WorksheetsTừ tượng hình, từ tượng thanh
Total questions: 70
Worksheet time: 37mins
Trong các nhóm từ sau, nhóm nào là nhóm chỉ gồm các từ tượng thanh?
Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.
Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.
Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén.
Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Cơn bão ____________ đổ tới, kéo đổ hàng cây ven đường và cuốn trôi nhiều xe cộ".
rì rào
ồm ồm
lộp bộp
ào ào
Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Là những từ miêu tả tính cách của con người.
Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?
Là những từ miêu tả tính cách của con người.
Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Tìm từ tượng hình trong hai câu thơ sau:
"Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà"
Lom khom
Lác đác
Lom khom, lác đác
Vài chú tiều, mấy nhà chợ
Từ nào dưới đây KHÔNG phải là từ tượng hình?
Xồng xộc
Xôn xao
Rũ rượi
Xộc xệch
Những từ nào sau đây KHÔNG phải là từ tượng thanh?
tích tắc
hô hố
lã chã
ào ào
Trong các nhóm từ sau, nhóm nào là nhóm chỉ gồm các từ tượng hình?
lom khom, đủng đỉnh, thướt tha, rũ rượi
lọc cọc, đủng đỉnh, thướt tha, rũ rượi
lom khom, rì rào, thướt tha, rũ rượi
lom khom, đủng đỉnh, lầm rầm, rũ rượi
Đoạn văn sau có bao nhiều từ tượng hình?
"Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên."
(Lão Hạc, Nam Cao)
5 từ
6 từ
7 từ
4 từ
Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
Từ tượng hình trong câu văn sau là:
Vục
Húp
Soàn soạt
rón rén
Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
Từ tượng thanh trong câu văn sau là:
Vục
Húp
Soàn soạt
rón rén
Từ tượng thanh có trong câu "Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu." là:
"tát"
"bốp"
"nhảy"
"cạnh"
Từ nào dưới đây KHÔNG phải là từ tượng hình?
A. Xồng xộc.
B. Xôn xao.
C. Rũ rượi.
D. Xộc xệch.
Từ nào sau đây là từ tượng hình?
Lấm tấm
ồm ồm
lí nhí
lắc rắc
Từ nào sau đây là từ tượng thanh?
róc rách
reo hò
rêu rao
rầm rộ
Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào?
Danh từ
Tính từ
Đại từ
Động từ
Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?
Miêu tả và nghị luận.
Tự sự và nghị luận
Nghị luận và biểu cảm.
Tự sự và miêu tả.
Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
Xồng xộc
The thé.
Rũ rượi.
Xộc xệch.
Đoạn văn sau có bao nhiêu từ tượng hình và từ tượng thanh?
Những chiếc lá bên thềm rơi xào xạc ,chợt nhận ra thu đang thỏ thẻ trở về.Cái ngày này năm ngoái vẫn mưa tuôn xối xả, nắng hè vàng tươi vẫn làm cho những chú ve kêu râm ran…
3 từ tượng hình; 1 từ tượng thanh
2 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh
2 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh
1từ tượng hình; 3 từ tượng thanh
Từ “lẻo khoẻo” trong câu “Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu” có nghĩa là gì?
Dáng vẻ xanh xao của người mới ốm dậy
gầy gò, trông ốm yếu, thiếu sức sống
Thể trạng của những người bị mắc nghiện
Gầy và cao
có mấy từ tượng hình, mấy từ tượng thanh trong đoạn thơ sau:
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương
Bác nồi đồng hát bùng boong
Bà chổi loet quet lom khom trong nhà.
2 từ tượng hình; 1 từ tượng thanh
2 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh
1 từ tượng hình; 1 từ tượng thanh
1 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh
trong hai câu thơ sau có mấy từ tượng hình, mấy từ tượng thanh?
Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy.
Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy
Bầy chim non bơi lội trên sông
2 từ tượng thanh; 2 từ tượng hình
1 từ tượng thanh; 2 từ tượng hình
1 từ tượng thanh; 1 từ tượng hình
1 từ tượng thanh; 3 từ tượng hình
Tiếng chuông cửa kêu ________________ .
Vo ve
Kính coong
Rào rạt
Ầm ầm
Con chó bị mấy tay bặm trợn đạp vào người đau điếng, kêu ____________ .
Gâu gâu
Ăng ẳng
Gừ gừ
Phì phì
Từng giọt mưa ___________ rơi xuống tán lá xanh.
tí tách
xối xả
vi vu
sầm sập
Mặt biển xanh ngắt đưa từng cơn sóng _________ vỗ nhẹ lên bãi cát trắng.
