Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Dinh Dưỡng
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Theo WHO, trong 6 tháng cuối mang thai, nhu cầu năng lượng (Kcal/ngày) người mẹ cần bổ sung thêm bao nhiêu:
450
350
150
100
Thịt có thể là nguồn lây các bệnh do vi khuẩn và ký sinh trùng nếu sử dụng không đảm bảo vệ sinh. Các bệnh đó là:
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán dây và giun xoắn
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán lá gan
Sán dây, giun móc, bệnh lợn đóng dấu
Sán lá gan, giun xoắn, bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu
Protein thực vật có nhiều nhất trong nhóm thực phẩm nào:
Nhóm đậu đỗ
Nhóm rau củ
Nhóm ngũ cốc
Nhóm quả
Khi khẩu phần tăng protid, vitamin nào cần tăng theo:
Thiamin
Riboflavin
Axit ascorbic
Axit pantotenic
Các chất xơ có trong thực phẩm là:
Amylose, Cellulose, pectin.
Collagen, Pentose, Amylose
Xenlulozơ, amilose, pentozo
Pentose, Amylose, pectin
So với protein chuẩn, protein của bột mì, gạo thì thành phần nào dưới đây có hàm lượng rất thấp:
Leucin
Lysin
Treonin
Valin
Vitamin A dễ bị phá hủy trong điều kiện nào:
Môi trường kiềm, tác nhân oxy hóa, có ánh sáng
Môi trường acid, có ánh sáng, tác nhân oxy hóa
Nhiệt độ nấu bình thường, có ánh sáng, môi trường kiềm
Môi trường kiềm, tác nhân oxy hóa, nhiệt độ nấu bình thường
Loại đường nào không có tác dụng tăng cholesterol máu:
Lactose
Đường saccarose
Glucozơ
Đường fructose
Protid của gạo có giá trị sinh học cao hơn:
Thịt, cá
Sữa, trứng
Bột mỳ và ngô
Rau quả
Biện pháp tốt nhất để bảo quản dầu mỡ là:
Để tủ lạnh hoặc chỗ cao ráo, thoáng mát
Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời
Để chỗ cao ráo, thoáng mát
Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời, cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài.
Một khẩu phần được xem là hợp lý khi:
Cung cấp đủ năng lượng; đủ các chất dinh dưỡng ở tỷ lệ thích hợp.
Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể và đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.
Cung cấp các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợp
Cung cấp đủ năng lượng, vitamin và chất khoáng.
Nhóm các nguyên tố vi lượng là:
Cu, Ca, Mn, Mg, F
Mn, F, Na, Cu, Zn
I, F, Na, Cu, Zn
Zn, F, Mn, Co, I
Triệu chứng lưỡi đen là do cơ thể thiếu chất dinh dưỡng nào:
Thiamin
Pyridoxal
Riboflavin
Niacin
Yêu cầu đầu tiên của một khẩu phần hợp lý:
Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể
Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
Cân đối giữa P/L/G
Cân đối giữa chất sinh năng lượng và không sinh năng lượng
Dạng vitamin nào vừa được coi như một hormon, vừa được coi như một vitamin:
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin C
Vitamin B
Ở những vùng thực phẩm chủ yếu là ngô, người dân thường bị mắc bệnh viêm da đặc trưng, nguyên nhân chính là trong khẩu phần thiếu:
Niacin
Tocoferol
Calcitriol
Retinol
Trong mối liên hệ giữa các chất dinh dưỡng, sự thỏa mãn nhu cầu Calci phụ thuộc vào:
Tỷ số calci / magie
Trị số tuyệt đối của phospho trong khẩu phần
Trị số tuyệt đối của calci trong khẩu phần
Tỷ số calci / phospho
Vitamin C dễ bị phá hủy trong điều kiện nào:
Môi trường acid, tác nhân oxy hóa, nhiệt độ
Môi trường kiềm, tác nhân oxy hóa, nhiệt độ
Môi trường acid, tác nhân oxy hóa, tác dụng của ánh sáng
Tác dụng của ánh sáng, tác nhân oxy hóa, sự có mặt của Fe và Cu
Cơ thể người khỏe mạnh, cơ quan nào không có protein:
Nước tiểu
Mật
Không có
Thận
Nhóm các chất sinh năng lượng cho cơ thể con người là:
Protein, Maltose, Retinol
Niacin, Glycogen, Stearic
Oleic, Protein, Canxi
Maltose, Glycogen, Palmitic
Ở người cao tuổi, sức sống và cường độ lao động giảm sút là do:
Nhu cầu năng lượng thấp hơn so với tuổi trẻ
A, B, C đúng
Khối lượng cơ bắp giảm
Hoạt động thể lực giảm
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng gồm:
Cung cấp nước sạch
Vệ sinh môi trường
Nâng cao dân trí
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng trẻ em
Trong một khẩu phần hợp lý, tỷ lệ giữa P, L, G theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng:
18/12/70
25/10/75
20/10/70
Ngày 14/16/70
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng gồm:
Giáo dục về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm cho người nuôi dạy trẻ.
