Font size
WorksheetsKỹ Năng Tiền Lâm Sàng
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Điểm mốc của ngôi chỏm
Xương chẩm
Gốc mũi
Mỏm vai
Cấu véo, lời nói, liệt
Điểm mốc của ngôi trán
Gốc mũi
Xương chẩm
Mỏm cằm
Mỏm vai
Phương pháp khám thai áp dụng bốn thủ thuật Leopold; thủ thuật 1
Nắn cực trên (đáy tử cung) để biết là đầu hay là mông của thai nhi
Nắn nhẹ nhàng nhưng sâu hai bên bụng, để xác định bên nào là lưng, bên nào là chỉ của thai nhi.
Nắn cực dưới để biết rõ đầu hay mông thai nhi
Người khám xoay mặt về phía chân của sản phụ: dùng hai bàn tay ấn dọc hai bên cực dưới của tử cung xem ngôi đã lọt hay chưa
Phương pháp khám thai áp dụng 4 thủ thuật Leopold; thủ thuật 3
Nắn cực trên (đáy từ cung) để biết là đầu hay là mông của thai nhi
Nắn nhẹ nhàng nhưng sâu hai bên bụng, để xác định bên nào là lưng, bên nào là chỉ của thai nhi.
Nắn cực dưới để biết rõ đầu hay mông thai nhi
Người khám xoay mặt về phía chân của sản phụ: dùng hai bàn tay ấn dọc hai bên cực dưới của tử cung xem ngôi đã lọt hay chưa
Phương pháp khám thai áp dụng 4 thủ thuật Leopold; thủ thuật 2
Nắn cực trên (đáy từ cung) để biết là đầu hay là mông của thai nhi
Nắn nhẹ nhàng nhưng sâu hai bên bụng, để xác định bên nào là lưng, bên nào là chỉ của thai nhi.
Nắn cực dưới để biết rõ đầu hay mông thai nhi
Người khám xoay mặt về phía chân của sản phụ: dùng hai bàn tay ấn dọc hai bên cực dưới của tử cung xem ngôi đã lọt hay chưa
Phân tích độ rách tầng sinh môn độ 1
Rách da, niêm mạc âm đạo và một phần cơ tầng sinh môn
Rách da và niêm mạc âm đạo
Rách cơ tầng sinh môn tới tận nút thở trung tâm
Rách qua nút thở trung tâm tới tận trực tràng âm đạo, làm âm đạo thông với trực tràng
Phân tích độ rách tầng sinh môn độ 2
Rách da, niêm mạc âm đạo và một phần cơ tầng sinh môn
Rách da và niêm mạc âm đạo
Rách cơ tầng sinh môn tới tận nút thở trung tâm
Rách qua nút thở trung tâm tới tận trực tràng âm đạo, làm âm đạo thông với trực tràng
Phân tích độ rách tầng sinh môn độ 4
Rách da, niêm mạc âm đạo và một phần cơ tầng sinh môn
Rách da và niêm mạc âm đạo
Rách cơ tầng sinh môn tới tận nút thở trung tâm
Rách qua nút thở trung tâm tới tận trực tràng âm đạo, làm âm đạo thông với trực tràng
Phân tích độ rách tầng sinh môn độ 3
Rách da, niêm mạc âm đạo và một phần cơ tầng sinh môn
Rách da và niêm mạc âm đạo
Rách cơ tầng sinh môn tới tận nút thở trung tâm
Rách qua nút thở trung tâm tới tận trực tràng âm đạo, làm âm đạo thông với trực tràng
Đánh giá chỉ số APGAR ở những thời điểm sau sinh 1 phút, 5 phút. Nếu điểm số APGAR 4-7
Tình trạng ngạt nguy kịch, phải hồi sức tích cực
Trẻ bị ngạt, cần được hồi sức tốt
Tình trạng tốt, chỉ cần theo dõi, chưa cần hồi sức
Tình trạng trẻ khóc to, trương lực cơ hoạt động tốt
Đánh giá chỉ số APGAR ở những thời điểm sau sinh 1 phút, 5 phút. Nếu điểm số APGAR 7-8
Tình trạng ngạt nguy kịch, phải hồi sức tích cực
Trẻ bị ngạt, cần được hồi sức tốt
Tình trạng tốt, chỉ cần theo dõi, chưa cần hồi sức
Tình trạng trẻ khóc to, trương lực cơ hoạt động tốt
Ngừa xuất huyết não - màng não cho trẻ sau sanh cần tiêm
Vitamin K1
