WorksheetsKế toán cty
Total questions: 225
Worksheet time: 2hrs 53mins
Mô hình công ty đối nhân bắt đầu xuất hiện ở Châu Á từ thế kỷ thứ XIII.
Đúng
Sai
Trong công ty hợp danh, phải có ít nhất 3 thành viên hợp danh.
Đúng
Sai
Công ty TNHH một thành viên là công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
Đúng
Sai
Trong công ty cổ phần, cổ phần phổ thông có thể được chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.
Đúng
Sai
Căn cứ theo cơ sở thành lập và ra quyết định kinh doanh, công ty được chia thành công ty đối nhân và công ty đối vốn.
Đúng
Sai
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số lượng tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng.
Đúng
Sai
Thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức trừ trường hợp chuyển nhượng vốn hoặc công ty mua lại phần vốn góp của thành viên đó.
Đúng
Sai
Cổ đông của công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức với số lượng cổ đông tối thiểu là 2, không hạn chế số tối đa.
Đúng
Sai
Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số biểu quyết thấp hơn so với cổ phần phổ thông.
Đúng
Sai
Tất cả các thành viên trong công ty đối vốn đều phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty bằng tài sản cá nhân của mình.
Đúng
Sai
Loại hình công ty trong đó vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau là:
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Công ty tư nhân
Cơ cấu tổ chức công ty có Đại hội đồng cổ đông là:
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
Công ty tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Mô hình công ty đối nhân bắt đầu xuất hiện ở:
Châu Âu
Châu Mỹ
Châu Phi
Châu Á
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của công ty đối nhân:
Các thành viên sáng lập công ty thường có sự hiểu biết rất rõ về nhân thân của nhau
Cơ cấu hoạt động quản lý kinh doanh nhỏ gọn
Dễ tạo được uy tín với khách hàng do tính chịu trách nhiệm vô hạn
Vốn được chia thành các phần bằng nhau
Công ty do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ phải trả và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình là:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên
Công ty tư nhân
Công ty liên doanh
Công ty hợp danh phải có số lượng thành viên hợp danh ít nhất là:
Một cá nhân
Hai cá nhân
Ba cá nhân
Bốn cá nhân
Theo Luật doanh nghiệp hiện hành thì công ty hợp danh:
Chỉ được phép phát hành trái phiếu
Chỉ được phép phát hành cổ phiếu
Được phép phát hành chứng khoán
Không được phép phát hành chứng khoán
Căn cứ theo quy mô, công ty được chia thành:
Công ty quy mô lớn, Công ty quy mô vừa và nhỏ
Công ty quy mô lớn, Công ty quy mô vừa, Công ty quy mô nhỏ
Công ty mẹ, Công ty con
Công ty TNVH, Công ty TNHH
Theo Luật doanh nghiệp hiện hành, loại hình công ty được phép huy động vốn trong công chúng là:
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp nhà nước
Những cổ đông được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết gồm:
Cổ đông sáng lập
Các tổ chức được Chính phủ ủy quyền, Cổ đông sáng lập
Các tổ chức được Chính phủ ủy quyền
Tất cả các cổ đông ưu đãi
Về mặt kinh tế, kế toán công ty có vai trò cung cấp đầy đủ thông tin về kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn nguồn lực.
Đúng
Sai
Kế toán công ty có nhiệm vụ theo dõi kịp thời biến động của nợ phải trả của công ty từ quá trình thành lập đến tổ chức lại công ty.
Đúng
Sai
Đối tượng nghiên cứu của kế toán công ty là sự hình thành và vận động của vốn từ khi thành lập, hoạt động đến giải thể, phá sản hoặc tổ chức lại công ty.
Đúng
Sai
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Đúng
Sai
Đơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
Đúng
Sai
Kết cấu chung của tài khoản loại 4 là phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, số dư bên Có.
Đúng
Sai
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, đơn vị kế toán có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau: Nhật ký chung; Chứng từ ghi sổ; Nhật ký sổ cái; Nhật ký chứng từ; Kế toán trên máy vi tính.
Đúng
Sai
Tổ chức chứng từ kế toán là một trong những nội dung của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Kiểm tra chứng từ là bước đầu tiên của trình tự luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
Đúng
Sai
Đối tượng nghiên cứu của kế toán công ty là:
Sự hình thành và vận động của vốn từ khi thành lập công ty đến khi giải thể hoặc tổ chức lại công ty
Sự hình thành và vận động của tài sản ngắn hạn từ khi thành lập công ty đến khi giải thể hoặc tổ chức lại công ty
Sự hình thành và vận động của nợ phải trả từ khi thành lập công ty đến khi giải thể hoặc tổ chức lại công ty
Sự hình thành và vận động của tài sản dài hạn từ khi thành lập công ty đến khi giải thể hoặc tổ chức lại công ty
Vai trò của kế toán công ty về mặt chính trị là:
Kế toán công ty thể hiện tính tuân thủ pháp luật một cách chặt chẽ trong quy định về chế độ hạch toán
Kế toán công ty cung cấp đầy đủ thông tin về kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn, nguồn lực
Kế toán công ty cung cấp các thông tin cần thiết cho việc hoạch định chính sách kinh tế - chính trị
Kế toán công ty là một công cụ quan trọng trong quá trình ra quyết định kinh tế
Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của kế toán công ty:
Phản ánh đầy đủ các quan hệ kinh tế - pháp lý phát sinh trong quá trình thành lập, hoạt động, tổ chức lại công ty
Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và số sách kế toán thích hợp với đồi tượng của kế toán công ty
Theo dõi kịp thời biến động của tài sản, nguồn vốn của công ty trong quá trình thành lập, hoạt động, giải thể, phá sản và tổ chức lại công ty
Theo dõi kịp thời biến động của nợ phải trả của công ty trong quá trình thành lập, hoạt động, giải thể, phá sản và tổ chức lại công ty
Về cơ bản, kết cấu chung của các tài khoản vốn là:
Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, số dư bên Nợ
Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, số dư bên Có
Phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ, số dư bên Có
Phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ, số dư bên Nợ
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp:
Tổ chức chứng từ kế toán
Tổ chức sổ kế toán
Tổ chức tài khoản kế toán
Tổ chức hội nghị khách hàng
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, tài khoản loại 4 dùng để phản ảnh các tài khoản:
Tải sản
Nguồn vốn
Nợ phải trả
Chi phí
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải phù hợp với nội dung nào dưới đây:
Chế độ kế toán
Chính sách, chế độ kế toán
Thể lệ, văn bản pháp quy về kế toán do Nhà nước ban hành.
