WorksheetsCâu hỏi về hệ thống điều khiển động cơ
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Bộ đo gió dây nhiệt dùng để đo
Khối lượng gió hút vào
Lưu lượng gió hút vào
Khối lượng Ôxy được hút vào
Vận tốc dòng khí được hút vào
Tín hiệu IGF dùng để thực hiện việc
điều khiển đánh lữa và phun xăng
tín hiệu phản hồi để điều khiển đánh lửa
tín hiệu phản hồi để điều khiển phun xăng
tín hiệu phản hồi để điều khiển tốc độ cầm chừng
Cảm biến nhiệt độ khí nạp cung cấp tín hiệu cho ECU để điều khiển
Tăng lượng phun nhiên liệu khi nhiệt độ tăng
Tăng lượng phun nhiên liệu khi nhiệt độ giảm
Tăng góc đánh lửa sớm khi nhiệt độ tăng
Giảm góc đánh lửa sớm khi nhiệt độ giảm
Cảm biến Oxy có nhiệm vụ :
Nhận biết chính xác nhiên liệu phun vào động cơ giàu hay nghèo
Nhận biết nhiên liệu phun vào động cơ giàu hay nghèo và đưa tín hiệu về ECU
Nhận biết nhiên liệu phun vào động cơ giàu hay nghèo
Điều khiển cho bộ xúc tác làm việc
Động cơ sử dụng cảm biến dây nhiệt (không có dây nung), chạy lâu ngày thì động cơ thường có hiện tượng gì:
Dư xăng
Thiếu xăng
Bình thường
Chạy cầm chừng êm hơn
Cho cảm biến đo gió cánh trượt như hình vẽ, khi gió vào nhiều thì tín hiệu Vs gửi về hộp :
Tăng
Giảm
Không đổi
Cả ba đáp án đều sai
Cho cảm biến đo gió cánh trượt như hình vẽ, khi gió vào nhiều thì tín hiệu Vs gửi về hộp :
Tăng
Giảm
Không đổi
Cả ba đáp án đều sai
Đối với cảm biến đo gió dây nhiệt ,khi gió vào nhiều thì tín hiệu điện áp giửi về hộp :
Tăng
Giảm
Không đổi
Cả ba đáp án đều sai
Điều nào đúng với cảm biến nhiệt độ nước làm mát :
Điều khiển van ISC
Điều khiển quạt làm mát động cơ
Điều khiển van hằng nhiệt
Tất cả đều đúng
Câu 10) Điều nào đúng với cảm biến nhiệt độ nước làm mát :
Điều khiển tăng góc đánh lửa sớm khi nhiệt độ thấp
Điều khiển tăng lượng xăng phun khi nhiệt độ thấp
Điều khiển van hằng nhiệt
Tất cả đều đúng
Câu 11) Cảm biến nhiệt độ nước làm mát cấu tạo từ :
Chất bán dẫn có hệ số nhiệt điện trở âm
Chất bán dẫn có hệ số nhiệt điện trở dương
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Câu 12) Đối với cảm biến nhiệt độ nước làm mát khi nhiệt độ động cơ thấp thì tín hiệu điện áp chân THW gửi về hộp :
Tăng
Giảm
Giảm ít
Không đổi
Câu 13) Đối với cảm biến nhiệt độ nước làm mát khi nhiệt độ động cơ cao thì tín hiệu điện áp chân THW gửi về hộp :
Tăng
Giảm
Giảm ít
Không đổi
Câu 14) Đối với cảm biến oxy ,khi hỗn hợp nhiên liệu giàu pin điện phát ra điện áp:
0.6-0.9 V
0.5-0.7 V
0.4-0.6 V
0.1-0.4 V
Câu 15) Đối với cảm biến oxy ,khi hỗn hợp nhiên liệu nghèo pin điện phát ra điện áp:
0.6-0.9 V
0.5-0.7 V
0.4-0.6 V
0.1-0.4 V
Câu 16) Đối với cảm biến oxy ,khi hỗn hợp nhiên liệu A/F =14.7/1 pin điện phát ra điện áp:
0.6-0.9 V
0.5-0.7 V
0.4-0.6 V
0.45 V
Câu 17) Đối với cảm biến kích nổ ,khi có kích nổ thì tín hiệu điện áp phát ra :
Nhỏ hơn 2.4 V
3.5 V
2.5 V
4.5 V
Câu 18) Loại nào sau đây là của cảm biến tốc độ xe :
Loại cảm biến hall
Loại cảm biến từ trở
Loại cảm biến quang
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 19) Cảm biến oxy có mấy loại :
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Câu 20) Đối với cảm biến G và Ne loại điện từ thì tín hiệu điện gủi về hộp :
Xoay chiều
Một chiều
Tần số
Tất cả đều sai
Câu 21) Đối với cảm biến G và Ne loại quang thì tín hiệu điện gủi về hộp :
Xung vuông
Xoay chiều
0 V
5 V
Đối với cảm biến G và Ne loại quang thì tín hiệu điện gủi về hộp :
Xung vuông
Xoay chiều
0 V
5 V
Trong hộp ECU,chân E1 là:
Mass hộp
Mass cảm biến
Mass bộ chấp hành
Tất cả đều đúng
Trong hộp ECU,chân E2 là:
Mass hộp
