WorksheetsKiến thức Kinh tế Chính trị
Total questions: 157
Worksheet time: 39hrs 15mins
Trong dòng chảy tư tưởng kinh tế của nhân loại, kinh tế chính trị trở thành môn khoa học có tính hệ thống từ khi nào, với lý luận của ai ?
Đầu thế kỷ XVII, với chuyên luận về kinh tế chính trị của A. Montchretien (Pháp)
Đầu thế kỷ XVIII, với lý luận của F. Quesney (Pháp)
Thế kỷ XVIII, với lý luận của A. Smith (Anh)
Đầu thế kỷ XIX, với lý luận của C. Mác và Ph. Ăngghen.
Ai là người đầu tiên xây dựng lý luận kinh tế chính trị trong dòng kinh tế chính trị Mác–Lênin?
C. Mác
Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
Các Đảng Cộng sản.
Kinh tế chính trị Mác–Lênin trực tiếp kế thừa, bổ sung và phát triển từ lý luận kinh tế nào dưới đây?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Phương pháp nghiên cứu quan trọng nhất của kinh tế chính trị Mác–Lênin là:
Phân tích tổng hợp
Trừu tượng hoá khoa học
Logic kế thừa lịch sử
Thực nghiệm
Phương pháp Trừu tượng hoá khoa học là:
Nhận ra và gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những yếu tố ngẫu nhiên, hiện tượng tạm thời, gián tiếp.
Tách ra được những dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp của đối tượng nghiên cứu.
Nắm được bản chất, khái quát thành phạm trù, khái niệm, phát hiện được tính quy luật và quy luật chi phối sự vận động của đối tượng nghiên cứu.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Đặc điểm của phương pháp trừu tượng hoá khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị là:
Tìm được bản chất của đối tượng nghiên cứu
Tìm được nội dung của đối tượng nghiên cứu
Tìm được hình thức của đối tượng nghiên cứu
Tìm được ý nghĩa của đối tượng nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác–Lênin là:
Tìm ra các quy luật kinh tế và vận dụng các quy luật ấy vào phát triển xã hội
Tìm giải pháp thúc đẩy sự giàu có của xã hội
Tìm giải pháp để phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá
Chỉ ra các hiện tượng kinh tế và xử lý các hoạt động kinh tế
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm"kinh tế- chính trị"?
Antoine Montchretien
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin là:
A.Quan hệ của sản xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất nhất định
B.Nghiên cứu quy luật đặc thù của từng giai đoạn phát triển của sản xuất và trao đổi.
Quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
D.Quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi trong chế độ xã hội nhất định.
Chức năng thực tiễn của kinh tế-chính trị Mác-Lênin đối với sinh viên là: ?
A. Cơ sở khoa học lý luận để nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm và sáng tạo của sinh viên.
B. Sinh viên nhận thức được bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
C. Cơ sở để sinh viên nhận thức được các quy luật và tính quy luật trong kinh tế.
D. Trang bị phương pháp luận để sinh viên xem xét thế giới nói chung.
Giữa kinh tế chính trị Mác–Lênin và các môn khoa học kinh tế khác có quan hệ với nhau như thế nào?
A.Đối lập với nhau
B.Giống nhau về đối tượng, phương pháp, mục đích nghiên cứu
C.Kinh tế chính trị Mác–Lênin phát triển từ kinh tế chính trị có từ trước, trở thành môn khoa học độc lập.
D.Kinh tế chính trị Mác–Lênin là nền tảng, cơ sở phương pháp luận cho các môn khoa học kinh tế khác; các khoa học kinh tế khác bổ sung, cụ thể hóa, làm giàu thêm những nguyên lý, quy luật chung của kinh tế chính trị Mác-Lênin.
Điểm chung của các chuyên ngành khoa học kinh tế nói chung và khoa học kinh tế chính trị là gì?
A.Có mục đích, phương pháp cụ thể phù hợp đối tượng nghiên cứu.
B.Là kết quả của quá trình không ngừng hoàn thiện.
C. Tìm ra quy luật kinh tế chi phối sự vận động, phát triển của mỗi phương thức sản
xuất
D. Sự phát triển kế tiếp nhau từ trường phái này đến trường phái khác.
Học thuyết kinh tế nào của C. Mác được coi là hòn đá tảng của kinh tế chính trị Mác-Lênin?
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy tư sản
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Chính sách kinh tế được hình thành trên cơ sở vận dụng quy luật kinh tế.
Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của con người.
Quy luật kinh tế tồn tại khách quan, con người có thể nhận thức và vận dụng để phục vụ lợi ích của mình.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Chức năng nhận thức của kinh tế-chính trị là nhằm đạt đến điều gì?
Cung cấp hệ thống tri thức về sự vận động của các quan hệ người với người trong sản xuất và trao đổi.
Cung cấp hệ thống tri thức mở về những quy luật chi phối sự phát triển của SX và trao đổi gắn với PTSX nhất định.