Chính sách, chế độ kế toán, thể lệ, văn bản pháp quy về kế toán do Nhà nước ban hành.
Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo TT133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không được áp dụng hình thức kế toán nào dưới đây:
Nhật ký chứng từ
Nhật ký chung
Nhật ký sổ cái
Chứng từ ghi sổ
"Kế toán công ty là một công cụ quan trọng trong quá trình ra quyết định kinh doanh" là vai trò của kế toán công ty về mặt:
Pháp luật
Kinh tế
Tải chính
Chính trị
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp:
Tổ chức chứng từ kế toán
Tổ chức tài khoản kế toán
Tổ chức sổ kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán
Khi góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bằng tài sản phi tiền tệ, kế toán chỉ cần quan tâm về mặt hiện vật.
Đúng
Sai
Khi các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên chưa góp đủ vốn theo cam kết để thành lập công ty thì phần vốn góp thiếu được ghi nhận là khoản phải thu của công ty.
Đúng
Sai
Theo quy định hiện hành, chi phí thành lập doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian tối đa không quá 5 năm.
Đúng
Sai
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và danh sách thành viên.
Đúng
Sai
Chi phí thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn phát sinh luôn được kế toán ghi nhận ngay vào TK 642 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp".
Đúng
Sai
Khi thành viên góp vốn để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên bằng nguyên vật liệu, kế toán ghi nhận: Nợ TK 152/ Có TK 411(8)
Đúng
Sai
Khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, các thành viên phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết.
Đúng
Sai
Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, TK 411(1) dùng để phản ánh chênh lệch tài sản góp vốn của các thành viên.
Đúng
Sai
Khi công ty hoàn trả vốn góp thừa cho các thành viên, kế toán ghi tăng nợ phải trả khác.
Đúng
Sai
Số tiền phạt phải thu các thành viên do không góp vốn đúng hạn được kế toán ghi nhận vào TK 138 - "Phải thu khác".
Đúng
Sai
Chi phí thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn không bao gồm:
Chi phí điều tra, nghiên cứu thị trường
Chi phí lập và thẩm định dự án đầu tư
Chi phí về tư vấn pháp luật, lệ phí xin giấy phép
Chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm
Chi phí thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn phát sinh được kế toán ghi nhận vào:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí trả trước
Tài sản cố định vô hình
Chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí trả trước
Theo quy định hiện hành, chi phí thành lập công ty được phân bổ trong thời gian tối đa không quá:
2 năm
3 năm
4 năm
5 năm
Trong quá trình góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, kế toán sử dụng tài khoản để phản ánh số vốn thực góp của các thành viên là:
TK 411(1)
TK 411(2)
TK 411(3)
TK 411(8)
Nội dung nào dưới đây là nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong công ty:
Tổ chức giới thiệu sản phẩm
Tổ chức tài khoản kế toán
Tổ chức hội nghị khách hàng
Tổ chức triển lãm sản phẩm
Sau khi cam kết góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, người góp vốn phải:
Tiến hành các thủ tục cần thiết để chuyển quyền sở hữu tài sản cho công ty
Chỉ cần bản giao cho công ty về mặt hiện vật
Chỉ bản giao về hiện vật và giấy tờ sở hữu
Tiến hành các thủ tục cần thiết để chuyển giao về mặt hiện vật và quyền sở hữu tải sản cho công ty
Khi các thành viên thực hiện góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bằng tài sản phi tiền tệ, thì giá trị vốn góp của các thành viên được ghi nhận theo:
Giá trị tài sản mà các thành viên góp
Giá trị tài sản do các thành viên đánh giá lại tại thời điểm góp vốn
Giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm góp vốn
Giá trị tài sản ghi nhận theo giá đánh giá của các thành viên hoặc giá của tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp được các thành viên nhất trí
Khi chủ sở hữu góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên bằng tài sản phi tiền tệ, giá trị tài sản góp thừa được kế toán ghi nhận vào bên:
Nợ TK 338(8)
Nợ TK 138(8)
Có TK 338(8)
Có TK 411(1)
Khi phát sinh tiền phạt phải thu do thành viên góp thiếu vốn, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 138(8)/ Có TK 711
Nợ TK 138(8)/ Có TK 511
Nợ TK 138(8)/ Có TK 515
Nợ TK 334/ Có TK 711
Tại công ty TNHH hai thành viên trở lên, TK 411(1) dùng để phản ánh:
Khoản vốn thực góp của các thành viên
Chênh lệch tài sản góp vốn của các thành viên
Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu
Vốn kinh doanh được biếu, tặng, viện trợ
Khi công ty cổ phần tư nhân phát hành cổ phiếu thành lập công ty với giá phát hành cổ phiếu khác mệnh giá thì phần chênh lệch được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635.
Đúng
Sai
Tại công ty cổ phần tư nhân, khi phát hành cổ phần theo phương thức gọi vốn nhiều lần thì sau mỗi đợt gọi vốn, các cổ đông thực hiện góp vốn theo cam kết, kế toán ghi tăng vốn thực góp của các cổ đông.
Đúng
Sai
Trong công ty cổ phần tư nhân, tiền phạt phải thu các cổ đông chưa góp đủ vốn trong quá trình thành lập công ty được kế toán ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính.
