wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kế toán cty

Total questions: 225

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Mô hình công ty đối nhân bắt đầu xuất hiện ở Châu Á từ thế kỷ thứ XIII.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Trong công ty hợp danh, phải có ít nhất 3 thành viên hợp danh.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Công ty TNHH một thành viên là công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Trong công ty cổ phần, cổ phần phổ thông có thể được chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Căn cứ theo cơ sở thành lập và ra quyết định kinh doanh, công ty được chia thành công ty đối nhân và công ty đối vốn.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số lượng tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức trừ trường hợp chuyển nhượng vốn hoặc công ty mua lại phần vốn góp của thành viên đó.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Cổ đông của công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức với số lượng cổ đông tối thiểu là 2, không hạn chế số tối đa.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số biểu quyết thấp hơn so với cổ phần phổ thông.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Tất cả các thành viên trong công ty đối vốn đều phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty bằng tài sản cá nhân của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Loại hình công ty trong đó vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau là:

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

b)

Công ty hợp danh

c)

Công ty cổ phần

d)

Công ty tư nhân

12.

Cơ cấu tổ chức công ty có Đại hội đồng cổ đông là:

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty hợp danh

c)

Công ty tư nhân

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

13.

Mô hình công ty đối nhân bắt đầu xuất hiện ở:

a)

Châu Âu

b)

Châu Mỹ

c)

Châu Phi

d)

Châu Á

14.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của công ty đối nhân:

a)

Các thành viên sáng lập công ty thường có sự hiểu biết rất rõ về nhân thân của nhau

b)

Cơ cấu hoạt động quản lý kinh doanh nhỏ gọn

c)

Dễ tạo được uy tín với khách hàng do tính chịu trách nhiệm vô hạn

d)

Vốn được chia thành các phần bằng nhau

15.

Công ty do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ phải trả và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình là:

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên

c)

Công ty tư nhân

d)

Công ty liên doanh

16.

Công ty hợp danh phải có số lượng thành viên hợp danh ít nhất là:

a)

Một cá nhân

b)

Hai cá nhân

c)

Ba cá nhân

d)

Bốn cá nhân

17.

Theo Luật doanh nghiệp hiện hành thì công ty hợp danh:

a)

Chỉ được phép phát hành trái phiếu

b)

Chỉ được phép phát hành cổ phiếu

c)

Được phép phát hành chứng khoán

d)

Không được phép phát hành chứng khoán

18.

Căn cứ theo quy mô, công ty được chia thành:

a)

Công ty quy mô lớn, Công ty quy mô vừa và nhỏ

b)

Công ty quy mô lớn, Công ty quy mô vừa, Công ty quy mô nhỏ

c)

Công ty mẹ, Công ty con

d)

Công ty TNVH, Công ty TNHH

19.

Theo Luật doanh nghiệp hiện hành, loại hình công ty được phép huy động vốn trong công chúng là:

a)

Công ty cổ phần

b)

Doanh nghiệp tư nhân

c)

Công ty hợp danh

d)

Doanh nghiệp nhà nước

20.

Những cổ đông được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết gồm:

a)

Cổ đông sáng lập

b)

Các tổ chức được Chính phủ ủy quyền, Cổ đông sáng lập

c)

Các tổ chức được Chính phủ ủy quyền

d)

Tất cả các cổ đông ưu đãi

21.

Về mặt kinh tế, kế toán công ty có vai trò cung cấp đầy đủ thông tin về kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn nguồn lực.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Kế toán công ty có nhiệm vụ theo dõi kịp thời biến động của nợ phải trả của công ty từ quá trình thành lập đến tổ chức lại công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đối tượng nghiên cứu của kế toán công ty là sự hình thành và vận động của vốn từ khi thành lập, hoạt động đến giải thể, phá sản hoặc tổ chức lại công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Kết cấu chung của tài khoản loại 4 là phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, số dư bên Có.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, đơn vị kế toán có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau: Nhật ký chung; Chứng từ ghi sổ; Nhật ký sổ cái; Nhật ký chứng từ; Kế toán trên máy vi tính.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Tổ chức chứng từ kế toán là một trong những nội dung của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Kiểm tra chứng từ là bước đầu tiên của trình tự luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đối tượng nghiên cứu của kế toán công ty là:

a)

Sự hình thành và vận động của vốn từ khi thành lập công ty đến khi giải thể hoặc tổ chức lại công ty

b)

Sự hình thành và vận động của tài sản ngắn hạn từ khi thành lập công ty đến khi giải thể hoặc tổ chức lại công ty

c)

Sự hình thành và vận động của nợ phải trả từ khi thành lập công ty đến khi giải thể hoặc tổ chức lại công ty

d)

Sự hình thành và vận động của tài sản dài hạn từ khi thành lập công ty đến khi giải thể hoặc tổ chức lại công ty

32.

Vai trò của kế toán công ty về mặt chính trị là:

a)

Kế toán công ty thể hiện tính tuân thủ pháp luật một cách chặt chẽ trong quy định về chế độ hạch toán

b)

Kế toán công ty cung cấp đầy đủ thông tin về kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn, nguồn lực

c)

Kế toán công ty cung cấp các thông tin cần thiết cho việc hoạch định chính sách kinh tế - chính trị

d)

Kế toán công ty là một công cụ quan trọng trong quá trình ra quyết định kinh tế

33.

Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của kế toán công ty:

a)

Phản ánh đầy đủ các quan hệ kinh tế - pháp lý phát sinh trong quá trình thành lập, hoạt động, tổ chức lại công ty

b)

Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và số sách kế toán thích hợp với đồi tượng của kế toán công ty

c)

Theo dõi kịp thời biến động của tài sản, nguồn vốn của công ty trong quá trình thành lập, hoạt động, giải thể, phá sản và tổ chức lại công ty

d)

Theo dõi kịp thời biến động của nợ phải trả của công ty trong quá trình thành lập, hoạt động, giải thể, phá sản và tổ chức lại công ty

34.

Về cơ bản, kết cấu chung của các tài khoản vốn là:

a)

Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, số dư bên Nợ

b)

Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có, số dư bên Có

c)

Phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ, số dư bên Có

d)

Phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ, số dư bên Nợ

35.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp:

a)

Tổ chức chứng từ kế toán

b)

Tổ chức sổ kế toán

c)

Tổ chức tài khoản kế toán

d)

Tổ chức hội nghị khách hàng

36.