Cung cấp những phạm trù kinh tế cơ bản, bản chất, phát hiện và nhận diện các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Chức năng phương pháp luận của kinh tế-chính trị Mác-Lênin thể hiện ở điểm nào?
Là cơ sở, nền tảng để hiểu sâu sắc, bản chất, thấy được sự gắn kết một cách biện chứng giữa kinh tế với chính trị và căn nguyên của sự dịch chuyển trình độ văn minh của xã hội.
Nền tảng lý luận khoa học cho việc nhận diện sâu hơn các phạm trù, khái niệm của các khoa học kinh tế chuyên ngành.
Thực hiện chức năng phương pháp luận của Kinh tế chính trị Mác –Lênin cần được kết hợp khi nghiên cứu khoa học.
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
Chức năng tư tưởng của kinh tế-chính trị Mác–Lêninthể hiện ở điểm nào?Chọn phương án sai.
A. Góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng mới cho những người lao động tiến bộ và yêu
chuộng tự do, yêu chuộng hòa bình.
B. Củng cố niềm tin cho những ai phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân
chủ, công bằng, văn minh)
C. Xây dựng lý tưởng hoa học cho những chủ thể có mong muốn xây dựng một chế
độ xã hội tốt đẹp, hướng tới giải phóng con người, xóa bỏ dần những áp bức, bất công
giữa con người với con người.
D. Góp phần làm cho nhận thức, tư duy của chủ thể nghiên cứu, mỗi cá nhân được mở
rộng, ở tầng sâu hơn trong nhận thức các quy luật kinh tế.
Chức năng thực tiễn của kinh tế- chính trị Mác – Lê nin thể hiện ở điểm
nào? Chọn phương án sai.
A. Hình thành năng lực, kỹ năng vận dụng các quy luật kinh tế vào trong thực tiễn hoạt
động lao động cũng như quản trị quốc gia.
B. Cải tạo thực tiễn, thúc đẩy văn minh xã hội.
C. Giúp sinh viên xây dựng tư duy và tầm nhìn, kỹ năng thực hiện các hoạt động kinh
tế- xã hội phù hợp quy luật khách quan, góp phần vào sự phát triển của đất nước.
D. Góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng mới cho những người lao động tiến bộ và yêu
chuộng tự do, yêu chuộng hòa bình.
Sản xuất hàng hoá là:
Chiếm đoạt lấy của tự nhiên để thoả mãn nhu cầu của con người.
Sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của bản thân người sản xuất.
Sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, mua bán
Sản xuất ra sản phẩm cho xã hội.
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
Xuất hiện giai cấp tư sản.
Có sự tách biệt tuyệt đối về kinh tế giữa những người sản xuất.
Phân công lao động xã hội và có sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể
sản xuất.
Xuất hiện chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Giá trị của hàng hóa được xác định bởi yếu tố nào sau đây?
Sự khan hiếm của hàng hóa.
Sự hao phí sức lao động của con người nói chung.
Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
Công dụng hàng hóa.
Hàng hoá là:
Là sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu của con người.
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu của con người.
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu của con người thông qua trao đổi mua bán.
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu của người sản xuất.
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ khâu nào?
Từ sản xuất hàng hóa.
Từ phân phối hàng hóa.
Từ trao đổi hàng hóa.
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi hàng hóa.
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không xác định được kết quả cụ thể.
Là lao động của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức hao phí sức lực nói chung của con người, không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào.
Là lao động của những người sản xuất nói chung.
Cả 3 phương án kia đều đúng.
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa đó là gì?
Lao động cụ thể và lao động tư nhân.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động quá khứ và lao động sống.
Tác động của nhân tố nào dưới đây làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm?
Cường độ lao động.
Năng suất lao động.
Cả cường độ lao động và năng suất lao động.
Mức độ nặng nhọc của lao động.
Giá trị cá biệt của hàng hóa do yếu tố nào quyết định?
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định.
Hao phí lao động của ngành quyết định.
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định.
Hao phí lao động xã hội quyết định.
Năng suất lao động nào ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hàng hóa?
Năng suất lao động cá biệt.
Năng suất lao động xã hội.
Năng suất lao động của những người sản xuất hàng hóa.
Năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hội.
Tăng cường độ lao động nghĩa là gì? Chọn phương án sai.
Lao động khẩn trương hơn.
Lao động nặng nhọc hơn.
Lao động căng thẳng hơn
Thời gian lao động được phân bổ hợp lý hơn.
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở điểm nào?
Đều làm giá trị đơn vị hàng hóa giảm.
Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian.
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Trong ngưỡng gốc ra đời của tiền tệ, có mấy hình thái của giá trị?
Có 2 hình thái.
Có 3 hình thái.
Có 4 hình thái.
Có 5 hình thái.
Bản chất của tiền tệ là gì?
