi có động cơ và động lực hành động đủ lớn
Các đáp án đều sai
Khác với tạo động lực lao động, động lực lao động chủ yếu phản ánh yếu tố thuộc :
Bên trong người lao động
Doanh nghiệp
Chủ thể doanh nghiệp
Cả B và C
Phương pháp nghiên cứu tạo động lực lao động KHÔNG bao gồm :
Phương pháp khảo cứu
Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp điều tra xã hội học
Các đáp án đều sai
Khẳng định nào đúng nhất:
Hành vi, thái độ ứng xử của người lao động trong quá trình làm việc là dấu hiệu biểu hiện gián tiếp động lực lao động
Hành vi, thái độ ứng xử của người lao động trong quá trình làm việc là dấu hiệu biểu hiện trực tiếp động lực lao động.
Cả A và B
Các đáp án còn lại đều sai
Biểu hiện khi người lao động có động lực lao động thấp :
Có nhiều ý tưởng đóng góp mới
Chất lượng sản phẩm tốt
Tốc độ làm việc chậm
Các đáp ản đều đúng
Nội dung nghiên cứu tạo động lực lao động bao gồm :
Tổng quan về tạo động lực lao động
Vận dụng các học thuyết tạo động lực
Cả A và B
Các đáp án đều sai
Tiêu chí KHÔNG phản ánh trực tiếp động lực động là :
Năng suất lao động
Mức độ nỗ lực làm việc
Mức độ thỏa mãn
Cả A và C
Nhận định nào sau đây là đúng :
Dù có động lực cao nhưng thái độ làm việc vẫn không thay đổi
Động lực càng cao thì người lao động càng làm việc thụ động hơn
Cả A và B đều đúng
Các đáp án còn lại đều sai
Vai trò của động lực lao động KHÔNG bao gồm :
Góp phần tăng hiệu suất làm việc cá nhân
Góp phần tăng thỏa mãn của người lao động trong công việc
Kích hoạt tài năng của bản thân người lao động
Góp phần thực hiện thù lao theo lao động
Biểu hiện thái độ, hành vi khi nhân viên có động lực lao động thấp :
Làm việc cầm chừng
Đi làm muộn, làm việc riêng
Ngại hợp tác đồng nghiệp
Tất cả các đáp án đều đúng
Yếu tố gián tiếp phản ánh động lực lao động KHÔNG bao gồm :
Mức độ nỗ lực làm việc
Năng suất lao động
Số sáng kiến cải tiến trong công việc
Cả A và C
Người lao động có động lực lao động thấp KHÔNG biểu hiện qua :
Có ý tưởng đóng góp
Chất lượng sản phẩm không ổn định
Có sáng kiến cải tiến
Cả A và C
Nhân viên có động lực lao động cao khi có thái độ, hành vi :
Không sẵn sàng hợp tác
Sẵn sàng nhận việc, tích cực trong công việc
Sẵn sàng cộng tác trong công việc
Cả B và C
Những biểu hiện mất động lực lao động là người lao động :
Nỗ lực tham gia đóng góp ý kiến
Tập trung vào công việc
Các đáp án đều sai
Chủ động trong công việc
Các đặc trưng chủ yếu của động lực lao động KHÔNG phải là :
Hướng tác động, thời gian duy trì tác động
Cường độ tác động
Mục đích tác động
Các đáp án đều sai
Tạo động lực của văn hóa doanh nghiệp thể hiện ở yếu tố :
Tính chấp nhận mạo hiểm
Tinh thần đoàn kết trong công việc
Tinh thần sáng tạo, vượt qua thách thức
Các đáp án đều sai
Để tạo hiệu quả trực tiếp trong tạo động lực lao động nên chọn phương pháp :
Chính sách đãi ngộ
Khích lệ, động viên
Chính sách thăng tiến
Các đáp án đều sai
Nên sử dụng ........... khi cần thu thập thông tin đánh giá một cách khách quan khả năng tạo động lực của chính sách nhân sự .
Phương pháp phỏng vấn cá nhân
Phương pháp phỏng vấn nhóm
Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
Cả A và B
Nhận định liên quan đến vận dụng học thuyết hai yếu tố để tạo động lực lao động là :
Các đáp án đều đúng.
Điều kiện làm việc là yếu tố thúc đẩy động lực lao động
Sự thăng tiến trong công việc là yếu tố thúc đẩy động lực lao động
Nhóm yếu tố thúc đẩy có tác dụng tạo động lực mạnh hơn nhóm yếu tố duy trì
Yếu tố Bầu không khí thân thiện, cởi mở, tin cậy lẫn nhau trong doanh nghiệp là yếu tố…. động lực lao động .