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, tài khoản loại 4 dùng để phản ảnh các tài khoản:

a)

Tải sản

b)

Nguồn vốn

c)

Nợ phải trả

d)

Chi phí

37.

Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải phù hợp với nội dung nào dưới đây:

a)

Chế độ kế toán

b)

Chính sách, chế độ kế toán

c)

Thể lệ, văn bản pháp quy về kế toán do Nhà nước ban hành.

d)

Chính sách, chế độ kế toán, thể lệ, văn bản pháp quy về kế toán do Nhà nước ban hành.

38.

Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo TT133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không được áp dụng hình thức kế toán nào dưới đây:

a)

Nhật ký chứng từ

b)

Nhật ký chung

c)

Nhật ký sổ cái

d)

Chứng từ ghi sổ

39.

"Kế toán công ty là một công cụ quan trọng trong quá trình ra quyết định kinh doanh" là vai trò của kế toán công ty về mặt:

a)

Pháp luật

b)

Kinh tế

c)

Tải chính

d)

Chính trị

40.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp:

a)

Tổ chức chứng từ kế toán

b)

Tổ chức tài khoản kế toán

c)

Tổ chức sổ kế toán

d)

Tổ chức bộ máy kế toán

41.

Khi góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bằng tài sản phi tiền tệ, kế toán chỉ cần quan tâm về mặt hiện vật.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Khi các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên chưa góp đủ vốn theo cam kết để thành lập công ty thì phần vốn góp thiếu được ghi nhận là khoản phải thu của công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Theo quy định hiện hành, chi phí thành lập doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian tối đa không quá 5 năm.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và danh sách thành viên.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Chi phí thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn phát sinh luôn được kế toán ghi nhận ngay vào TK 642 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp".

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Khi thành viên góp vốn để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên bằng nguyên vật liệu, kế toán ghi nhận: Nợ TK 152/ Có TK 411(8)

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, các thành viên phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, TK 411(1) dùng để phản ánh chênh lệch tài sản góp vốn của các thành viên.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Khi công ty hoàn trả vốn góp thừa cho các thành viên, kế toán ghi tăng nợ phải trả khác.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Số tiền phạt phải thu các thành viên do không góp vốn đúng hạn được kế toán ghi nhận vào TK 138 - "Phải thu khác".

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Chi phí thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn không bao gồm:

a)

Chi phí điều tra, nghiên cứu thị trường

b)

Chi phí lập và thẩm định dự án đầu tư

c)

Chi phí về tư vấn pháp luật, lệ phí xin giấy phép

d)

Chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm

52.

Chi phí thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn phát sinh được kế toán ghi nhận vào:

a)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

b)

Chi phí trả trước

c)

Tài sản cố định vô hình

d)

Chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí trả trước

53.

Theo quy định hiện hành, chi phí thành lập công ty được phân bổ trong thời gian tối đa không quá:

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

54.

Trong quá trình góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, kế toán sử dụng tài khoản để phản ánh số vốn thực góp của các thành viên là:

a)

TK 411(1)

b)

TK 411(2)

c)

TK 411(3)

d)

TK 411(8)

55.

Nội dung nào dưới đây là nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong công ty:

a)

Tổ chức giới thiệu sản phẩm

b)

Tổ chức tài khoản kế toán

c)

Tổ chức hội nghị khách hàng

d)

Tổ chức triển lãm sản phẩm

56.

Sau khi cam kết góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, người góp vốn phải:

a)

Tiến hành các thủ tục cần thiết để chuyển quyền sở hữu tài sản cho công ty

b)

Chỉ cần bản giao cho công ty về mặt hiện vật

c)

Chỉ bản giao về hiện vật và giấy tờ sở hữu

d)

Tiến hành các thủ tục cần thiết để chuyển giao về mặt hiện vật và quyền sở hữu tải sản cho công ty

57.

Khi các thành viên thực hiện góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bằng tài sản phi tiền tệ, thì giá trị vốn góp của các thành viên được ghi nhận theo:

a)

Giá trị tài sản mà các thành viên góp

b)

Giá trị tài sản do các thành viên đánh giá lại tại thời điểm góp vốn

c)

Giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm góp vốn

d)

Giá trị tài sản ghi nhận theo giá đánh giá của các thành viên hoặc giá của tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp được các thành viên nhất trí

58.

Khi chủ sở hữu góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên bằng tài sản phi tiền tệ, giá trị tài sản góp thừa được kế toán ghi nhận vào bên:

a)

Nợ TK 338(8)

b)

Nợ TK 138(8)

c)

Có TK 338(8)

d)

Có TK 411(1)

59.

Khi phát sinh tiền phạt phải thu do thành viên góp thiếu vốn, kế toán ghi nhận:

a)

Nợ TK 138(8)/ Có TK 711

b)

Nợ TK 138(8)/ Có TK 511

c)

Nợ TK 138(8)/ Có TK 515

d)

Nợ TK 334/ Có TK 711

60.

Tại công ty TNHH hai thành viên trở lên, TK 411(1) dùng để phản ánh:

a)

Khoản vốn thực góp của các thành viên

b)

Chênh lệch tài sản góp vốn của các thành viên

c)

Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu

d)

Vốn kinh doanh được biếu, tặng, viện trợ

61.

Khi công ty cổ phần tư nhân phát hành cổ phiếu thành lập công ty với giá phát hành cổ phiếu khác mệnh giá thì phần chênh lệch được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Tại công ty cổ phần tư nhân, khi phát hành cổ phần theo phương thức gọi vốn nhiều lần thì sau mỗi đợt gọi vốn, các cổ đông thực hiện góp vốn theo cam kết, kế toán ghi tăng vốn thực góp của các cổ đông.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Trong công ty cổ phần tư nhân, tiền phạt phải thu các cổ đông chưa góp đủ vốn trong quá trình thành lập công ty được kế toán ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khi cổ đông góp vốn thành lập công ty cổ phần bằng tài sản phi tiền tệ, trường hợp giá trị tài sản góp vốn do tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các cổ đông sáng lập chấp thuận.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Khi phát hành cổ phiếu thành lập công ty cổ phần, phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu kế toán ghi nhận vào TK 411(1).

