WorksheetsLSĐL44
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các quốc gia nào?
Lào và Cam-pu-chia.
Trung Quốc và Cam-pu-chia.
Trung Quốc và Lào.
Lào và Thái Lan.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía nào của nước ta?
Phía bắc.
Phía nam.
Phía đông.
Phía tây.
Địa danh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Cao nguyên Mộc Châu.
Cao nguyên Đồng Văn.
Dãy Hoàng Liên Sơn.
Dãy Trường Sơn.
Đỉnh núi cao nhất nước ta và nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Phan-xi-păng với độ cao 3143m
Phu Luông.
Mẫu Sơn.
Tây Côn Lĩnh.
Địa hình chủ yếu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là.
trung du.
đồng bằng.
đồi núi.
cao nguyên.
Đặc điểm của khu vực trung du Bắc Bộ là địa hình
núi với đỉnh nhọn, sườn thoải.
núi với đỉnh tròn, sườn thoải.
đồi với đỉnh nhọn, sườn thoải.
đồi với đỉnh tròn, sườn thoải.
Khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có
mùa hè mát mẻ, mùa đông ấm áp.
nền nhiệt nóng quanh năm.
mùa đông lạnh nhất cả nước.
mùa hè nóng nhất cả nước.
Con sông nào sau đây không chảy qua vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Chảy.
Sông Thu Bồn.
Khí hậu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi
hướng của địa hình.
hệ thống sông ngòi.
độ cao địa hình.
Biển Đông.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?
Than.
Sắt.
A-pa-tít.
Dầu mỏ.
Loại đất chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đất phù sa.
đất badan.
đất đỏ vàng.
đất phèn.
Lễ hội Gầu Tào của dân tộc nào
Mông
Tày
Nùng.
Lễ hội Lồng Tồng của dân tộc nào
Tày Nùng
Mông
Kinh
Phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Đồng đều giữa các tỉnh, các khu vực.
Không đồng đều giữa các tỉnh, các khu vực.
Mật độ dân số ở mức rất cao.
Khu vực miền núi có mật độ dân số cao hơn khu vực trung du.
Các dân tộc chủ yếu sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh,...
Kinh, Hà Nhì, Dao, Mông, Chăm,...
Hoa, Kinh, Mường, Thái, Khơ-me,...
Gia Rai, Xơ Đăng, Mạ, Ê Đê, Ba Na,...
Ruộng bậc thang thường được làm ở
đỉnh núi.
sườn núi.
chân núi.
trong thung lũng.
Ruộng bậc thang không có vai trò nào sau đây?
Hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy.
Đảm bảo lương thực cho người dân.
Giúp giao thông thuận tiện hơn.
Thúc đẩy hoạt động du lịch của vùng.
Ruộng bậc thang nổi tiếng ở tỉnh Yên Bái là
Hoàng Su Phì.
Mù Cang Chải.
Sa Pa.
Y Tý.
Tên của nhà máy thuỷ điện nằm ở tỉnh Sơn La là
Hoà Bình.
Lai Châu.
Sơn La.
Thác Bà.
Khai thác than đá phát triển mạnh ở tỉnh
Điện Biên.
Quảng Ninh.
Thái Nguyên.
Lào Cai.
Vai trò quan trọng nhất của các nhà máy thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
phát triển du lịch.
nuôi trồng thuỷ sản.
giảm lũ cho các vùng đồng bằng.
cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
A-pa-tít được khai thác chủ yếu để
luyện kim.
sản xuất điện.
sản xuất phân lân.
làm vật liệu xây dựng
Hát Then là loại hình diễn xướng âm nhạc dân gian của những dân tộc nào?
A. Tày, Nùng, Lô Lô.
B. Tày, Mông, Nùng.
C. Tày, Nùng, Thái
D. Tày, Thái, Dao.
A-pa-tít được khai thác chủ yếu để
luyện kim.
sản xuất điện.
sản xuất phân lân.
làm vật liệu xây dựng
Hát Then là loại hình diễn xướng âm nhạc dân gian của những dân tộc nào?
Tày, Nùng, Lô Lô.
Tày, Mông, Nùng.
Tày, Nùng, Thái.
Tày, Thái, Dao.
Xoè là loại hình múa truyền thống của dân tộc nào?
Kinh.
Thái.
Tày.
Mường.
Xoè Thái được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm nào?
Năm 1990.
Năm 2011.
Năm 2000.
Năm 2021.
Đền Hùng thuộc địa bàn tỉnh nào hiện nay?
Yên Bái.