Tiêm chủng theo lịch phòng 6 bệnh nhiễm khuẩn
Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho các tổ chức xã hội
Phát triển kinh tế
Dựa vào các chỉ tiêu nhân trắc nào sau đây để phân loại thiếu dinh dưỡng protein-năng lượng:
Chiều cao theo tuổi và vòng ngực
Cân nặng theo tuổi, Chiều cao theo tuổi và Cân nặng theo chiều cao
Cân nặng theo tuổi và Chiều cao theo tuổi và vòng eo
Cân nặng theo tuổi và vòng cánh tay
Năng lượng tiêu hao hàng ngày của cơ thể dùng để thực hiện các công việc nào sau đây:
Duy trì thân nhiệt; Tiếp nhận thức ăn.
Duy trì hoạt động của hệ hô hấp và tuần hoàn; Tiếp nhận thức ăn.
Chuyển hóa cơ bản; Tiếp nhận thức ăn; Hoạt động trí óc và tay chân.
Duy trì thân nhiệt; Tiếp nhận thức ăn; Hoạt động trí óc
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bú lúc nào sau sinh:
6 giờ
24 giờ
30 phút
12 giờ
Đặc điểm ưu việt của Sữa mẹ mà các loại sữa khác không thể có:
Có chứa nhiều yếu tố miễn dịch.
Dễ hấp thu và đồng hóa.
Có đầy đủ chất dinh dưỡng.
Có chứa vitamin và chất khoáng
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dựa vào độ lệch chuẩn (hoặc Z score), gọi là thiếu dinh dưỡng nhẹ ( độ I) khi cân nặng theo tuổi ở trong khoảng:
Từ -1SD → - 2SD
Từ +1SD → - 1SD
Dưới -2SD → - 3SD
Dưới -3SD → - 4SD
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng gồm:
Ký công ước về quyền trẻ em
Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho các tổ chức xã hội
Phát triển kinh tế
Nuôi con bằng sữa mẹ
Theo WHO, Gầy độ 2 khi chỉ số BMI trong khoảng:
17.0-18.49
<18,5
<16.0
16.0 16.99
Theo WHO, phân loại suy dinh dưỡng dựa vào mức -2SD và phối hợp với, ngoại trừ:
Cân nặng/ Chiều cao
Chiều cao/ Tuổi
Cân Nặng/ Tuổi
Maramus
Theo WHO, tiền béo phì khi chỉ số BMI trong khoảng:
18,5-24,99
≥ 25,0
≥ 30,0
Đặc điểm của trẻ thể Maramus:
Cơ teo đét
Cân nặng bình thường
Phù mặt/tay, chân
Rối loạn sắc tố da
Khi bắt đầu thiếu dinh dưỡng, 4 cơ chế tự điều chỉnh của cơ thể, chọn không đúng:
Sử dụng dinh dưỡng dự trữ : cơ, mỡ, gan
Tăng thoái biến
Giảm đào thải
Tăng hấp thu
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, cho trẻ bắt đầu ăn dặm khi trẻ được:
1-2 tháng
4-6 tháng
2-3 tháng
Trên 6 tháng
SDD thể Kwashiorkor:
Nhẹ cân rõ rệt so với trẻ cùng lứa tuổi
Biểu hiện điển hình là teo đét, rối loạn sắc tố da, tóc xơ bạc màu
Rất phổ biến trong cộng đồng ở nước ta
Nguyên nhân chủ yếu do chế độ ăn thiếu Protein
Trẻ có nguy cơ cao suy dinh dưỡng, chọn đáp án không đúng:
Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ ở 4 - 6 tháng đầu sau khi sinh
Những trẻ có dị tật bẩm sinh