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin PP
Năng lượng sữa mẹ cần thiết cho sự phát triển cơ thể trẻ trong 6 tháng đầu một lít sữa mẹ có khoảng
400-500 Calo
800-900 calo
900-1000 calo
600-700 calo
Cho trẻ bú sữa mẹ tạo điều kiện tốt
Mẹ cho con bú thường xuyên hạn chế được quá trình rụng trứng
Cho trẻ bú sữa mẹ thường xuyên
Cho trẻ bú sữa mẹ sớm dễ bị viêm tắc, áp xe vú
Cho trẻ bú sữa mẹ sớm dễ bị ung thư vú
Thời gian một bữa bú sữa của trẻ bú mẹ là
10-15 phút
15-20 phút
20-25 phút
25-30 phút
Nên cai sữa cho trẻ bú mẹ trong khoảng thời gian nào
12-15 tháng
12-18 tháng
18-24 tháng
24-36 tháng
Thời gian cho trẻ ăn bổ sung (ăn dăm) khoảng
4 tháng
5 tháng
6 tháng
7 tháng
Trẻ < 6 tháng tuổi bú mẹ hoàn toàn cả ngày lẫn đêm ít nhất là bao nhiêu lần/ ngày
6 lần/ ngày
8 lần/ ngày
10 lần/ ngày
9 lần/ ngày
Thực hiện chế độ ăn hằng ngày theo tuổi đối với bột loãng 5
100 ml nước có 5g bột (tương đương một muỗng cà phê bột)
120 ml nước có 5g bột (tương đương một muỗng cà phê bột)
80 ml nước có 5g bột (tương đương một muỗng cà phê bột)
60 ml nước có 5g bột (tương đương một muỗng cà phê bột)
Thực hiện chế độ ăn hằng ngày theo tuổi đối với bột đặc 10%
120 ml nước có 2 muỗng cà phê bột (10g)
100 ml nước có 2 muỗng cà phê bột (10g)
140 ml nước có 2 muỗng cà phê bột (10g)
130 ml nước có 2 muỗng cà phê bột (10g)
Cách tính nhu cầu năng lương cho trẻ 0 - 3 tháng tuổi
110 Kcal/kg/24giờ
80 Kcal/kg/24giờ
90 Kcal/kg/24giờ
100 Kcal/kg/24giờ
Cách tính nhu cầu năng lương cho trẻ 3-6 tháng tuổi
110 Kcal/kg/24 giờ
80 Kcal/kg/24giờ
90 Kcal/kg/24giờ
100 Kcal/kg/24giờ
Cách tỉnh nhu cầu năng lương cho trẻ > 6 tháng tuổi
110 Kcal/kg/24giờ
80 Kcal/kg/24giờ
90 Kcal/kg/24giờ
100 Kcal/kg/24giờ
Cách tính nhu cầu năng lượng cho trẻ từ 1-2 tuổi
1200 kcal/24 giờ
1400 kcal/ 24 giờ
1500 kcal/24 giờ
1600 kcal/24 giờ
Cách tính nhu cầu năng lượng cho trẻ từ 2-3 tuổi
1200 kcal/24 giờ
1400 kcal/ 24 giờ
1500 kcal/24 giờ
1600 kcal/24 giờ
Cung cấp vitamin cho trẻ tan trong dầu
A, D, C, K
A, D, E, K
A, D, B, K
A, C, B, K
Nhu cầu trẻ từ 1 - 3 tuổi cần vitamin A trong mỗi ngày
2000 IU (đơn vị)
1000 IU (đơn vị)
500 IU (đơn vị)
3000 IU (đơn vị)
Nhu cầu trẻ từ 4 - 6 tuổi cần vitamin A trong mỗi ngày
2000 IU (đơn vị)
1000 IU (đơn vị)
2500 IU (đơn vị)
3000 IU (đơn vị)
Theo chiến lược IMCI (Integrated Management of Child Iiiness) hàng năm có bao nhiêu trẻ tử vong trước 5 tuổi
4 triệu
6 triệu
8 triệu
10 triệu
Theo chiến lược IMCI (Integrated Management of Child Iiiness) nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân chính gây
Viêm phổi
Tiêu chảy
Sởi
Thấp tim
Theo chiến lược IMCI (Integrated Management of Child Iiiness) một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi là
Hội chứng thận hư
Viêm cơ tim cấp
Viêm phổi
Thấp tim
Tỉ lệ tử vong của trẻ < 5 tuổi ở các nước đang phát triển cao hơn gấp mấy lần so với các nước công nghiệp phát triển
3 lần
5 lần
7 lần
10 lần
Một trong những mục tiêu của chiến lược IMCI là
Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ < 5 tuổi
Giúp cho trẻ em luôn khỏe mạnh