Mass cảm biến
Mass bộ chấp hành
Tất cả đều đúng
Trong hộp ECU,chân Batt là:
Dương chìa khóa
Dương thường trực
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đểu sai
Trong hộp ECU,chân B+,B1 là:
Dương chìa khóa
Dương thường trực
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đểu sai
Trong hộp ECU,chân VG là:
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió dây nhiệt
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió cánh trượt
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió Karman
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Trong hộp ECU,chân VS là:
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió dây nhiệt
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió cánh trượt
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió Karman
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Trong hộp ECU,chân KS là:
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió dây nhiệt
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió cánh trượt
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió Karman
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Trong hộp ECU,chân PIM là:
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió dây nhiệt
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió cánh trượt
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến đo gió Karman
Tín hiệu điện đưa về hộp của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Van ISC hoạt động khi :
Khởi động
Hâm nóng động cơ
Bật phụ tải
Tất cả đều đúng
Van ISC có mấy loại :
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Cảm biến vị trí bướm ga có mấy loại :
3 loại
4 loại
5 loại
2 loại
Giắc OBD2 chuẩn có bao nhiêu chân :
17
16
18
14
Trong giắc OBD2 chân CG , SG là
Mass
Batt
Xuất code tay
Xuất dữ liệu cho máy chuẩn doán
Trong giắc OBD2 chân SILL là :
Mass
Batt
Xuất code tay
Xuất dữ liệu cho máy chuẩn doán
Trong giắc OBD2 chân TC là :
Mass
Batt
Xuất code tay
Xuất dữ liệu cho máy chuẩn doán
Lượng gió hút vào động cơ chủ yếu phụ thuộc vào :
Độ mở bướm ga
Độ mở bướm gió
Sức căng lò xo của bộ đo gió cánh trượt
Vị trí vít chỉnh CO của bộ đo gió cánh trượt
Tín hiệu nào báo về ECU khi góc độ bướm ga thay đổi
IDL
VTA
VC
PIM
Bộ đo gió cánh trượt dùng để đo:
Khối lượng gió hút vào
Lưu lượng gió hút vào
Khối lượng Ôxy được hút vào
Vận tốc dòng khí được hút vào
Đối với bộ đo gió Karman siêu âm, tín hiệu đo gió gửi về ECU dưới dạng
Tín hiệu tương tự
Tín hiệu số
Tần số
Tín hiệu xung điện
Cảm biến vị trí cánh bướm ga loại tuyến tính tiếp giữa cọc IDL gọi là tiếp điểm gì
Tiếp điểm không tải
Tiếp điểm tải trung bình
Tiếp điểm toàn tải
tiếp điểm cháy sạch
Đối với hệ thống phun nhiên liệu, khái niệm cầm chừng là
Bướm ga đóng hoàn toàn
Bướm ga mở nhỏ hơn 15o
Tốc độ động cơ nằm trong khoảng 700 - 900 v/p
Tín hiệu IDL (nếu có) nối với mass
Khi gắn cảm biến Oxy vào động cơ, động cơ có hiện tượng
Dư xăng khi động cơ giảm tốc
Giảm xăng khi động cơ giảm tốc
Công suất động cơ tăng
Công suất động cơ giảm
Xung IGF được tạo ra từ:
Bộ điều khiển ECU
IC đánh lửa
Tín hiệu phun xăng
Tín hiệu tốc độ động cơ
Khi cảm biến nhiệt độ nước làm mát bị hỏng thì ECU lấy nhiệt độ chuẩn là bao nhiêu để phun nhiên liệu
40 độ
60 độ
80 độ
100 độ
Van cầm chừng trong hệ thống phun nhiên liệu chỉ mở khi
Tốc độ động cơ thấp
Cánh bướm ga đóng hoàn toàn
Chân IDL (nếu có) nối mass
Động cơ nguội
Ở cảm biến nhiệt độ nước làm mát khi nhiệt độ nước thay đổi thì tín hiệu điện áp nào gửi đến ECU:
VTA
PSW
THW
THA
Tín hiệu IGT dùng để thực hiện việc