Là thước đo giá trị của hàng hóa.
Là phương tiện để lưu thông hàng hóa và để thanh toán.
Là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung thống nhất.
Là vàng, bạc.
Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền dùng để làm gì?
Tiền là thước đo giá trị của hàng hóa.
Tiền dùng để trả nợ, nộp thuế.
Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa.
Tiền dùng để trả khoảng mua chịu hàng hóa.
Trong kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau là nhằm:
Có được những ưu thế về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, thu lợi ích tối đa.
Thu lợi nhuận siêu ngạch.
Tìm nơi đầu tư có lợi nhất
Cả ba ý trên đều đúng.
Câu trả lời nào sau đây không thể hiện đúng vai trò của thị trường ?
Thị trường vừa là điều kiện, vừa là môi trường cho sản xuất phát triển.
Thị trường là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm định năng lực của chủ thể kinh tế.
Kích thích sự sáng tạo, tạo cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả
Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể từ sản xuất, phân phối, lưu thông, trao đổi, tiêu dùng; gắn kết nền sản xuất trong nước với nền kinh tế thế giới.
Câu trả lời nào dưới đây là đúng về các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường?
Người lao động, người trí thức, người mua bán, người quản lý.
Người sản xuất, người tiêu dùng, thương nhân, nhà nước.
Nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nước.
Nông dân, doanh nghiệp, ngân hàng, nhà nước.
Ý nào dưới đây không thuộc về nền kinh tế thị trường ?
Là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.
Là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ cao.
Là nền kinh tế ở đó mọi người sản xuất đều tự thoả mãn nhu cầu của mình.
Là nền kinh tế ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường.
Nội dung nào dưới đây không thuộc về ưu thế của kinh tế thị trường ?
Luôn tạo động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền cũng như lợi thế quốc gia trong quan hệ với thế giới.
Luôn tạo ra các phương thức để thoả mãn nhu cầu tối đa của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển.
Kinh tế thị trường có những khuyết tật chủ yếu nào ?
Luôn tiềm ẩn những rỉu ro khủng hoảng.
Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.
Không tự khắc phục được hiện tượng phân hoá sâu sắc trong xã hội.
Cả ba ý trên đều đúng.
Giá trị trao đổi của hàng hóa là gì?
Là khả năng trao đổi của hàng hóa.
Là sự phân biệt về chất giữa hai hàng hóa.
Là mối quan hệ tỷ lệ về mặt lượng giữa các giá trị sử dụng khác nhau.
Nội dung vật chất của hàng hóa.
Lao động cụ thể là gì?
Là lao động có ích của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Là lao động của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức hao phí sức lực nói chung của con người.
Là lao động cá biệt của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
Cả 3 phương án kia đều đúng.
Giá cả hàng hóa là gì?
Giá trị của hàng hóa.
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền.
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận.
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.
Nội dung nào dưới đây không thuộc vai trò của người sản xuất trên thị trường?
Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Tạo ra và phục vụ nhu cầu trong tương lai.
Có trách nhiệm với người tiêu dung, sức khoẻ và lợi ích của con người.
Là người có vai trò định hướng cho phát triển sản xuất, kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất và là động lực quan trọng của sự phát triển sản xuất?
Sức mua, sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng.
Sự đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Việc trả giá cao để được tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ khi cần thiết.
Nhu cầu của người tiêu dung ngày càng cao.
Nội dung nào dưới đây không thuộc về vị trí, vai trò của chủ thể trung gian trong thị trường?
Là những cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.
Kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làm cho sản xuất và tiêu dùng ăn khớp với nhau.
Tăng cơ hội thực hiện giá trị cũng như thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng.
Đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.
Để phát huy vai trò tạo lập môi trường kinh tế thuận lợi, không gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, trách nhiệm thuộc về ai?
Chính phủ
Bộ máy nhà nước.
Cá nhân có trách nhiệm trong bộ máy nhà nước.
Chính quyền ở các địa phương.
Trong kinh tế thị trường, nhà nước thực hiện quản trị phát triển nền kinh tế thông qua:
Các công cụ kinh tế.
Tạo môi trường kinh tế tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh và khắc phục khuyết tật của kinh tế thị trường.
Đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước để nắm giữ những vị trí then chốt của nền kinh tế.
Giữa ổn định chính trị.
Quy luật kinh tế nào có tác dụng điều tiết quan hệ sản xuất và lưu thông hàng hoá; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hoá?
Quy luật Cung – cầu
Quy luật Cạnh tranh
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Tại thi trấn có ba người thợ may túi xách: - Người thứ nhất may 4.500
sản phẩm, làm một sản phẩm mất 3 giờ ; - Người thứ hai cung cấp 5.000
sản phẩm, làm một sản phẩm mất 4 giờ; - Người thứ ba cung cấp 6.000
sản phẩm, làm một sản phẩm mất 6 giờ. Tính thời gian lao động xã hội
cần thiết để làm ra một túi xách?