Phú Thọ.
Thái Nguyên.
Vĩnh Phúc.
Hiện nay, lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào trong năm?
Mồng Năm tháng Năm âm lịch.
Mồng Hai tháng Chín âm lịch.
Mồng Mười tháng Ba âm lịch.
Rằm tháng Tám âm lịch.
Ngày giỗ Tổ Hùng Vương được chọn là ngày Quốc lễ, điều này thể hiện truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc?
Tiên học lễ, hậu học văn.
Uống nước nhớ nguồn.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Học thầy không tày học bạn.
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ không tiếp giáp với
vùng Duyên hải miền Trung.
vùng Nam Bộ.
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
vịnh Bắc Bộ.
Địa hình vùng Đồng bằng Bắc Bộ
chủ yếu là đồi núi.
cao ở phía đông, thấp dần về phía tây.
có các dãy núi lan ra sát biển.
tương đối bằng phẳng.
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có độ cao trung bình dưới
10 m.
15 m.
20 m.
25 m.
Sông nào không chảy qua vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
Sông Hồng.
Sông Đáy.
Sông Mã.
Sông Luộc.
Loại đất chủ yếu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
đất phù sa.
đất đỏ vàng.
đất mặn.
đất phân.
Năm 2020, vùng Đồng bằng Bắc Bộ có số dân là
14 triệu người.
hơn 35 triệu người
21 triệu người
hơn 21 triệu người
Trong một chuyến đi thăm vùng Đồng bằng Bắc Bộ, David đã nghe nói về các loại đất khác nhau ở đây. Anh ấy muốn biết loại đất chủ yếu ở vùng này là gì.
đất phù sa.
đất đỏ vàng.
đất mặn.
đất phèn
Dân tộc chủ yếu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
dân tộc Kinh.
dân tộc Mông.
dân tộc Thái.
dân tộc Chăm.
Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng lúa lớn thứ mấy của nước ta?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Gốm, sứ được tạo thành từ vật liệu nào?
Đồng.
Cát.
Đất sét.
Gỗ.
Hệ thống đê ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ có vai trò
ngăn lũ và giúp trồng lúa nhiều vụ trong năm.
là đường giao thông kết nối với các vùng khác.
ngăn phù sa sông bồi đắp.
ngăn sạt lở ven sông.
Đoạn sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam bắt nguồn từ tỉnh nào?
Lào Cai.
Hà Giang.
Lai Châu.
Yên Bái.
Nền văn minh sông Hồng hình thành cách ngày nay bao nhiêu năm?
Khoảng 1500 năm.
Khoảng 2 500 năm.
Khoảng 2 700 năm.
Khoảng 3 000 năm.
Trống đồng Đông Sơn được phát hiện lần đầu tiên ở đâu?
Hoà Bình.
Sơn La.
Thanh Hoá.
Hà Nam.
Thành Cổ Loa là kinh đô của nhà nước nào?
Văn Lang.
Âu Lạc.
Đại Cồ Việt.
Đại Việt.
Vị vua nào thời Lý đổi tên Đại La thành Thăng Long?
Lý Thái Tổ.
Lý Thánh Tông.
Lý Nhân Tông.
Lý Huệ Tông.
Yếu tố nào dưới đây không phải lợi thế của thành Đại La?
Muôn vật phong phú, tốt tươi.
Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ.
Dân không khổ vì ngập lụt.
Có thể phòng thủ nhờ địa hình đồi núi.
Ý nghĩa của tên gọi Thăng Long thời Lý là gì?
Thanh bình, thịnh vượng.
Trường tồn, yên vui.
Rồng bay lên.
Rồng phượng về chầu.
Thủ đô Hà Nội nằm ở vùng nào của nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Tây Nguyên.
Văn Miếu - Quốc Tử Giám được bắt đầu xây dựng vào thời nào?
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê.
Thời Nguyễn.
Công trình nào ở khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám được chọn là biểu tượng của Thủ đô Hà Nội?
Cổng Văn Miếu.
Khuê Văn Các.
Nhà bia Tiến sĩ.
Khu Đại Thành.
Vùng Duyên hải miền Trung không tiếp giáp với
Lào.
Trung Quốc.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí miền Trung là
giáp cả với Lào và Trung Quốc.
nằm ở phía nam của đất nước.
không giáp biển.
cầu nối giữa vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam đất nước.
Địa danh nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải miền Trung?
Dãy núi Trường Sơn.
Quần đảo Trường Sa.
Dãy núi Hoàng Liên Sơn.