điều khiển thời điểm phun xăng
điều khiển thời gian phun nhiên liệu
điểu khiển đánh lữa
điều khiển đánh lữa và phun xăng
Đối với bộ đo gió Karman quang, tín hiệu đo gió gửi về ECU dưới dạng
Tín hiệu tương tự
Tín hiệu xung điện
Tín hiệu số
Tần số
Đối với bộ đo gió cánh trượt điện áp giảm. Khi bị rò gió trên đường ống nạp (sau bộ đo gió), tình trạng hoạt động của động cơ:
Giàu xăng
Nghèo xăng
Bình thường
Thiếu gió
Cảm biến nhiệt độ khí nạp cung cấp tín hiệu cho ECU để điều khiển:
Tăng lượng phun nhiên liệu khi nhiệt độ tăng
Tăng lượng phun nhiên liệu khi nhiệt độ giảm
Tăng góc đánh lửa sớm khi nhiệt độ tăng
Giảm góc đánh lửa sớm khi nhiệt độ giảm
Đối với bộ đo gió dây nhiệt, tín hiệu đo gió gửi về ECU dưới dạng:
Tín hiệu tương tự
Tín hiệu số
Tần số
Cả c và b đều đúng
Kết hợp hai tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga và cảm biến tốc độ động cơ, ECU nhận biết được động cơ đang tăng tốc vì:
Bướm ga mở lớn, tốc độ động cơ tức thời nhỏ
Bướm ga mở lớn, tốc độ động cơ tức thời lớn
Bướm ga mở nhỏ, tốc độ động cơ tức thời nhỏ
Bướm ga mở nhỏ, tốc độ động cơ tức thời lớn
Kết hợp hai tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga và cảm biến tốc độ động cơ, ECU nhận biết được động cơ đang giảm tốc vì:
Bướm ga mở lớn, tốc độ động cơ tức thời nhỏ
Bướm ga mở lớn, tốc độ động cơ tức thời lớn
Bướm ga mở nhỏ, tốc độ động cơ tức thời nhỏ
Bướm ga mở nhỏ, tốc độ động cơ tức thời lớn
Kết hợp hai tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga và cảm biến tốc độ động cơ, ECU nhận biết được động cơ đang chịu tải lớn:
Bướm ga mở lớn, tốc độ động cơ nhỏ
Bướm ga mở lớn, tốc độ động cơ lớn
Bướm ga mở nhỏ, tốc độ động cơ nhỏ
Bướm ga mở nhỏ, tốc độ động cơ lớn
Trong cùng một trạng thái hoạt động của động cơ (cùng mức tải, tốc độ động cơ…), nếu nhiệt độ động cơ tăng lên thì:
Tín hiệu điện áp cảm biến nước (THW) tăng lên
Góc đánh lửa sớm tăng
Lượng nhiên liệu tăng
Góc đánh lửa giảm
Trong cùng một trạng thái hoạt động của động cơ (cùng mức tải, tốc độ động cơ…), nếu nhiệt độ động cơ giảm xuống thì:
Tín hiệu điện áp cảm biến nước (THW) giảm
Góc đánh lửa sớm tăng
Lượng nhiên liệu giảm
Góc đánh lửa giảm
Khi động cơ bị kích nổ, bộ điều khiển sẽ điều khiển:
Giảm lượng phun nhiên liệu để giảm nhiệt độ động cơ
Điều khiển góc đánh lửa trễ đi để tăng thể tích buồng đốt khi cháy cực đại
Giảm nhiệt độ động cơ bằng cách điều khiển quạt làm mát chạy sớm hơn
Giảm tải động cơ xuống
Để điều khiển tốc độ cầm chừng, trên đường ống nạp được bố trí một van và điều khiển như sau:
Một lượng lớn gió đi tắt qua bộ đo gió (trừ loại MAP) khi tốc độ cầm chừng thấp.
Một lượng nhỏ gió đi tắt qua bộ đo gió (trừ loại MAP) khi tốc độ cầm chừng thấp.
Lượng gió lớn đi tắt qua cánh bướm ga khi khi tốc độ cầm chừng cao.
Lượng gió lớn đi tắt qua cánh bướm ga khi khi tốc độ cầm chừng thấp.
Bộ điều khiển ECU dùng để điều khiển:
Đánh lửa, phun xăng, cảm biến lưu lượng gió, van cầm chừng
Đánh lửa, phun xăng, cảm biến khối lượng gió, van cầm chừng
Đánh lửa, phun xăng, cảm biến vị trí bướm ga, van cầm chừng
Đánh lửa, phun xăng, van cầm chừng, hệ thống chẩn đoán
Đối với hệ thống phun xăng đa điểm, khi nối tất cả các đầu dây điều khiển kim phun lại với nhau thì:
Lưu lượng nhiên liệu phun ra tăng gấp đôi
Lưu lượng nhiên liệu phun ra không tăng, không giảm
Lưu lượng nhiên liệu phun ra tăng gấp bốn
Lưu lượng nhiên liệu phun ra tăng theo số lượng kim phun
Phun nhiên liệu đồng loạt, nếu thời điểm phun rơi vào kỳ…thì động cơ không hoạt động được.