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đối với công ty cổ phần tư nhân, giá cổ phiếu phát hành thành lập công ty do sở giao dịch chứng khoán ấn định.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Trong công ty cổ phần tư nhân, khi phát hành cổ phiếu thành lập công ty với trường hợp phát hành cổ phiếu gọi vốn nhiều lần, có thể xảy ra tình trạng cổ đông không góp đủ vốn theo đăng ký mua tại ngày phát hành.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Phí bảo lãnh phải trả cho tổ chức bảo lãnh trong công ty cổ phần đại chúng được phân ánh vào TK 635.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Phí bảo lãnh phải trả cho tổ chức bảo lãnh trong công ty cổ phần đại chúng luôn cố định trong tất cả các đợt phát hành khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Trong công ty cổ phần không có sự tách rời về mặt pháp lý giữa tài sản của công ty và tài sản của chủ sở hữu trong công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Khi phát hành cổ phiếu để huy động vốn thành lập công ty cổ phần, chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu được kế toán ghi nhận vào:

a)

Chi phí tài chính

b)

Doanh thu tài chính

c)

Thặng dư vốn cổ phần

d)

Thu nhập khác

72.

Số tiền phạt phải thu do cổ đông không góp đủ số vốn theo đăng ký được kế toán ghi:

a)

Tăng thu nhập khác

b)

Giảm thu nhập khác

c)

Tăng doanh thu tài chính

d)

Giảm thặng dư vốn cổ phần

73.

Chi phí phát hành cổ phiếu phát sinh được kế toán ghi nhận vào:

a)

TK 411(1)

b)

TK 411(2)

c)

TK 411(3)

d)

TK 411(8)

74.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần theo quy định hiện hành không bao gồm:

a)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

b)

Bản đăng ký mã số thuế công ty

c)

Điều lệ công ty

d)

Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

75.

Khi phát hành cổ phiếu để huy động vốn thành lập công ty với giá phát hành cao hơn mệnh giá, phần chênh lệch được kế toán ghi:

a)

Tăng thặng dư vốn cổ phần

b)

Giảm thặng dư vốn cổ phần

c)

Tăng thu nhập khác

d)

Tăng doanh thu tài chính

76.

Tại công ty cổ phần đại chúng, chi phí bảo lãnh thanh toán cho tổ chức bảo lãnh khi phát hành cổ phiếu bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận:

a)

Nợ TK 411(2)/ Có TK 338(8)

b)

Nợ TK 635/ Có TK 112

c)

Nợ TK 411(2)/ Có TK 112

d)

Nợ TK 138(8)/ Có TK 411(2)

77.

Khi phát hành cổ phiếu ra công chúng thông qua các tổ chức bảo lãnh:

a)

Công ty phải hạch toán theo dõi số tiền ký quỹ mua cổ phần của người mua

b)

Công ty không phải hạch toán theo dõi số tiền ký quỹ mua cổ phần của người mua

c)

Công ty phải phản ánh số tiền phải thu từ các tổ chức bảo lãnh

d)

Công ty không phải hạch toán theo dõi số tiền ký quỹ mua cổ phần của người mua mà chỉ phải phản ánh số tiền phải thu từ các tổ chức bảo lãnh

78.

Tại công ty cổ phần, TK 411(1) dùng để phản ánh:

a)

Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi

b)

Vốn kinh doanh được biếu, tặng, viện trợ

c)

Vốn góp từ phát hành cổ phiếu theo mệnh giá

d)

Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá

79.

Tại công ty cổ phần tư nhân, khi phát hành cổ phiếu thu bằng tiền gửi ngân hàng với giá phát hành thấp hơn mệnh giá, kế toán hạch toán:

a)

Nợ TK 112/ Có TK 411(1)

b)

Nợ TK 112, Nợ TK 411(2)/ Có TK 411(1)

c)

Nợ TK 112/ Có TK 411(1), Có TK 411(2)

d)

Nợ TK 112, Nợ TK 411(8)/ Có TK 411(1)

80.

Chênh lệch giữa giá mua lại và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ được kế toán ghi vào:

a)

TK 411(1)

b)

TK 411(8)

c)

TK 411(2)

d)

TK 411(3)

81.

Giá mua lại phần vốn góp của thành viên trong công ty TNHH luôn được quyết định trong điều lệ công ty khi thành lập.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, các thành viên khi chuyển nhượng phần vốn góp của mình thì phải chảo bản cho các thành viên còn lại, sau thời hạn 30 ngày nếu các thành viên còn lại không mua thì mới được chào bán cho người ngoài công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ sở hữu.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, nếu thành viên là cá nhân bị chết mà không có người thừa kế, các thành viên còn lại được hưởng số vốn đó theo tỷ lệ vốn góp.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Khi công ty TNHH 2 thành viên trở lên mua lại vốn góp của thành viên thì giá mua lại phần vốn góp đó luôn theo vốn thực góp.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Khi doanh nghiệp ghi giảm vốn góp để bù lỗ thì không cần tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp bổ sung.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Khi các thành viên chuyển nhượng vốn cho nhau thì giá chuyển nhượng và việc thanh toán giữa các thành viên sẽ ảnh hưởng đến tài sản và nguồn vốn của công ty

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi một thành viên bất đồng ý kiến của công ty, có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên khi tăng vốn góp do các thành viên trong công ty góp thêm thì cơ cấu vốn của các thành viên không thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Trường hợp làm biến động tổng vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên là:

a)

Thành viên hiện tại góp thêm vốn.

b)

Thành viên hiện tại chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho các thành viên khác trong công ty theo tỷ lệ góp vốn.

c)

Công ty mua lại phần vốn góp của các thành viên.

d)

Thành viên hiện tại chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên mới.

92.

Việc thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho thành viên khác sẽ làm:

a)

Thay đổi cơ cấu vốn

b)

Tăng nguồn vốn góp

c)

Giảm nguồn vốn góp

d)

Văn thay đổi cơ cấu vốn vừa tăng nguồn vốn góp.

93.

Theo quy định, thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình khi:

a)

Thành viên mâu thuẫn với một cá nhân trong công ty.

b)

Thành viên có việc riêng cần sử dụng vốn.

c)

Thành viên không thấy tin tưởng vào tình hình tài chính của doanh nghiệp

d)

Thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành với nghị quyết của Hội đồng thành viên.

