NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra Nhiệt Độ
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Nhiệt độ là khái niệm dùng để xác định
mức độ cứng, dẻo của một vật.
mức độ nóng, lạnh của một vật.
mức độ nhanh, chậm của một vật.
mức độ nặng, nhẹ của một vật.
Thứ tự sắp xếp nhiệt độ của nước nóng, nước nguội, nước lạnh theo thứ tự tăng dần là
nhiệt độ nước lạnh < nhiệt độ nước nguội < nhiệt độ nước nóng.
nhiệt độ nước nguội < nhiệt độ nước lạnh < nhiệt độ nước nóng.
nhiệt độ nước lạnh < nhiệt độ nước nóng < nhiệt độ nước nguội.
nhiệt độ nước nóng < nhiệt độ nước nguội < nhiệt độ nước lạnh.
(GK) Trong các câu viết về nhiệt năng sau đây, câu nào là không đúng?
Nhiệt năng là một dạng năng lượng.
Nhiệt năng của vật là nhiệt lượng vật thu vào hoặc toả ra.
Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng của vật càng lớn khi nhiệt độ của vật càng cao.
Nhiệt độ của một vật là đại lượng vật lý đặc trưng cho mức độ...(1)... cấu tạo nên vật. Khi các phân tử chuyển động nhiệt...(2)... thì nhiệt độ của vật càng cao và ngược lại. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
(1) chuyển động nhiệt của các phân tử; (2) càng nhanh.
(1) chuyển động có hướng của các phân tử; (2) càng nhanh.
(1) chuyển động nhiệt của các phân tử; (2) càng chậm.
(1) chuyển động có hướng của các phân tử; (2) càng chậm.
Trong một căn phòng, nhiệt độ lúc 10 h sáng là 26∘C và nhiệt độ lúc 2 h chiều là 32∘C. So với lúc 10 h sáng, động năng trung bình của các phân tử không khí trong phòng lúc 2 h chiều
nhỏ hơn.
lớn hơn.
không đổi.
không thể so sánh.
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng
Tại sao có thể biết nước trong bình truyền nhiệt năng cho nước trong cốc? Vì thấy số chỉ
NK1 và số chỉ NK2 đều giảm.
NK1 và số chỉ NK2 đều tăng.
NK1 giảm còn số chỉ NK2 tăng.
NK1 tăng còn số chỉ NK2 giảm.
Làm thế nào để nhận biết quá trình truyền nhiệt năng giữa nước trong bình và nước trong cốc đã kết thúc? Khi thấy số chỉ
NK1 và số chỉ NK2 bằng nhau.
NK1 và số chỉ NK2 đều bằng nhiệt độ môi trường.
NK1 giảm còn số chỉ NK2 tăng.
NK1 tăng còn số chỉ NK2 giảm.
Đại lượng vật lý nào cho biết xu hướng truyền năng lượng nhiệt giữa các vật?
nhiệt độ.
nhiệt năng.
nhiệt giai.
nhiệt dung.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp
Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?
Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.
Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau.
Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nếu nhiệt truyền từ một cái bàn sang một khối băng chuyển động ngang trượt trên mặt bàn thì điều nào sau đây phải đúng?
Mặt bàn gồ ghề và có ma sát giữa mặt bàn và mặt băng.
Khối băng lạnh hơn cái bàn.
Khối băng đang chuyển pha.
Khối băng đang ở nhiệt độ điểm ba.
Người ta cho hai vật dẫn nhiệt A và B tiếp xúc với nhau, sau một thời gian khi có trạng thái cân bằng nhiệt thì hai vật này có
cùng nhiệt độ
cùng nội năng
cùng năng lượng
cùng nhiệt lượng
Chọn câu sai. Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng nhau thì
không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng.
nhiệt năng truyền từ vật có nội năng cao hơn sang vật có nội năng thấp hơn.
hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt.
động năng trung bình của các phân tử trong các vật không thay đổi.
Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt celsius là
K
∘F
∘N
∘C
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius (ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn) là?
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10 ∘C) và nhiệt độ sôi của nước (100 ∘C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100 ∘C) và nhiệt độ sôi của nước (0 ∘C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (0 ∘C) và nhiệt độ sôi của nước (100 ∘C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100 ∘C) và nhiệt độ sôi của nước (10 ∘C) làm chuẩn.