3.3 giờ
5.7 giờ
4.5 giờ
6 giờ
Một đơn vị sản xuất một ngày được 100.000
sản phẩm với tổng giá trị 300.000 USD. Tính giá
trị một sản phẩm khi cường độ lao động tăng
hai lần?
A. 4.5 usd
B. 1.5 usd
C. 3 usd
D. 6 usd
4.5 usd
1.5 usd
3 usd
6 usd
Trong điều kiện bình thường, khi sản xuất
100 sản phẩm, giá trị một sản phẩm là 20.000
đồng. Xác định tổng giá trị sản phẩm khi năng
suất lao động tăng ba lần?
2.000.000 đồng
4.000.000 đồng
1.000.000 đồng
6.000.000 đồng
Đâu là công thức chung của tư bản?
T –H –T’
T –H –T.
H –T –H’
T’ –H –T.
Lưu thông tư bản nhằm thực hiện mục đích gì?
Giá trị và giá trị thặng dư.
Giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất nó.
Giá cả hàng hóa.
Đổi giá trị sử dụng này lấy giá trị sử dụng khác.
Giá trị thặng dư được tạo ra ở đâu?
Trong lưu thông.
Trong sản xuất.
Vừa trong sản xuất vừa trong lưu thông.
Trong trao đổi.
Trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa yếu tố nào là tăng thêm giá trị của hàng hóa?
Tư liệu sản xuất.
Sức lao động.
Tài kinh doanh của thương nhân.
Sự khan hiếm của hàng hóa.
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt gì?
Tạo ra của cải nhằm thỏa mãn nhu cầu con người.
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của sức lao động.
Tạo ra giá trị sử dụng lớn hơn bản thân nó.
Tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho người lao động.
Thực chất giá trị thặng dư là gì?
Bộ phận giá trị do người công nhân tạo ra.
Phần tiền lương mà chủ tư bản thu được sau quá trình sản xuất.
Một bộ phận giá trị mới do người công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
Toàn bộ giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra.
Tư bản bất biến (c) là gì?
Là bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó không thay đổi sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó giảm sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị sử dụng của nó được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm.
Tư bản khả biến (v) là gì?
Là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó giảm đi sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động, giá trị của nó không tăng lên sau quá trình sản xuất.
Căn cứ vào đâu để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
Tốc độ chu chuyển chung của tư bản.
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm.
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Tỷ suất giá trị thặng dư là gì?
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản ứng trước.
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến.
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến.
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản lưu động.
Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
Ngày lao động không thay đổi.
Thời gian lao động cần thiết và giá trị sức lao động thay đổi.
Thời gian lao động thặng dư thay đổi.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Thực chất giá trị thặng dư siêu ngạch là gì?
Một hình thức biến tướng của lợi nhuận.
Một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tuyệt đối.
Một hình thức biến tướng của giá trị hàng hóa.
Một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản bất biến?
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
Kết cấu hạ tầng sản xuất.
Tiền lương, tiền thưởng.
Điện, nước, nguyên liệu.
Bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thái giá trị của những máy móc, thiết bị, nhà xưởng..., tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó không chuyển hết một lần vào sản phẩm, mà chuyển từng phần vào sản phẩm trong quá trình sản xuất là bộ phận tư bản gì?
Tư bản cố định.
Tư bản lưu động.
Tư bản bất biến.
Tư bản khả biến.
Thực chất của tích lũy tư bản là gì?
Biến sức lao động thành tư bản.
Biến toàn bộ giá trị mới thành tư bản.
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Biến giá trị thặng dư thành tiền đưa vào tích lũy.
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là từ đâu?
Từ giá trị thặng dư.
Từ nguồn tiền có sẵn từ trước của nhà tư bản.
Từ toàn bộ tư bản ứng trước.
Từ sự vay mượn lẫn nhau giữa các nhà tư bản.
Tích tụ tư bản là gì?
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn.
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó.
Là tăng quy mô tư bản bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn và tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Tăng quy mô tư bản cá biệt nhưng không làm tăng quy mô tư bản xã hội.
Tập trung tư bản là gì?
Là tập trung mọi nguồn vốn để tích lũy.
Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản cá biệt có sẵn thành tư bản cá biệt khác lớn hơn.
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn và tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Hình thức nào không phải biểu hiện giá trị thặng dư?
Lợi nhuận.
Lợi tức.
Địa tô.
Tiền lương.
Nguyên nhân hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân?
do cạnh tranh giữa các ngành sản xuất trong xã hội.
do cạnh tranh trong nội bộ một ngành sản xuất.
do cạnh tranh giữa những người sản xuất nhỏ.
Cả 3 phương án kia đều đúng.
Bản chất của lợi tức cho vay trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Là số tiền lãi do đi vay với lợi tức thấp, cho vay thu lợi tức cao mà có.