94.

Trong công ty TNHH 1 thành viên, khí kinh doanh có lợi nhuận và các quỹ đã trích lập theo quy định. Doanh nghiệp có thể tăng vốn điều lệ bằng cách điều chỉnh tăng theo mức tăng của giá trị tài sản. Kế toán ghi:

a)

Nợ TK 4118/ Có TK 4111

b)

Số TK 421, 414.../Có TK 4111

c)

Nợ TK 4118/ Có TK 421, 441...

d)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 4111

95.

Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi công ty dùng các nguồn vốn chủ sở hữu khác mua lại phần vốn góp của các thành viên, kế toán kết chuyển số vốn góp đã mua theo mệnh giá cho các thành viên còn lại trong công ty theo tỷ lệ vốn góp như sau:

a)

Nợ TK 4111/Có TK 111,112

b)

Nợ TK 353, 414.../ Có TK 4111

c)

Nợ TK 414, 441.../ Có TK 111,112

d)

No TK 4111- TV yêu cầu mua lai/ Có TK 4111- các TV còn lại

96.

Công ty TNHH 1 thành viên được giảm vốn điều lệ trong trường hợp:

a)

Theo yêu cầu của chủ sở hữu

b)

Nếu công ty đã hoạt động liên tục từ 2 năm trở lên kể từ ngày thành lập

c)

Nếu công ty đã hoạt động liên tục từ 2 năm trở lên kể từ ngày thành lập và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

d)

Vốn điều lệ được chủ sở hữu công ty thanh toán đúng hạn

97.

Nếu chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên kết nạp thêm thành viên mới thì:

a)

Phải thay đổi nội dung đăng ký DN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng

b)

Không phải tổ chức lại loại hình doanh nghiệp

c)

Chỉ được kết nạp thêm thành viên mới là một tổ chức

d)

Có thể kết nạp thành viên mới là tổ chức hoặc cá nhân và thay đổi đăng ký DN trong thời hạn 15 ngày.

98.

Trong công ty TNHH, vốn góp tăng có thể do:

a)

Huy động thêm vốn góp từ các thành viên

b)

Huy động thêm vốn góp từ các thành viên, kết nạp thêm thành viên mới, điều chỉnh theo mức tăng tương ứng của tài sản

c)

Điều chỉnh theo mức tăng tương ứng của tài sản, phát hành cổ phiếu

d)

Kết nạp thêm thành viên mới, bù lỗ kinh doanh

99.

Khi thành viên trong công ty TNHH góp vốn bằng tài sản cố định, nếu giá trị đánh giá lại của tài sản lớn hơn số vốn cam kết góp, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 211/ Có TK 4111, 711

b)

Nợ TK 156/ Có TK 4111

c)

Nợ TK 211/ Có TK 4111, 3388

d)

Nợ TK 4111/ Có TK 4118, 3388

100.

Khi công ty TNHH huy động tăng vốn góp từ các thành viên thì:

a)

Các thành viên có thể góp vốn tùy theo khả năng của họ

b)

Vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần sở hữu trong vốn điều lệ công ty

c)

Thành viên không góp thêm vốn sẽ không còn là thành viên của công ty

d)

Chỉ có thành viên trong công ty mới được góp và không được chuyển nhượng cho người ngoài quyền góp vốn.

101.

Tái phát hành cổ phiếu quỹ làm giảm vốn cổ phần của cổ đông trong công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Kế toán luôn sử dụng TK 419 để phản ánh giá trị cổ phần mua lại trong công ty cổ phần.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Chi phí phát sinh trong quá trình thu mua cổ phiếu quỹ làm tăng trị giá cổ phiếu quỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

TK 4111 trong công ty cổ phần luôn được phản ánh theo mệnh giá.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Khi công ty cổ phần bổ sung vốn góp do trả cổ tức bằng cổ phần cho các cổ đông, kế toán ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối theo mệnh giá.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Chi phí phát sinh liên quan đến việc phát hành cổ phiếu bổ sung tại công ty cổ phần đại chúng được kế toán phản ánh vào chi phí tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần do bán số cổ phần đó cho các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu hiện có tại công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Công ty cổ phần có quyền mua lại không quá 20% tổng số cổ phần phổ thông đã bán.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Theo quy định của luật doanh nghiệp, công ty cổ phần bắt buộc phải giao cổ phiếu cho người mua sau khi nhận được phần thanh toán đầy đủ về mua cổ phần.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Trong công ty cổ phần, các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần nếu không vì phạm Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty không có quy định hạn chế.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Công ty cổ phần gọi thêm vốn góp của cổ đông hiện có, số tiền ghi nhận bên Có TK 4111:

a)

Số tiền chênh lệch giữa mệnh giá cũ và mệnh giá mới

b)

Số tiền chênh lệch giữa mệnh giá mới và mệnh giá cũ.

c)

Mệnh giá của cổ phần mới phát hành.

d)

Kế toán không cần phản ánh.

112.

Chuyển nhượng vốn cổ phần trong công ty cổ phần sẽ làm:

a)

Cơ cấu vốn cổ phần và tổng vốn cổ phần đều thay đổi

b)

Cơ cấu vốn cổ phần và tổng vốn cổ phần đều không thay đổi

c)

Cơ cấu vốn cổ phần thay đổi và tổng vốn cổ phần không thay đổi

d)

Cơ cấu vốn cổ phần không thay đổi và tổng vốn cổ phần thay đổi

113.

Khi làm ăn thua lỗ, công ty cổ phần có thể giảm bớt vốn điều lệ để bù lỗ bằng cách giữ nguyên mệnh giá nhưng thu hồi và hủy bỏ theo tỷ lệ tương ứng với vốn góp. Kế toán ghi sổ:

a)

Nợ TK 4118/ Có TK 421

b)

Nợ TK 421/Có TK 3388

c)

Nợ TK 4111/Có TK 421

d)

Nợ TK 4211/Có TK 4111

114.

Khi công ty mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành trước đây để hủy ngay tại thời điểm mua, chênh lệch giữa mệnh giá và giá mua lại của cổ phiếu được ghi nhận:

a)

Nợ TK 4112

b)

Có TK 4112

c)

Nợ TK 4112 hoặc Có TK 4112

d)

Nợ TK 635 hoặc Có TK 515

115.

Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ trong công ty cổ phần, kế toán phản ánh giá trị cổ phiếu tái phát hành vào bên:

a)

Bên Có TK 419

b)

Bên Có TK 4111

c)

Bên Nợ TK 419

d)

Bên Có TK 4111

116.

Trong công ty cổ phần, vốn cổ phần có thể giảm do:

a)

Công ty mua lại cổ phần, trả cổ tức bằng cổ phiếu quỹ

b)

Bù lỗ, chào bán cổ phần ra công chúng

c)

Chào bán cổ phần

d)

Công ty mua lại cổ phần, bù lỗ

117.

Khi công ty cổ phần kinh doanh không có lãi thì:

a)

Công ty vẫn phải trả lãi cho trái chủ

b)

Công ty vẫn phải trả cổ tức cho cổ đông phổ thông

c)

Công ty vẫn phải trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi

d)

Công ty không trả lãi và cổ tức

118.

Công ty cổ phần trả cổ tức bằng cách phát hành cổ phiếu với giá phát hành lớn hơn mệnh giá, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 421/ Có TK 411(1)

b)

Nợ TK 421/ Có TK 411(1), 411(2)

c)

Nợ TK 421, 411(2)/ Có TK 411(1)

d)

Nợ TK 421/ Có TK 112

119.

Thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần được quyết định bởi:

a)

Tổng giám đốc

b)

Hội đồng thành viên

c)

Đại hội đồng cổ đông

d)

Hội đồng quản trị

120.

Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được phép chuyển nhượng trong trường hợp:

a)

Sau 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số cổ phần này sẽ được chuyển nhượng tự do

b)

Không được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập

c)

Sau 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số cổ phần này được chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông

d)

Sau 2 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số cổ phần này sẽ được chuyển nhượng cho các cổ đông khác nếu được sự chấp thuận của các cổ đông sáng lập còn lại.

121.

Trong công ty TNHH, việc tạm trích lập các quỹ công ty được thực hiện trước khi chia lãi cho các thành viên

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Nếu số lãi phải chia cho chủ sở hữu lớn hơn số đã tạm chia thì phần chênh lệch công ty tiến hành thu lại bằng tiền

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Khi công ty TNHH hoạt động có lãi thì bắt buộc phải chia lãi cho chủ sở hữu

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Kế toán không nhất thiết phải mở chi tiết cấp 2 cho TK 421 - LNST chưa phân phối

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Đối với công ty TNHH, số lãi phải trả cho các thành viên do giám đốc quyết định

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Công ty TNHH có thể tùy ý tự phân phối lợi nhuận khác với quy định trong điều lệ ban đầu của doanh nghiệp và các quy định cơ bản

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Trường hợp số tạm phân phối lớn hơn số thực tế được phân phối, thuế TNDN giảm được ghi nhận vào bên Nợ TK 821

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Bù đắp lỗ kinh doanh các năm trước là ưu tiên hàng đầu khi thực hiện phân phối phần lợi nhuận

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Một trong những điều kiện để công ty TNHH phân chia lợi nhuận là công ty phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước được kế toán ghi tăng lợi nhuận chưa phân phối năm nay và giảm lợi nhuận chưa phân phối năm trước

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Trong công ty TNHH, nếu số lợi nhuận đã tạm phân phối nhỏ hơn số phải phân phối, khi phân phối bổ sung phần chênh lệch được kế toán ghi vào bên:

a)

Nợ TK LNST chưa phân phối

b)

Nợ TK LNST chưa phân phối năm nay

c)

Nợ TK LNST chưa phân phối năm trước

d)

Các câu trên đều sai

132.

Trong công ty TNHH, lợi nhuận để tạm trích quỹ công ty được lấy từ

a)

Lợi nhuận gộp năm nay

b)

LNST chưa phân phối năm nay

c)

LNST còn lại của năm trước

d)

LNTT chưa phân phối của năm nay

133.

Tạm chia lãi cho các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên do:

a)

Giám đốc quyết định

b)

Hội đồng thành viên quyết định

c)

Chủ tịch hội đồng thành viên quyết định

d)

Cơ quan thuế chủ quản

134.

Lợi nhuận của công ty được hình thành từ:

a)

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác

b)

Lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác

c)

Lợi nhuận hoạt động bán hàng và hoạt động cho thuê tài sản

d)

Lợi nhuận hoạt động sản xuất và hoạt động nhượng bán tài sản

135.

Nếu số tạm phân phối nhỏ hơn số được phân phối thực tế, doanh nghiệp phải:

a)

Giảm lãi cho các thành viên

b)

Giảm thuế TNDN, giảm các quỹ và nguồn vốn

c)

Nộp bổ sung thuế TNDN, trả lãi thêm cho các thành viên

d)

Nộp bổ sung thuế TNDN, trả lãi thêm cho các thành viên, trích bổ sung các quỹ và nguồn vốn

136.

Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần không được phép quyết định mức cổ tức của cổ phiếu.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Tại công ty cổ phần, việc có trả cổ tức hay không, tỷ lệ và hình thức chỉ trả cổ tức cho cổ đông như thế nào tùy thuộc vào chính sách của công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Cổ đông ưu đãi cổ tức trong công ty cổ phần chưa được nhận cổ tức thì cổ đông phổ thông cũng chưa được nhận cổ tức.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Lợi tức cổ phiếu là lợi ích từ cổ tức và lãi vốn mà người nắm giữ cổ phiếu có được từ tài sản này.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Cổ tức là một phần lợi nhuận ròng của doanh nghiệp dành chia cho cổ đông trong công ty cổ phần.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Trong công ty cổ phần khi thanh toán cổ tức cho các cổ đông có thể thanh toán bằng thành phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Đối với công ty cổ phần, vốn đầu tư của chủ sở hữu chỉ gồm vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, cổ phiếu quỹ, cổ tức

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Cổ tức cổ phiếu phổ thông được ổn định một mức cố định giữa các năm.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Cổ tức được chi cho cổ phiếu phổ thông đầu tiên trong công ty cổ phần.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Trường hợp chia cổ tức bằng cổ phiếu làm thay đổi tỷ lệ vốn cổ phần của các cổ đông.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Cổ tức thanh toán cho các cổ đông không thể trả bằng

a)

Tiền

b)

Cổ phiếu

c)

Thành phẩm

d)

Trái phiếu

147.

Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:

a)

Tự động nhận cổ tức hàng quý khí công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi

b)

Nhận một tỷ lệ có định số lợi nhuận của công ty bằng tiền mặt

c)

Chỉ nhận cổ tức khi nào hội đồng quản trị tuyên bố chi trả cổ tức

d)

Được quyền yêu cầu đơn vị phát hành mua lại cổ phần

148.

Khi công ty cổ phần tạm chia cổ tức cho các cổ đông bằng cổ phiếu quỹ, trị giá gốc của cổ phiếu quỹ được kế toán ghi nhận vào:

a)

Bên Có TK 4112

b)

Bên Có TK 419

c)

Bên Nợ TK 419

d)

Bên Nợ TK 4112

149.

Khi công ty cổ phần trả cổ tức bằng cổ phiếu làm:

a)

Tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.

b)

Tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

c)

Tăng thu nhập của các cổ đông

d)

Tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

150.

Khi công ty cổ phần kinh doanh lãi, cổ đông phổ thông sẽ:

a)

Được chia cổ tức trước thuế

b)

Được chia cổ tức sau thuế

c)

Được chia cổ tức sau khi chia cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi

d)

Được chia cổ tức sau thuế sau khi đã chia cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi cổ tức.

151.

Hết thời hạn kinh doanh ghi trong quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà doanh nghiệp không xin gia hạn hoặc không được phép gia hạn kinh doanh thì doanh nghiệp phải làm thủ tục giải thể doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

152.

Công ty bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì vẫn được phép tiếp tục hoạt động tối đa trong vòng 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

153.

Để hoàn nhập các khoản dự phòng khi thực hiện giải thể, kế toán phản ánh hoàn nhập vào bên Nợ các tài khoản dự phòng đối ứng với bên Có tài khoản lợi nhuận chưa phân phối.

a)

Đúng

b)

Sai

154.

Chênh lệch từ bán tài sản khi thực hiện giải thể doanh nghiệp được theo dõi vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.

a)

Đúng

b)

Sai

155.

Doanh nghiệp chỉ phải chia phần vốn góp còn lại cho các thành viên mà không phải chia các quỹ và vốn CSH khác.

a)

Đúng

b)

Sai

156.

Giải thể là việc 1 công ty chấm dứt hoạt động vì không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn trả.

a)

Đúng

b)

Sai

157.

Kể từ ngày công ty tuyên bố giải thể thì mọi khoản nợ chưa đến hạn được coi là đến hạn và ngừng tính lãi.

a)

Đúng

b)

Sai

158.

Trước khi giải thể, công ty phải thu hồi các tài sản đang đi cầm cố, ký quỹ... để thanh lý.

a)

Đúng

b)

Sai

159.

Chi phí phát sinh trong quá trình giải thể công ty được kế toán ghi nhận vào bên Nợ TK 642.

a)

Đúng

b)

Sai

160.

Mọi trường hợp giải thể công ty đều mang tính chất tự nguyện từ phía công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

161.

Công ty không bị giải thể khi rơi vào trường hợp nào sau đây:

a)

Kết thúc thời gian hoạt động đã ghi trong điều lệ

b)

Công ty bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

c)

Công ty không có đủ số thành viên tối thiểu theo quy định

d)

Công ty có hoạt động kinh doanh bị lỗ trong 1 kỳ kinh doanh

162.

Khoản phải thu của khách hàng không thể thu hồi được khi công ty giải thể, kế tóan ghi sổ:

a)

Nợ TK 811/ Có TK 131

b)

Nợ TK 642/Có TK 131

c)

Nợ TK 131/Có TK 421

d)

Nợ TK 421/Có TK 131

163.

Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả:

a)

Trước các khoản vay có thể chấp.

b)

Trước các khoản thuế phải nộp

c)

Sau các khoản vay có thể chấp

d)

Trước chi phí giải thể

164.

Trình tự thanh toán giải thể được thực hiện như sau:

a)

Thanh toán chi phí giải thể, trả lương, trả thuế, các khoản nợ và trả thành viên

b)

Trả thuế, lương, chi phí giải thể, các khoản nợ trả thành viên

c)

Trả lương, các khoản nợ, thuế, chi phí giải thể, trả thành viên

d)

Trả các khoản nợ, thuế, lương, chi phí giải thể, trả cho các thành viên

165.

Khi giải thể công ty, chênh lệch giữa giá thanh lý tài sản và giá gốc tài sản được phản ánh:

a)

Nợ TK 811 hoặc có TK 711

b)

Nợ TK 421 hoặc Có TK 421

c)

Nợ TK 635 hoặc Có TK 515

d)

Nợ TK 641 hoặc Nợ TK 642

166.

Sau khi chia công ty, công ty bị chia sẽ không còn tư cách pháp nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

167.

Trước khi chia công ty, công ty bị chia không bắt buộc phải hoàn nhập các khoản dự phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

168.

Chia công ty chỉ áp dụng đối với công ty TNHH và công ty cổ phần.

a)

Đúng

b)

Sai

169.

Trước khi chia công ty, các bên bắt buộc phải tiến hành đánh giá lại giá trị tài sản.

a)

Đúng

b)

Sai

170.

Chia công ty là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

171.

Sau khi chia công ty, công ty được chia bắt buộc phải có trụ sở đăng ký kinh doanh khác với trụ sở của công ty bị chia.

a)

Đúng

b)

Sai

172.

Quyết định chia công ty chỉ phải gửi cho chủ nợ sau khi đã làm xong các thủ tục thông báo trên Sở kế hoạch đầu tư.

a)

Đúng

b)

Sai

173.

Các thành viên trong công ty bị chia đều là chủ sở hữu của công ty được chia.

a)

Đúng

b)

Sai

174.

Trước khi chia công ty, công ty bị chia phải thu hồi các tài sản đang đi cầm cố, ký quỹ... để thanh lý.

a)

Đúng

b)

Sai

175.

Theo quy định hiện hành thì công ty cổ phần có thể chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty TNHH.

a)

Đúng

b)

Sai

176.