Mỗi độ chia (1 ∘C) trong thang Celsius bằng ... của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). Dấu ba chấm còn thiếu là
1/273,16
1/100
1/10
1/273,15
Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ âm là nhiệt độ:
thấp hơn 0 ∘C
cao hơn 0 ∘C
từ 35 ∘C đến 42 ∘C
từ 0 ∘C đến 100 ∘C
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là:
Độ Kelvin (Kí hiệu K)
Độ Celsius (Kí hiệu ∘C)
Độ Fahrenheit (Kí hiệu ∘F)
Cả 3 đáp án trên đều sai
Cho các nhiệt độ sau: 0 ∘C;5 ∘C;36,5 ∘C;327 ∘C. Đó là nhiệt độ có thể thích hợp cho mỗi trường hợp sau
Chì nóng chảy, nhiệt độ cơ thể người, ly nước trà đá, nước đá.
Ly nước trà đá, nước đá, chì nóng chảy, nhiệt độ cơ thể người.
Nước đá, ly nước trà đá, chì nóng chảy, nhiệt độ cơ thể người.
Nước đá, ly nước trà đá, nhiệt độ cơ thể người, chì nóng chảy.
Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là
nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời cả ba thể rắn, lỏng và hơi.
nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời cả ba thể rắn, lỏng và hơi.
nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
Nhiệt độ tuyệt đối là:
nhiệt độ được đo bằng thang Celsius trong đó 0 là độ không tuyệt đối
nhiệt độ được đo bằng thang Kelvin trong đó 273 là độ không tuyệt đối
nhiệt độ được đo bằng thang Kelvin trong đó 0 là độ không tuyệt đối
nhiệt độ được đo bằng thang Kelvin trong đó -273 là độ không tuyệt đối
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K
0 °C
273 °C
273 K
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử
khác không và thế năng của chúng là tối thiểu.
bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
bằng không và thế năng của chúng cũng bằng không.
khác không và thế năng của chúng bằng không.
Nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn lỏng và hơi trong trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất 0,006 atm được gọi là
nhiệt độ sôi của nước.
nhiệt độ điểm hai của nước.
nhiệt độ đóng băng của nước.
nhiệt độ điểm ba của nước.
Mỗi độ chia (1K) trong thang Kelvin bằng ... của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi. Nội dung ở dấu... là
1/273,16
1/100
1/10
1/273,15
Công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin là
T(K)=t(0C)−273,16
T(K)=t(0C)−273,15
T(K)=t(0C)+273,16
T(K)=t(0C)+273,15
Công thức chuyển nhiệt độ từ thang Kelvin sang thang Celsius là
t(0C)=T(K)−273,16
t(0C)=T(K)−273,15
t(0C)=T(K)+273,15
t(0C)=T(K)+273,16
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
0 K và 100 K
273 K và 373 K
73 K và 37 K
32 K và 212 K
Giá trị của độ không tuyệt đối trong thang Celsius là
+273,16∘C
+273,15∘C
−273,15∘C
−273,16∘C
Một vật được làm lạnh từ 100∘C xuống 0∘C. Hỏi nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu độ?
100 K
−100 K
Không liên quan
Tùy vào tính chất vật
Sơ đồ pha được sử dụng để mô tả những thay đổi trạng thái của một chất X ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau. Hình bên là một sơ đồ pha của một chất có thể tích xác định. Chọn câu trả lời đúng
Điểm D là điểm sôi.
Vùng 3 thể hiện trạng thái rắn
Vùng (2) thể hiện trạng thái lỏng
Vùng (1) thể hiện trạng thái khí
Chọn câu trả lời sai
Mũi tên (1) chỉ quá trình đông đặc.
Mũi tên (5) chỉ quá trình thăng hoa
Mũi tên (4) chỉ quá trình ngưng tụ
Mũi tên (2) chỉ quá trình nóng chảy
Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức là Daniel Gabriel Fahrenheit (Đa-ni-en Ga-ri-eo Fa-ren-hai) đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 32∘F và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất 1 atm là 212∘F. Trong khoảng giữa hai mốc nhiệt độ này, chia thành 180 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ưng với 1∘F. Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nếu gọi t là nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Celsius và T là nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Fahrenheit thì công thức liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Celsius và nhiệt độ theo thang Fahrenheit là
T(∘F)=t(∘C)+32.