Đúng
Sai
Khi cổ đông góp vốn thành lập công ty cổ phần bằng tài sản phi tiền tệ, trường hợp giá trị tài sản góp vốn do tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các cổ đông sáng lập chấp thuận.
Đúng
Sai
Khi phát hành cổ phiếu thành lập công ty cổ phần, phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu kế toán ghi nhận vào TK 411(1).
Đúng
Sai
Đối với công ty cổ phần tư nhân, giá cổ phiếu phát hành thành lập công ty do sở giao dịch chứng khoán ấn định.
Đúng
Sai
Trong công ty cổ phần tư nhân, khi phát hành cổ phiếu thành lập công ty với trường hợp phát hành cổ phiếu gọi vốn nhiều lần, có thể xảy ra tình trạng cổ đông không góp đủ vốn theo đăng ký mua tại ngày phát hành.
Đúng
Sai
Phí bảo lãnh phải trả cho tổ chức bảo lãnh trong công ty cổ phần đại chúng được phân ánh vào TK 635.
Đúng
Sai
Phí bảo lãnh phải trả cho tổ chức bảo lãnh trong công ty cổ phần đại chúng luôn cố định trong tất cả các đợt phát hành khác nhau.
Đúng
Sai
Trong công ty cổ phần không có sự tách rời về mặt pháp lý giữa tài sản của công ty và tài sản của chủ sở hữu trong công ty.
Đúng
Sai
Khi phát hành cổ phiếu để huy động vốn thành lập công ty cổ phần, chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu được kế toán ghi nhận vào:
Chi phí tài chính
Doanh thu tài chính
Thặng dư vốn cổ phần
Thu nhập khác
Số tiền phạt phải thu do cổ đông không góp đủ số vốn theo đăng ký được kế toán ghi:
Tăng thu nhập khác
Giảm thu nhập khác
Tăng doanh thu tài chính
Giảm thặng dư vốn cổ phần
Chi phí phát hành cổ phiếu phát sinh được kế toán ghi nhận vào:
TK 411(1)
TK 411(2)
TK 411(3)
TK 411(8)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần theo quy định hiện hành không bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Bản đăng ký mã số thuế công ty
Điều lệ công ty
Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
Khi phát hành cổ phiếu để huy động vốn thành lập công ty với giá phát hành cao hơn mệnh giá, phần chênh lệch được kế toán ghi:
Tăng thặng dư vốn cổ phần
Giảm thặng dư vốn cổ phần
Tăng thu nhập khác
Tăng doanh thu tài chính
Tại công ty cổ phần đại chúng, chi phí bảo lãnh thanh toán cho tổ chức bảo lãnh khi phát hành cổ phiếu bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 411(2)/ Có TK 338(8)
Nợ TK 635/ Có TK 112
Nợ TK 411(2)/ Có TK 112
Nợ TK 138(8)/ Có TK 411(2)
Khi phát hành cổ phiếu ra công chúng thông qua các tổ chức bảo lãnh:
Công ty phải hạch toán theo dõi số tiền ký quỹ mua cổ phần của người mua
Công ty không phải hạch toán theo dõi số tiền ký quỹ mua cổ phần của người mua
Công ty phải phản ánh số tiền phải thu từ các tổ chức bảo lãnh
Công ty không phải hạch toán theo dõi số tiền ký quỹ mua cổ phần của người mua mà chỉ phải phản ánh số tiền phải thu từ các tổ chức bảo lãnh
Tại công ty cổ phần, TK 411(1) dùng để phản ánh:
Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi
Vốn kinh doanh được biếu, tặng, viện trợ
Vốn góp từ phát hành cổ phiếu theo mệnh giá
Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá
Tại công ty cổ phần tư nhân, khi phát hành cổ phiếu thu bằng tiền gửi ngân hàng với giá phát hành thấp hơn mệnh giá, kế toán hạch toán:
Nợ TK 112/ Có TK 411(1)
Nợ TK 112, Nợ TK 411(2)/ Có TK 411(1)
Nợ TK 112/ Có TK 411(1), Có TK 411(2)
Nợ TK 112, Nợ TK 411(8)/ Có TK 411(1)
Chênh lệch giữa giá mua lại và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ được kế toán ghi vào:
TK 411(1)
TK 411(8)
TK 411(2)
TK 411(3)
Giá mua lại phần vốn góp của thành viên trong công ty TNHH luôn được quyết định trong điều lệ công ty khi thành lập.
Đúng
Sai
Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, các thành viên khi chuyển nhượng phần vốn góp của mình thì phải chảo bản cho các thành viên còn lại, sau thời hạn 30 ngày nếu các thành viên còn lại không mua thì mới được chào bán cho người ngoài công ty.
Đúng
Sai
Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ sở hữu.
Đúng
Sai
Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, nếu thành viên là cá nhân bị chết mà không có người thừa kế, các thành viên còn lại được hưởng số vốn đó theo tỷ lệ vốn góp.
Đúng
Sai
Khi công ty TNHH 2 thành viên trở lên mua lại vốn góp của thành viên thì giá mua lại phần vốn góp đó luôn theo vốn thực góp.
Đúng
Sai
Khi doanh nghiệp ghi giảm vốn góp để bù lỗ thì không cần tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp bổ sung.
Đúng
Sai
Khi các thành viên chuyển nhượng vốn cho nhau thì giá chuyển nhượng và việc thanh toán giữa các thành viên sẽ ảnh hưởng đến tài sản và nguồn vốn của công ty
Đúng
Sai
Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi một thành viên bất đồng ý kiến của công ty, có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình.
Đúng
Sai
Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên khi tăng vốn góp do các thành viên trong công ty góp thêm thì cơ cấu vốn của các thành viên không thay đổi.
Đúng
Sai
Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Đúng
Sai
Trường hợp làm biến động tổng vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên là:
Thành viên hiện tại góp thêm vốn.
Thành viên hiện tại chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho các thành viên khác trong công ty theo tỷ lệ góp vốn.
Công ty mua lại phần vốn góp của các thành viên.