Đánh giá tăng tài sản phi tiền tệ trước khi chia công ty, kế toán ghi sổ:

a)

a. Nợ TK 152,153/Có TK 421

b)

b. Nợ TK 152,153/ Có TK 4111

c)

c. Nợ TK 152,153/Có TK 711

d)

d. Nợ TK 152,153/Có TK 412

177.

Phản ánh số vốn góp mà chủ sở hữu ở công ty bị chia cam kết chuyển sang công ty mới, kế toán công ty mới ghi nhận:

a)

a. Nợ TK 1388/Có TK 4111

b)

b. Nợ TK 1388/ Có TK 4118

c)

c. Nợ TK 111,112/Có TK 4111

d)

d. Nợ TK 111,112/ Có TK 421

178.

Loại hình doanh nghiệp được phép chia công ty:

a)

a. Công ty hợp danh, công ty cổ phần và công ty TNHH

b)

b. Công ty cổ phần

c)

c. Công ty TNHH và công ty cổ phần

d)

d. Công ty TNHH

179.

Khi chia công ty, công ty bị chia chuyển giao công nợ cho các công ty được chia theo tỷ lệ chia, kế toán ghi:

a)

a. Nợ TK 331, 341..../ Có TK 3388- chi tiết công ty được chia

b)

b. No TK 331, 341..../ Có TK 111, 112

c)

c. Nợ TK 111, 112/ Có TK 4111

d)

d. Nợ TK 1388/ Có TK 111, 112

180.

Trước khi chia công ty, giá trị chênh lệch khi đánh giá lại tài sản được công ty bị chia phản ánh vào:

a)

a. Tài khoản 711

b)

b. Tài khoản 811

c)

c. Tài khoản 412

d)

d. Tài khoản 421

181.

Công ty hợp danh có thể tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty hợp danh mới.

a)

Đúng

b)

Sai

182.

Kế toán công ty bị tách sử dụng TK 3388 để phản ánh tài sản sẽ chuyển giao cho công ty được tách.

a)

Đúng

b)

Sai

183.

Quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày thông qua quyết định.

a)

Đúng

b)

Sai

184.

Tại công ty được tách, khi phản ánh tài sản do công ty bị tách bàn giao kế toán ghi nhận: Nợ TK 111, 112, 152.../Có TK 138(8) - Chi tiết công ty bị tách

a)

Đúng

b)

Sai

185.

Về mặt tài chính, tại công ty bị tách phải tiến hành kiểm kê, đánh giá tài sản, xác định số công nợ, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế và lập biên bản bàn giao tài sản, công nợ cho các công ty được tách.

a)

Đúng

b)

Sai

186.

Đánh giá tăng giá trị nguyên vật liệu trước khi tách được kế toán công ty bị tách ghi nhận Nợ TK 152/Có TK 412.

a)

Đúng

b)

Sai

187.

Quyết định tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách, tên công ty được tách sẽ thành lập....

a)

Đúng

b)

Sai

188.

Trong trường hợp có sự thống nhất của các thành viên và các cổ đông về việc điều chuyển nguồn vốn chủ sở hữu khác đang có số dư bên Có về vốn góp hoặc vốn cổ phần, kẻ toán ghi: Nợ TK 414,4112.../Có TK 4111

a)

Đúng

b)

Sai

189.

Để phán ánh các nghiệp vụ nhận vốn, công nợ phải trả và tài sản tương ứng tại công ty bị tách kế toán sử dụng Tài khoản 338(8) "Phải thu khác".

a)

Đúng

b)

Sai

190.

Trên quyết định tách công ty không cần ghi thời hạn thực hiện tách công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

191.

Khi tách công ty, nếu các bên không thống nhất được giá trị của tài sản thì giá trị của các tài sản này khi chuyển giao cho công ty mới được kế toán ghi nhận theo:

a)

Giá gốc của tài sản

b)

Giá thị trường của tài sản

c)

Giá trị đánh giá lại của hội đồng định giá

d)

Định giá của cơ quan thuế

192.

Hoàn nhập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi trước khi tách công ty được phản ánh vào bên:

a)

Nợ tài khoản 421

b)

Có tài khoản 421

c)

Nợ tài khoản 642

d)

Có tài khoản 642

193.

Khi tách công ty, chênh lệch đánh giá giảm hàng tồn kho được phản ánh vào :

a)

Bên Nợ TK 632

b)

Bên Nợ TK 421

c)

Bên Nợ TK 811

d)

Bên Có TK 421

194.

Khi công ty bị tách chuyển giao khoản công nợ phải trả cho công ty được tách, kế toàn công ty bị tách ghi:

a)

Nợ TK 331, 341.../ Có TK 3388- chi tiết công ty được tách

b)

Nợ TK 331, 341.../Có TK 111, 112

c)

Nợ TK 111, 112/Có TK 4111

d)

Nợ TK 1388/ Có TK 111, 112

195.

Khi tách công ty chênh lệch đánh giá lại giá trị tài sản được phản ánh:

a)

Trên tài khoản 711

b)

Trên tài khoản 412

c)

Trên tài khoản 811

d)

Trên tài khoản 421

196.

Trước khi sáp nhập, các công ty liên quan cần chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự tháo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.

a)

Đúng

b)

Sai

197.

Phần chênh lệch tăng khi đánh giá lại giá trị tài sản trước khi sáp nhập công ty được kế toán ghi nhận vào bên Nợ TK 421.

a)

Đúng

b)

Sai

198.

Trước khi sáp nhập các công ty TNHH, kế toán không bắt buộc phải hoàn nhập các khoản dự phòng và điều chuyển vốn chủ sở hữu khác về vốn góp.

a)

Đúng

b)

Sai

199.

Khi sáp nhập các công ty cổ phần chỉ cần đại hội đồng cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định

a)

Đúng

b)

Sai

200.

Khi hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi sáp nhập công ty kế toán ghi: Nợ TK 2294/Có TK 421.

a)

Đúng

b)

Sai

201.

Sáp nhập công ty là việc hai hay nhiều công ty góp vốn, tài sản vào một doanh nghiệp đang hoạt động để mở rộng quy mô của doanh nghiệp nhận sáp nhập.

a)

Đúng

b)

Sai

202.