T(∘F)=1,8t(∘C)−32.
T(∘F)=1,8t(∘C)+32.
T(∘F)=1,8t(∘C)−32.
Chọn phát biểu đúng. Trong thang nhiệt độ Fahrenheit:
Kí hiệu độ là 0Fh.
Nhiệt độ của nước đá đang tan 0∘F.
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100∘F.
Thang nhiệt độ Fahrenheit được sử dụng ở các nước nói tiếng Anh.
Thang nhiệt độ (còn gọi là nhiệt giai) không thông dụng là
thang nhiệt độ Celsius.
thang nhiệt độ Kelvin.
thang nhiệt độ Fahrenheit.
Thang nhiệt độ Newton.
Câu 2: Trong thời tiết mùa đông giá lạnh ở trong phòng học nếu sờ tay (vật 1) vào song sắt ở cửa sổ (vật 2) ta có cảm giác lạnh nhưng sờ tay vào bàn gỗ (vật 3) ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi T1, T2 và T3 lần lượt là nhiệt độ của vật 1, vật 2 và vật 3.
T3 > T2
T3 < T2
T1 > T2 = T3
T1 = T2 = T3
Câu 3: Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
Chiều dài
Thể tích vật rắn
Nhiệt độ
Diện tích
Câu 4: Nhiệt độ đo trên nhiệt kế được xác định thông qua việc xác định giá trị của...(1)... mà đại lượng này...(2)... Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
một đại lượng vật lý khác; phụ thuộc vào nhiệt độ
một đại lượng có hướng; phụ thuộc vào nhiệt độ
một đại lượng vật lý khác; không phụ thuộc nhiệt độ
một đại lượng có hướng; không phu thuộc nhiệt độ
Câu 5: Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Câu 6: Với nhiệt kế thủy ngân, nhiệt độ được xác định dựa trên hiện tượng...(1)... của thủy ngân. Thông qua việc xác định...(1)... của cột thủy ngân ở các nhiệt độ khác nhau ta xác định được nhiệt độ cần đo. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
dãn nở vì nhiệt; khối lượng
phát sáng vì nhiệt; khối lượng
phát sáng vì nhiệt; độ cao
dãn nở vì nhiệt; độ cao
Câu 7: Với nhiệt kế điện trở, nhiệt độ được xác định thông qua biểu thức sự phụ thuộc ...(1)... của vật theo nhiệt độ, từ giá tri điện trở đo được ta xác định được...(2)... cần đo. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
(1) điện dung; (2) nhiệt lượng.
(1) điện dung; (2) nhiệt độ.
(1) điện trở; (2) nhiệt độ.
(1) điện trở; (2) nhiệt lượng.
Câu 8: Khi nhúng một nhiệt kế rượu vào nước nóng, mực rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì
ống nhiệt kế dài ra
ống nhiệt kế ngắn lại
cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng rượu nở nhiều hơn
cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng ống nhiệt kế nở nhiều hơn
Câu 9: Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là
13 ∘C
16 ∘C.
20 ∘C.
10 ∘C.
Câu 10: Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35 ∘C đến từ 42 ∘C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ −30 ∘C đến từ 60 ∘C.
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −10 ∘C đến từ 110 ∘C.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30 ∘C đến từ 45 ∘C.
Câu 11: Nhiệt kế nào sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi?
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế rượu
Nhiệt kế y tế
Cả ba nhiệt kế trên
Câu 12: (BT) Chọn câu sai. Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo
nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.
nhiệt độ của nước đá đang tan.
nhiệt độ khí quyển.
nhiệt độ cơ thể người.
Câu 13: Loại nhiệt kế nào được sử dụng để đo nhiệt độ cơ thể của người?
Nhiệt kế y tế thủy ngân
Nhiệt kế dầu
Nhiệt kế hồng ngoại
Cả ba đáp án A, B, C đều đúng
Loại nhiệt kế nào được sử dụng để đo nhiệt độ cơ thể của người?