Là một phần của giá trị thặng dư mà người đi vay đã thu được thông qua sử dụng tiền vay đó đem trả cho người cho vay.
Là phần giá trị do ra ngoài giá trị sức lao động do nhân viên làm thuê trong doanh nghiệp tư bản cho vay tạo ra.
Là phần lợi nhuận của nhà tư bản đi vay kiếm được do vay tiền để kinh doanh.
Địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
Địa chủ và công nhân nông nghiệp.
Địa chủ, nhà tư bản đầu tư và công nhân nông nghiệp.
Giữa các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp với nhau.
Giữa nhà tư bản và công nhân nông nghiệp.
Địa tô chênh lệch I là gì?
Là địa tô thu được trên đất do hiệu quả đầu tư tư bản đem lại.
Là địa tô thu được trên ruộng đất tốt và có điều kiện tự nhiên thuận lợi đem lại.
Là địa tô thu được trên đất do thâm canh tăng năng suất mà có.
Là địa tô thu được trên đất do ứng dụng khoa học kỹ thuật mang lại.
Địa tô chênh lệch II là gì?
Địa tô thu được trên đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi đem lại.
Địa tô thu được trên đất do thâm canh tăng năng suất mà có.
Địa tô thu được trên đất do vị trí đất gần nơi tiêu thụ mà có.
Địa tô thu được trên đất có điều kiện giao thông mang lại.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì ?
Là cấu tạo tư bản xét về lượng giữa tư liệu sản xuất và sức lao động sử dụng những tư liệu sản xuất đó.
Là cấu tạo kỹ thuật của tư bản phản ánh cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo giá trị quyết định.
Là cấu tạo giá trị của tư bản phản ánh sự biến đổi cấu tạo kỹ thuật của tư bản và do cấu tạo kỹ thuật quyết định.
Là cấu tạo tư bản mà các bộ phận của nó có quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau.
Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng:
Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống người lao động.
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động.
Giá trị sử dụng những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động.
Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống nhà tư bản.
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà đầu tư lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày, giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân.
Bằng thời gian lao độngtấtyếu.
Do nhà tư bản quy định.
Lớn hơn thời gian lao độngtấtyếu.
Điểm giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt
đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là gì?
Đều làm cho thời gian lao động thặng dư tăng lên.
Đều tạo ra giá trị thặng dư và bị nhà tư bản chiếm không.
Đều làm cho tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm:
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.
Thời gian mua và thời gian bán.
Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư.
Cả ba phương án đều đúng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận ?
Tỷ suất giá trị thặng dư, tốc độ chu chuyển của tư bản, năng suất lao động, tiết kiệm tư bản bất biến.
Tỷ suất giá trị thặng dư, cấu tạo hữu cơ của tư bản, tốc độ chu chuyển của tư bản, tiết kiệm tư bản bất biến.
Tỷ suất giá trị thặng dư, cấu tạo hữu cơ của tư bản, tốc độ chu chuyển của tư bản, tiết kiệm tư bản khả biến.
Tỷ suất giá trị thặng dư, cấu tạo hữu cơ của tư bản, tích luỹ tư bản, tốc độ chu chuyển của tư bản.
Lợi nhận bình quân là ?
Là con số trung bình của các tỷ suất lợi nhuận.
Là số lợi nhuận thu được ở các ngành sản xuất khác nhau.
Là số lợi nhuận bằng nhau của tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau.
Là con số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp kinh doanh ở các ngành khác nhau.
Chu chuyển của tư bản là gì ?
Là tuần hoàn của tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.
Là tư bản vận động tuần hoàn liên tục, không ngừng theo thời gian.
Là quá trình tư bản vận động từ tư bản tiền tệ - tư bản sản xuất - tư bản hàng hoá rồi quay trở về hình thái ban đầu – tư bản tiền tệ.
Là quá trình tư bản vận động liên tục thực hiện ba chức năng: chuẩ
Trong kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, nếu không thu được lợi nhuận theo tỷ suất lợi nhuận bình quân, nhà tư bản sẽ làm cách nào?
Di chuyển tư bản đến ngành có lợi nhuận cao hơn.
Đầu tư đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động.
Tăng cường bóc lột lao động làm thuê.
Tiết kiệm chi phí tư bản.
Nguồn gốc của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là:
Nhà tư bản trả cho người lao động làm thuê sau khi đã hoàn thành công việc theo hợp đồng
Là do hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tự trả cho mình.
Là một phần giá trị thặng dư nhà tư bản thu được sau khi bán hàng hóa trả cho người lao động.
Là một phần lợi nhuận nhà tư bản thu được sau khi bán hàng hóa trả cho người lao động
Điều kiện biến sức lao động thành hàng hoá
Người lao động phải được mua bán; người lao động không có đủ tư liệu tiêu dùng
Người lao động được tự do về thân thể; người lao động không có đủ tư liệu tiêu dùng
Người lao động được tự do về thân thể; người lao động không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết.