Duy trì
Thúc đẩy
Cả A và B
Các đáp án đều sai
Để tạo động lực thông qua chính sách đào tạo yếu tố cần quan tâm là :
Thời điểm tổ chức các chương trình đào tạo
Nguồn hình thành quỹ hỗ trợ đào tạo
Chính sách đãi ngộ cho giảng viên
Cả A và B
........ là yếu tố hình thành bầu không khí văn hóa cởi mở, tin cậy lẫn nhau trong doanh nghiệp .
Sự tôn trọng, động viên nhân viên
Sự lắng nghe ý kiến nhân viên
Cả A và B
Các đáp án đều sai
Đãi ngộ theo hiệu suất công tác ............ , càng khiến sự nỗ lực làm việc của người lao động….
Càng cao/càng cao
Hợp lý/càng cao
Càng cao càng thấp
Các đáp án đều đúng
Tạo động lực thông qua đào tạo, sau các chương trình đào tạo người lao động cần .
Thuyên chuyển công việc có mức lương cao
Bố trí công việc phù hợp
Tăng lương, đề bạt
Các đáp án đều sai
Tổ chức xây dựng chính sách đào tạo hiệu quả sẽ giúp người lao động :
Giảm căng thẳng trong công việc
Giảm chi phí quản lý
Phát huy được năng lực
Cả A và C
............ là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, biện pháp để xây dựng, duy trì, phát triển trong tổ chức .
Chính sách nhân sự
Chính sách đề bạt
Chính sách tiền lương
Cả A và B
Chính sách nhân sự trong tổ chức hợp lý sẽ :
Làm giảm động lực lao động
Gây áp lực cho nhân viên
Ít tạo ra động lực lao động
Các đáp án đều sai
Nguyên tắc…..thể hiện " Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít " giữa các nhân viên trong doanh nghiệp .
Công bằng bên trong
Phân phối theo năng lực
Công bằng bên ngoài
Cả B và C
Để tăng cường động lực lao động thông qua chính sách đãi ngộ cần quan tâm nhiều hơn đến :
Khuyến khích tài chính
Phúc lợi bắt buộc
Tiền lương tối thiểu
Lương cố định
Uy tín của người quản lý bị chi phối trực tiếp bởi :
Tài khoản tình cảm
Quyền lực
Thù lao tài chính
Cả B và C
Tài khoản tình cảm của người quản lý sẽ giảm đi khi người quản lý :
Thất hứa
Vụ lợi trong công việc
Luôn động viên, khích lệ nhân viên
Cả A và B
Để đánh giá khả năng tạo động lực của văn hóa doanh nghiệp nên trung nhiều hơn vào :
Phương pháp phỏng vấn của văn hóa doanh nghiệp nên tập
Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp thống kê
Các đáp án đều sai
Tác động của khích lệ, động viên đến nhân viên :
Khiến một bộ phận nhân viên né tránh giao tiếp với lãnh đạo
Đa số người lao động cảm thấy bị giám sát
Khiên cưỡng trong mối quan hệ các cấp
Các đáp án đều sai
............. chịu trách nhiệm trong khích lệ động viên nhân viên :
Nhà quản lý
Bộ phận quản trị nhân lực
Cả A và B
Khách hàng
Tạo động lực cho nhân viên KHÔNG phải là trách nhiệm của :
Lãnh đạo cấp cao
Đối thủ cạnh tranh
Nhà cung cấp
Cả B và C
Kỹ năng tạo động lực của cán bộ quản lý trực tiếp sẽ…. hiệu quả tạo động lực của chính sách nhân sự .
Quyết định
Tác động đến
Làm tăng
Các đáp án đều sai
Yếu tố thuộc về người quản lý, tạo thuận lợi cho quá trình truyền cảm hứng làm việc sang nhân viên bao gồm :
Tinh thần lạc quan
Thái độ làm việc nghiêm túc
Tính nguyên tắc trong công việc
Cả A và B
Đặc điểm của người quản lý có thuận lợi hơn khi thực hiện kỹ năng tạo động lực và dẫn dắt nhân viên .
Có hiểu biết, kinh nghiệm và tinh thần tiên phong
Ưa mạo hiểm, thích sáng tạo, đam mê cái mới
Hướng nội, cẩn thận và quan tâm đến nhân viên
Lý trí, cẩn thận và ôn hòa
Kỹ năng tạo động lực lao động bao gồm :
Kỹ năng truyền cảm hứng
Kỹ năng truyền thông chính sách nhân sự
Kỹ năng xây dựng ma trận chức năng
Cả A và B
Các cấp quản lý cần chú trọng…. khi muốn khích lệ nhân viên nỗ lực làm việc .