Những trẻ gia đình ít con
Những trẻ sinh đôi
Xác định suy dinh dưỡng có thể dựa vào, chọn đáp án không đúng:
BMI
Bề dày lớp mỡ dưới da
Vòng cánh tay, vòng đầu, vòng eo
Tuổi, cân nặng, chiều cao
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bú kéo dài ít nhất:
12 tháng
6 tháng
24 tháng
3 tháng
Biểu hiện lâm sàng của thiếu vitamin A, ngoại trừ:
Cườm mắt
Vệt Biot
Khô giác mạc, loét giác mạc
Khô kết mạc
Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp :
Hạn chế chất xơ
Hạn chế Lipid, đặc biệt là lipid động vật
Tỷ lệ phần trăm các chất sinh nhiệt:Protid:10%; Lipid:10%; Glucid: 80%
Hạn chế Kali
Thức ăn nào sau đây nên dùng cho người tăng huyết áp:
Đậu đỗ, đậu nành, Khoai tây
Dưa, Mắm, Cá kho mặn
Não, Tim, Gan
Thịt nhiều mỡ
Hình thức truyền thông giáo dục dinh dưỡng trực tiếp:
Hội thi, câu lạc bộ
Tư vấn cá nhân
Tập huấn, lễ phát động
Qua các phương tiện truyền thông
Công thức tính BMI, chọn câu đúng:
BMI= (Cân nặng) (kg)/ (Chiều cao)²(m)
BMI= (Cân nặng) (kg) / (Chiều cao)²(cm)
BMI= (Cân nặng)² (kg)/ (Chiều cao)²(cm)
BMI= (Cân nặng)²(kg) / (Chiều cao)(m)
Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp :
Tăng Kali
Tăng muối
Tăng rượu, cà phê, nước chè đặc
Tăng gia vị như tiêu, ớt
Trong nguyên tắc dinh dưỡng cho người tăng huyết áp, Protid từ thực phẩm nào sau đây KHÔNG nên dùng:
Protid của yaourt và sữa đậu nành
Protid thực vật như đậu phụng, mè
Protid thực vật như đậu đỗ, đậu nành
Protid từ thịt gia súc, gia cầm nhiều mỡ
Vai trò của ăn uống trong điều trị giúp cải thiện hay đảm bảo:
Tăng tỷ lệ tử vong
Nâng cao sức đề kháng của cơ thể
Hạn chế sự phát triển của cơ thể người bệnh
Phục hồi của cơ thể chậm
Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường, để ngăn ngừa tạo thành thể cetonic và tăng cường sức đề kháng của cơ thể, nên:
Nhiều acid amin cần thiết
Nhiều lecithin
Dùng thức ăn giàu chất xơ
Đủ vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B (Thiamin, Riboflavin, Niacin)
Vai trò của sắt trong cơ thể, ngoại trừ:
Tham gia quá trình tạo huyết tương
Tạo miễn dịch cho cơ thể
Tham gia quá trình tạo hồng cầu
Là thành phần của các hocmon
Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do Salmonella là một loại:
Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn.
Nhiễm độc đơn thuần do độc tố của vi khuẩn.
Nhiễm trùng do vi khuẩn Salmonella.
Rối loạn tiêu hóa thông thường.
Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do tụ cầu đó là một loại:
Nhiễm độc đơn thuần do độc tố của vi khuẩn.
Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn.
Nhiễm trùng cấp tính.
Tiêu chảy cấp.