ầm ầm
vi vu
xối xả
rì rào
Đám lá cây rung lên __________ mỗi khi có cơn gió nhẹ thổi qua.
bần bật
rả rích
xào xạc
phần phật
Chiếc phi cơ bay ______________ xẹt ngang qua bầu trời.
vun vút
chấp chới
lồng lộng
phần phật
Câu chỉ toàn từ tượng hình là?
mấp mô, lè tè, nghỉ ngơi
phập phồng, lè tè, khúm núm
mấp mô, nghỉ ngơi, bép xép
khúm núm, bép xép, lè tè
Câu chỉ toàn từ tượng thanh là?
khe khẽ, khúc khích, tăm tắp
khà khà, khúc khích, khò khò
khìn khịt, khẳng khái, khù khụ
khẳng khái, khinh khỉnh, khù khụ
Từ tượng hình có trong câu sau là?
"Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe."
(Nguyễn Khuyến, Thu ẩm)
le te, lập loè
le te, lập loè, phất phơ
le te, lập loè, phất phơ, lóng lánh
le te, lập loè, phất phơ, lóng lánh, loe
Từ tượng thanh có trong phần trích sau là?
"Giữa vùng có tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn con vụt cất cánh bay lên. Chim ảo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ lông xám tro điểm những chấm trắng chấm đỏ li ti rất đẹp mắt... Những con chim nhỏ bay vù vù kêu líu ríu lượn vòng trên cao một chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi."
lao xao, vụt,manh manh
vụt, manh manh, li ti
lao xao, vù vù, líu ríu
vù vù, líu ríu, li ti
Sấm
Ghé xuống sân
Khanh khách
Cười
Cây dừa
Sải taỵ
Bơi
Ngọn mùng tơi
Nhảy múa
Mưa Mưa
Ù ù như xay lúa
Lộp bộp
Lộp bộp…
Rơi
Rơi…
(Trần Đăng Khoa, Mưa)
Đoạn thơ trên có mấy từ tượng thanh? (các từ trùng chỉ tính là 1 từ)
2 từ
3 từ
4 từ
5 từ
Đọc đoạn văn sau:
Hàng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường
(Tôi đi học, Thanh Tịnh)
Đoạn văn trên có bao nhiều từ tượng hình?
3 từ
2 từ
1 từ
0 từ
Điền từ tượng thanh phù hợp vào ô dấu ba chấm:
"Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp ..... Chị Dậu rón rén bưng một cái bát lớn đến chỗ chồng nằm"
Soàn soạt
Lao xao
Xôn xao
thun thút
Từ tượng thanh có trong câu "Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ." là:
"gõ"
"thét"
"khàn khàn"
"xái cũ"
Từ tượng hình có trong câu "Bà lão láng giềng lật đật chạy sang." là:
"bà lão"
"láng giềng"
"lật đật"
"chạy"
Có mấy từ tượng hình trong câu thơ sau:
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời.
2 từ
4 từ
3 từ
1 từ
Từ nào sau đây là từ tượng thanh?
Mềm mại
Lấp lánh
Cứng cáp
Loảng xoảng
Từ nào là từ tượng hình?
Ào ào
Rì rào
Cộc cộc
Lung linh
Từ “đùng đoàng” mô phỏng loại âm thanh nào?
Tiếng chuông
Tiếng suối chảy
Tiếng súng
Tiếng cười
Từ “nhấp nhô” mô tả đặc điểm gì?
Màu sắc
Hình dáng
Mùi vị
Âm thanh
Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình?
Lách cách
Loang loáng
Bốp bốp
Lồm cồm
Từ nào không phải là từ tượng thanh?
Rì rầm
Cộc cộc
Ào ào
Lấp lánh
Từ “xào xạc” dùng để mô tả âm thanh gì?
Tiếng nước chảy
Tiếng lá cây khi có gió
Tiếng còi tàu
Tiếng trống
Từ “lom khom” mô tả dáng vẻ của người như thế nào?
Cao lớn
Đứng thẳng
Nhanh nhẹn
Khom lưng, cúi đầu
Từ “ríu rít” mô tả âm thanh nào sau đây?
Tiếng côn trùng
Tiếng gà gáy
Tiếng người cười
Tiếng chim hót
Từ “loang loáng” thường gợi hình ảnh gì?
Ánh sáng di chuyển nhanh
Đất khô nứt nẻ
Lửa cháy mạnh
Mặt nước tĩnh lặng
Từ “ầm ầm” được dùng đúng trong câu nào?
Chiếc áo ầm ầm rơi xuống đất.
Con mèo kêu ầm ầm trong nhà.
Trận mưa rơi ầm ầm trên mái tôn.
Tiếng gió thổi ầm ầm qua rừng tre.
Từ “loắt choắt” gợi hình ảnh gì?
Người to lớn
Vẻ mặt cau có
Vật cứng rắn
Dáng vẻ nhỏ bé, nhanh nhẹn
Câu nào sau đây có sử dụng từ tượng hình?
Tiếng ve kêu râm ran suốt buổi trưa hè.
Tiếng trống trường vang lên dồn dập.