Quần đảo Hoàng Sa.
Nhận định nào sau đây không phải đặc điểm của địa hình vùng Duyên hải miền Trung?
Phía tây là địa hình đồi núi.
Phía đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp.
Ven biển có các cồn cát và đầm phá.
Có các dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
Dãy núi chắn gió mùa Đông Bắc thổi từ phía bắc xuống phía nam của vùng Duyên hải miền Trung là
Trường Sơn.
Tam Điệp.
Bạch Mã.
Con Voi.
Khí hậu phần phía bắc dãy Bạch Mã có đặc điểm
nhiệt độ cao quanh năm.
nhiệt độ thấp quanh năm.
có một đến hai tháng nhiệt độ dưới 15°C.
có một đến hai tháng nhiệt độ dưới 20°C.
Khí hậu phía nam dãy Bạch Mã có nền nhiệt cao quanh năm là do
giáp Biển Đông.
lãnh thổ hẹp ngang.
ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió
Thiên tại nào sau đây thường xuyên xảy ra ở vùng Duyên hải miền Trung?
Sương muối.
Băng giá.
Mưa lớn và bão.
Rét đậm, rét hại.
Con sông nào sau đây không chảy qua vùng Duyên hải miền Trung?
Sông Cả.
Sông Gianh.
Sông Trà Khúc.
Sông Đà.
Sông ngòi ở vùng Duyên hải miền Trung có đặc điểm nào sau đây?
Dài và dốc.
Ngắn và dốc.
Dài và chế độ nước điều hoà.
Ngắn và chế độ nước điều hoà.
Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Duyên hải miền Trung là
Kinh, Tày, Hoa, Khơ-me,...
Kinh, Chăm, Thái, Mường,
Mông, Thái, Mường, Nùng...
Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Xơ Đăng,...
Năm 2020, vùng Duyên hải miền Trung có số dân
hơn 15 triệu người.
dưới 20 triệu người.
hơn 20 triệu người.
hơn 25 triệu người.
Vật dụng nào dưới đây ít liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung?
Lưới đánh cá.
Thuyền đánh cá.
Thuyền thúng.
Bánh xe nước.
Hoạt động sản xuất nào sau đây không phải là hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân vùng Duyên hải miền Trung?
Du lịch biển.
Giao thông vận tải biển.
Khai thác than đá.
Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
Địa danh nổi tiếng với nghề làm muối ở vùng Duyên hải miền Trung là
Sa Huỳnh.
Nha Trang.
Sầm Sơn.
Non Nước.
Bãi biển Lăng Cô thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?
Thanh Hoá.
Đà Nẵng.
Thừa Thiên Huế.
Khánh Hoà.
Lễ hội nào không thuộc vùng Duyên hải miền Trung?
Lễ hội Ka-tê.
Lễ hội hoa ban.
Lễ Rước cá Ông.
Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa.
Lễ Rước cá Ông bắt nguồn từ phong tục nào?
Tục thờ cá Voi.
Thờ Thành hoàng.
Thờ thần Biển.
Tín ngưỡng của ngư dân miền biển.
Lễ hội Ka-tê diễn ra vào thời gian nào trong năm?
Tháng 2.
Tháng 4.
Tháng 9.
Khoảng tháng 9 - 10 (tháng 7 lịch Chăm).
Công trình kiến trúc nào thuộc quần thể kiến trúc Cố đô Huế?
Chùa Cầu.
Lăng Khải Định
Chùa Thiên Mụ.
Nhà cổ Tấn Ký.
Kinh thành Huế được xây dựng vào triều đại nào?
Triều Lý.
Triều Nguyễn.
Triều Trần.
Triều Lê sơ.
Ai là người tổ chức cuộc phản công ở kinh thành Huế năm 1885?
Nguyễn Thiện Thuật.
Vua Hàm Nghi.
Tôn Thất Thuyết.
Lý Thường Kiệt.
Sự kiện vua Bảo Đại đọc chiếu thoái vị và trao lại ấn kiếm cho chính quyền cách mạng năm 1945 có ý nghĩa gì?
Chứng tỏ nhân dân Huế đã giành được chính quyền.
Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước.
Đánh dấu sự thắng lợi trọn vẹn của Cách mạng tháng Tám trên đất Cố đô Huế.
Thể hiện tinh thần chiến đấu, khát vọng giành độc lập của nhân dân Huế.
Phố cổ Hội An nằm ở vị trí nào?
Hạ lưu sông Hương.
Thượng lưu sông Thu Bồn.