Loại nào sau đây gây ngộ độc thức ăn do vi sinh vật:
Thức ăn bị biến chất ôi thiu
Thực phẩm đồ hộp có hiện tượng hộp bị phồng
Các chất hoá học xâm nhập vào thực phẩm
Nấm độc và mốc lẫn vào thực phẩm
Gây ngộ độc thức ăn do vi sinh vật:
Thức ăn bị biến chất ôi thiu
Thực phẩm đồ hộp có hiện tượng hộp bị phồng
Các chất hoá học xâm nhập vào thực phẩm
Nấm độc và mốc lẫn vào thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm được hiểu đó là một tình trạng bệnh lý xảy ra do:
Ăn phải các thức ăn có chứa chất độc
Ăn phải các thức ăn bị ô nhiễm bởi vi sinh vật hoặc các chất độc hại đối với sức khoẻ con người
Ăn phải các thức ăn có chứa vi khuẩn gây bệnh
Ăn hay uống phải các thức ăn bị ô nhiễm bởi kí sinh trùng gây bệnh
Vệ sinh an toàn thực phẩm được hiểu là:
Việc sử dụng thực phẩm đảm bảo vệ sinh
Không dùng thực phẩm có chứa các chất gây độc hại cho người sử dụng
Mọi biện pháp, mọi nổ lực nhằm đảm bảo cho thực phẩm ăn vào không gây hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng
Việc sử dụng thực phẩm có đủ chất dinh dưỡng đảm bảo khẩu phần cân đối hợp lý
Khả năng gây ngộ độc của salmonella cần điều kiện:
Thức ăn nhiễm một lượng lớn vi khuẩn và vi khuẩn vào cơ thể phải giải phóng ra một lượng độc tố lớn.
Vi khuẩn vào cơ thể phải giải phóng ra một lượng độc tố lớn và độc tố này có vai trò quyết định.
Vi khuẩn phải còn sống trong thức ăn.
Sức đề kháng của cơ thể yếu và bị nhiễm một lượng độc tố cao.
Trong cơ chế gây ngộ độc thức ăn do salmonella thì :
Độc tố của vi khuẩn có vai trò quyết định.
Cả vi khuẩn và độc tố của nó mới có vai trò quyết định.
Sức đề kháng của cơ thể đóng vai trò quyết định
Tính chất của thức ăn đóng vai trò quyết định
Các vụ ngộ độc thức ăn do Salmonella chủ yếu do các vi khuẩn phó thương hàn, quan trọng nhất là type:
Salmonella Typhymurium
Salmonella Cholera suis
Salmonella Enteritidis
Cả Sal. Typhymurium, Dịch tả suis, Enteritidis
Phân súc vật, phân của người bị bệnh phó thương hàn là nguồn chủ yếu nhiễm vi khuẩn vào thực phẩm để gây ra các vụ ngộ độc thức ăn do:
Tụ cầu vàng
Salmonella
Shigella
Clostridium botulinum
Sự phát triển của tụ cầu và sự hình thành độc tố của nó trong thức ăn không phụ thuộc vào yếu tố này:
Nhiệt độ môi trường
Tính chất và thành phần của thức ăn
Thời hạn cất giữ thức ăn đặc biệt thức ăn đã chế biến sẵn
Thời gian nấu nướng, chế biến thức ăn
Clostridium botulinum là loại vi khuẩn:
Kị khí
Hiếu khí hoặc kị khí tùy tiện
Kị khí tuyệt đối có nha bào
Kị khí không có nha bào.
Các thực phẩm dễ bị nhiễm tụ cầu vàng là:
Thực phẩm đồ hộp
Sữa và các chế phẩm của sữa.
Thịt, cá, trứng và các loại bánh ngọt
Thịt, cá, sữa và các chế phẩm của sữa
Thịt, cá, sữa và các chế phẩm của sữa thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn và gây ngộ độc thức ăn do:
Bệnh phó mô Salmonella
Tụ cầu vàng
Salmonella typhy
Clostridium botulinum
Clostridium botulinum không tồn tại lâu trong môi trường:
Hiếu khí
Ruột cá
Phân động vật
Phân người
Thời gian ủ bệnh của ngộ độc thức ăn do tụ cầu vàng thường là:
24 giờ
Ngắn 2- 6 giờ, trung bình 3 giờ.
12- < 24 giờ
Dài vài ngày.
Biện pháp nào sau đây là không đúng khi đề phòng ngộ độc do clostridium botulinum:
Dùng thực phẩm tươi, chất lượng tốt.
Thực phẩm đồ hộp có hiện tượng hộp phồng không được dùng
Đun sôi thức ăn khả nghi trước khi dùng.
Nhất thiết không được dùng thực phẩm đồ hộp.