Đứa trẻ nằm co ro trong chiếc chăn mỏng.
Gió thổi ào ào qua từng ngọn tre.
Câu nào sau đây KHÔNG có từ tượng thanh?
Tiếng nước róc rách bên bờ suối.
Sấm nổ đùng đoàng giữa trời.
Tiếng trống thùng thùng vang xa.
Lá rơi lả tả trên mặt sân.
Cặp từ nào đều là từ tượng hình?
Loang loáng – nhấp nhô
Lấp lánh – lép bép
Lồm cồm – ầm ầm
Cộc cộc – rì rào
Chọn câu đúng về công dụng của từ tượng thanh và tượng hình:
Chỉ dùng để mô tả vật dụng.
Làm câu văn thêm hay hơn, hấp dẫn và dài hơn.
Giúp tác giả thể hiện tài năng văn chương của mình
Gợi hình ảnh và âm thanh sinh động, cụ thể.
Câu văn nào dùng đúng cả từ tượng thanh và tượng hình?
Bầu trời xanh trong vắt.
Những chú chim đậu trên cành cây.
Tiếng chim líu lo vang lên giữa khu vườn rực rỡ.
Tiếng mưa rào rào, từng giọt nước loang loáng dưới ánh đèn.
Trong câu “Tiếng trống thình thịch vang lên giữa sân trường rộng mênh mông”, từ tượng thanh và tượng hình là:
thình thịch – sân trường
thình thịch – mênh mông
vang lên – thình thịch
mênh mông – vang lên
Từ “lồm cồm” có thể dùng trong câu nào dưới đây?
Tiếng nhạc lồm cồm vang lên.
Ánh sáng lồm cồm soi qua kẽ lá.
Gió thổi lồm cồm qua rặng cây.
Người lính lồm cồm bò dậy sau cú ngã.
Từ tượng hình và từ tượng thanh có điểm chung gì?
Đều giúp tăng hình ảnh và âm thanh cho câu văn.
Đều chỉ dùng trong thơ ca.
Đều là từ Hán Việt.
Đều là từ ghép đẳng lập.
Chọn từ mô phỏng âm thanh của tiếng sóng vỗ.
ầm ầm
vỗ
xì xào
rì rào
Từ nào diễn tả hình dáng của một cây liễu?
mảnh mai
ngắn ngủi
khô héo
vững chãi
Chọn từ gợi tả vẻ đẹp của một bông hoa.
nhạt nhòa
lung linh
phưng phức
rực rỡ
Từ nào dưới đây mô phỏng âm thanh của tiếng mưa rơi?
rào rào
xèo xèo
tí tách
lộp độp
Chọn từ phù hợp để gợi tả hình ảnh của một con đường
tăm tắp
ngoằn nghèo
mềm mịn
cong queo
Từ nào mô phỏng âm thanh của tiếng gió thổi?
lạnh lẽo
vù vù
xì xào
rì rào
Từ nào mô phỏng âm thanh của tiếng xe chạy?
lạch cạch
vèo vèo
rầm rầm
rào rào
Từ “lênh đênh” gợi tả điều gì?
Chỉ trạng thái trôi nổi bẩn thỉu.
Chỉ trạng thái trôi nổi, không biết đi đâu về đâu.
Cao ngất ngưởng, chót vót không nhìn thấy đỉnh
Nhỏ và cao.
Tìm từ tượng thanh trong các từ sau “leng keng, róc rách, thon thả, khúc khích, chập chững”
Chập chững.
Leng keng, róc rách.
Thon thả, chập chững.
Leng keng, chập chững.
Ba từ tượng hình gợi tả dáng đi của người là?
Khệnh khạng, lon ton, loắt choắt
Yểu điệu, thướt tha, thoăn thoắt
Lon ton, xinh xắn, nhăn nhó
Nhỏ nhắn, lon ton, lênh khênh
Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười sau đây: cười ha hả, cười hì hì.
A. “Ha hả” là gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, thoả mãn, “hì hì” là mô phỏng tiếng cười phát ra từ đằng mũi, âm thanh nhỏ, biểu lộ sự thích thú.
B. “Ha hả” là mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, khó nghe, gây mất thiện cảm với người khác, “hì hì” là mô phỏng tiếng cười phát ra từ đằng mũi, âm thanh nhỏ, biểu lộ sự thích thú.
C. “Ha hả” là gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, thoả mãn, “hì hì” là mô phỏng tiếng cười phát tiếng cười tự nhiên, thoải mái, không cần giữ kẽ.
D. “Ha hả” là gợi tả tiếng cười tự nhiên, thoải mái, không cần giữ kẽ., “hì hì” là mô phỏng tiếng cười tiếng cười to và thô lỗ.
Tìm từ tượng thanh thích hợp điền vào chỗ trống “ngáy…”
Hi hi
Khò khò
Thình thịch
Bập bẹ