Nhấn mạnh ý nghĩa của công việc và bày tỏ niềm tin vào khả năng của nhân viên
Nhấn mạnh tính kỷ luật trong công việc
Cảnh báo nhân viên về các lỗi thường gặp trong thực hiện công việc
Cȧ B va C
Đặc điểm........... cần có khi sử dụng ca khúc để truyền cảm hứng làm việc tập thể
Giai điệu sôi nổi, dễ thuộc và điệp khúc dễ nhớ
Nội dung truyền cảm, phản ánh tình yêu quê hương, đất nước
Tiết tấu chậm, âm điệu du dương
Cả B và C
Ca khúc truyền thống cần phải thể hiện được ............. mới đáp ứng tác dụng truyền cảm hứng:
Tình cảm mà tác giả dành cho tổ chức, hài hoà nhạc và lời
Sự sôi động của âm nhạc
Sự quyết tâm và đồng lòng của tập thể người lao động
Các đáp án đều sai
Nhà quản lý cần quan tâm đến cảm hứng lao động. ...... khi sử dụng giai thoại để truyền
Nội dung phản ánh của giai thoại
Độ tin cậy của giai thoại
Các đáp án đều sai
Cả B và C
Yếu tố tạo động lực có tính bền vững và khả năng áp dụng phố biến nhất là :
Chính sách thù lao
Chính sách thăng tiến
Năng lực thực hành kỹ năng khích lệ động viên cho cán bộ quản lý
Các đáp án đều sai
Giai thoại dùng để truyền cảm hứng lao động KHÔNG nhất thiết phải :
Xuất phát từ câu chuyện có thật trong lịch sử phát triển của tổ chức
Liên quan đến nhân vật điển hình trong lao động
Liên quan đến nỗ lực để thành công
Cả B và C
Khẳng định nào đúng nhất :
Lắng nghe phân tích là kiểu nghe khi muốn khai thác thêm thông tin
Lắng nghe phân tích là kiểu nghe khi muốn tìm ra lý do đằng sau những câu nói của người nói
Lắng nghe phân tích là kiểu lắng nghe chỉ khuyến khích câu hỏi đóng
Các đáp án đều sai
Khẳng định nào đúng nhất:
Lắng nghe khuyến khích là kiểu nghe khi muốn tìm ra lý do đằng sau những câu nói của người nói
Lắng nghe khuyến khích là kiểu nghe khi muốn mọi người nói trúng vào điều mình muốn nghe
Lắng nghe khuyến khích là kiểu nghe khi muốn khai thác thêm thông tin
Các đáp án còn lại đều sai
Kỹ năng tạo động lực lao động thuộc về :
Chính sách tạo động lực thông qua đào tạo
Chính sách tạo động lực lao động
Năng lực của người quản lý
Các đáp án đều sai
Phương pháp tạo động lực lao động mang lại hiệu quả trực tiếp nhất là :
Chính sách đãi ngộ
Khích lệ, động viên
Chính sách đào tạo
Cả A và C
Dấu hiệu của lắng nghe hiệu quả bao gồm :
Có thái độ sẵn sàng lắng nghe, tập trung lắng nghe
Đặt câu hỏi thêm thông tin để kiểm tra lại ý hiểu
Yên lặng và không phản ứng trong lắng nghe
Cả A và B
Để tạo động lực lao động, điểm quan trọng nhất đối với chính sách nhân sự là cần phải :
Khiến cho người lao động cảm nhận được sự liên quan rõ ràng giữa nỗ lực làm việc và quyền lợi
Đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật
Có bố cục rõ ràng và văn phong dễ đọc
Các đáp án đều sai
Nghe với sự suy đoán trước là :
Lắng nghe phân tích
Lắng nghe dẫn dắt
Cả A và B
Các đáp án còn lại đều sai ( không nên suy đoán trước )
Cách khen ngợi KHÔNG tạo động lực cho nhân viên là :
Vừa khen ngợi vừa góp ý sửa lỗi
Khen càng nhiều càng tốt
Khen bất cứ đâu
Các đáp án đều đúng?
