wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về tâm lý tuổi thanh niên

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

“Ngồi vào bàn học, Liên luôn tự hỏi: mình 18 tuổi rồi ư? Mình đã làm gì được gì rồi nhỉ? Không, trước hết phải học thật tốt đã, rồi mới tính đến việc khác...”. Việc làm và suy nghĩ của Liên phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên?

a)

Tuổi giàu chất lãng mạn.

b)

Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức, tự tu dưỡng cá nhân.

c)

Tuổi phát triển tư duy trừu tượng.

d)

Tuổi đầy hoài bão, ước mơ.

2.

Học sinh trung học phổ thông thường coi trọng về:

a)

Những hình thức bề ngoài của bản thân.

b)

Những phẩm chất nhân cách và năng lực của cá nhân.

c)

Hành vi, cử chỉ của bản thân.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

3.

Tự ý thức của thanh niên học sinh được xuất phát từ:

a)

Yêu cầu của cuộc sống và hoạt động.

b)

Sự biến đổi và phát triển mạnh mẽ của cơ thể.

c)

Mong muốn thay đổi kiểu quan hệ với người lớn của các em.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng.

4.

Điểm nào không phù hợp với tình bạn của lứa tuổi học sinh THPT?

a)

Rất sâu sắc và yêu cầu cao trong tình bạn.

b)

Nhu cầu rất cao về bạn tâm tình.

c)

Tình bạn rất bền vững.

d)

Tình bạn chỉ được thiết lập trong lĩnh vực hoạt động học tập.

5.

Sự xuất hiện nhiều nhóm pha trộn bên cạnh những nhóm thuần nhất ở lứa tuổi đầu thanh niên là dấu hiệu chứng tỏ:

a)

Sự tích cực hoá rõ rệt trong quan hệ bạn khác giới ở lứa tuổi này.

b)

Sự phức tạp hoá trong nhu cầu giao tiếp ở lứa tuổi này

c)

Sự đa dạng hoá các nhu cầu hoạt động của lứa tuổi này.

d)

Sự lí tưởng hoá tình bạn của các em ở lứa tuổi này.

6.

Thanh niên học sinh thường chịu ảnh hưởng nhiều hơn từ phía quan hệ nào?

a)

Với bạn cùng tuổi.

b)

Với người lớn.

c)

Cả người lớn và bạn cùng tuổi ảnh hưởng như nhau.

d)

Bạn bè cùng tuổi, hoặc người lớn ảnh hưởng nhiều tuỳ theo từng lĩnh vực và quan hệ.

7.

Ở lứa tuổi học sinh THPT:

a)

Quan hệ với người lớn vẫn chiếm ưu thế hơn so với bạn cùng tuổi.

b)

Quan hệ bạn cùng tuổi chiếm vị trí lớn hơn quan hệ với người lớn

c)

Quan hệ với bạn cùng tuổi và quan hệ với người lớn có vị trí ngang bằng.

d)

Quan hệ với bạn cùng tuổi có khuynh hướng thu hẹp về phạm vi, nhưng ảnh hưởng của nó đối với tuổi đầu thanh niên lại sâu sắc hơn quan hệ với người lớn

8.

Điểm nào không phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với tuổi học sinh THPT?

a)

Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy các em.

b)

Quan tâm chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực.

c)

Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động và quan hệ của mình.

d)

Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục.

9.

Trong lĩnh vực chọn nghề, đa số học sinh THPT:

a)

Chưa thực sự có nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai của mình.

b)

Nhu cầu lựa chọn nghề đã trở lên cấp thiết, nhất là các lớp cuối cấp.

c)

Ít quan tâm, suy nghĩ, trăn trở trong việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT.

d)

Chọn nghề và trường học nghề thường đúng đắn, phù hợp với bản thân và xã hội.

10.

Tình yêu nam nữ của tuổi học sinh THPT thường:

a)

Mang đậm màu sắc tính dục.

b)

Mang tính hồn nhiên.

c)

Tương đối bền vững.

d)

Rất lãng mạn.

11.

Sự phát triển về thế giới quan của lứa tuổi học sinh THPT được biểu hiện ở:

a)

Chỉ số đầu tiên của việc hình thành thế giới quan là sự phát triển hứng thú nhận thức các vấn đề chung nhất về tự nhiên, vũ trụ và con người.

b)

Tính chất có chủ định được bộc lộ ở tất cả các quá trình nhận thức.

c)

Học sinh thpt đã xây dựng cho mình một hệ thống quan điểm về thế giới tương đối hoàn chỉnh.

d)

Hình ảnh thân thể bản thân là một thành tố quan trọng.

12.

Sự phát triển tự ý thức của lứa tuổi học sinh THPT được biểu hiện ở:

a)

Có cơ thể phát triển cân đối, hài hoà, khoẻ đẹp.

b)

Tính chất có chủ định được bộc lộ ở tất cả các quá trình nhận thức.

c)

Học sinh THPT đã xây dựng cho mình một hệ thống quan điểm về thế giới tương đối hoàn chỉnh.

d)

Hình ảnh thân thể bản thân là một thành tố quan trọng.