Giúp cho trẻ em thông minh hơn
Làm giảm tỉ lệ tiêu chảy
Theo chiến lược IMCI, hàng năm có bao nhiêu trẻ tử vong trước 5 tuổi
> 4 triệu
> 6 triệu
> 8 triệu
> 10 triệu
Góp phần cải thiện sự phát triển và tang trường của trẻ em là mục tiêu của chương trình nào
Phòng chống thấp tim
Chiến lược IMCI
Phòng chống tiêu chảy
Phòng chống viêm gan siêu vi
Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi là mục tiêu chung của chương trình
Chiến lược IMCI
Phòng chống thấp tim
Phòng chống HIV
Phòng chống mù lòa do thiếu vitamin A
Một trong những nội dung cấu thành chiến lược IMCI là
Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi
Cải thiện kỹ năng xử trí trẻ bệnh của nhân viên y tế
Vệ sinh môi trường sống
Một trong những nội dung cấu thành chiến lược IMCI là
Cải thiện hoạt động chăm sóc sức khỏe tại gia đình và cộng đồng
Giúp trẻ nghèo được đến trường học
Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
Vệ sinh môi trường sống
Theo chiến lược IMCI cách xử trí thực tế hiệu quả và ít tốn kém nhất là
Tiêm vaccin
Tiêm phòng thấp cấp II
Tiếp cận bệnh nhân bằng kỹ năng lâm sàng
Vệ sinh môi trường sống
Theo chiến lược IMCI mọi bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tháng
Suy tim
Dấu nguy hiểm toàn thân
Mất nước nặng
Sởi biến chứng mắt
Theo chiến lược IMCI mọi bệnh nhi từ 1 tuần đến 2 tháng tuổi đều được khám và phát hiện dấu hiệu đầu tiên là
Dấu hiệu có khả năng nhiễm trùng
Dấu nguy hiểm toàn thân
Suy tim
Sốt rét nặng
Theo chiến lược IMCI trẻ cần chuyển đi bệnh viện gấp khi có
Dấu nguy hiểm toàn thân
Viêm phổi
Nghi ngờ sốt Dengue
Sốt
Theo chiến lược IMCI mọi bệnh nhi từ 1 tuần đến 2 tháng tuổi đều được đánh giá một cách hệ thống các triệu chứng sau
Tim mạch
Vấn đề ở tai
Nhiễm khuẩn
Thận tiết niệu
Theo chiến lược IMCI phân loại bệnh của trẻ được sử dụng hệ thống phân loại
Một màu
Hai màu
Ba màu
Bốn màu
Theo chiến lược IMCI bảng phân loại bệnh màu hồng cho biết
Trẻ cần chuyển viện gấp
Trẻ cần điều trị đặc hiệu
Trẻ cần chăm sóc tại nhà
Trẻ cần được hội chấn với nhiều Bác sĩ
Theo chiến lược IMCI bảng phân loại bệnh màu vàng cho biết
Trẻ cần chuyển viện gấp
Trẻ cần điều trị đặc hiệu
Trẻ cần chăm sóc tại nhà
Trẻ cần được hội chấn với nhiều Bác sĩ
Theo chiến lược IMCI bảng phân loại bệnh màu xanh cho biết
Trẻ cần chuyển viện gấp
Trẻ cần chuyển viện gấp
Trẻ cần chăm sóc tại nhà
Trẻ cần được hội chấn với nhiều Bác sĩ
Một trong các biện pháp xử trí của IMCI là
Cần điều trị kháng sinh thế hệ mới
Cần truyền plasma để nâng cao thể trạng
Cần truyền dung dịch có phân tử cao
Dùng một số thuốc thiết yếu
Lợi ích nào sau đây không phải của chiến lược IMCI
Đáp ứng được yêu cầu chăm sóc trẻ em
Kết hợp lồng ghép giữa các chương trình ở tuyến cơ ở y tế
Nâng cao năng lực xử trí lâm sàng
Giúp mọi trẻ em được đến trường học
Một trẻ bị sốt 3 ngày ở trong vùng nguy cơ sốt xuất huyết được phân loại có khả năng sốt xuất huyết được phân loại có Dengue nặng khi có dấu hiệu sau
Li bì hoặc vật vã
Sốt cao >= 40 độ C
Nôn ra thức ăn
Trẻ suy kiệt
Tổng thời gian đặt garo cấp cứu đến cơ sở y tế không được quá.