Nhà quản lý có thể truyền cảm hứng làm việc cho nhân viên thông qua :
Giai thoại slogan
Chính sách và quy chế
Công cụ lao động và giai thoại
Tất cả các đáp án đều đúng
Yêu cầu quan trọng khi thiết kế hình ảnh để truyền cảm hứng lao động
Bố cục cân đối, màu sắc hài hòa
Khả năng chạm tới cảm xúc và làm nảy sinh động cơ lao động
Đáp ứng nhu cầu của thị trường
Các đáp án đều đúng
Kỹ năng tạo động lực lao động nhấn mạnh đến khả năng vận dụng các nguyên lý tạo động lực lao động để:
Trực tiếp tạo động lực làm việc cho nhân viên dưới quyền
Đánh giá khả năng tạo động lực của chính sách đào tạo
Đánh giá khả năng tạo động lực của chính sách đào tạo
Cả B và C
.............Là Yêu cầu quan trọng nhất cần đảm bảo khi thiết kế hình ảnh để truyền cảm hứng lao động.
Phản ánh được nhu cầu của người lao động
Bố cục cân đối, màu sắc hài hòa
Khả năng chạm tới cảm xúc và làm nảy sinh động cơ lao động
Các đáp án đều sai
Nhiệm vụ của người quản lý cần thực hiện để khích lệ, động viên nhân viên.
Tạo dựng và gia tăng tài khoản tình cảm
Tìm cách thấu hiểu nhân viên
Truyền cảm hứng cho nhân viên
Tất cả các đáp án đều đúng
Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện qua:
Nhóm làm việc
Tính tập thể
Tính tổng thể
Các đáp án còn lại đều sai
Truyền cảm hứng là:
Truyền tinh thần nỗ lực
Truyền đam mê
Truyền sự chuyên nghiệp
Cả A và B
Các kỹ năng tạo động lực bao gồm:
Kỹ năng khen ngợi
Kỹ năng truyền cảm hứng
Kỹ năng lắng nghe
Tất cả các đáp án đều đúng
Nhà quản lý khi lắng nghe phân tích cần:
Tôn trọng người đang nói
Tập trung vào câu chuyện
Quan sát ngôn ngữ cơ thể
Các đáp án đều đúng
Để tạo động lực lao động, xây dựng tinh thần đoàn kết trong tổ chức là:
Việc bắt buộc
Việc cần thiết
Việc để làm
Các đáp án đều sai
Để gia tăng tài khoản tình cảm, người quản lý KHÔNG cần:
Ưu ái nhân viên
Xây dựng các mối quan hệ tích cực
Gia tăng thật nhiều lợi ích cho nhân viên
Cả A và C
Khi cần gia tăng tài khoản tình cảm, người quản lý nên:
Tôn trọng nhân viên
Khích lệ nhân viên
Đối xử công bằng với mọi nhân viên
Tất cả các đáp án đều đúng
Biểu hiện qua dấu hiệu nhân viên tự giác, luôn sẵn sàng với công việc, không ngại khó khăn, làm việc hết mình vì lợi ích của tổ chức.
Văn hóa
Văn hóa tổ chức
Văn hóa truyền thông
Các đáp án đều sai
Để đánh giá khả năng tạo động lực thông qua chính sách nhân sự có thể dùng phương pháp:
Điều tra xã hội học
Phỏng vấn
So sánh
Cả A và B
Chính sách tạo động lực lao động cần…. với các chính sách nhân sự khác trong tổ chức.
Thống nhất
Tách biệt
Gắn liền
Cả A và C
Kỹ năng cần có đối với cán bộ quản lý trực tiếp để tạo động lực cho nhân viên là:
Kỹ năng khen ngợi, kỹ năng lắng nghe
Kỹ năng khen ngợi, kỹ năng ra quyết định
Kỹ năng truyền cảm hứng, kỹ năng ra quyết định
Các đáp án đều sai
Để tạo động lực cho nhân viên cải thiện kết quả thực hiện công việc, nhà quản lý nên tập trung trước tiên vào:
Lắng nghe phân tích để hỗ trợ giải pháp
Phê bình, nhắc nhở các lỗi của nhân viên
So sánh kết quả làm việc của các nhân viên
Các đáp án đều sai
Các phong trào thi đua liên quan đến nội dung công việc là thể hiện:
Tính gắn kết
Tính kịp thời
Tính lan tỏa
Tính minh bạch
Lợi ích được hiểu là:
Sự thỏa mãn nhu cầu của con người trong một điều kiện nhất định
Lý do khiến ai đó hành động
Sự nỗ lực tự nguyện của người lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Niềm tin của người lao động được hiểu là:
Khả năng chắc chắn để đạt được mục đích sau nỗ lực
Kết quả mà người lao động muốn đạt được
Cảm giác thiếu hụt một thứ gì đó
Tất cả các đáp án đều đúng
Nhân cách KHÔNG thể hiện trực tiếp qua:
Tính khí và cách ứng xử
Năng lực và cách lựa chọn hành động
Xu hướng và mục đích sống
Nhu cầu và lợi ích
Các yếu tố KHÔNG thuộc về bản thân công việc mà người lao động đảm nhận ảnh hưởng tới tạo động lực lao động là :
Mức độ an toàn lao động
Mức độ phức tạp của công việc
Kinh nghiệm và phong cách lãnh đạo
Điều kiện lao động
Văn hóa tổ chức là yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động vì :
Giúp tạo sự nhất trí cao, tăng cường sự hợp tác, trung thành của người lao động đối với tổ chức.