13.

Điểm nào không đúng với đặc điểm tâm lí tuổi đầu thanh niên hiện nay?

a)

Quan hệ bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với trẻ em nhỏ tuổi hơn.

b)

Nhu cầu kết bạn của tuổi đầu thanh niên rất cao và tình bạn rất bền vững.

c)

Nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em.

d)

Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong tự ý thức của các em.

14.

Thái độ với môn học mang tính lựa chọn của học sinh THPT được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Hàng ngày, Tuấn phải học nhiều môn hơn, kiến thức nhiều và khó hơn những năm học trước.

b)

Tuấn đi học rất đều, hầu như không nghỉ buổi nào. Vì em thấy thầy cô giáo nào giảng cũng hay.

c)

Tuấn có thể ngồi say sưa giải toán cả ngày, nhưng em cảm thấy rất vất vả khi học các môn khoa học xã hội.

d)

Tuấn thích học các môn khoa học tự nhiên, một phần vì em có ý định thi vào trường Đại học Bách khoa.

15.

Sự phát triển trí tuệ của lứa tuổi học sinh THPT được biểu hiện ở:

a)

Có cơ thể phát triển cân đối, hài hoà, khoẻ đẹp.

b)

Tính chất có chủ định được bộc lộ ở tất cả các quá trình nhận thức.

c)

Học sinh THPT đã xây dựng cho mình một hệ thống quan điểm về thế giới tương đối hoàn chỉnh.

d)

Hình ảnh thân thể bản thân là một thành tố quan trọng.

16.

Sự phát triển về cơ thể của lứa tuổi học sinh THPT được biểu hiện ở:

a)

Có cơ thể phát triển cân đối, hài hoà, khoẻ đẹp.

b)

Tính chất có chủ định được bộc lộ ở tất cả các quá trình nhận thứ

c)

Học sinh THPT đã xây dựng cho mình một hệ thống quan điểm về thế giới tương đối hoàn chỉnh.

d)

 Hình ảnh thân thể bản thân là một thành tố quan trọng.

17.

Tư duy lí luận, tư duy trừu tượng của học sinh THPT phát triển mạnh, điều này được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Hằng có thói quen hay đặt câu hỏi: "Tại sao?" "Có đúng như vậy không?" Về nội dung kiến thức đã được học trên lớp.

b)

Hằng thường "đánh vật" với một bài toán khó, nhưng em không nhờ bố, dù bố là thầy giáo dạy toán của trường.

c)

Do có khả năng suy luận, nhiều khi Hằng chủ quan và hay bỏ qua các chi tiết nhỏ nên kết quả bài làm không cao.

d)

Trong học tập, Hằng thường có quyển sổ nhỏ để ghi tóm tắt các ý chính bài giảng của thầy giáo trên lớp và của sách giáo khoa.

18.

Tính có chủ định chiếm ưu thế trong hoạt động nhận thức của học sinh THPT được biểu hiện ở:

a)

Hằng có thói quen hay đặt Câu hỏi hỏi: "Tại sao?" "Có đúng như vậy không?" Về nội dung kiến thức đã được học trên lớp.

b)

Hằng thường "đánh vật" với một bài toán khó, nhưng em không nhờ bố, dù bố là thầy giáo dạy toán của trường.

c)

Do có khả năng suy luận, nhiều khi Hằng chủ quan và hay bỏ qua các chi tiết nhỏ nên kết quả bài làm không cao.

d)

Trong học tập, Hằng thường có quyển sổ nhỏ để ghi tóm tắt các ý chính bài giảng của thầy giáo trên lớp và của sách giáo khoa.

19.

Hứng thú học tập của học sinh THPT có sự phân hóa rõ rệt, điều này được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Hàng ngày, Tuấn phải học nhiều môn hơn, kiến thức nhiều và khó hơn những năm học trước

b)

Tuấn đi học rất đều, hầu như không nghỉ buổi nào. Vì em thấy thầy cô giáo nào giảng cũng hay.

c)

Tuấn có thể ngồi say sưa giải toán cả ngày, nhưng em cảm thấy rất vất vả khi học các môn khoa học xã hội.

d)

Tuấn thích học các môn khoa học tự nhiên, một phần vì em có ý định thi vào trường Đại học Bách khoa.

20.

Nội dung và tính chất học tập của học sinh THPT được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Hàng ngày, Tuấn phải học nhiều môn hơn, kiến thức nhiều và khó hơn những năm học trước

b)

Tuấn đi học rất đều, hầu như không nghỉ buổi nào. Vì em thấy thầy cô giáo nào giảng cũng hay.

c)

Tuấn có thể ngồi say sưa giải toán cả ngày, nhưng em cảm thấy rất vất vả khi học các môn khoa học xã hội.

d)

Tuấn thích học các môn khoa học tự nhiên, một phần vì em có ý định thi vào trường Đại học Bách khoa.

21.