Người lao động phải được mua án; người lao động không có đủ tư liệu sản xuất
Dự báo sau đây: “Tự do cạnh tranh sẽ dẫn tới tích tụ và tập trung sản xuất, tích tụ và tập trung sản xuất phát triển đến mức độ nào đó sẽ dẫn đến độc quyền” là của ai ?
C. Mác.
Ph. Ăng ghen.
V. I. Lênin.
C.Mác và Ph. Ăng ghen.
Độc quyền là gì ?
Sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn,
Có khả năng thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hoá,
Có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
Cả ba phương án đều đúng.
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở chủ yếu trực tiếp nào ?
Sản xuất nhỏ phân tán.
Tích tụ, tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học.
Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa .
Tổ chức độc quyền nào có sự liên kết rộng và chặt chẽ nhất ?
Các–ten.
Xanh -đi –ca.
Tờ -rớt.
Công -xoóc -xi –om.
Năm đặc điểm kinh tế cơ bản của độc quyền dưới chủ nghĩa tư bản:
Nóilên bản chất thống trị của tư bản độc quyền.
Có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Là phương thức thực hiện lợi ích của các tập đoàn độc quyền.
Cả ba phương án đều đúng
Các tổ chức độc quyền thiết lập giá cả độc quyền để nhằm mục đích cuối cùng là gì ?
Thu lợi nhuận độc quyền cao .
Khống chế thị trường.
Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh.
Củng cố vai trò tổ chức độc quyền.
Biểu hiện mới của tích tụ và tập trung tư bản trong chủ nghĩa tư bản ngày nay là:
Hình thành các tổ chức độc quyền lớn Concern và Conglomerate.
Sự phát triển của các xí nghiệp nhỏ và vừa.
Độc quyền xuất hiện cả ở những nước đang phát triển.
Cả ba phương án đều đúng
Đầu tư trực tiếp được thực hiện bằng cách:
Cho các nước khác vay để thu lợi tức
Xây dựng các quỹ đầu tư chứng khoán ở nước ngoài
Xây dựng xí nghiệp ở nước ngoài để sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận
Trực tiếp mua trái phiếu ở nước ngoài
Sự ra đời và phát triển của độc quyền ngân hàng thông qua quá trình nào sau
đây
Cạnh tranh – ngân hàng nhỏ phá sản.
Ngân hàng nhỏ sáp nhập lại với nhau.
Các ngân hàng lớn có khuynh hướng liên minh.
Cả ba phương án đều đúng.
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả phát triển của:
Độc quyền ngân hàng.
Quá trình độc quyền hóa trong công nghiệp và ngân hàng có quan hệ chặt
chẽ với nhau.
Sự phát triển của thị trường tài chính.
Độc quyền công nghiệp.
Vai trò của tư bản tài chính trong giai đoạn độc quyền là gì ?
Trung gian thanh toán.
Trung gian tín dụng.
Khống chế hoạt động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Phát triển lĩnh vực tài chính ở một số nước tư bản vừa và nhỏ.
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Độc quyền trong chủ nghĩa tư bản.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Các nước giàu có.
Chủ nghĩa tư bản.
Mục đích chủ yếu nhất của xuất khẩu tư bản là gì ?
Để giải quyết nguồn tư bản “ thừa ” trong nước.
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản.
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
Thực hiên giá trị và chiếm các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bàn.
Tư bản tài chính là gì ?
Là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng
độc quyền lớn nhất với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công
nghiệp.
Là tư bản do sự liên kết về tài chính giữa các nhà tư bản hợp thành.
Là những tư bản đầu tư trong lĩnh vực tài chính.
Là kết quả hợp nhất giữa tư bản sản xuất và tư bản ngân hàng.
Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là sự thống nhất của
quá trình nào dưới đây ?
Tăng sức mạnh của các tổ chức độc quyền.
Kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh nhà
nước trong nột cơ chế thống nhất.
Tăng vai trò can thiệp của nhà nước vào kinh tế.
Cả ba phương án đều đúng.
Bản chất của độc quyền nhà nước là gì ?
Có sự thống nhất của những quan hệ kinh tế- chính trị gắn bó chặt chẽ với nhau
Nhà nước trở thành một tập thể tư bản khổng lồ.
Hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Cả ba phương án đều đúng.
Sự ra đời của độc quyền nhà nước nhằm mục đích gì ?
Phục vụ lợi ích của chủ nghĩa tư bản.
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân.
C. Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản.
D. Phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền và tiếp tục duy trì, phát triển chủ nghĩa tư
bản.
Hình thức biểu hiện của độc quyền nhà nước ? Chọn phương án
sai.
A. Sự kết hợp nhân sự giữa nhà nước tư sản với tổ chức tư bản độc quyền.
B. Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước tư sản.
C. Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản ngày càng tăng.