Là công cụ quản lý của lãnh đạo cấp cao
Giúp người lao động tăng thu nhập
Tất cả đáp án đều sai
Vị thế ngành ảnh hưởng tới tạo động lực lao động vì :
Ngành nghề được đánh giá cao thì người lao động sẽ tự hào, nỗ lực làm việc
Ngành nghề được đánh giá cao thì lương sẽ cao
Ngành nghề được đánh giá cao thì công việc có tính ổn định
Tất cả đáp án đều đúng
Theo học thuyết Hai yếu tố, khi thiếu vắng các yếu tố thúc đẩy, người lao động sẽ biểu lộ sự :
Không hài lòng
Lười biếng
Thiếu thích thú làm việc
Tất cả đáp án đều đúng
Thuyết nhu cầu của Maslow cho thấy :
Cường độ thôi thúc của nhu cầu bậc thấp thường cao hơn nhu cầu bậc cao
Phải thỏa mãn nhu cầu mới tạo ra động lực
Muốn tạo động lực thì phải thỏa mãn nhu cầu từ bậc thấp đến bậc cao
Tất cả đáp án đều đúng
Vận dụng học thuyết Hai yếu tố, để thúc đẩy người lao động làm việc, doanh nghiệp cần quan tâm hơn đến:
Hoàn thiện thang bảng lương
Chính sách thăng tiến
Chính sách ăn giữa ca
Chính sách hỗ trợ xăng xe
Doanh nghiệp nên vận dụng kết quả khảo sát "nhu cầu xã hội" của người lao động để đánh giá :
Mức độ ổn định trong công việc
Trang thiết bị làm việc đảm bảo
Thù lao cơ bản
Bầu không khí làm việc tập thể hòa đồng, vui vẻ
Học thuyết Tăng cường tích cực nghiên cứu mối quan hệ giữa :
Lợi ích và hành vi thực hiện công việc
Nhu cầu và hành vi thực hiện công việc
Mục tiêu và tạo động lực lao động
Tất cả đáp án đều đúng
............. là nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua thành quả của bản thân.
Nhu cầu thể hiện mình
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu cơ bản
Theo học thuyết nhu cầu, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ . ….trừ khi những nhu cầu cơ bản được thỏa mãn
Xuất hiện
Bị triệt tiêu
Không xuất hiện
Giảm đi
Trong phiếu khảo sát nhu cầu của người lao động nội dung khảo sát về nhu cầu an toàn đề cập đến khía cạnh :
Thu nhập hiện tại của người lao động
Cơ hội giao tiếp trong cuộc sống
Cảm nhận của người lao động về sự ổn định công việc
Tiền lương cơ bản
Động lực của con người được hiểu là:
Lý do khiến ai đó hành động
Sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện nhất định
Sự thôi thúc con người trong quá trình hoạt động
Tất cả đáp án đều đúng
Động lực lao động được hiểu là :
Mong muốn đạt được
Sự nỗ lực tự nguyện của NLĐ nhằm tăng cường các hoạt động lao động
Cảm giác thiếu hụt một thứ gì đó
Các đáp án đều sai
Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người :
Càng cao
Càng phân tán
Càng thấp
Các đáp án đều sai
Động lực lao động khiến người lao động làm việc theo hướng :
Tích cực
Cố định
Tiêu cực
Các đáp án đều sai
Vai trò của đánh giá động lực lao động bao gồm :
Giúp tổ chức xác định tương đối cụ thể mức độ nỗ lực làm việc của người lao động
Giúp tổ chức loại trừ được các yếu tố thuộc về năng lực hay hoàn cảnh ảnh hưởng tới kết quả làm việc
Giúp nhà quản lý xác định đúng nguyên nhân làm suy giảm hiệu suất làm việc
Tất cả đáp án đều đúng
Những biểu hiện cụ thể của động lực lao động bao gồm :
Hành vi của người lao động
Thái độ ứng xử của người lao động
Kết quả làm việc của người lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Hành vi, thái độ ứng xử của người lao động trong quá trình làm việc là nhóm dấu hiệu biểu hiện :
Trực tiếp
Gián tiếp
Trung gian
Tất cả đáp án đều sai
Kết quả làm việc của người lao động là nhóm dấu hiệu biểu hiện :
Gián tiếp
Trực tiếp
Trung gian
Tất cả đáp án đều đúng
Những biểu hiện về hành vi thái độ ứng xử thể hiện người lao động có động lực lao động thấp là :
Làm việc cầm chừng
Hay đi muộn
Ngại hoặc bất hợp tác trong công việc
Tất cả đáp án đều đúng
Những biểu hiện về hành vi thái độ ứng xử thể hiện người lao động KHÔNG có động lực lao động thấp là:
Làm việc vật vờ, thụ động