Hạ lưu sông Thu Bồn.
Hạ lưu sông Tranh.
Nhà cổ ở phố cổ Hội An được xây dựng vào thời gian nào?
Thế kỉ XVI.
Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX.
Thế kỉ XVII.
Thế kỉ XIX.
Hội quán nào không thuộc phố cổ Hội An?
Phúc Kiến.
Quảng Đông.
Hải Nam.
Nghĩa An.
Theo truyền thuyết, Chùa Cầu được xây dựng nhằm mục đích gì?
Hạn chế sức mạnh của thuỷ quái.
Giúp nhân dân đi lại thuận lợi hơn.
Phát triển du lịch.
Ngăn động đất, lũ lụt xảy ra.
Tây Nguyên là vùng duy nhất của nước ta
giáp với Lào.
không giáp biển.
giáp với hai quốc gia.
giáp với hai vùng khác.
Vùng Tây Nguyên bao gồm mấy tỉnh?
5.
6.
7.
8.
Đặc điểm địa hình nổi bật của vùng Tây Nguyên là
có các cao nguyên xếp tầng.
cao ở phía tây và thấp dần về phía đông.
có nhiều dãy núi cao.
thấp và bằng phẳng.
Cao nguyên có độ cao trung bình lớn nhất vùng Tây Nguyên là
Kon Tum.
Đắk Lắk.
Lâm Viên.
Mơ Nông.
Khí hậu vùng Tây Nguyên có đặc điểm nào sau đây?
Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
Có một mùa đông lạnh.
Có mưa quanh năm.
Có hai mùa là mùa nóng và mùa lạnh.
Loại đất chủ yếu ở vùng Tây Nguyên là
đất phù sa.
đất badan.
đất đỏ vàng.
đất phèn.
Tây Nguyên là nơi sinh sống của các dân tộc:
Gia Rai, Ê Đê, Thái, Khơ-me, Hoa,...
Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Mạ, Xơ Đăng,
Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Mường, Thổ,..
Sản Chay, Ê Đê, Ba Na, Xơ Đăng,...
Dân cư ở vùng Tây Nguyên chủ yếu tập trung ở
các đô thị ven các trục đường giao thông.
trên các cao nguyên.
dọc thung lũng các con sông.
dọc biên giới với Lào và Cam-pu-chia.
Các cây công nghiệp chính ở vùng Tây nguyên là
lạc, mía, thuốc lá,...
chè, que, trau,...
dâu tằm, đậu tương, bông
cà phê, hồ tiêu, cao su,..
Một số vật nuôi chính ở vùng Tây Nguyên là
dê, bò, lợn,...
trâu, cừu, gà,...
trâu, bò, lợn,...
voi, bò, lợn,...
Nhà sàn truyền thống của đồng bào Tây Nguyên được làm bằng vật liệu gì?
Các vật liệu như: gỗ, tre, nứa, lá,...
Làm bằng khung sắt, tôn.
Xây bằng gạch, mái lợp ngói.
Nhà được làm bằng nhựa.
Trang phục truyền thống của phụ nữ Tây Nguyên là gì?
Áo tứ thân, quần dài.
Áo chui đầu, váy tấm.
Áo bà ba.
Áo dài.
Lễ hội nào không phải của đồng bào Tây Nguyên?
Lễ hội Đua voi.
Lễ Rước cá Ông.
Lễ Tạ ơn cha mẹ.
Lễ Mừng lúa mới.
Anh hùng Đinh Núp là người dân tộc nào?
Ba Na.
Ê Đê.
Cơ Ho.
Mnông.
Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên thuộc địa bàn các tỉnh nào?
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai và Kon Tum.
Gia Lai, Đắc Lắk, Đắk Nông.
Lâm Đồng, Kon Tum.
Cồng chiêng thường được sử dụng trong những dịp nào?
Trong các lễ hội.
Ngày hội và sinh hoạt cộng đồng.
Các nghi lễ.
Tất cả các ý trên.
Một hoạt động không thể thiếu trong các lễ hội ở Tây Nguyên?
Thi nấu cơm.
Đánh cồng chiêng.
Kéo co.
Múa Xoè.
Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên được tổ chức?
luân phiên hằng năm giữa các tỉnh thuộc Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên.
ba năm một lần.
hai năm một lần.
năm năm một lần.
Phần đất liền vùng Nam Bộ không tiếp giáp với?
Tây Nguyên.
Duyên hải miền Trung.
Cam-pu-chia.
Trung Quốc.
Vùng Nam Bộ tiếp giáp với biển nào sau đây?