Đầu kỳ thải
Đầu kỳ hút
Đầu kỳ nén
Tất cả đều sai
Động cơ ngày nay thường sử dụng kim phun điện trở cao mà ít sử dụng kim phun điện trỏ thấp vì:
Ti kim nhấc nhanh hơn và đóng đột ngột hơn
Lượng phun nhiên liệu nhiều hơn
Gọn hơn vì không cần dùng điện trở phụ
Phun xăng không đòi hỏi ti kim phải nhấc nhanh
Nếu có sự cố làm áp lực nhiên liệu tăng cao (hơn định mức 12%) thì tình trạng hoạt động của động cơ:
Giàu xăng
Nghèo xăng
Bình thường
Động cơ khó chạy cầm chừng
Van điều áp trong hệ thống nhiên liệu TOYOTA có chức năng:
Làm giảm áp lực nhiên liệu ở tốc độ cao
Làm tăng áp lực nhiên liệu ở tốc độ thấp
Điều chỉnh áp lực nhiên liệu ở một mức ổn định
Điều áp và thay đổi áp lực nhiên liệu theo góc mở bướm ga
Khi cảm biến O2 bị hỏng, tình trạng hoạt động của động cơ:
Không tăng tốc được
Không chạy cầm chừng được
Động cơ không hoạt động được
Động cơ hoạt động bình thường
Khi van solenoid van cầm chừng ISC bị kẹt ở vị trí đóng hoàn toàn, tình trạng chạy cầm chừng của động cơ khi đã nóng:
Ga cầm chừng quá nhỏ
Lên ga không được
Động cơ bị giàu xăng
Đánh tay lái dể bị tắt máy
Nguồn cung cấp cho ECU (B+) của TOYOTA loại có chân M-rel tồn tại khi:
Công tắc máy ở vị trí IG
Công tắc máy ở vị trí ACC
Vừa tắt công tắc máy
Cả a và c đều đúng
Mắc nối tiếp một điện trở vào mạch cảm biến nhiệt độ dầu động cơ xe sẽ làm:
Tăng lượng xăng phun
Giảm lượng xăng phun
Giảm góc đánh lửa sớm
Động cơ tăng công suất
Những chi tiết dưới đây là cơ cấu chấp hành của hệ thống điều khiển động cơ, ngoại trừ:
Bộ chia điện
Relay quạt làm mát động cơ
Van không tải
Kim phun
ECU kiểm soát thành phần nào dưới đây?
Góc đánh lửa sớm
Tỷ lệ hòa khí
Góc ngậm điện
Tất cả các phương án trên đều đúng
Mắc song song 1 điện trở cầu dưới của một cầu phân áp sẽ làm:
Tăng điện áp của cầu
Tăng điện áp rơi trên cầu dưới
Giảm điện áp rơi trên cầu trên
Giảm điện áp rơi trên cầu dưới
Trong hệ thống điều khiển động cơ cảm biến dùng để:
Đo nhiệt độ động cơ
Kiểm soát ô nhiễm
Điều chỉnh lượng không khí đi vào động cơ
Tất cả đều đúng
Cảm biến Oxy phát điện được lượng nhiên liệu dư à nhờ:
Nhiệt trong pô
Nguyên lý nhiệt điện
Áp suất khí nạp
Phản ứng hóa học
Cảm biến vị trí bướm ga có tín hiệu điện áp thay đổi từ
0.0 V - 12V
0- 5 V
0.5-4.5 V
1 - 11 V
Bougie lạnh có ưu điểm hơn so với Bougie nóng là:
Thoát nhiệt nhanh hơn
Giữ nhiệt tốt hơn
Dùng cho các loại động cơ có công suất nhỏ
Tất cả đều đúng
Bougie nóng có ưu điểm hơn so với Bougie lạnh là:
Giữ nhiệt lâu hơn
Dùng cho các loại động cơ công suất thấp
Dùng cho xe chạy tốc độ thấp
Tất cả đều đúng
Tín hiệu từ Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ dùng để..
Thay đổi góc đánh lửa sớm
Thay đổi lượng phung nhiêu liệu
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Khi nhiệt độ nước làm mát tăng cao thì giá trị Điện trở cảm biến THW sẽ:
Tăng
Giảm
Bằng không
Không thay đổi
Khi nhiệt độ nước làm mát giảm thì giá trị Điện trở cảm biến THW sẽ:
Tăng
Giảm
Bằng không
Không đổi
Khi nhiệt độ khí nạp tăng cao thì giá trị Điện trở cảm biến THA sẽ:
Tăng
Giảm
Bằng không
Không đổi
Khi nhiệt độ khí nạp giảm thì giá trị Điện trở cảm biến THA sẽ:
Tăng
Giảm
Bằng không
Không đổi