Băn khoăn muốn bỏ việc
Tập trung vào công việc
Ngại di chuyển đến nơi làm việc
Đánh giá động lực lao động có thể xuất phát từ :
Bản thân người lao động tự đánh giá
Đồng nghiệp đánh giá
Cấp trên đánh giá
Tất cả đáp án đều đúng
Đánh giá động lực lao động có thể xuất phát từ :
Bản thân người lao động tự đánh giá
Đồng nghiệp đánh giá
Cấp trên đánh giá
Tất cả đáp án đều đúng
Nhu cầu về bảo hiểm, môi trường sống đảm bảo thuộc :
Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu thể hiện mình
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu được tôn trọng
Theo học thuyết hai yếu tố Herzberg, yếu tố duy trì nếu KHÔNG đảm bảo sẽ dẫn tới :
Không có động lực
Tăng động lực
Giảm động lực
Không thỏa mãn
Chính sách thù lao cơ bản KHÔNG được đảm bảo sẽ làm suy giảm động lực lao động là gợi ý trực tiếp từ học thuyết :
Thuyết kỳ vọng
Thuyết 2 yếu tố
Thuyết nhu cầu
Thuyết thiết lập mục tiêu
Nguyên tắc khen thưởng được rút ra từ học thuyết :
Thuyết công bằng
Thuyết kỳ vọng
Thuyết tăng cường tích cực
Thuyết nhu cầu
Nhu cầu cơ bản KHÔNG bao gồm :
Ăn, uống
Không khí để thở
Mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó
Tất cả đáp án đều đúng
............. là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để khẳng định mình, để làm việc, đạt được các thành quả trong xã hội .
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu thể hiện mình
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu cơ bản
Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố duy trì bao gồm:
Chính sách thù lao cơ bản
Sự thành đạt
Sự thừa nhận thành tích
Tính hấp dẫn của công việc
Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố thúc đẩy là :
Trách nhiệm, thăng tiến, phát triển
Sự thành đạt, Sự thừa nhận thành tích
Tính hấp dẫn của công việc
Tất cả đáp án đều đúng
Vận dụng học thuyết 2 yếu tố nhằm tạo động lực qua chính sách đãi ngộ, tổ chức nên phân tích kết cấu của hệ thống thù lao theo :
Kín và công khai
Tập trung và phi tập trung
Các đáp án đều sai
Thù lao cơ bản, khuyến khích tài chính, phúc lợi
Cảm nhận về sự công bằng trong phân phối của nhân viên thường :
Giống nhau
Rất khác nhau
Ít có sự khác biệt
Tất cả đáp án đều đúng
Công tác an toàn lao động là yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động thuộc về nhóm :
Công việc NLĐ đảm nhận
Môi trường bên trong
Môi trường bên ngoài
Tất cả đáp án đều đúng
Mục tiêu sẽ KHÔNG có tác dụng tạo động lực nếu :
Cụ thể
Thấp hơn năng lực
Phù hợp với nhiệm vụ
Đo được
Con người sẽ hành động khi :
Có nhu cầu và động cơ hành động
Nhu cầu đủ lớn
Có động cơ và động lực hành động đủ lớn
Lợi ích của hành động được thỏa mãn
Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu thể hiện mình thuộc nhu cầu :
Bậc cao
Bậc thấp
Trung bình
Tất cả các đáp án đều đúng
Nhu cầu của người lao động trong tổ chức có đặc điểm :
Khác nhau
Giống nhau
Cố định
Tất cả các đáp án đều sai
Nhu cầu sinh lý thuộc :
Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Tất cả các đáp án đều đúng
Theo học thuyết nhu cầu, nhu cầu vừa được thỏa mãn thì :
Không còn tạo động lực nữa
Tạo động lực càng cao
Tạo ra động lực lao động
Tất cả các đáp án đều sai
Theo học thuyết nhu cầu, khi các cá nhân được thỏa mãn nhu cầu sinh lý sẽ chuyển sang nhu cầu :
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu thể hiện mình
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu thẩm mỹ
Theo học thuyết nhu cầu, nhu cầu càng bức thiết thì khả năng tạo động lực:
Càng cao
Không ảnh hưởng
Càng thấp
Tất cả các đáp án đều sai
Học thuyết nhu cầu của Maslow nghiên cứu mối quan hệ giữa :
Nhu cầu và động lực lao động
Động cơ và động lực
Nhu cầu và lợi ích kỳ vọng
Tất cả các đáp án đều sai
Để vận dụng học thuyết nhu cầu trong tạo động lực lao động, bước đầu tiên cần thực hiện là :