Nhiệt kế y tế thủy ngân
Nhiệt kế dầu
Nhiệt kế hồng ngoại
Cả ba đáp án A, B, C đều đúng
Bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 35∘C và trên 42∘C là vì
không thể làm khung nhiệt độ khác.
thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 42∘C
chỉ ở nhiệt độ này nhiệt kế thủy ngân mới đo chính xác được.
nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 35∘C đến 42∘C
Nhiệt độ đông đặc của rượu là −117∘C, của thủy ngân là −38,83∘C. Ở nước lạnh người ta dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt kế thủy ngân? Vì sao?
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt kế thủy ngân rất chính xác.
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt độ đông đặc của thủy ngân cao hơn nhiệt độ đông đặc của rượu.
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì ở âm vài chục∘C rượu bay hơi hết.
Dùng nhiệt kế rượu vì nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ môi trường −50∘C.
(BT) Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100∘C
rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100∘C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100∘C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0∘C
Vì sao có nhiệt kế rượu hoặc thuỷ ngân nhưng không có nhiệt kế nước?
Rượu, thuỷ ngân co dãn vì nhiệt đều
Nước co dãn vì nhiệt không đều
Nước không đo được nhiệt độ âm
Tất cả các phương án trên đều đúng
Quan sát các nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu thấy ở phần trên của nhiệt kế thường phình ra, chỗ phình ra đó có tác dụng
chứa lượng thủy ngân hoặc rượu khi dâng lên
chứa lượng khí còn dư khi thủy ngân hoặc rượu dâng lên
phình ra cho cân đối nhiệt kế
nhìn nhiệt kế đẹp hơn
chọn đi mom
Làm cho ống nhiệt kế hẹp lại.
Khi đo phải hiệu chinh cẩn thận.
Làm cho các vạch chia gần nhau hơn.
Làm cho ống nhiệt kế dài hơn.
Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:
(2), (4), (3), (1), (5).
(1), (4), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(3), (2), (4), (1), (5).
Việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo có tác dụng gì?
Giúp mình không bị bỏng khi chạm tay vào vật
Giúp chọn được nhiệt kế đo phù hợp trong các trường hợp khác nhau
Giúp cho mình không cần đo nhiệt độ của vật nữa
Cả hai đáp án A và B đều đúng
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lý nhất
a, b, c, d
d, c, a, b
d, c, b, a
b, a, c, d
Thao tác nào sau đây chưa chính xác khi dùng nhiệt kế thủy ngân?
Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo
Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế một lúc rồi mới đo
Đưa nhiệt kế kẹp nách ra đọc sau 30 s
Cả hai đáp án B và C
Sắp xếp đúng thứ tự các bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế y tế điện tử.
(1), (2), (3), (4), (5).
(2), (3), (5), (4), (1).
(2), (1), (3), (4), (5).
(1), (2), (5), (4), (3).
Khi đo nhiệt độ bằng nhiệt kế điện tử cần lưu ý điều gì?
Đảm bảo vệ sinh phần kim loại tiếp xúc với lưỡi
Không nên đo nhiệt độ liên tục, nên để cách khoảng 2−3 phút
Cần chờ đợi khi nghe thấy tín hiệu thông báo mới đọc nhiệt độ
Tất cả các đáp án trên
Hình vẽ nào trong hình bên dưới phù hợp với trường hợp nhiệt kế 1 được đặt vào một cốc đựng nước nóng còn nhiệt kế 2 được đặt vào một cốc nước lạnh?
Hình B
Hình C
Hình A
Hình D
Hai nhiệt kế P và Q cho cùng một kết quả ở nhiệt độ phòng. Bây giờ quấn bầu nhiệt kế Q bằng gạc, được nhúng vào cốc nước ở nhiệt độ phòng. Không khí ở nhiệt độ phòng được thổi qua bầu của hai nhiệt kế. Mô tả nào sau đây là đúng?
Kết quả đọc được ở P cao hơn ở Q vì bầu nhiệt kế P hấp thụ năng lượng từ không khí.
Kết quả đọc được ở P cao hơn ở Q vì nước bốc hơi khỏi gạc làm mát bầu nhiệt kế Q.
Kết quả đọc được ở P thấp hơn ở Q vì gạc ướt cách nhiệt với bầu nhiệt kế Q.
Kết quả đọc được ở P thấp hơn ở Q vì nước bốc hơi khỏi tấm gạc làm bầu nhiệt kế Q nóng lên.