Thành viên hiện tại chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên mới.
Việc thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho thành viên khác sẽ làm:
Thay đổi cơ cấu vốn
Tăng nguồn vốn góp
Giảm nguồn vốn góp
Văn thay đổi cơ cấu vốn vừa tăng nguồn vốn góp.
Theo quy định, thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình khi:
Thành viên mâu thuẫn với một cá nhân trong công ty.
Thành viên có việc riêng cần sử dụng vốn.
Thành viên không thấy tin tưởng vào tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành với nghị quyết của Hội đồng thành viên.
Trong công ty TNHH 1 thành viên, khí kinh doanh có lợi nhuận và các quỹ đã trích lập theo quy định. Doanh nghiệp có thể tăng vốn điều lệ bằng cách điều chỉnh tăng theo mức tăng của giá trị tài sản. Kế toán ghi:
Nợ TK 4118/ Có TK 4111
Số TK 421, 414.../Có TK 4111
Nợ TK 4118/ Có TK 421, 441...
Nợ TK 111, 112/ Có TK 4111
Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi công ty dùng các nguồn vốn chủ sở hữu khác mua lại phần vốn góp của các thành viên, kế toán kết chuyển số vốn góp đã mua theo mệnh giá cho các thành viên còn lại trong công ty theo tỷ lệ vốn góp như sau:
Nợ TK 4111/Có TK 111,112
Nợ TK 353, 414.../ Có TK 4111
Nợ TK 414, 441.../ Có TK 111,112
No TK 4111- TV yêu cầu mua lai/ Có TK 4111- các TV còn lại
Công ty TNHH 1 thành viên được giảm vốn điều lệ trong trường hợp:
Theo yêu cầu của chủ sở hữu
Nếu công ty đã hoạt động liên tục từ 2 năm trở lên kể từ ngày thành lập
Nếu công ty đã hoạt động liên tục từ 2 năm trở lên kể từ ngày thành lập và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Vốn điều lệ được chủ sở hữu công ty thanh toán đúng hạn
Nếu chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên kết nạp thêm thành viên mới thì:
Phải thay đổi nội dung đăng ký DN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng
Không phải tổ chức lại loại hình doanh nghiệp
Chỉ được kết nạp thêm thành viên mới là một tổ chức
Có thể kết nạp thành viên mới là tổ chức hoặc cá nhân và thay đổi đăng ký DN trong thời hạn 15 ngày.
Trong công ty TNHH, vốn góp tăng có thể do:
Huy động thêm vốn góp từ các thành viên
Huy động thêm vốn góp từ các thành viên, kết nạp thêm thành viên mới, điều chỉnh theo mức tăng tương ứng của tài sản
Điều chỉnh theo mức tăng tương ứng của tài sản, phát hành cổ phiếu
Kết nạp thêm thành viên mới, bù lỗ kinh doanh
Khi thành viên trong công ty TNHH góp vốn bằng tài sản cố định, nếu giá trị đánh giá lại của tài sản lớn hơn số vốn cam kết góp, kế toán ghi:
Nợ TK 211/ Có TK 4111, 711
Nợ TK 156/ Có TK 4111
Nợ TK 211/ Có TK 4111, 3388
Nợ TK 4111/ Có TK 4118, 3388
Khi công ty TNHH huy động tăng vốn góp từ các thành viên thì:
Các thành viên có thể góp vốn tùy theo khả năng của họ
Vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần sở hữu trong vốn điều lệ công ty
Thành viên không góp thêm vốn sẽ không còn là thành viên của công ty
Chỉ có thành viên trong công ty mới được góp và không được chuyển nhượng cho người ngoài quyền góp vốn.
Tái phát hành cổ phiếu quỹ làm giảm vốn cổ phần của cổ đông trong công ty.
Đúng
Sai
Kế toán luôn sử dụng TK 419 để phản ánh giá trị cổ phần mua lại trong công ty cổ phần.
Đúng
Sai
Chi phí phát sinh trong quá trình thu mua cổ phiếu quỹ làm tăng trị giá cổ phiếu quỹ.
Đúng
Sai
TK 4111 trong công ty cổ phần luôn được phản ánh theo mệnh giá.
Đúng
Sai
Khi công ty cổ phần bổ sung vốn góp do trả cổ tức bằng cổ phần cho các cổ đông, kế toán ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối theo mệnh giá.
Đúng
Sai
Chi phí phát sinh liên quan đến việc phát hành cổ phiếu bổ sung tại công ty cổ phần đại chúng được kế toán phản ánh vào chi phí tài chính.
Đúng
Sai
Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần do bán số cổ phần đó cho các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu hiện có tại công ty.
Đúng
Sai
Công ty cổ phần có quyền mua lại không quá 20% tổng số cổ phần phổ thông đã bán.
Đúng
Sai
Theo quy định của luật doanh nghiệp, công ty cổ phần bắt buộc phải giao cổ phiếu cho người mua sau khi nhận được phần thanh toán đầy đủ về mua cổ phần.
Đúng
Sai
Trong công ty cổ phần, các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần nếu không vì phạm Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty không có quy định hạn chế.
Đúng
Sai
Công ty cổ phần gọi thêm vốn góp của cổ đông hiện có, số tiền ghi nhận bên Có TK 4111:
Số tiền chênh lệch giữa mệnh giá cũ và mệnh giá mới
Số tiền chênh lệch giữa mệnh giá mới và mệnh giá cũ.
Mệnh giá của cổ phần mới phát hành.
Kế toán không cần phản ánh.