Khi thức ăn nghi ngờ bị nhiễm Salmonella, tốt nhất nên:
Đun sôi lại trước khi ăn
Loại bỏ không nên dùng
Cho thêm gia vị để khử mùi và sát khuẩn
Hâm nóng lại
Yếu tố có ảnh hưởng rõ rệt nhất đến phát triển của vi khuẩn trong thực phẩm là:
Thành phần của thực phẩm
Nhiệt độ
Ôxi
Độ ẩm
Độc tố botulotoxin có tính chất:
Dễ bị nhiệt độ phá hủy và bền vững với men tiêu hóa
Bền vững với men tiêu hóa
Bền vững với nhiệt độ và men tiêu hóa
Dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ và các men tiêu hóa
Glucozit có trong loại thực phẩm nào sau đây:
Măng
Sắn
Đậu mèo
Cả măng, sắn, đậu kiếm, đậu mèo
Dễ bị nhiệt độ phá hủy và bền vững với men tiêu hóa là tính chất của:
Độc tố ruột
Độc tố vi nấm
Bôtulotoxin
Bufotoxin
Để chọn được thực phẩm đồ hộp đảm bảo chất lượng và an toàn không gây ngộ độc người tiêu dùng phải tránh chọn:
Hộp kín, không phồng
Hộp sáng bóng, không rĩ
Hộp phồng tự nhiên
Khi mở hộp, lớp vecni còn nguyên vẹn, có mùi vị đặc trưng
60°C là nhiệt độ thường dùng để:
Sát trùng chắc chắn các dụng cụ nhà bếp và bàn ăn sau khi đã rửa sạch
Chế biến thức ăn đảm bảo tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
Nấu chín thức ăn
Giữ nóng thức ăn
80°C là nhiệt độ tối thiểu để:
Sát trùng chắc chắn các dụng cụ nhà bếp và bàn ăn sau khi đã rửa sạch
Chế biến thức ăn đảm bảo tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
Nấu chín thức ăn
Giữ nóng thức ăn
Nhân viên phục vụ ăn uống công cộng cần tuân theo yêu cầu vệ sinh cá nhân nào:
Chỉ cần đeo khẩu trang là đủ
Mặc đồ bình thường nhưng yêu cầu sạch sẽ
Kiểm tra sức khoẻ định kỳ
Mặc quần áo bảo hộ khi sản xuất, khi chế biến thực phẩm, vệ sinh đôi tay
Người phục vụ ăn uống có cần đeo khẩu trang không?
Nhất thiết phải đeo để phòng bệnh cho người ăn
Nhất thiết phải đeo để phòng bệnh cho bản thân
Nên đeo để bảo vệ sức khoẻ cho bản thân họ và người khác
Không bắt buộc vì họ đã có kiểm tra sức khoẻ định kỳ rồi
Bếp ăn một chiều không nhằm mục đích này:
Để thuận tiện cho việc đi lại của nhân viên phục vụ
Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Để sản xuất theo dây chuyền
Thuận tiện cho người ăn
Phương pháp sát trùng chắc chắn các dụng cụ nhà ăn là xử lý bằng:
Hoá chất
Xà phòng
Nhiệt độ ≥ 70°C
Nhiệt độ ≥ 80°C
Hạn chế tối đa sử dụng các đồ dùng chứa đựng thực phẩm làm bằng:
Kim loại
GỖ
Các loại men sắt
Các loại men sứ
Nhôm được coi là vật liệu tốt được dùng để chế biến nấu nướng thực phẩm vì lý do:
Nhẹ và bền
Hợp chất của nhôm không độc
Dẫn nhiệt cao
Nhẹ và bền, dẫn nhiệt cao và không độc
Không tuyển những người có mắc bệnh nào sau đây vào làm việc ở một cơ sở ăn uống công cộng:
Lao
Đái đường
Viêm đa khớp dạng thấp
Hen suyễn
Yêu cầu quan trọng nhất khi chọn mua thực phẩm là :
Giá rẻ
Nhiều
Tươi và sạch
Giá cả cao để có chất lượng tốt
Thức ăn chế biến sẵn hoặc còn thừa nên bảo quản như thế nào:
Để trong tủ lạnh
Để ở phòng ăn và đậy lại
Để ở phòng ăn nhưng không đậy để thoáng khí
Tuỳ trường hợp có thể để tủ kính, giữ ở nhiệt độ>60•C hoặc 50•C
Nơi bán hàng phải có tủ kính, giá cao trên 60cm là yêu cầu vệ sinh đối với:
Một cơ sở sản xuất thực phẩm
Một cơ sở ăn uống công cộng
Thức ăn đường phố
Nơi bán thực phẩm sống
Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý:
Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
Phân chia số bữa ăn và giá trị năng lượng của từng bữa theo yêu cầu của tuổi, loại lao động, tình trạng sinh lý và các điều kiện sống.