D. Sự liên kết giữa các tổ chức độc quyền ngày càng chặt chẽ.
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh với nhau trên
thị trường quốc tế sẽ dẫn đến:
A. Các tổ chức độc quyền sẽ thôn tính nhau, đấu tranh không khoan nhượng.
B. Sẽ có tổ chức độc quyền bị phá sản, còn lại những tổ chức độc quyền khác
mạnh lên.
C. Thỏa hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.
D. Cả ba phương án kia đều đúng .
Cả ba phương án kia đều đúng .
Sẽ có tổ chức độc quyền bị phá sản, còn lại những tổ chức độc quyền khác
mạnh lên.
Thỏa hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.
Các tổ chức độc quyền sẽ thôn tính nhau, đấu tranh không khoan nhượng.
Các nước đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:
An toàn trong cạnh tranh.
Đảm bảo nguồn nguyên liệu.
Thực hiện đồng thời mục đích kinh tế - chính trị - quân sự.
cả ba phương án trên đều đúng.
Chủ nghĩa tư bản có vai trò gì đối với nền sản xuất xã hội ?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng
Cả ba phương án đều đúng .
Thực hiện xã hội hóa sản xuất.
Chuyển nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn hiện đại.
Hạn chế của chủ nghĩa tư bản là gì ?
Mục đích của nền sản xuất tập trung vì lợí ích thiểu số giai cấp tư sản.
Chủ nghĩa tư bản đã và đang tiếp tục tham gia gây ra chiến tranh và xung đột
nhiều nơi trên thế giới.
Cả ba phương án đều đúng.
Phân hoá giàu nghèo có xu hướng ngày càng sâu sắc.
Cơ chế kinh tế của độc quyền nhà nước gồm:
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
Chủ nghĩa tư bản phát triển đến một trình độ nhất định tất yếu bị thay thế là
do mâu thuẫn cơ bản nào ?
Mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hoá ngày càng cao của lực lượng sản xuất với quan
hệ sản xuất dựa trên chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
Mâu thuẫn giữa các nước chậm phát triển với các nước phát triển.
Mâu thuẫn giữa dân chủ và độc tài.
Mâu thuẫn giữa sự giàu có với sự nghèo khổ.
Khi độc quyền xuất hiện, mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc
quyền được thể hiện như thế nào?
A. Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh
tranh.
B. Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó không th
B. Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó không thủ tiêu cạnh tranh, trái lại độc
quyền làm cạnh tranh đa dạng và gay gắt hơn.
C. Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó đối lập với cạnh tranh và làm cạnh
tranh đa dạng và gay gắt hơn
D. Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó thủ tiêu cạnh tranh và làm cho độc
quyền phát triển ngày càng mạnh lên.
Khi độc quyền xuất hiện, trong nền kinh tế thị trường có thêm
loại cạnh tranh nào ? Chọn phương án sai.
A. Cạnh tranh giữa những chủ thể sản xuất.
B. Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền và các doanh nghiệp ngoài độc
quyền.
C. Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau.
D. Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền.
Cần vận dụng mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền trong
phát triển kinh tế thị trường như thế nào?
A. Hạn chế cạnh tranh để hạn chế độc quyền.
B. Xoá bỏ độc quyền.
C. Khuyến khích cạnh tranh, đồng thời chống độc quyền.
D. Khuyến khích độc quyền, hạn chế cạnh tranh.
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền:
A. Lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc
quyền.
B. Một phần lao động không công của công nhân làm việc trong các xí
nghiệp ngoài độc quyền.
C. Lao động thặng dư, thậm chí cả lao động tất yếu của người sản xuất nhỏ,
lao động ở các nước tư bản, các nước thuộc địa, phụ thuộc.
D. Cả ba phương án đều đúng.
Giá cả độc quyền ?
A. Là giá cả do tổ chức độc quyền áp đặt trong mua, bán hàng hoá.
B. Bao gồm chi phí sản xuất cộng lợi nhuận độc quyền.
C. Giá trị là cơ sở, nội dung bên trong của nó.
D. Cả ba phương án đều đúng.
Tác động tích cực của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản ?
Chọn câu sai.
A. Tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học
kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật.
B. Làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức
độc quyền.
C. Tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng
sản xuất lớn hiện đại.
D. Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, phát triển nền kinh tế thị trường.
Quan niệm nào không đúng về kinh tế thị trường?
Kinh tế thị trường là sản phẩm của Chủ nghĩa tư bản
Kinh tế thị trường là hình thức phát triển cao của nền kinh tế hàng hóa
Không có nền kinh tế thị trường chung cho mọi quốc gia
Kinh tế thị trường là kết quả phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã
hội hóa các quan hệ kinh tế
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vừa
mang tính phổ biến vừa mang tính đặc thù được thể hiện ở nội dung nào sau
đây:
Vừa là thành tựu của nhân loại vừa kết hợp với truyền thống Việt Nam.