Chuyển nhượng vốn cổ phần trong công ty cổ phần sẽ làm:
Cơ cấu vốn cổ phần và tổng vốn cổ phần đều thay đổi
Cơ cấu vốn cổ phần và tổng vốn cổ phần đều không thay đổi
Cơ cấu vốn cổ phần thay đổi và tổng vốn cổ phần không thay đổi
Cơ cấu vốn cổ phần không thay đổi và tổng vốn cổ phần thay đổi
Khi làm ăn thua lỗ, công ty cổ phần có thể giảm bớt vốn điều lệ để bù lỗ bằng cách giữ nguyên mệnh giá nhưng thu hồi và hủy bỏ theo tỷ lệ tương ứng với vốn góp. Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 4118/ Có TK 421
Nợ TK 421/Có TK 3388
Nợ TK 4111/Có TK 421
Nợ TK 4211/Có TK 4111
Khi công ty mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành trước đây để hủy ngay tại thời điểm mua, chênh lệch giữa mệnh giá và giá mua lại của cổ phiếu được ghi nhận:
Nợ TK 4112
Có TK 4112
Nợ TK 4112 hoặc Có TK 4112
Nợ TK 635 hoặc Có TK 515
Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ trong công ty cổ phần, kế toán phản ánh giá trị cổ phiếu tái phát hành vào bên:
Bên Có TK 419
Bên Có TK 4111
Bên Nợ TK 419
Bên Có TK 4111
Trong công ty cổ phần, vốn cổ phần có thể giảm do:
Công ty mua lại cổ phần, trả cổ tức bằng cổ phiếu quỹ
Bù lỗ, chào bán cổ phần ra công chúng
Chào bán cổ phần
Công ty mua lại cổ phần, bù lỗ
Khi công ty cổ phần kinh doanh không có lãi thì:
Công ty vẫn phải trả lãi cho trái chủ
Công ty vẫn phải trả cổ tức cho cổ đông phổ thông
Công ty vẫn phải trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi
Công ty không trả lãi và cổ tức
Công ty cổ phần trả cổ tức bằng cách phát hành cổ phiếu với giá phát hành lớn hơn mệnh giá, kế toán ghi:
Nợ TK 421/ Có TK 411(1)
Nợ TK 421/ Có TK 411(1), 411(2)
Nợ TK 421, 411(2)/ Có TK 411(1)
Nợ TK 421/ Có TK 112
Thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần được quyết định bởi:
Tổng giám đốc
Hội đồng thành viên
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được phép chuyển nhượng trong trường hợp:
Sau 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số cổ phần này sẽ được chuyển nhượng tự do
Không được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập
Sau 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số cổ phần này được chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông
Sau 2 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số cổ phần này sẽ được chuyển nhượng cho các cổ đông khác nếu được sự chấp thuận của các cổ đông sáng lập còn lại.
Trong công ty TNHH, việc tạm trích lập các quỹ công ty được thực hiện trước khi chia lãi cho các thành viên
Đúng
Sai
Nếu số lãi phải chia cho chủ sở hữu lớn hơn số đã tạm chia thì phần chênh lệch công ty tiến hành thu lại bằng tiền
Đúng
Sai
Khi công ty TNHH hoạt động có lãi thì bắt buộc phải chia lãi cho chủ sở hữu
Đúng
Sai
Kế toán không nhất thiết phải mở chi tiết cấp 2 cho TK 421 - LNST chưa phân phối
Đúng
Sai
Đối với công ty TNHH, số lãi phải trả cho các thành viên do giám đốc quyết định
Đúng
Sai
Công ty TNHH có thể tùy ý tự phân phối lợi nhuận khác với quy định trong điều lệ ban đầu của doanh nghiệp và các quy định cơ bản
Đúng
Sai
Trường hợp số tạm phân phối lớn hơn số thực tế được phân phối, thuế TNDN giảm được ghi nhận vào bên Nợ TK 821
Đúng
Sai
Bù đắp lỗ kinh doanh các năm trước là ưu tiên hàng đầu khi thực hiện phân phối phần lợi nhuận
Đúng
Sai
Một trong những điều kiện để công ty TNHH phân chia lợi nhuận là công ty phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả
Đúng
Sai
Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước được kế toán ghi tăng lợi nhuận chưa phân phối năm nay và giảm lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Đúng
Sai
Trong công ty TNHH, nếu số lợi nhuận đã tạm phân phối nhỏ hơn số phải phân phối, khi phân phối bổ sung phần chênh lệch được kế toán ghi vào bên:
Nợ TK LNST chưa phân phối
Nợ TK LNST chưa phân phối năm nay
Nợ TK LNST chưa phân phối năm trước
Các câu trên đều sai
Trong công ty TNHH, lợi nhuận để tạm trích quỹ công ty được lấy từ
Lợi nhuận gộp năm nay
LNST chưa phân phối năm nay
LNST còn lại của năm trước
LNTT chưa phân phối của năm nay
Tạm chia lãi cho các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên do:
Giám đốc quyết định
Hội đồng thành viên quyết định
Chủ tịch hội đồng thành viên quyết định
Cơ quan thuế chủ quản
Lợi nhuận của công ty được hình thành từ:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác
Lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác
Lợi nhuận hoạt động bán hàng và hoạt động cho thuê tài sản
Lợi nhuận hoạt động sản xuất và hoạt động nhượng bán tài sản
Nếu số tạm phân phối nhỏ hơn số được phân phối thực tế, doanh nghiệp phải:
Giảm lãi cho các thành viên
Giảm thuế TNDN, giảm các quỹ và nguồn vốn
Nộp bổ sung thuế TNDN, trả lãi thêm cho các thành viên
Nộp bổ sung thuế TNDN, trả lãi thêm cho các thành viên, trích bổ sung các quỹ và nguồn vốn
Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần không được phép quyết định mức cổ tức của cổ phiếu.
Đúng
Sai
Tại công ty cổ phần, việc có trả cổ tức hay không, tỷ lệ và hình thức chỉ trả cổ tức cho cổ đông như thế nào tùy thuộc vào chính sách của công ty.
Đúng
Sai
Cổ đông ưu đãi cổ tức trong công ty cổ phần chưa được nhận cổ tức thì cổ đông phổ thông cũng chưa được nhận cổ tức.