Cần biết chính xác số lượng người sử dụng thực đơn đó
Cần nắm vững thói quen ăn uống của đối tượng
Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa, năng lượng dành cho bữa sáng nên vào khoảng:
10-15%
15-20%
25-30%
30-35%
Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa, năng lượng dành cho bữa trưa nên vào khoảng:
20-25%
25-30%
30-35%
35-40%
Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa, năng lượng dành cho bữa tối nên vào khoảng:
20-25%
25-30%
30-35%
35-40%
Khoảng cách giữa các bữa ăn như thế nào là hợp lý
không nên ngắn quá 4 giờ và dài quá 6 giờ
không nên ngắn quá 4 giờ và dài quá 8 giờ
không nên ngắn quá 6 giờ và dài quá 8 giờ
không nên ngắn quá 3 giờ và dài quá 6 giờ
Khi tiến hành xây dựng một khẩu phần ăn, việc cần thiết phải làm là:
Xác định nhu cầu năng lượng của đối tượng
Xác định tuổi của đối tượng
Xác định trọng lượng cơ thể của đối tượng
Xác định nghề nghiệp của đối tượng
Khi thành lập thực đơn, nên đưa nhóm thực phẩm nào vào đầu tiên:
Nhóm thịt, Cá...
Nhóm ngũ cốc
Nhóm dầu mỡ
Nhóm rau quả
Các vấn đề dinh dưỡng phổ biến nhất và trầm trọng nhất ở các nước đang phát triển:
Thiếu năng lượng, Thiếu protein, Thiếu acid béo no
Thiếu máu do thiếu sắt, Thiếu vitamin A
Thiếu protein-năng lượng, Thiếu máu do thiếu sắt
Thiếu lod, Thiếu kẽm
Trong công tác giám sát dinh dưỡng, bên cạnh các vấn đề thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng, cần chú ý:
Bệnh lưu hành địa phương
Bệnh truyền nhiễm, ung thư
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bệnh mạn tính không lây có liên quan đến dinh dưỡng
Trong các nhóm dưới đây, nhóm nào có nguy cơ suy dinh dưỡng nhất:
Trẻ có cân nặng sơ sinh ≤ 2000g
Trẻ có cân nặng sơ sinh ≤ 2500g
Trẻ có cân nặng sơ sinh ≤ 3000g
Trẻ có cân nặng sơ sinh ≤ 3500g
Trong một gia đình, tình trạng dinh dưỡng của từng cá thể không giống nhau, điều này do tác động của:
Cách lựa chọn thực phẩm của gia đình đó
Cách chế biến của gia đình
Cách phân phối trong gia đình đó
Tổng thu nhập của gia đình
Trong chương trình quốc gia phòng chống khô mắt do thiếu vitamin A, liều vitamin A được dùng cho trẻ dưới 12 tháng:
50.000 đơn vị quốc tế (UI)
100.000
150.000
200.000
Thức ăn nguồn gốc thực vật cung cấp vitamin A dưới dạng:
Retinol
caroten
ẞ caroten
y caroten
Thực phẩm thực vật riêng lẻ không chứa đủ 8 acid amin cần thiết, nhưng khẩu phần ăn “chay” có thể chứa đầy đủ acid amin cần thiết, muốn vậy cần:
Khuyến khích không ăn “chay”
Phối hợp nhiều thực phẩm thực vật để bổ sung acid amin lẫn nhau
Phối hợp với thực phẩm động vật
Ăn thực phẩm thực vật phối hợp với uống thuốc có chứa acid amin
Khi khẩu phần chứa nhiều acid béo chưa no đòi hỏi sự tăng:
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin C