Nghiên cứu chính sách tạo động lực lao động của các tổ chức khác
Khảo sát hiện trạng nhu cầu của NLĐ trong tổ chức
Khảo sát hiện trạng tạo động lực lao động của tổ chức
Nghiên cứu lợi thế của tổ chức
Tổ chức tạo cơ hội được thăng tiến cho người lao động nhằm thỏa mãn :
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu được thể hiện mình
Trong điều kiện giới hạn về thời gian, phương pháp phù hợp để khảo sát nhu cầu của 200 người lao động của tổ chức là :
Phỏng vấn
Quan sát
Tất cả các đáp án đều đúng
Bảng hỏi
Phương pháp phù hợp để khảo sát nhu cầu của người lao động trong doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ là :
Phỏng vấn
Bảng hỏi
Phỏng vấn kết hợp thống kê, phân tích
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi khảo sát nhu cầu cơ bản của người lao động doanh nghiệp cần chú trọng tới mức độ đáp ứng của :
Tiền lương tối thiểu
Nhu cầu của thăng tiến
Nhu cầu học tập
Nhu cầu làm việc nhóm
Nội dung khảo sát của nhu cầu cơ bản của người lao động KHÔNG bao gồm:
Thu nhập hiện tại của người lao động
Mức độ ổn định của công việc
Môi trường làm việc
Nhà ở
Khi khảo sát nhu cầu an toàn của người lao động nội dung phiếu khảo sát cần đề cập đến :
Hoàn cảnh gia đình
Nguồn tài chính dự phòng
Nguồn thu nhập ở nơi khác
Tất cả các đáp án đều đúng
Vận dụng học thuyết nhu cầu của Maslow, khi khảo sát nhu cầu tự hoàn thiện của người lao động, nếu phần lớn người lao động chưa hài lòng doanh nghiệp cân quan tâm tiếp đến g
Thiết kế công việc theo hướng làm vệc phong phú công việc
Thiết kế các chương trình đào tạo, tạo cơ hội học tập cho người lao động
Xây dựng lộ trình thăng tiến cho người lao động
Tất cả các đáp án đều đúng
Để vận dụng học thuyết nhu cầu trong tạo động lực tổ chức cần chú trọng nhiều hơn đến :
Cơ sở pháp lý
Khách hàng
Lợi thế của doanh nghiệp
Nhà cung ứng
Vận dụng học thuyết nhu cầu khi thiết kế biện pháp tạo động lực, tổ chức cần quan tâm đến :
Xác định lợi thế của tổ chức
Khảo sát nhu cầu của người lao động
Nghiên cứu kỳ vọng của người lao động
Tất cả các đáp án đều đúng
Điều kiện chính trị - xã hội là yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động thuộc về nhóm :
Tổ chức
Môi trường bên ngoài
Công việc người lao động đảm nhận
Tất cả đáp án đều sai
Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động trong thuyết kỳ vọng KHÔNG bao gồm:
Phương tiện
Giá trị
Kỳ vọng
Người quản lý
Câu 150. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động trong thuyết kỳ vọng bao gồm :
A. Giá trị
B. Nhu cầu
C. Mục tiêu
D. Sự đóng góp
Câu 151. Theo thuyết kỳ vọng, một cá nhân sẽ hành động theo một cách nhất định dựa trên :
A. Những mong đợi về một kết quả nào đó hay sự hấp dẫn của kết quả đó với tổ chức
B. Những mong đợi về một kết quả nào đó so với mục tiêu đề ra của tổ chức
C. Mức độ đáp ứng nhu cầu cơ bản của tổ chức
D. Những mong đợi về một kết quả nào đó hay sự hấp dẫn của kết quả đó với bản thân
Câu 152. Theo học thuyết kỳ vọng, yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động của người lao động là :
A. Sự nhận thức về sự nỗ lực, thành tích và phần thưởng
B. Sự khác biệt giữa nhu cầu và lợi ích
C. Sự nhận thức về mục tiêu và kết quả thực hiện công việc
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 153. Để vận dụng học thuyết kỳ vọng đạt hiệu quả, nhà quản lý cần :
A. Đặt kỳ vọng của tổ chức vào kết quả thực hiện công việc của người lao động
B. Đáp ứng mọi kỳ vọng của người lao động
C. Tạo nhận thức cho người lao động rằng nỗ lực của họ sẽ mang lại những phần thưởng tương xứng với mong muốn của họ
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 154. Theo học thuyết công bằng, cá nhân được hưởng ............... sẽ cảm thấy thất vọng .