Đúng
Sai
Lợi tức cổ phiếu là lợi ích từ cổ tức và lãi vốn mà người nắm giữ cổ phiếu có được từ tài sản này.
Đúng
Sai
Cổ tức là một phần lợi nhuận ròng của doanh nghiệp dành chia cho cổ đông trong công ty cổ phần.
Đúng
Sai
Trong công ty cổ phần khi thanh toán cổ tức cho các cổ đông có thể thanh toán bằng thành phẩm.
Đúng
Sai
Đối với công ty cổ phần, vốn đầu tư của chủ sở hữu chỉ gồm vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, cổ phiếu quỹ, cổ tức
Đúng
Sai
Cổ tức cổ phiếu phổ thông được ổn định một mức cố định giữa các năm.
Đúng
Sai
Cổ tức được chi cho cổ phiếu phổ thông đầu tiên trong công ty cổ phần.
Đúng
Sai
Trường hợp chia cổ tức bằng cổ phiếu làm thay đổi tỷ lệ vốn cổ phần của các cổ đông.
Đúng
Sai
Cổ tức thanh toán cho các cổ đông không thể trả bằng
Tiền
Cổ phiếu
Thành phẩm
Trái phiếu
Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:
Tự động nhận cổ tức hàng quý khí công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
Nhận một tỷ lệ có định số lợi nhuận của công ty bằng tiền mặt
Chỉ nhận cổ tức khi nào hội đồng quản trị tuyên bố chi trả cổ tức
Được quyền yêu cầu đơn vị phát hành mua lại cổ phần
Khi công ty cổ phần tạm chia cổ tức cho các cổ đông bằng cổ phiếu quỹ, trị giá gốc của cổ phiếu quỹ được kế toán ghi nhận vào:
Bên Có TK 4112
Bên Có TK 419
Bên Nợ TK 419
Bên Nợ TK 4112
Khi công ty cổ phần trả cổ tức bằng cổ phiếu làm:
Tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
Tăng thu nhập của các cổ đông
Tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
Khi công ty cổ phần kinh doanh lãi, cổ đông phổ thông sẽ:
Được chia cổ tức trước thuế
Được chia cổ tức sau thuế
Được chia cổ tức sau khi chia cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi
Được chia cổ tức sau thuế sau khi đã chia cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi cổ tức.
Hết thời hạn kinh doanh ghi trong quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà doanh nghiệp không xin gia hạn hoặc không được phép gia hạn kinh doanh thì doanh nghiệp phải làm thủ tục giải thể doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Công ty bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì vẫn được phép tiếp tục hoạt động tối đa trong vòng 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng nhận.
Đúng
Sai
Để hoàn nhập các khoản dự phòng khi thực hiện giải thể, kế toán phản ánh hoàn nhập vào bên Nợ các tài khoản dự phòng đối ứng với bên Có tài khoản lợi nhuận chưa phân phối.
Đúng
Sai
Chênh lệch từ bán tài sản khi thực hiện giải thể doanh nghiệp được theo dõi vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.
Đúng
Sai
Doanh nghiệp chỉ phải chia phần vốn góp còn lại cho các thành viên mà không phải chia các quỹ và vốn CSH khác.
Đúng
Sai
Giải thể là việc 1 công ty chấm dứt hoạt động vì không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn trả.
Đúng
Sai
Kể từ ngày công ty tuyên bố giải thể thì mọi khoản nợ chưa đến hạn được coi là đến hạn và ngừng tính lãi.
Đúng
Sai
Trước khi giải thể, công ty phải thu hồi các tài sản đang đi cầm cố, ký quỹ... để thanh lý.
Đúng
Sai
Chi phí phát sinh trong quá trình giải thể công ty được kế toán ghi nhận vào bên Nợ TK 642.
Đúng
Sai
Mọi trường hợp giải thể công ty đều mang tính chất tự nguyện từ phía công ty.
Đúng
Sai
Công ty không bị giải thể khi rơi vào trường hợp nào sau đây:
Kết thúc thời gian hoạt động đã ghi trong điều lệ
Công ty bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Công ty không có đủ số thành viên tối thiểu theo quy định
Công ty có hoạt động kinh doanh bị lỗ trong 1 kỳ kinh doanh
Khoản phải thu của khách hàng không thể thu hồi được khi công ty giải thể, kế tóan ghi sổ:
Nợ TK 811/ Có TK 131
Nợ TK 642/Có TK 131
Nợ TK 131/Có TK 421
Nợ TK 421/Có TK 131
Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả:
Trước các khoản vay có thể chấp.
Trước các khoản thuế phải nộp
Sau các khoản vay có thể chấp
Trước chi phí giải thể
Trình tự thanh toán giải thể được thực hiện như sau:
Thanh toán chi phí giải thể, trả lương, trả thuế, các khoản nợ và trả thành viên
Trả thuế, lương, chi phí giải thể, các khoản nợ trả thành viên
Trả lương, các khoản nợ, thuế, chi phí giải thể, trả thành viên
Trả các khoản nợ, thuế, lương, chi phí giải thể, trả cho các thành viên
Khi giải thể công ty, chênh lệch giữa giá thanh lý tài sản và giá gốc tài sản được phản ánh:
Nợ TK 811 hoặc có TK 711
Nợ TK 421 hoặc Có TK 421
Nợ TK 635 hoặc Có TK 515
Nợ TK 641 hoặc Nợ TK 642
Sau khi chia công ty, công ty bị chia sẽ không còn tư cách pháp nhân.
Đúng
Sai
Trước khi chia công ty, công ty bị chia không bắt buộc phải hoàn nhập các khoản dự phòng.
Đúng
Sai
Chia công ty chỉ áp dụng đối với công ty TNHH và công ty cổ phần.
Đúng
Sai
Trước khi chia công ty, các bên bắt buộc phải tiến hành đánh giá lại giá trị tài sản.
Đúng
Sai
Chia công ty là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Sau khi chia công ty, công ty được chia bắt buộc phải có trụ sở đăng ký kinh doanh khác với trụ sở của công ty bị chia.