5 giờ
6 giờ
7 giờ
8 giờ
Kỹ thuật ép tim - phổi ngạt khi bị ngưng tim ngưng thở ở người lớn trong một chu kỳ.
15/2
30/2
15/1
30/1
Kỹ thuật ép tim - phổi ngạt khi bị ngưng tim ngưng thở ở trẻ từ 1-12 tuổi trong một chu kỳ.
15/2
30/2
15/1
30/1
Nếu nghi ngờ nạn nhân chấn thương cột sống cổ.
Luôn để đầu nạn nhân thẳng, không gập đầu hoặc ngửa đầu hoặc chuyển động sang hai bên
Di chuyển nạn nhân khi chưa cố định đầu - cổ nạn nhân
Luôn để đầu thẳng, có thể gập đầu ra trước hoặc ngửa đầu ra sau
Luôn để đầu nạn nhân thẳng và có thể chuyển động sang 2 bên
Chấn thương cột sống lưng.
Vận chuyển nạn nhân sớm khi chưa cố định nạn nhân
Để nạn nhân nằm yên tại chỗ nếu ở mặt phẳng, hạn chế vận chuyển nạn nhân cho đến khi có người hỗ trợ cấp cứu sử dụng bằng ván cứng luồn dưới chân nạn nhân và cố định lưng của nạn nhân
Nếu buộc phải vận thì không cần cố định lư
Khi vận chuyển không cần dùng ván cứng đặt dưới lưng nạn nhân và không cố định lưng của nạn nhân
Phản xạ Babinsky (phản xạ da lòng bàn chân).
Dấu âm tính khi ngón cái duỗi lên các ngón khác xoè ra như cánh quạt
Dấu dương tính khi ngón cái không duỗi lên, các ngón khác không xoè ra
Dấu âm tính khi ngón cái không duỗi lên, các ngón khác không xoè ra
Dấu dương tính khi ngón cái duỗi lên các ngón khác xoè ra như cánh quạt
Trường hợp hồi sức tim, phổi cho nạn nhân nếu chưa có mạch và nhịp thở. Thì chúng ta phải kiên trì thời gian ép tim - thổi ngạt ít nhất.
20 phút
30 phút
40 phút
50 phút
Dấu hiệu Babinsky (phản xạ da lòng bàn chân).
đáp ứng âm tính chứng tỏ tế bào tháp và bó tháp bị tổn thương
Đáp ứng dương tính nghi bị viêm màng não
Đáp ứng âm tính nghi bị viêm màng não
Đáp ứng dương tính chứng tỏ tế bào tháp và bó tháp bị tổn thương
Dấu Lacet là xác định dấừ xuất huyết (huyết áp trung bình = (HATTh+HATTr)/2).
Có 10 chấm xuất huyết / 1 inch2
Có 15 chấm xuất huyết / 1 inch2
Có 12 chấm xuất huyết / 1 inch2
có 8 chấm xuất huyết / 1 inch2
Phân độ của khám sức cơ gồm các mức độ.
3
4
5
6
Thời gian trung bình cắt chỉ vết thương vùng mặt.
2-3 ngày
3-4 ngày
2-4 ngày
5-7 ngày
Thời gian trung bình cắt chỉ vết thương vùng cổ.
3 ngày
5 ngày
7 ngày
6 ngày
Thời gian trung bình cắt chỉ dạ đầu.
5 ngày
7 ngày
10 ngày
6 ngày
Thời gian trung bình cắt chỉ vùng thân và chi trên.
3-5 ngày
5-7 ngày
6-7 ngày
8-10 ngày
Chảy máu được phân ra làm mấy loại.
2
3
4
5
Một thai phụ có kinh cuối cùng 27/03/2023, dự kiến ngày sinh.
04/12/2023
04/01/2024
24/12/2023
24/01/2024
Một Thai phụ có kinh cuối cùng 25/02/2022, dự kiến ngày sinh.
30/11/2023
02/11/2023
02/12/2022
02/01/2023
Khám thai gồm có mấy loại thủ thuật Leopold.
3
4
2
5
Điểm mốc của ngôi mông.