Hình ảnh về thân thể ở lứa tuổi học sinh THPT là thành tố quan trọng của ý thức, điều này được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Không chỉ riêng mình Dũng mà cả lớp 11A đều xuất hiện nhu cầu tự ý thức, tự đánh giá bản thân mình.

b)

Từ ngày được bầu làm lớp trưởng, trong sổ nhật kí của Dũng có thêm mục mới: Hôm nay mình đã suy nghĩ và hành động gì cho lớp?

c)

Mỗi lần không suôn sẻ khi điều khiển lớp, Dũng rất hoang mang và lo lắng: Có lẽ mình không làm lớp trưởng được?

d)

Hôm nay Huệ lại có kiểu tóc mới, gần như cả lớp đều phát hiện ra điều đó, ngay khi Huệ bước vào phòng học.

22.

Tính độc lập, sáng tạo ở học sinh THPT phát triển mạnh, điều này được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Hằng có thói quen hay đặt câu hỏi: “Tại sao?” “Có đúng như vậy không?” Về nội dung kiến thức đã được học trên lớp.

b)

Hằng thường “đánh vật” với một bài toán khó, nhưng em không nhờ bố, dù bố là thầy giáo dạy toán của trường.

c)

Do có khả năng suy luận, nhiều khi Hằng chủ quan và hay bỏ qua các chi tiết nhỏ nên kết quả bài làm không cao.

d)

Hằng thường hay khái quát những điều thầy giáo giảng trên lớp thành một mệnh đề hay một công thức cho dễ hiểu.

23.

Tính phê phán của tư duy ở học sinh THPT phát triển mạnh, điều này được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

 Hằng có thói quen hay đặt câu hỏi: “Tại sao?” “Có đúng như vậy không?” Về nội dung kiến thức đã được học trên lớp.

b)

 Hằng thường “đánh vật” với một bài toán khó, nhưng em không nhờ bố, dù bố là thầy giáo dạy toán của trường.

c)

 Do có khả năng suy luận, nhiều khi Hằng chủ quan và hay bỏ qua các chi tiết nhỏ nên kết quả bài làm không cao.

d)

 Hằng thường hay khái quát những điều thầy giáo giảng trên lớp thành một mệnh đề hay một công thức cho dễ hiểu.

24.

Xu hướng cường điệu trong khi tự đánh giá ở lứa tuổi học sinh THPT được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Không chỉ riêng mình Dũng mà cả lớp 11A đều xuất hiện nhu cầu tự ý thức, tự đánh giá bản thân mình.

b)

 Mỗi lần không suôn sẻ khi điều khiển lớp, Dũng rất hoang mang và lo lắng: Có lẽ mình không làm lớp trưởng được?

c)

 Từ ngày được bầu làm lớp trưởng, trong sổ nhật kí của Dũng có thêm mục mới: Hôm nay mình đã suy nghĩ và hành động gì cho lớp?

d)

 Hôm nay Huệ lại có kiểu tóc mới, gần như cả lớp đều phát hiện ra điều đó, ngay khi Huệ bước vào phòng học.

25.

Tự ý thức được xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của học sinh THPT được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

 Không chỉ riêng mình Dũng mà cả lớp 11A đều xuất hiện nhu cầu tự ý thức, tự đánh giá bản thân mình.

b)

 Trong phòng của Mạnh có đầy ảnh của Ronando. Em luôn tự hỏi: Mình có giống danh thủ này không nhỉ và em thầm ước được như anh.

c)

 Từ ngày được bầu làm lớp trưởng, trong sổ nhật kí của Dũng có thêm mục mới: Hôm nay mình đã suy nghĩ và hành động gì cho lớp?

d)

 Hôm nay Huệ lại có kiểu tóc mới, gần như cả lớp đều phát hiện ra điều đó, ngay khi Huệ bước vào phòng học.

26.

Nhu cầu tìm hiểu và đánh giá bản thân theo mẫu hình người lí tưởng của mình ở lứa tuổi học sinh THPT được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

 Không chỉ riêng mình Dũng mà cả lớp 11A đều xuất hiện nhu cầu tự ý thức, tự đánh giá bản thân mình.

b)

 Trong phòng của Mạnh có đầy ảnh của Ronando. Em luôn tự hỏi: Mình có giống danh thủ này không nhỉ và em thầm ước được như anh.

c)

 Mỗi lần không suôn sẻ khi điều khiển lớp, Dũng rất hoang mang và lo lắng: Có lẽ mình không làm lớp trưởng được?

d)

 Hôm nay Huệ lại có kiểu tóc mới, gần như cả lớp đều phát hiện ra điều đó, ngay khi Huệ bước vào phòng học.

27.

Tình bạn ở lứa tuổi học sinh THPT rất bền vững và được mở rộng, điều này biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

 Khi cô giáo vừa bước vào phòng học, cả lớp đều nhận thấy và hô to: “Hôm nay cô giáo rất đẹp!”.

b)

 Đang nghe cô giáo giảng bài, Phượng nhận được mảnh giấy từ bàn dưới: “Đợi tớ cùng về”. Phượng ngoảnh lại, bắt gặp ánh mắt của Minh, Phượng bối rối quay lên.

c)

 Cũng như các bạn trong lớp, Hoàng bị cuốn hút và chinh phục bởi câu chuyện về tình bạn vĩ đại và cảm động giữa Mác và Ăngghen.

d)

 Nghe Nam nói, người mẹ bối rối, không biết xử trí thế nào. Tháng này, Nam xin được đi dự sinh nhật của 5 bạn: 3 bạn cũ thời THCS và 2 bạn cùng trường THPT.