Đúng
Sai
Quyết định chia công ty chỉ phải gửi cho chủ nợ sau khi đã làm xong các thủ tục thông báo trên Sở kế hoạch đầu tư.
Đúng
Sai
Các thành viên trong công ty bị chia đều là chủ sở hữu của công ty được chia.
Đúng
Sai
Trước khi chia công ty, công ty bị chia phải thu hồi các tài sản đang đi cầm cố, ký quỹ... để thanh lý.
Đúng
Sai
Theo quy định hiện hành thì công ty cổ phần có thể chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty TNHH.
Đúng
Sai
Đánh giá tăng tài sản phi tiền tệ trước khi chia công ty, kế toán ghi sổ:
a. Nợ TK 152,153/Có TK 421
b. Nợ TK 152,153/ Có TK 4111
c. Nợ TK 152,153/Có TK 711
d. Nợ TK 152,153/Có TK 412
Phản ánh số vốn góp mà chủ sở hữu ở công ty bị chia cam kết chuyển sang công ty mới, kế toán công ty mới ghi nhận:
a. Nợ TK 1388/Có TK 4111
b. Nợ TK 1388/ Có TK 4118
c. Nợ TK 111,112/Có TK 4111
d. Nợ TK 111,112/ Có TK 421
Loại hình doanh nghiệp được phép chia công ty:
a. Công ty hợp danh, công ty cổ phần và công ty TNHH
b. Công ty cổ phần
c. Công ty TNHH và công ty cổ phần
d. Công ty TNHH
Khi chia công ty, công ty bị chia chuyển giao công nợ cho các công ty được chia theo tỷ lệ chia, kế toán ghi:
a. Nợ TK 331, 341..../ Có TK 3388- chi tiết công ty được chia
b. No TK 331, 341..../ Có TK 111, 112
c. Nợ TK 111, 112/ Có TK 4111
d. Nợ TK 1388/ Có TK 111, 112
Trước khi chia công ty, giá trị chênh lệch khi đánh giá lại tài sản được công ty bị chia phản ánh vào:
a. Tài khoản 711
b. Tài khoản 811
c. Tài khoản 412
d. Tài khoản 421
Công ty hợp danh có thể tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty hợp danh mới.
Đúng
Sai
Kế toán công ty bị tách sử dụng TK 3388 để phản ánh tài sản sẽ chuyển giao cho công ty được tách.
Đúng
Sai
Quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày thông qua quyết định.
Đúng
Sai
Tại công ty được tách, khi phản ánh tài sản do công ty bị tách bàn giao kế toán ghi nhận: Nợ TK 111, 112, 152.../Có TK 138(8) - Chi tiết công ty bị tách
Đúng
Sai
Về mặt tài chính, tại công ty bị tách phải tiến hành kiểm kê, đánh giá tài sản, xác định số công nợ, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế và lập biên bản bàn giao tài sản, công nợ cho các công ty được tách.
Đúng
Sai
Đánh giá tăng giá trị nguyên vật liệu trước khi tách được kế toán công ty bị tách ghi nhận Nợ TK 152/Có TK 412.
Đúng
Sai
Quyết định tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách, tên công ty được tách sẽ thành lập....
Đúng
Sai
Trong trường hợp có sự thống nhất của các thành viên và các cổ đông về việc điều chuyển nguồn vốn chủ sở hữu khác đang có số dư bên Có về vốn góp hoặc vốn cổ phần, kẻ toán ghi: Nợ TK 414,4112.../Có TK 4111
Đúng
Sai
Để phán ánh các nghiệp vụ nhận vốn, công nợ phải trả và tài sản tương ứng tại công ty bị tách kế toán sử dụng Tài khoản 338(8) "Phải thu khác".
Đúng
Sai
Trên quyết định tách công ty không cần ghi thời hạn thực hiện tách công ty.
Đúng
Sai
Khi tách công ty, nếu các bên không thống nhất được giá trị của tài sản thì giá trị của các tài sản này khi chuyển giao cho công ty mới được kế toán ghi nhận theo:
Giá gốc của tài sản
Giá thị trường của tài sản
Giá trị đánh giá lại của hội đồng định giá
Định giá của cơ quan thuế
Hoàn nhập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi trước khi tách công ty được phản ánh vào bên:
Nợ tài khoản 421
Có tài khoản 421
Nợ tài khoản 642
Có tài khoản 642
Khi tách công ty, chênh lệch đánh giá giảm hàng tồn kho được phản ánh vào :
Bên Nợ TK 632
Bên Nợ TK 421
Bên Nợ TK 811
Bên Có TK 421
Khi công ty bị tách chuyển giao khoản công nợ phải trả cho công ty được tách, kế toàn công ty bị tách ghi:
Nợ TK 331, 341.../ Có TK 3388- chi tiết công ty được tách
Nợ TK 331, 341.../Có TK 111, 112
Nợ TK 111, 112/Có TK 4111
Nợ TK 1388/ Có TK 111, 112
Khi tách công ty chênh lệch đánh giá lại giá trị tài sản được phản ánh:
Trên tài khoản 711
Trên tài khoản 412
Trên tài khoản 811
Trên tài khoản 421
Trước khi sáp nhập, các công ty liên quan cần chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự tháo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.
Đúng
Sai
Phần chênh lệch tăng khi đánh giá lại giá trị tài sản trước khi sáp nhập công ty được kế toán ghi nhận vào bên Nợ TK 421.
Đúng
Sai
Trước khi sáp nhập các công ty TNHH, kế toán không bắt buộc phải hoàn nhập các khoản dự phòng và điều chuyển vốn chủ sở hữu khác về vốn góp.
Đúng
Sai
Khi sáp nhập các công ty cổ phần chỉ cần đại hội đồng cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định
Đúng
Sai
Khi hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi sáp nhập công ty kế toán ghi: Nợ TK 2294/Có TK 421.