Mốc là mỏm cằm
Mốc là xương chẩm
Mốc là đỉnh xương cùng
Mốc là mỏm vai
Cho người bệnh nằm tư thế ngửa thẳng trong trường hợp.
Người bệnh bị phù nhiều 2 chi dưới
Người bệnh sau khi ngất hoặc choáng
Người bệnh đang được kéo tạ trong thời kỳ gãy xương
Người bệnh hôn mê sâu
Rửa tay nhanh ngoại qua được áp dụng trong trường hợp nào sau đây.
Trước khi làm thủ thuật có xâm lấn
Trước khi tham gia phẫu thuật
Trước khi làm các thủ thuật
Trước khi chăm sóc người bệnh
Dung dịch rửa vết thương nào sau đây làm co mạch máu tại chỗ và phá hoại mô tế bào?
Oxy già
Povidone
Eaudakin
NaCl 0.9%
Sốt liên tục thường gặp trong trường hợp nào sau đây?
Nhiễm trùng huyết
Viêm phổi
Leptospira
Sốt rét
Tần số thở bình thường ở trẻ sơ sinh là bao nhiêu?
35-40 lần/phút
40-45 lần/phút
45-50 lần/phút
50-60 lần/phút
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện nhiễm trùng vết khâu?
Sưng, nóng, đỏ, đau nơi chỉ khâu
Vết thương lên mô hạt
Đau nơi vết mổ
Vết thương lâu lành
Nội dung nào sau đây liên quan giữa các nhu cầu cơ bản của người bệnh và nguyên tắc điều dưỡng?
Tất cả người bệnh bao giờ cũng đều giống nhau về cách đáp ứng
Không bao giờ thay đổi trong suốt quá trình điều trị
Bệnh nhẹ thì giống nhau, bệnh nặng khác nhau về cách đáp ứng
Mỗi người bệnh đều khác nhau về cách đáp ứng
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự điều hòa hoạt động của trung khu hô hấp, ngoại trừ?
PCO2
Vận động
Thần kinh
PO2
Quá trình tạo nhiệt bao gồm?
Hoạt động của hệ nội tiết
Sự dãn mạch ngoại biên
Do ức chế thần kinh
Giảm khối lượng tuần hoàn
Thời kỳ tăng sinh trong giai đoạn lành vết thương còn gọi là?
Giai đoạn lắp đầy
Giai đoạn co rút
Giai đoạn viêm
Giai đoạn trưởng thành
Yếu tố nội tiết ở phụ nữ làm ảnh hưởng đến huyết áp (tăng) là?
Thời kỳ mang thai
Thời kỳ tiền mãn kinh
Thời kỳ rụng trứng
Trong chu kỳ kinh nguyệt
Quy trình điều dưỡng là, ngoại trừ?
Kinh chỉ nam cho mọi hành động điều dưỡng
Thể hiện sự chăm sóc liên tục, toàn diện, không bỏ sót các vấn đề
Cung cấp những thông tin liên quan đến sức khỏe người bệnh
Là cơ sở cho điều trị
Đo thân nhiệt ở miệng, điều dưỡng dặn người bệnh giữ yên trong vòng?
2 phút
3 phút
5 phút
7 phút
Đáp ứng nhu cầu vệ sinh cá nhân, ngoại trừ?
Đáp ứng sở thích người bệnh
Thân thể
Quần áo
Ăn uống
Phân loại theo Maslow, gồm có mấy thứ bậc của nhu cầu cơ bản?
2
3
4
5
Sốt cao khi nhiệt độ từ?
37.5°C - 38.0°C
>38.0°C
>39.0°C
>40.0°C
Thân nhiệt thấp khi nhiệt độ cơ thể dưới?
35.0°C
36.0°C
37.0°C
38.0°C
Gọi là huyết áp thấp khi chỉ số huyết áp?
100/60 mmHg
100/80 mmHg
90/60 mmHg
90/70 mmHg
Trường hợp cấp cứu, mạch nhanh nhỏ, khó bắt, nên bắt mạch ở vị trí nào?
Động mạch thái dương
Động mạch quay
Động mạch bàn chân
Động mạch cảnh
Người lớn, nhịp thở nhanh khi?
Khi nhịp thở ≥ 20 lần/phút
Khi nhịp thở ≥ 22 lần/phút
Khi nhịp thở ≥ 26 lần/phút
Khi nhịp thở ≥ 46 lần/phút
Đối với người lớn, mạch chậm khi tần số?