28.

Tình bạn ở lứa tuổi học sinh THPT rất bền vững và được mở rộng, điều này biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Khi cô giáo vừa bước vào phòng học, cả lớp đều nhận thấy và hô to: "Hôm nay cô giáo rất đẹp!".

b)

Đang nghe cô giáo giảng bài, Phượng nhận được mảnh giấy từ bàn dưới: "Đợi tớ cùng về". Phượng ngoảnh lại, bắt gặp ánh mắt của Minh, Phượng bối rối quay lên.

c)

Cũng như các bạn trong lớp, Hoàng bị cuốn hút và chinh phục bởi câu chuyện về tình bạn vĩ đại và cảm động giữa Mác và Ăngghen.

d)

Nghe Nam nói, người mẹ bối rối, không biết xử trí thế nào. Tháng này, Nam xin được đi dự sinh nhật của 5 bạn: 3 bạn cũ thời THCS và 2 bạn cùng trường THPT.

29.

Tình bạn ở lứa tuổi học sinh THPT được lý tưởng hóa và mang tính cảm xúc cao, điều này biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Khi cô giáo vừa bước vào phòng học, cả lớp đều nhận thấy và hô to: "Hôm nay cô giáo rất đẹp!".

b)

Đang nghe cô giáo giảng bài, Phượng nhận được mảnh giấy từ bàn dưới: "Đợi tớ cùng về". Phượng ngoảnh lại, bắt gặp ánh mắt của Minh, Phượng bối rối quay lên.

c)

Cũng như các bạn trong lớp, Hoàng bị cuốn hút và chinh phục bởi câu chuyện về tình bạn vĩ đại và cảm động giữa Mác và Ăngghen.

d)

Nghe Nam nói, người mẹ bối rối, không biết xử trí thế nào. Tháng này, Nam xin được đi dự sinh nhật của 5 bạn: 3 bạn cũ thời THCS và 2 bạn cùng trường THPT.

30.

Tính tập thể ở lứa tuổi học sinh THPT được thể hiện rất cao trong quan hệ với bạn bè và lớp học, điều này được biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Khi cô giáo vừa bước vào phòng học, cả lớp đều nhận thấy và hô to: "Hôm nay cô giáo rất đẹp!".

b)

Đang nghe cô giáo giảng bài, Phượng nhận được mảnh giấy từ bàn dưới: "Đợi tớ cùng về". Phượng ngoảnh lại, bắt gặp ánh mắt của Minh, Phượng bối rối quay lên.

c)

 Nghe Nam nói, người mẹ bối rối, không biết xử trí thế nào. Tháng này, Nam xin được đi dự sinh nhật của 5 bạn: 3 bạn cũ thời THCS và 2 bạn cùng trường THPT.

d)

 Kết thúc buổi sinh hoạt lớp, mọi người ra về với tâm trạng nặng trĩu: Không hiểu sao Hùng lại thờ ơ với công việc của lớp như vậy?

31.

Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là giai đoạn:

a)

Phát triển chậm, theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ lứa tuổi nhi đồng.

b)

Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối.

c)

Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối.

d)

Phát triển mạnh về tầm vóc cơ thể (chiều cao, cân nặng).

32.

Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt... Chủ yếu là do:

a)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn.

b)

Sự phát dục

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ.

d)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương.

33.

Biểu hiện nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi tuổi thiếu niên

a)

Tuổi dậy thì

b)

Tuổi khủng hoảng, khó khăn

c)

Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành

d)

Về cơ bản, thiếu niên vẫn là trẻ con không hơn không kém

34.

Tình bạn khác giới ở lứa tuổi học sinh THPT được tăng cường và xuất hiện tình yêu ban đầu, điều này biểu hiện ở tình huống nào sau đây?

a)

Khi cô giáo vừa bước vào phòng học, cả lớp đều nhận thấy và hô to: "Hôm nay cô giáo rất đẹp!".

b)

Đang nghe cô giáo giảng bài, Phượng nhận được mảnh giấy từ bàn dưới: "Đợi tớ cùng về". Phượng ngoảnh lại, bắt gặp ánh mắt của Minh, Phượng bối rối quay lên.

c)

Cũng như các bạn trong lớp, Hoàng bị cuốn hút và chinh phục bởi câu chuyện về tình bạn vĩ đại và cảm động giữa Mác và Ăngghen.

d)

 Nghe Nam nói, người mẹ bối rối, không biết xử trí thế nào. Tháng này, Nam xin được đi dự sinh nhật của 5 bạn: 3 bạn cũ thời THCS và 2 bạn cùng trường THPT.

35.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với các tác động bên ngoài là do:

a)

Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ.

b)

Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.

d)

Trẻ em ý thức về sự phát triển không cân đối của cơ thể.