Biển Đông.
Biển Hồ.
Biển Hoa Đông.
Biển Đen.
Nam Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía nào của nước ta?
Phía đông.
Phía tây.
Phía nam.
Phía bắc.
Vùng Nam Bộ bao gồm:
Đông Nam Bộ và Đồng Tháp Mười.
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ ( còn gọi là đồng bằng sông Cửu Long)
Tây Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ và phần phía nam Tây Nguyên.
Địa hình chủ yếu của Nam Bộ là
cao nguyên.
đồi núi thấp.
đồng bằng.
các vùng trũng dễ ngập nước.
Đỉnh núi cao nhất vùng Nam Bộ là
Bà Đen.
Chứa Chan.
Bà Rá.
Núi Cấm
Vùng trũng dễ ngập nước ở Nam Bộ không bao gồm
Đồng Tháp Mười.
Kiên Giang
Cà Mau.
Tây Ninh.
Độ cao chủ yếu của địa hình vùng Nam Bộ là
0 - 50 m.
50-100 m.
200-500 m.
trên 500 m.
Sông nào không chảy qua Nam Bộ?
Sông Đồng Nai.
Sông Sê San.
Sông Tiền.
Sông Hậu.
Các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Nam Bộ là
Khơ-me, Hoa, Chăm, Xơ Đăng,...
Kinh, Thái, Mường, Chăm,
Dao, Mông, Tày, Hoa,...
Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,...
Năm 2020, vùng Nam Bộ có số dân là hơn
25 triệu người.
30 triệu người.
35 triệu người.
40 triệu người.
Vùng Nam Bộ không phát triển nuôi
tôm, cá.
gà, vịt.
dê, cừu.
bò, lợn.
Cây công nghiệp được trồng chủ yếu ở
Đông Nam Bộ.
Đồng Tháp Mười.
đồng bằng sông Cửu Long.
Tứ giác Long Xuyên.
Tỉnh hoặc thành phố nào tập trung nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp nhất ở vùng Nam Bộ?
Tỉnh An Giang.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Tỉnh Bình Phước.
Thành phố Cần Thơ.
Nhà ở truyền thống của nhân dân vùng sông nước Nam Bộ phổ biến là kiểu nhà nào?
Nhà lợp bằng lá.
Nhà Rông
Nhà lợp ngói.
Nhà sàn, nhà nổi.
Chợ nào không phải chợ nổi ở Nam Bộ?
Chợ Cái Răng (Cần Thơ).
Chợ Ngã Năm (Sóc Trăng).
Chợ Phụng Hiệp (Hậu Giang).
Chợ Mũi Né (Bình Thuận).
Phương tiện đi lại, vận chuyển hàng hoá chủ yếu ở Nam Bộ?
Ghe, xuồng.
Sà lan.
Thuyền.
Xe máy.
Lãnh đạo của phong trào Đồng khởi ở tỉnh Bến Tre là ai?
Trương Định.
Nguyễn Trung Trực.
Nguyễn Thị Định.
Nguyễn Thị Bình.
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vùng nào của nước ta?
Nam Bộ.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Tây Nguyên.
Tên gọi Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu từ năm nào?
Năm 1945.
Năm 1954.
Năm 1975.
Từ năm 1976.
Ý nào không phải là thế mạnh của Thành phố Hồ Chí Minh?
Tập trung nhiều loại khoáng sản.
Tập trung nhiều khu công nghiệp lớn, khu công nghệ cao, nhiều ngân hàng và trung tâm tài chính.
Nơi có nhiều cảng lớn.
Là một trong hai trung tâm giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của đất nước.
Ý nào không đúng về tác dụng của hệ thống Địa đạo Củ Chi?
Nơi cất giấu tài liệu, vũ khí, lương thực.
Để tránh các cuộc càn quét của quân địch và làm nơi trú ẩn cho quân ta.
Nơi chế tạo, sản xuất các loại vũ khí.
Nơi nghỉ ngơi, cứu thương.
Địa đạo Củ Chi có chiều dài bao nhiêu?
Khoảng 250 km.
180 km.
150 km.
280 km.
Đế quốc Mỹ không dùng biện pháp nào khi phá huỷ Địa đạo Củ Chi?
Tiến hành nhiều cuộc càn quét hòng tìm ra vị trí các nắp hầm.
Dội hàng nghìn tấn bom, chất độc hoá học xuống Củ Chi.
Dùng đội quân chuột cống đánh địa đạo.
Buộc quân ta phải tự phá huỷ địa đạo.