Dưới 80 lần/phút
Dưới 70 lần/phút
Dưới 90 lần/phút
Dưới 60 lần/phút
Cách tính nhu cầu năng lượng cho trẻ từ 3 - 4 tuổi?
1200 kcal/24 giờ
1400 kcal/24 giờ
1500 kcal/24 giờ
1600 kcal/24 giờ
Dấu hiệu nhiễm trùng vết thương, ngoại trừ?
Vết thương tiết nhiều dịch
Sốt
Đau nhiều nơi vết thương
Ít dịch tiết
Nhịp thở Kussmaul gặp trong trường hợp nào sau đây?
Hôn mê
Hôn mê gan
Hôn mê do đái tháo đường
Hôn mê do tai biến mạch máu não
Khi theo dõi hô hấp cho người bệnh, điều dưỡng cần làm gì, ngoại trừ?
Cho bệnh nhân nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo
Thông báo cho người bệnh biết khi đếm nhịp thở
Đảm bảo bệnh nhân thoải mái khi đếm nhịp thở
Đếm nhịp thở trọn 1 phút
Huyết áp bị chi phối bởi những yếu tố nào sau đây, ngoại trừ?
Độ quánh của máu
Sự co bóp của tim
Mạch máu tăng , kháng lực giảm
Độ đàn hồi thành mạch
Nhiệt độ cơ thể thấp nhất vào thời gian nào?
Sáng sớm
Buổi trưa
Buổi xế
Buổi chiều
Như thế nào gọi là sốt liên tục?
Khi biên độ sốt thay đổi rõ rệt, biên độ giữa 2 lần sốt trên 1.0°C
Khi biên độ sốt chênh lệch không đáng kể
Các cơn sốt lặp lại nhiều lần với biên độ không thay đổi
Ảnh hưởng của môi trường, huyết áp giảm, cảm giác khát
Biểu hiện sớm của nhiễm trùng sau mổ?
Sốt cao, đau tức nhiều tại vết mổ
Vết mổ sưng nề, có mủ
Đau nhiều tại vết mổ
Lạnh run
Đánh giá chăm sóc vết mổ tốt?
Vết mổ khô, không sưng đau
Không có dịch dẫn lưu
Người bệnh không sốt
Người bệnh ăn uống được
Thang điểm Glasgow đánh giá tiên triển thần kinh của bệnh nhân chấn thương sọ não dựa vào các yếu tố sau:
Mắt, khoảng tỉnh , vận động
Mắt, vận động, lời nói
Khoảng tỉnh, lời nói, vận động
Cấu véo , lời nói, liệt
Một trẻ được phân loại viêm xương chũm khi có dấu hiệu sau:
Nhức đầu
Sưng đau sau tai
Nôn nhiều
Co giật
Một trẻ được phân loại viêm tai cấp khi có dấu hiệu sau:
Đau tai
Sưng đau sau tai
Nhức đầu
Sưng má bên phải
Bé trai 18 tháng tuổi, nặng 10 kg được phân loại bệnh rất nặng có sốt, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
Uống 1 viên Amoxyllin 250 mg và chuyển viện
Cotrimoxazole 480 mg và chuyển viện
Chuyển viện gấp
Phòng hạ đường huyết
Bé trai 10 tháng tuổi nặng 7 kg được phân loại kiết lỵ theo IMCI, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
Bactrim 480 mg: ½ viên × 2/ngày × 5 ngày
Negram 250 mg: ½ viên × 4/ngày × 5 ngày
Tất cả đều sai
Bé trai 16 tháng tuổi, nặng 11 kg được phân loại tiêu chảy không mất nước, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
Cho kháng sinh
Khám lại sau 2 ngày
Chuyển viện
Không điều trị gì
Bé gái 17 tháng tuổi, nặng 11 kg được phân loại "tiêu chảy có mất nước" và không có phân loại khác, xử trí nào sau đây là đúng nhất:
Theo phác đồ A
Theo phác đồ B
Theo phác đồ C
Chuyển viện gấp
Theo chiến lược IMCI trẻ được phân loại là tiêu chảy không mất nước, cán bộ y tế hướng dẫn bà mẹ cho trẻ uống thêm dịch và cho ăn để điều trị tiêu chảy tại nhà
Đúng
Sai
Theo chiến lược IMCI trẻ được phân loại là viêm phổi, cán bộ cho kháng sinh thích hợp trong 5 ngày và hướng dẫn bà mẹ làm giảm đau họng và giảm ho bằng các thuốc an toàn
Đúng
Sai
Bé gái 13 tháng tuổi, nặng 9 kg được phân loại đang mắc Sởi...