36.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nói "nhát gừng", "cộc lốc" là:

a)

Muốn khẳng định tính người lớn của mình trong quan hệ với người xung quanh.

b)

Muốn che đậy sự lóng ngóng, vụng về của mình do sự phát triển thiếu cân đối của cơ thể gây ra

c)

Do phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.

d)

Sự phát triển không cân đối của cơ thể làm các em thấy mệt mỏi, ngại giao tiếp.

37.

Sự phát dục ở tuổi thiếu niên, khiến các em:

a)

Ngại tiếp xúc với người khác giới.

b)

Quan tâm nhiều hơn đến người khác giới.

c)

Tâm lí mặc cảm, lo lắng về cơ thể.

d)

Quan tâm nhiều hơn đến bạn cùng giới cùng tuổi.

38.

Biểu hiện của hiện tượng dậy thì là:

a)

Tuyến sinh dục bắt đầu hoạt động.

b)

Cơ thể xuất hiện các dấu hiệu giới tính phụ (nách mọc lông, nam mọc ria mép...).

c)

Nam có sự xuất tinh, nữ có kinh nguyệt.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

39.

Quá trình hoạt động thần kinh cấp cao ở thiếu niên có đặc điểm:

a)

Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt so với ức chế.

b)

Phản xạ có điều kiện với tín hiệu trực tiếp thành lập nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.

c)

Khả năng chịu dựng các kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài còn yếu, nên dễ bị ức chế, hoặc dễ bị kích động mạnh.

d)

 Cả 3 đáp án đều đúng

40.

Hệ xương của thiếu niên phát triển như thế nào?

a)

Có sự phát triển nhảy vọt về chiều cao.

b)

Hệ xương phát triển không đồng đều, thiếu cân đối.

c)

Phần nối giữa các đốt sống vẫn còn sụn nên xương sống dễ bị biến dạng nếu đứng ngồi không đúng tư thế.

d)

 Cả 3 đáp án đều đúng

41.

Những đặc trưng tâm lí của tuổi thiếu niên có được là do điều kiện nào?

a)

Sự phát triển cơ thể và hoạt động hệ thần kinh mạnh mẽ nhưng không cân đối.

b)

Hiện tượng dậy thì xảy ra ở tuổi này.

c)

Sự thay đổi các điều kiện xã hội và hoạt động chủ đạo.

d)

 Cả 3 đáp án đều đúng

42.

Điểm nào dưới đây không đặc trưng cho sự phát triển tâm lí của tuổi thiếu niên?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố thể chất và tâm lí.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, cảm xúc và xu hướng, đạo đức.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng đến các chuẩn mực văn hoá - xã hội.

d)

Sự phát triển diễn ra không đều, tạo ra tính hai mặt: "vừa là trẻ con vừa là người lớn".

43.

Trong giai đoạn phát dục (dậy thì), đa số các em thiếu niên:

a)

Thiết lập được sự cân bằng giữa sự phát triển yếu tố tâm lí tính dục với tâm lí xã hội.

b)

Đã trưởng thành về mặt tâm lí tính dục nhưng chưa phát triển về mặt tâm lí xã hội.

c)

Đã trưởng thành về mặt tính dục nhưng chưa trưởng thành về cơ thể, đặc biệt là chưa trưởng thành về mặt tâm lí và xã hội.

d)

 Cơ thể phát triển không cân đối, còn mang nhiều nét trẻ con

44.

Sự khủng hoảng trong sự phát triển tâm lí ở tuổi thiếu niên chủ yếu là do:

a)

Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của trẻ em và sự cải tổ lại hệ thống quan hệ đó của trẻ em.

b)

Sự phát triển nhanh, mạnh và không cân đối về thể chất và tâm lí.

c)

Quan niệm của người lớn về sự phát triển của trẻ em

d)

Sự phát dục

45.

Thiếu niên thích tham gia công tác xã hội, vì các em:

a)

Có sức lực và hiểu biết nhiều hơn.

b)

Muốn được thừa nhận là người lớn, vì cho rằng công tác xã hội là của người lớn.

c)

Muốn được làm việc có tính chất tập thể, muốn được nhiều người biết đến.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

46.

Những thay đổi về vị trí của thiếu niên trong gia đình có tác động như thế nào đối với thiếu niên?

a)

Tăng cường sự lệ thuộc của các em vào cha mẹ.

b)

Thúc đẩy tính tích cực, độc lập trong suy nghĩ và hành động.

c)

Một mặt thúc đẩy phát triển tính người lớn nhưng mặt khác lại làm kìm hãm tính người lớn ở các em.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

47.

Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường:

a)

Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng.

b)

Bao hàm cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm phát triển tính người lớn ở các em.

c)

Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn.

d)

Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con.

48.

Cách đối xử nào với thiếu niên là thích hợp nhất?

a)

Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình. (không thể tự quyết định được)

b)

Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần quan tâm kiếm soát từng cử chỉ, hành động của c

c)

 Người lớn cần có quan hệ hợp tác giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em.

d)

 Đây là lứa tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắn với các em.

49.

Nội dung đầu tiên trong tự ý thức của thiếu niên là:

a)

Phẩm chất liên quan đến tình bạn

b)

Phẩm chất liên quan đến nhiều mặt của nhân cách.

c)

Tự ý thức hành vi

d)

Phẩm chất liên quan đến bản thân

50.