Số vốn góp của các thành viên, cổ đông tại công ty bị sáp nhập chuyển cho công ty được sáp nhập, kế toán ghi: Nợ TK 411(1)/Có TK 338(8) - Chi tiết công ty được sáp nhập.

a)

Đúng

b)

Sai

203.

Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

a)

Đúng

b)

Sai

204.

Số vốn góp của các thành viên, cổ đông từ công ty bị sáp nhập chuyển sang công ty nhận sáp nhập được công ty nhận sáp nhập ghi: Nợ TK 138(8) - Chi tiết công ty bị sáp nhập/ Có TK 411(1) - Chi tiết thành viên, cổ đông.

a)

Đúng

b)

Sai

205.

Trước khi hợp nhất các công ty cổ phần, công ty bị hợp nhất không bắt buộc phải hoàn nhập các khoản dự phòng, điều chuyển vốn chủ sở hữu khác về vốn góp và xác định giá trị của một cổ phần.

a)

Đúng

b)

Sai

206.

Đánh giá giảm nguyên vật liệu trước khi sáp nhập công ty, kế toán ghi sổ:

a)

a. Nợ TK 421/ Có TK 152

b)

b. Nợ TK 4111/C6 TK 152

c)

c. Nợ TK 811/ Có TK 152

d)

d. Nợ TK 412/ Có TK 152

207.

Phản ánh số vốn góp mà chủ sở hữu ở công ty bị sáp nhập chuyển sang công ty nhận sáp nhập được kế toán công ty nhận sáp nhận ghi:

a)

a. Nợ TK 1388/ Có TK 4118

b)

b. Nợ TK 1388/ Có TK 4111

c)

c. Nợ TK 111,112/Có TK 4111

d)

d. Nợ TK 111,112/C6 TK 421

208.

Khi sáp nhập công ty, công ty bị sáp nhập chuyển giao công nợ cho công ty nhận sáp nhập, kế toán tại công ty bị sáp nhập ghi:

a)

a. Nợ TK 331, 341..../ Có TK 3388- chi tiết công ty nhận sáp nhập

b)

b. Nợ TK 331, 341..../ Có TK 111, 112

c)

c. Nợ TK 111, 112/ Có TK 4111

d)

d. Nợ TK 1388/ Có TK 111, 112

209.

Khi sáp nhập công ty, giá trị chênh lệch khi đánh giá lại tài sản được phản ánh vào:

a)

Tài khoản 711

b)

Tài khoản 421

c)

Tài khoản 412

d)

Tài khoản 811

210.

Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, thì công ty bị sáp nhập sẽ:

a)

Chấm dứt sự tồn tại

b)

Được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp về tài sản

c)

Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ phải trả đã thanh toán.

d)

Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ nợ phải trả chưa thanh toán

211.

Một công ty TNHH có thể hợp nhất với một công ty cổ phần để thành lập một công ty mới.

a)

Đúng

b)

Sai

212.

Trước khi hợp nhất các thành viên, cổ đông không thống nhất với giá trị ghi số của tải sản thì tiến hành đánh giá lại giá trị tài sản, phần chênh lệch giữa giá trị ghi số và giá trị đánh giá lại của tài sản được phản ánh trên TK 421 "Lợi nhuận chưa phân phối"

a)

Đúng

b)

Sai

213.

Khi hợp nhất các công ty TNHH thì toàn bộ các thành viên, chủ sở hữu của các công ty bị hợp nhất đều phải thông qua hợp đồng hợp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

214.

Công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

215.

Khi điều chuyển nguồn vốn chủ sở hữu khác có số dư bên Nợ về vốn góp hoặc vẫn cổ phần, kế toán ghi: Nợ TK 4111/Có TK 414, 415....

a)

Đúng

b)

Sai

216.

Phản ánh số vốn góp của các thành viên, cổ đông từ công ty bị hợp nhất chuyển sang công ty hợp nhất kế toán ghi: Nợ TK 138(8) - Chi tiết công ty bị hợp nhất Có TK 411(1)-Chi tiết thành viên, cổ đông

a)

Đúng

b)

Sai

217.

Trước khi hợp nhất các công ty TNHH, kế toán không bắt buộc phải hoản nhập các khoản dự phòng và điều chuyển vốn chủ sở hữu khác về vốn góp.

a)

Đúng

b)

Sai

218.

Trước khi hợp nhất, các công ty bị hợp nhất không phải tiến hành lập báo cáo tài chính và hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà Nước

a)

Đúng

b)

Sai

219.

Sau khi công ty nhận hợp nhất đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất sẽ chấm dứt tồn tại.

a)

Đúng

b)

Sai

220.

Trước khi hợp nhất các công ty cổ phần, công ty bị hợp nhất bắt buộc phải điều chuyển vốn chủ sở hữu khác về vốn góp.

a)

Đúng

b)

Sai

221.

Hợp đồng hợp nhất không nhất thiết phải có nội dung:

a)

Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất

b)

Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất

c)

Thời hạn thực hiện hợp nhất

d)

Dự thảo Điều lệ công ty bị hợp nhất

222.

Phản ánh số vốn góp mà chủ sở hữu ở công ty bị hợp nhất chuyển sang công ty mới thành lập được kế toán công ty bị hợp nhất ghi:

a)

Nợ TK 1388/ Có TK 4111

b)

Nợ TK 4111/Có TK 3388

c)

Nợ TK 4111/ Có TK 1388

d)

Nợ TK 3388/ Có TK 4111

223.

Về mặt kế toán, trước khi hợp nhất tại công ty bị hợp nhất không phải tiến hành:

a)

Lập bảng kê tài sản, danh sách công nợ phải trả

b)

Hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà Nước

c)

Xây dựng dự thảo phương án kinh doanh sau khi bị hợp nhất.

d)

Khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính

224.

Khi hợp nhất công ty, giá trị chênh lệch khi đánh giá lại tài sản được phản ánh vào:

a)

Tài khoản 412

b)

Tài khoản 811

c)

Tài khoản 711

d)

Tài khoản 421

225.

Khi chuyển giao công nợ cho công ty được hợp nhất, kế toán công ty bị hợp nhất ghi:

a)

Nợ TK 331,334.../Có TK 3388

b)

Nợ TK 3388/Có TK 331,334...

c)

Nợ TK 331,334../Có TK 4111

d)

Nợ TK 331,334.../Có TK 1388