Đúng
Sai
Ở não có bao nhiêu đôi dây thần kinh:
11 đôi
12 đôi
13 đôi
14 đôi
Trong chức năng của người điều dưỡng...
Là cộng tác của bác sĩ
Là trợ tá của bác sĩ
Là phụ trợ của bác sĩ
Không có ý nào đúng
Phẩm chất về đạo đức của người điều dưỡng bao gồm:
Ý thức trách nhiệm cao
Lòng trung thực vô hạn
Sự ân cần và thông cảm sâu sắc
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Khái niệm nhu cầu cơ bản của con người:
Là các nhu cầu về dinh dưỡng, tinh thần, xã hội
Là các nhu cầu cơ bản như: Oxy, nước uống, thức ăn
Là các nhu cầu cần thiết để duy trì các yếu tố tạo ra con người
Là các yếu tố nhu cầu cấp thiết để duy trì sự sống của con người
Trong nhu cầu cơ bản của con người, yếu tố nào làm con người chết nhanh nhất khi bị thiếu:
Dinh dưỡng
Oxy
Nước uống
Sức khỏe
Nhu cầu an toàn và bảo vệ gồm:
An toàn và được bảo vệ trong thảm họa
An toàn và được bảo vệ trong chiến tranh
An toàn về tính mạng và tài sản
An toàn tính mạng và an toàn tinh thần
Trong quy trình điều dưỡng, chẩn đoán điều dưỡng là:
Mô tả quá trình bệnh tật riêng biệt nó giống nhau với tất cả người bệnh
Không thay đổi trong suốt thời gian bị bệnh
Bổ sung cho chăm sóc
Mô tả phản ứng đối với bệnh tật của người bệnh, nó khác nhau đối với mỗi người bệnh
Nội dung của nhận định điều dưỡng bao gồm:
Nhận định tình thế
Nhận định tâm thần, cảm xúc
Nhận định về môi trường, xã hội, kinh tế
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Trong quy trình điều dưỡng, phân loại thông tin nhận định bao gồm:
Thông tin chủ quan, khách quan
Tình trạng người bệnh
Hồ sơ người bệnh
Tình trạng người nhà
Chẩn đoán điều dưỡng có các đặc điểm nào sau đây:
Khác nhau ở tất cả người bệnh
Giống nhau ở tất cả người bệnh
Thay đổi khi phản ứng người bệnh thay đổi
Câu A và câu C đúng
Thứ tự các bước của quy trình điều dưỡng là:
Nhận định, Chẩn đoán điều dưỡng, Lập kế hoạch, Thực hiện kế hoạch, Đánh giá
Lập kế hoạch thực hiện kế hoạch đánh giá, nhận định, Chẩn đoán điều dưỡng
Đánh giá, Nhận định, Chẩn đoán điều dưỡng lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch
Chẩn đoán, Lập kế hoạch, Thực hiện, Đánh giá, Nhận định
Bước 2 của quy trình điều dưỡng là:
Nhận định người bệnh
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện kế hoạch
Chẩn đoán điều dưỡng
Đánh giá hôn mê theo thang điểm Glasgow:
Glasgow <= 8
Glasgow từ 9-12
Glasgow >= 13
Glasgow = 15
Khám lâm sàng các cơ quan theo nguyên tắc thứ tự:
Nhìn - sờ - gõ - nghe
Sờ - gõ - nghe - nhìn
Nhìn - gõ - sờ - nghe
Nhìn - nghe - gõ - sờ
Khám các hệ cơ quan theo thứ tự:
Dấu mắt, cổ - tuần hoàn - hô hấp - tiêu hóa - tiết niệu - cơ, xương, khớp - thần kinh
Dấu mắt, cổ - tuần hoàn - hô hấp - tiêu hóa - tiết niệu - cơ, xương, khớp
Hô hấp - tuần hoàn - tiêu hóa - tiết niệu - cơ, xương, khớp - thần kinh
Khám gõ bụng có thể phát hiện âm gõ vang:
Ruột
Gan
Thận
Lách
Khám gõ bụng có thể phát hiện âm gõ đục:
Dạ dày.
Ruột.
Túi mật.
Gan.
Vị trí nghe ổ van tim 2 lá:
Ở mỏm tim vào KLS 4-5 trên đường trung thất.
Ở sụn sườn 6 sát bờ trái xương ức.
Ở liên sườn 2 bờ phải xương ức.
