NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Kinh tế vĩ mô (1)
Total questions: 28
Worksheet time: 14hrs 31mins
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) có thể được đo lường bằng tổng của
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
Đầu tư, tiêu dùng, lợi nhuận và chi phí hàng hóa trung gian
Giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, chi phí hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam, thì
Giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài.
Giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam.
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa.
GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa
GDP danh nghĩa của năm 2003 lớn hơn GDP danh nghĩa của năm 2002 có nghĩa là:
Sản lượng tăng
Sản lượng giảm
Sản lượng không đổi
Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi vì thông tin này chưa đủ để biết về sản lượng thực tế
Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP?
Công việc nội trợ
Doanh thu từ việc bán các sản phẩm trung gian
Dịch vụ tư vấn
Một ngôi nhà mới xây dựng năm trước và được bán lần đầu
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
Tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ.
Mức giá chung và lạm phát.
Tỉ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.
Tất cả các điều trên.
Tăng trưởng kinh tế trong dài hạn phụ thuộc chủ yếu vào:
Chất lượng môi trường
Năng suất lao động
Chi phí y tế
Đạo đức kinh doanh
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo sẽ thúc đẩy tăng trường kinh tế bởi vì:
Tạo ra nhiều việc làm hơn cho các giáo viên
Làm gia tăng vốn nhân lực
Làm tăng quy mô của lực lượng lao động
Làm cho mọi người ngày càng quan tâm đến những vấn đề về môi trường.
Chính sách nào sau đây ít có khả năng nhất trong việc thúc đẩy tăng trưởng?
Tăng chi tiêu cho giáo dục cộng đồng
Gia tăng các rào cản thương mại
Giảm rào cản với đầu tư nước ngoài
Cả a và c đều đúng
Hệ thống tài chính nối kết:
Người tiết kiệm và người đi vay.
Người xuất khẩu với người nhập khẩu.
Người sản xuất và người tiêu dùng.
Công nhân và chù doanh nghiệp.
Câu nào dưới đây là đúng?
Cổ phiếu thường có thu nhập thấp hơn trái phiếu.
Trái phiếu dài hạn có xu hướng trả lãi suất thấp hơn trái phiếu ngắn hạn.
Trái phiếu Chính phủ thường trả lãi suất thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp.
Đầu tư qua quỹ tương hỗ rủi ro hơn mua cổ phiếu đơn lẻ vì lợi nhuận của quỹ tương hỗ phụ thuộc vào kết quả hoạt động của nhiều công ty khác nhau.
Trong nền kinh tế đóng:
Không có thuế.
Không có xuất khẩu và nhập khẩu.
Không có chi tiêu cho đầu tư.
Không có tiết kiệm
Trong một nền kinh tế đóng
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng tiết kiệm.
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng chi tiêu cho đầu tư.
Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế.
Cán cân ngân sách nhà nước bằng với lượng thuế mà chính phủ thu được
Ti lệ thất nghiệp bằng:
Số người thất nghiệp chia cho dân số
Số người thất nghiệp chia cho số người trưởng thành
Số người thất nghiệp chia cho số người trong lực lượng lao động
Số người thất nghiệp chia cho số người có việc
Trong mô hình AD-AS, đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa:
Tổng chi tiêu dự kiến và GDP thực tế.
B. Thu nhập thực tế và GDP thực tế
C. Tổng lượng cầu và mức giá chung.
D. GDP danh nghĩa và mức giá chung.
Tiến bộ công nghệ sẽ làm dịch chuyển:
Cả đường tổng cung ngắn hạn và đường cầu sang phải.
Cả đường tổng cung ngắn hạn và đường tổng cung dài hạn sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn sang phải, nhưng đường tổng cung dài hạn không thay đổi vị trí.
Đường tổng cung dài hạn sang phải, nhưng đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí.
Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tự nhiên. Tiếp đó giả sử rằng ngân hàng trung ương giảm cung tiền. Theo mô hình tổng cầu và tổng cung, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?
Mức giá tăng, còn sản lượng không thay đổi so với giá trị ban đầu.
Mức giá giảm, còn sản lượng không thay đổi so với giá trị ban đầu.
Sản lượng tăng, còn mức giá không thay đổi so với giá trị ban đầu.
Sản lượng giảm, còn mức giá không thay đổi so với giá trị ban đầu.
Nếu thu nhập khả dụng bằng không, tiêu dùng sẽ
A. Bằng không.
B. Dương vì người ta sẽ đi vay hay dùng của cải đã tích lũy từ trước để tiêu.
C. Bằng tiêu dùng tự định.
Cả câu B và C
Xu hướng tiêu dùng trung bình (APC) được tính bằng:
Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi cùa thu nhập khả dụng.
Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng.
Tổng tiêu dùng cộng tiết kiệm chia cho tổng thu nhập khả dụng
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng.
Giá trị của số nhân chi tiêu phụ thuộc vào:
MPC
MPS
Thuế suất biên.
Tất cả các điều kể trên
Nếu xuất khẩu X = 400, và hàm nhập khẩu IM = 100 + 0,4Y, thì hàm xuất khẩu ròng là:
NX = 500 - 0,4Y
NX = 300 + 0,6Y
NX = 300 - 0,4Y
NX = 300 + 0,4Y
Một ngân hàng có thể tạo tiền bằng cách:
Bán trái phiếu cho chính phủ.
Tăng dự trữ.
Cho vay một phần số tiền huy động được.
Huy động nhiều tiền gửi hơn.
Hoạt động thị trường mở:
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua và bán các trái phiếu công ty.
Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi tại các NHTM, nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền.
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua và bán trái phiếu chính phủ.
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương cho các NHTM vay tiền.
Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:
Lãi suất không thay đổi.
GDP thực tể không thay đổi.
Lượng cầu về tiền bằng lượng tiền cung ứng.
Tỉ giá hối đoái cố định
Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy:
Cả tỉ lệ lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp đều có xu hướng tăng.
Tỉ lệ thất nghiệp tăng, trong khi tỉ lệ lạm phát giảm.
Tỉ lệ lạm phát tăng, trong khi tỉ lệ thất nghiệp giảm.
Cả tỉ lệ lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp đều có xu hướng giảm.
Dọc theo đường Phillips ngắn hạn,
Tốc độ tăng trưởng sản luợng cao hơn đi cùng với ti lệ thất nghiệp thấp hơn.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn đi cùng vói tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.
Tỉ lệ lạm phát cao hơn đi cùng với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.
Tỉ lệ lạm phát cao hơn đi cùng với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn
Đồng nội tệ giảm giá thực tế hàm ý:
A. Hàng ngoại trở nên rẻ một cách tương đối so với hàng nội.
B. Khả năng cạnh tranh của hàng nội giảm.
C. Giá hàng ngoại tính bằng nội tệ tăng một cách tương đối so với giá hàng sản xuất trong nước.
D. Một ngoại tệ đổi được nhiều đơn vị nội tệ hơn.
Trên thị trường trao đổi giữa VND và USD, nếu giá của USD càng thấp thì:
A. Lượng cung USD càng cao.
B. Lượng cầu USD càng cao.
C. Lượng cung USD càng thấp.
D. Cả câu B và C.
Khi chính phủ đồng thời thực thi chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng thì:
A. Chi tiêu công tăng và cung tiền tăng lên
B. Chi tiêu công giảm và cung tiền giảm
C. Chi tiêu công giảm và cung tiền tăng
D. Chi tiêu công tăng và cung tiền có thể tăng hoặc giảm