A. Quá nhiều và quá ít
B. Quá nhiều
C. Quá ít
D. Tất cả đáp án đều sai
Cậu 155. Theo học thuyết công bằng, khi cá nhân nhận được sự đối xử không công bằng họ sẽ :
A. Bị triệt tiêu động lực làm việc
B. Cố gắng tối đa hoá thu nhập của mình
C. Thiết lập lại sự công bằng
D. Phấn đấu nhiều hơn trong công việc
Câu 156. Theo học thuyết công bằng, sự không công bằng và sự thất vọng càng lớn càng khiến cho người lao động, ... trong việc thiết lập lại sự công bằng .
A. Chán nản
B. Phấn đấu nhiều hơn
C. Phấn đấu ít hơn
D. Tất cả đáp án đều sai
Câu 157. Nhận thức về sự công bằng liên quan đến mối quan hệ giữa :
A. Nỗ lực làm việc và phần thưởng
B. Kết quả thực hiện công việc và mục tiêu
C. Nhu cầu và động lực lao động
D. Kỳ vọng và kết quả thực hiện công việc
Câu 158. Nên sử dụng tiêu chí . …để đánh giá sự đóng góp của nhân viên
A. Số giờ làm việc của nhân viên
B. Tiền lương
C. Tiền thưởng
D. Lương hưu
Câu 159. Để vận dụng học thuyết nhu cầu, trước khi thiết kế và lựa chọn các biện pháp tạo động lực phù hợp, tổ chức cần :
A. Khảo sát nhu cầu của người lao động
B. Xác định lợi thế của tổ chức
C. Phân loại nhu cầu của người lao động
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 160. Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố duy trì bao gồm : `
A. Chính sách và chế độ quản trị của doanh nghiệp
B. Sự thành đạt
C. Sự thừa nhận thành tích
D. Tính hấp dẫn của công việc
Câu 161. Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố thúc đẩy bao gồm:
A. Sự thành đạt
B. Sự thừa nhận thành tích
C. Trách nhiệm lao động
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 162. Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố thúc đẩy KHÔNG bao gồm:
A. Sự thăng tiến
B. Sự hấp dẫn trong công việc
C. Sự thừa nhận thành tích
D. Điều kiện làm việc
Câu 163. Thuyết hai yếu tố của Herzberg cho thấy :
A. Yếu tố duy trì không được đảm bảo sẽ làm triệt tiêu động lực lao động
B. Yếu tố thúc đẩy không được đảm bảo sẽ làm triệt tiêu động lực lao động
C. Yếu tố duy trì không được đảm bảo sẽ làm động lực lao động không tăng lên
D. Chỉ có yếu tố duy trì mới giúp động lực lao động không suy giảm
Câu 164. Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố duy trì nếu không đạt được sẽ dẫn tới :
A. Không có động lực
B. Giảm động lực
C. Tăng động lực
D. Không thoả mãn
Câu 165. Để vận dụng học thuyết hai yếu tố. Tổ chức cần : `
A. Xác định rõ mục tiêu của tổ chức để định hướng việc tạo động lực
B. Xác định lợi thế của tổ chức để thúc đẩy động lực lao động
C. Phân tích kết quả khảo sát hiện trạng các yếu tố để tìm mối liên hệ giữa động lực làm việc với các yếu tố
D. Tất cả các đáp án đều đúng