Nhu cầu tự ý thức của thổi thiếu niên xuất hiện là do:

a)

Sự phát triển của cơ thể.

b)

Sự phát triển của trí tuệ.

c)

Sự phát triển của các quan hệ xã hội.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

51.

Phẩm chất đạo đức đầu tiên được thiếu niên tự nhận thức là:

a)

Phẩm chất liên quan đến hoàn thành nhiệm vụ học tập.

b)

Phẩm chất thể hiện thái độ đối với người khá

c)

Phẩm chất thể hiện thái độ đối với bản thân.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

52.

Hoàn cảnh sống ở tuổi thiếu niên thay đổi dẫn đến:

a)

Tuổi thiếu niên được ví như một xứ sở kì lạ: "Dân cư ở vùng này khi thì vui vẻ ồn ào, khi thì bỗng nhiên trầm ngâm lặng lẽ, khi thì họ có những hành động anh hùng quả cảm, khi thì bỗng trở nên sợ sệt và yếu đuối".

b)

"Mấy đứa trẻ này học đến cấp 2 rồi mà còn ăn nói cộc lốc, nhát gừng"

c)

"Đã 14 tuổi rồi đấy, người thì dài ngoằng như vậy nhưng lúc nào cũng mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu"

d)

Tính độc lập được phát triển hơn trước.

53.

Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao ở tuổi thiếu niên được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

 Tuổi thiếu niên được ví như một xứ sở kì lạ: “Dân cư ở vùng này khi thì vui vẻ ồn ào, khi thì bỗng nhiên trầm ngâm lặng lẽ, khi thì họ có những hành động anh hùng quả cảm, khi thì bỗng trở nên sợ sệt và yếu đuối”. (nói về tính cách, cảm xúc, tâm trạng)

b)

 “Mấy đứa trẻ này học đến cấp 2 rồi mà còn ăn nói cộc lốc, nhát gừng”(hưng phấn và ức chế không cân bằng)

c)

 “Đã 14 tuổi rồi đấy, người thì dài ngoằng như vậy nhưng lúc nào cũng mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu”

d)

 Tính độc lập được phát triển hơn trước.

54.

Điểm nào dưới đây không phản ánh rõ đặc trưng trong quan hệ khác giới của tuổi thiếu niên?

a)

Quan hệ khác giới là những tình cảm chứa đựng nhiều yếu tố của tình yêu nam nữ.

b)

Quan hệ bạn khác giới là quan hệ thuần tuý mang cảm xúc xã hội, nảy sinh trong hoạt động và giao tiếp bạn bè.

c)

Quan hệ khác giới đượm màu cảm xúc giới tính do tác động của yếu tố phát dụ

d)

Quan hệ khác giới mang màu sắc cảm xúc giới tính kết hợp với những rung cảm xã hội nhẹ nhàng, kín đáo, bồng bột, pha chút kịch hoá.

55.

Lí do khiến người lớn không thay đổi thái độ đối xử với thiếu niên là:

a)

Các em sống phụ thuộc kinh tế vào bố mẹ, là đối tượng giáo dục của bố mẹ.

b)

Biểu hiện bên ngoài và đặc điểm tâm lí bên trong của các em còn nhiều nét thể hiện trẻ con.

c)

Người lớn thương yêu và có thói quen chăm sóc trẻ.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

56.

"Các em thường trêu chọc và biểu hiện bằng phương pháp đặc thù của trẻ con khi quan tâm đến bạn khác giới" là đặc trưng của:

a)

Nữ nhi đồng

b)

Nam thiếu niên

c)

Nữ thiếu niên

d)

Nam nhi đồng

57.

Sự phát triển cơ thể theo hướng ngày càng tròn trặn, đầy đặn là đặc điểm phát triển của:

a)

Nữ nhi đồng

b)

Nam thiếu niên

c)

Nữ thiếu niên

d)

Nam nhi đồng

58.

Nội dụng nào sau đây thể hiện sự phát dục ở tuổi thiếu niên:

a)

Tuổi thiếu niên được ví như một xứ sở kì lạ: "Dân cư ở vùng này khi thì vui vẻ ồn ào, khi thì bỗng nhiên trầm ngâm lặng lẽ, khi thì họ có những hành động anh hùng quả cảm, khi thì bỗng trở nên sợ sệt và yếu đuối".

b)

"Mấy đứa trẻ này học đến cấp 2 rồi mà còn ăn nói cộc lốc, nhát gừng".

c)

"Đã 14 tuổi rồi đấy, người thì dài ngoằng như vậy nhưng lúc nào cũng mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu".

d)

Quan tâm đến bạn khác giới.

59.