Ở liên sườn 2 bờ trái xương ức.
Vị trí ổ van tim 3 lá:
Ở mỏm tim KLS 4-5 trên đường trung đòn trái.
Ở sụn sườn 6 sát bờ trái xương ức.
Ở liên sườn 2 bờ phải xương ức.
Ở liên sườn 2 bờ trái xương ức.
Nghiệm pháp Murphy:
Xác định vị trí túi mật.
Xác định vị trí gan.
Xác định vị trí lách.
Xác định vị trí viêm ruột thừa.
Vị trí nghiệm pháp MAC Burney:
Giao điểm 1/3 trong đường nối rốn - gai chậu trước trên.
Giao điểm ½ trong đường nối rốn - gai chậu trước trên.
Giao điểm 1/3 ngoài đường nối rốn - gai chậu trước trên.
Giao điểm ½ ngoài đường nối rốn - gai chậu trước trên.
Xác định nghiệm pháp MAC Burney:
Dấu hiệu viêm nhiễm viêm ruột thừa.
Dấu hiệu lách to.
Dấu hiệu gan, túi mật.
Dấu hiệu viêm thận.
Kỹ thuật Khám dấu hiệu Brudrinski:
Đặt một tay sau đầu BN, một tay lên ngực BN -> gập đầu thụ động theo hướng cằm chạm ngực.
Cố gắng gập đầu thụ động theo hướng cằm chạm ngực.
BN nằm ngửa, thầy thuốc đứng bên phải BN.
Đặt một tay sau đầu BN, gập đầu BN.
Kỹ thuật khám dấu Kegning:
Dương tính khi nâng cẳng chân lên được hoặc nâng lên được rất ít.
Dương tính khi không nâng cẳng chân lên được hoặc nâng lên được rất ít.
Âm tính khi nâng cẳng chân lên được hoặc nâng lên được rất ít.
Âm tính khi không nâng cẳng chân lên được hoặc nâng lên được rất ít.
Kỹ thuật Khám bụng và phản ứng dội:(chưa giải)
Dương tính khi BN kêu đau, có phản ứng dội.
Âm tính khi BN kêu đau, có phản ứng dội.
Dương tính khi BN không kêu đau, không có phản ứng dội.
Âm tính khi BN không kêu đau, không có phản ứng dội.
Tổng thang điểm Glasgow có bao nhiêu điểm:
8
10
13
15
Nhịp tim bình thường của người trưởng thành bao nhiêu trong một phút:
50 - 80 lần/phút.
70 - 90 lần/phút.
60 - 90 lần/phút.
60 - 100 lần/phút.
Nhịp thở bình thường của người trưởng thành:
16 - 20 lần/phút.
16 - 18 lần/phút.
12 - 25 lần/phút.
18 - 24 lần/phút.
Nhu động ruột bình thường bao nhiêu lần trong 1p:
5 - 12 lần/phút.
6 - 12 lần/phút.
5 - 10 lần/phút.
6 - 10 lần/phút.
Cột sống được chia làm mấy đoạn:
6
5
7
4
Các vận động cột sống gồm có:
2
3
5
4
Có mấy loại gãy xương:
4
2
3
5
Có mấy cách chia phân khu thành bụng trước:
2
3
4
5
Tổng thang điểm Glasgow đánh giá mức độ hôn mê trong trường hợp rất nặng:
<=3
<=8
<=12
<=15
Tổng thang điểm Glasgow đánh giá mức độ hôn mê trong trường hợp mức độ trung bình:
<=3
8
12 - Sep
<=15
Tổng thang điểm Glasgow đánh giá mức độ hôn mê trong trường hợp mức độ nhẹ:
<=3
>=13
<=12
<=15
Khám lách nếu lách to được chia thành bao nhiêu mức độ:
2
3
4
5
Triệu chứng và dấu hiệu của gãy xương:
Đau, mất vận động và biến dạng.
Đau và biến dạng.
Mất vận động và biến dạng.
Đau và mất vận động.
Có bao nhiêu tư thế khám cột sống:
2
3
4
5
Nguyên tắc đặt Garo:
Đặt Garo trực tiếp lên da nạn nhân.
Không đặt Garo trực tiếp lên da nạn nhân.
Đặt Garo trực tiếp lên vết thương.
Cầm máu trước khi đặt Garo.
Thời gian nới Garo cầm máu mỗi lần:
1 - 2 phút.
2 - 3 phút.
3 - 4 phút.
3 - 5 phút.