Đúng
Sai
Sáp nhập công ty là việc hai hay nhiều công ty góp vốn, tài sản vào một doanh nghiệp đang hoạt động để mở rộng quy mô của doanh nghiệp nhận sáp nhập.
Đúng
Sai
Số vốn góp của các thành viên, cổ đông tại công ty bị sáp nhập chuyển cho công ty được sáp nhập, kế toán ghi: Nợ TK 411(1)/Có TK 338(8) - Chi tiết công ty được sáp nhập.
Đúng
Sai
Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
Đúng
Sai
Số vốn góp của các thành viên, cổ đông từ công ty bị sáp nhập chuyển sang công ty nhận sáp nhập được công ty nhận sáp nhập ghi: Nợ TK 138(8) - Chi tiết công ty bị sáp nhập/ Có TK 411(1) - Chi tiết thành viên, cổ đông.
Đúng
Sai
Trước khi hợp nhất các công ty cổ phần, công ty bị hợp nhất không bắt buộc phải hoàn nhập các khoản dự phòng, điều chuyển vốn chủ sở hữu khác về vốn góp và xác định giá trị của một cổ phần.
Đúng
Sai
Đánh giá giảm nguyên vật liệu trước khi sáp nhập công ty, kế toán ghi sổ:
a. Nợ TK 421/ Có TK 152
b. Nợ TK 4111/C6 TK 152
c. Nợ TK 811/ Có TK 152
d. Nợ TK 412/ Có TK 152
Phản ánh số vốn góp mà chủ sở hữu ở công ty bị sáp nhập chuyển sang công ty nhận sáp nhập được kế toán công ty nhận sáp nhận ghi:
a. Nợ TK 1388/ Có TK 4118
b. Nợ TK 1388/ Có TK 4111
c. Nợ TK 111,112/Có TK 4111
d. Nợ TK 111,112/C6 TK 421
Khi sáp nhập công ty, công ty bị sáp nhập chuyển giao công nợ cho công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty bị sáp nhập ghi:
a. Nợ TK 331, 341..../ Có TK 3388- chi tiết công ty nhận sáp nhập
b. Nợ TK 331, 341..../ Có TK 111, 112
c. Nợ TK 111, 112/ Có TK 4111
d. Nợ TK 1388/ Có TK 111, 112
Khi sáp nhập công ty, giá trị chênh lệch khi đánh giá lại tài sản được phản ánh vào:
Tài khoản 711
Tài khoản 421
Tài khoản 412
Tài khoản 811
Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, thì công ty bị sáp nhập sẽ:
Chấm dứt sự tồn tại
Được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp về tài sản
Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ phải trả đã thanh toán.
Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ phải trả chưa thanh toán
Một công ty TNHH có thể hợp nhất với một công ty cổ phần để thành lập một công ty mới.
Đúng
Sai
Trước khi hợp nhất các thành viên, cổ đông không thống nhất với giá trị ghi số của tải sản thì tiến hành đánh giá lại giá trị tài sản, phần chênh lệch giữa giá trị ghi số và giá trị đánh giá lại của tài sản được phản ánh trên TK 421 "Lợi nhuận chưa phân phối"
Đúng
Sai
Khi hợp nhất các công ty TNHH thì toàn bộ các thành viên, chủ sở hữu của các công ty bị hợp nhất đều phải thông qua hợp đồng hợp nhất.
Đúng
Sai
Công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.
Đúng
Sai
Khi điều chuyển nguồn vốn chủ sở hữu khác có số dư bên Nợ về vốn góp hoặc vẫn cổ phần, kế toán ghi: Nợ TK 4111/Có TK 414, 415....
Đúng
Sai
Phản ánh số vốn góp của các thành viên, cổ đông từ công ty bị hợp nhất chuyển sang công ty hợp nhất kế toán ghi: Nợ TK 138(8) - Chi tiết công ty bị hợp nhất Có TK 411(1)-Chi tiết thành viên, cổ đông
Đúng
Sai
Trước khi hợp nhất các công ty TNHH, kế toán không bắt buộc phải hoản nhập các khoản dự phòng và điều chuyển vốn chủ sở hữu khác về vốn góp.
Đúng
Sai
Trước khi hợp nhất, các công ty bị hợp nhất không phải tiến hành lập báo cáo tài chính và hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà Nước
Đúng
Sai
Sau khi công ty nhận hợp nhất đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất sẽ chấm dứt tồn tại.
Đúng
Sai
Trước khi hợp nhất các công ty cổ phần, công ty bị hợp nhất bắt buộc phải điều chuyển vốn chủ sở hữu khác về vốn góp.
Đúng
Sai
Hợp đồng hợp nhất không nhất thiết phải có nội dung:
Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất
Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất
Thời hạn thực hiện hợp nhất
Dự thảo Điều lệ công ty bị hợp nhất
Phản ánh số vốn góp mà chủ sở hữu ở công ty bị hợp nhất chuyển sang công ty mới thành lập được kế toán công ty bị hợp nhất ghi:
Nợ TK 1388/ Có TK 4111
Nợ TK 4111/Có TK 3388
Nợ TK 4111/ Có TK 1388
Nợ TK 3388/ Có TK 4111
Về mặt kế toán, trước khi hợp nhất tại công ty bị hợp nhất không phải tiến hành:
Lập bảng kê tài sản, danh sách công nợ phải trả
Hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà Nước
Xây dựng dự thảo phương án kinh doanh sau khi bị hợp nhất.
Khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính
Khi hợp nhất công ty, giá trị chênh lệch khi đánh giá lại tài sản được phản ánh vào:
Tài khoản 412
Tài khoản 811
Tài khoản 711
Tài khoản 421
Khi chuyển giao công nợ cho công ty được hợp nhất, kế toán công ty bị hợp nhất ghi:
Nợ TK 331,334.../Có TK 3388
Nợ TK 3388/Có TK 331,334...
Nợ TK 331,334../Có TK 4111
Nợ TK 331,334.../Có TK 1388