Ở tuổi thiếu niên, các tác động ảnh hưởng môi trường tự phát được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Còn hiện tượng học sinh nắm dấu hiệu bề ngoài hưởng môi trường không bản chất của khái niệm.

b)

Hiểu phiến diện hay sai lệch các khái niệm đạo đức như: đồng nhất dũng cảm với liều lĩnh, đoàn kết với bao che.

c)

Sự quan tâm đến bản thân với hàng loạt câu hỏi xoay quanh chủ đề này: "Tôi là ai", "Tôi có thể làm được gì?"..., luôn là điều trăn trở của các em.

d)

Nhu cầu cải tổ quan hệ với người lớn, mong muốn được độc lập, được người lớn hiểu và tôn trọng.

60.

Xuất hiện cảm giác về sự trưởng thành là nét đặc trưng trong nhân cách của lứa tuổi:

a)

Nhi đồng

b)

Thiếu niên

c)

Thanh niên

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

61.

Lứa tuổi đề cao tính tập thể nhất là lứa tuổi:

a)

Nhi đồng

b)

Thiếu niên

c)

Thanh niên

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

62.

Ở tuổi thiếu niên, sự hình thành kiểu quan hệ mới với người lớn được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Trong lĩnh vực đó, các em dành nhiều tâm huyết, trải nghiệm niềm vui của thắng lợi, thành công, thất bại và đau khổ. Sự đơn độc là trải nghiệm nặng nề và không thể chịu được đối với các em.

b)

Trong quan hệ tập thể và trong hoạt động các em thường nảy sinh mâu thuẫn giữa thái độ đối với bản thân với những phẩm chất nhân cách của chính mình.

c)

 Những tấm gương dũng cảm hi sinh vì nghĩa lớn của các bạn cùng lứa tuổi đã gây cảm xúc mạnh mẽ ở các em. Nhiều em thầm hứa mình sẽ cố gắng noi theo.

d)

 Trong quan hệ và ứng xử với cha mẹ, các em thường hay cáu bẳn, ngúng nguẩy, dễ gây sự khó chịu, thất vọng ở các bậc cha mẹ.

63.

Xu hướng vươn lên thành người lớn ở tuổi thiếu niên được hiểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Còn hiện tượng học sinh nắm dấu hiệu bề ngoài hưởng môi trường không bản chất của khái niệm.

b)

Hiểu phiến diện hay sai lệch các khái niệm đạo đức như: đồng nhất dũng cảm với liều lĩnh, đoàn kết với bao che.

c)

Sự quan tâm đến bản thân với hàng loạt câu hỏi xoay quanh chủ đề này: "Tôi là ai", "Tôi có thể làm được gì?"..., luôn là điều trăn trở của các em.

d)

Nhu cầu cải tổ quan hệ với người lớn, mong muốn được độc lập, được người lớn hiểu và tôn trọng.

64.

Sự phát triển tự ý thức ở tuổi thiếu niên được hiểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Còn hiện tượng học sinh nắm dấu hiệu bề ngoài hưởng môi trường không bản chất của khái niệm.

b)

Hiểu phiến diện hay sai lệch các khái niệm đạo đức như: đồng nhất dũng cảm với liều lĩnh, đoàn kết với bao che.

c)

Sự quan tâm đến bản thân với hàng loạt câu hỏi xoay quanh chủ đề này: "Tôi là ai", "Tôi có thể làm được gì?"..., luôn là điều trăn trở của các em.

d)

Nhu cầu cải tổ quan hệ với người lớn, mong muốn được độc lập, được người lớn hiểu và tôn trọng.

65.

Tư duy trừu tượng phát triển không đều ở tuổi thiếu niên, điều này được hiểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Còn hiện tượng học sinh nắm dấu hiệu bề ngoài ảnh hưởng môi trường không bản chất của khái niệm.

b)

Hiểu phiến diện hay sai lệch các khái niệm đạo đức như: đồng nhất dũng cảm với liều lĩnh, đoàn kết với bao che.

c)

Sự quan tâm đến bản thân với hàng loạt câu hỏi xoay quanh chủ đề này: "Tôi là ai", "Tôi có thể làm được gì?"..., luôn là điều trăn trở của các em.

d)

Nhu cầu cải tổ quan hệ với người lớn, mong muốn được độc lập, được người lớn hiểu và tôn trọng.

66.

Tính cảm xúc trong tình cảm ở tuổi thiếu niên được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Trong lĩnh vực đó, các em dành nhiều tâm huyết, trải nghiệm niềm vui của thắng lợi, thành công, thất bại và đau khổ. Sự đơn độc là trải nghiệm nặng nề và không thể chịu được đối với các em.

b)

Trong quan hệ tập thể và trong hoạt động các em thường nảy sinh mâu thuẫn giữa thái độ đối với bản thân với những phẩm chất nhân cách của chính mình.

c)

Những tấm gương dũng cảm hi sinh vì nghĩa lớn của các bạn cùng lứa tuổi đã gây cảm xúc mạnh mẽ ở các em. Nhiều em thầm hứa mình sẽ cố gắng noi theo.

d)

Cảm xúc giới tính xuất hiện nhưng chưa được cá nhân ý thức.

67.

Khả năng tự ý thức ở tuổi thiếu niên được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Trong lĩnh vực đó, các em dành nhiều tâm huyết, trải nghiệm niềm vui của thắng lợi, thành công, thất bại và đau khổ. Sự đơn độc là trải nghiệm nặng nề và không thể chịu được đối với các em.

b)

Trong quan hệ tập thể và trong hoạt động các em thường nảy sinh mâu thuẫn giữa thái độ đối với bản thân với những phẩm chất nhân cách của chính mình.

c)

Những tấm gương dũng cảm hi sinh vì nghĩa lớn của các bạn cùng lứa tuổi đã gây cảm xúc mạnh mẽ ở các em.. Nhiều em thầm hứa mình sẽ cố gắng noi theo.

d)

 Trong quan hệ và ứng xử với cha mẹ, các em thường hay cáu bẳn, ngúng nguẩy, dễ gây sự khó chịu, thất vọng ở các bậc cha mẹ.

68.

Hoạt động giao tiếp với bạn bè cùng tuổi ở tuổi thiếu niên được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

 Trong lĩnh vực đó, các em dành nhiều tâm huyết, trải nghiệm niềm vui của thắng lợi, thành công, thất bại và đau khổ. Sự đơn độc là trải nghiệm nặng nề và không thể chịu được đối với các em

b)

 Trong quan hệ tập thể và trong hoạt động các em thường nảy sinh mâu thuẫn giữa thái độ đối với bản thân với những phẩm chất nhân cách của chính mình.

c)

 Những tấm gương dũng cảm hi sinh vì nghĩa lớn của các bạn cùng lứa tuổi đã gây cảm xúc mạnh mẽ ở các em. Nhiều em thầm hứa mình sẽ cố gắng noi theo.

d)

 Cảm xúc giới tính xuất hiện nhưng chưa được cá nhân ý thức.

69.

Học thuyết nào đã mượn hình ảnh "tảng băng trôi" để mô tả cấu trúc tâm lý của con người.

a)

Thuyết phát sinh nhận thức của J. Piaget

b)

Thuyết phân tâm của S. Freud

c)

Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E. Erikson

d)

Thuyết văn hóa lịch sử của L.X. Vưgôtxki

70.

Học thuyết nào cho rằng: "Tâm lý con người được cấu tạo bởi ba khối: Vô thức, tiền ý thức, ý thức"

a)

Thuyết phân tâm của S. Freud

b)

Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E. Erikson

c)

Thuyết phát sinh nhận thức của J. Piaget

d)

Thuyết văn hóa lịch sử của L.X. Vưgôtxki

71.

"Không mất nhiều thời gian, đỡ tốn kém và dễ điều chỉnh" là ưu điểm của thiết kế nghiên cứu nào sau đây:

a)

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang

b)

Thiết kế nghiên cứu xuyên văn hóa

c)

Thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc

d)

 Cả 3 đáp án đều đúng

72.

Theo R. Schaffer và P. Emerson "Trẻ bắt đầu biểu hiện sự ưa thích đối với những kích thích xã hội" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt

b)

Giai đoạn tiền xã hội

c)

Giai đoạn gắn bó với một người duy nhất

d)

Giai đoạn gắn bó với nhiều người.

73.

Theo R. Schaffer và P. Emerson "Trẻ có phản ứng thân thiện như nhau đối với bất cứ người nào chăm sóc chúng" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt

b)

Giai đoạn gắn bó với một người duy nhất

c)

Giai đoạn tiền xã hội

d)

Giai đoạn gắn bó với nhiều người.

74.

"Phức cảm hớn hở" ở trẻ là:

a)

Phản ứng cảm xúc dương tính, đi kèm với những cử động tích cực và âm thanh vui sướng

b)

Phản ứng cảm xúc âm tính, đi kèm với những cử động tích cực và âm thanh vui sướng

c)

Phản ứng cảm xúc dương tính, đi kèm với những cử động tiêu cực và âm thanh vui sướng

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

75.

Học thuyết nào cho rằng: "Cấu trúc tâm lý gồm ba thành phần: Cái ấy, cái tôi, cái siêu tôi"

a)

Thuyết phát sinh nhận thức của J. Piaget

b)

Thuyết phát triển tâm lý xã hội của E. Erikson

c)

Thuyết văn hóa lịch sử của L.X. Vưgôtxki

d)

Thuyết phân tâm của S. Freud

76.

Trong các kiểu gắn bó mẹ con sau đây, đâu là kiểu gắn bó tốt?

a)

Gắn bó không an toàn/tránh né

b)

Gắn bó không an toàn/chống cự

c)

Gắn bó an toàn

d)

Gắn bó không an toàn/phá rối

77.

Theo R. Schaffer và P. Emerson, trẻ thường gắn bó với những người:

a)

 Chăm sóc, đáp ứng nhu cầu của trẻ một cách kịp thời, phù hợp

b)

 Ở bên trẻ nhiều nhất

c)

 Cho trẻ ăn

d)

 Cả 3 đáp án đều đúng

78.

 Theo R. Schaffer và P. Emerson “Trẻ bắt đầu phản đối khi bị tách khỏi mẹ, vui mừng khi thấy mẹ, sợ người lạ” là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

 Giai đoạn gắn bó với một người duy nhất

b)

 Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt

c)

 Giai đoạn tiền xã hội

d)

 Giai đoạn gắn bó với nhiều người.