Vừa chứa đựng những đặc điểm của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
vừa chứa đựng những đặc điểm của kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Vừa chứa đựng những đặc trưng chung của kinh tế thị trường vừa chứa
đựng những đặc trưng riêng của Việt Nam.
Vừa phát triển đi lên hiện đại vừa phù hợp với trình độ phát triển của Việt
Nam.
Định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường thực chất là hướng
tới điều gì?
a. Hệ giá trị toàn diện gồm cả dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn
minh
b. Duy trì sự lãnh đạo toàn diện của Đảng cộng sản
c. Thành phần kinh tế Nhà nước luôn giữ vai trò then chốt, chủ đạo
d. Xóa bỏ toàn bộ đặc điểm của nền sản xuất hàng hóa.
Khẳng định nào dưới đây về kinh tế thị trường là đúng?
a. Kinh tế thị trường là nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản.
b. Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao.
c. Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mà mọi quốc gia buộc phải tuân theo.
d. Kinh tế thị trường phản ánh sự phát triển bền vững của xã hội.
Một trong những mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa ở nước ta là gì?
a. Nhằm có lợi thế khi tham gia mậu dịch quốc tế
b. Gia tăng tầm ảnh hưởng của nền kinh tế Việt Nam đối với quốc tế
c. Xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
d. Nhằm tạo sức hút trên lãnh thổ để thu hút đầu tư nước ngoài
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, để
đạt được hệ giá trị toàn diện gồm cả dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ,
công bằng, văn minh thì cần yếu tố nào?
Sự hợp tác và hỗ trợ từ các nước trong hệ thống Chủ nghĩa xã hội.
Ngân sách Nhà Nước phải đủ mạnh để thực hiện các chính sách phúc lợi
Trong xã hội không còn mâu thuẫn giữa các tầng lớp dân cư.
Vai trò điều tiết của nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta?
Giữ vai trò xúc tác
Giữ vai trò quan trọng
Giữ vai trò thống trị
Giữ vai trò chủ đạo
Thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta?
Là yếu tố chủ đạo
Là yếu tố quyết định
Là yếu tố nòng cốt
Là một động lực quan trọng
Vấn đề nào được xem là nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị
trường.
Hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế.
Hoàn thiện thể chế để đảm bảo gắn tăng trưởng kinh tế với bảo đảm tiến bộ và
công bằng xã hội.
Các phương án kia đều đúng.
Trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước thực
hiện quản lý nền kinh tế thông qua
a. Pháp luật, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, cơ chế chính sách, công cụ kinh
tế trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc của thị trường.
b. Pháp luật, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, cơ chế chính sách, công cụ kinh
tế và định hướng xã hội chủ nghĩa.
c. Vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường và quy luật của chủ nghĩa xã hội.
d. Vận hành cơ chế thị trường và đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Vấn đề nào đóng vai trò quyết định thúc đẩy hoạt động của mỗi
cá nhân, tổ chức cũng như xã hội trong nền kinh tế thị trường?
a. Lợi ích kinh tế
b. Lợi ích văn hóa
c. Lợi ích chính trị
d. Lợi ích xã hội
Những thành phần kinh tế nào được xác định là nòng cốt để phát
triển một nền kinh tế độc lập tự chủ ở nước ta ?
a. Kinh tế nhà nước.
b. Kinh tế tập thể.
c. Kinh tế tư nhân.
d. Cả ba phương án kia đều đúng.
Muốn tạo lập môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế đòi
hỏi nhà nước trước hết phải làm gì
Mở rộng quan hệ đối ngoại
Đảm bảo được đầy đủ các yếu tố đầu vào
Hệ thống pháp luật nghiêm minh
Giữ vững ổn định về chính trị
Trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản Việt
Nam lãnh đạo bằng:
Chỉ đạo, triển khai thực hiện chính sách, pháp luật.
Trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp.
Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chủ trương, giải pháp.
Cương lĩnh, đường lối, các chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời kỳ.
Các bộ phận cấu thành thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
gồm:
Các chủ thể tham gia thị trường, các cơ chế vận hành các loại thị trường và cơ chế vận
hành các chủ thể tham gia thị trường.
Thể chế về các yếu tố thị trường và các thị trường.
Các bộ quy tắc, chế định, luật pháp, gồm thể chế chính thức và thể chế phi chính thức.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Trong quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội, thì:
Lợi ích xã hội đóng vai trò định hướng cho lợi ích cá nhân và các hoạt động thực
hiện lợi ích cá nhân.
Lợi ích cá nhân đóng vai trò định hướng cho lợi ích xã hội và các hoạt động thực
hiện lợi ích xã hội.
Lợi ích xã hội đóng vai trò chi phối lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi ích
cá nhân.
Lợi ích cá nhân đóng vai trò chi phối lợi ích xã hội và các hoạt động thực hiện lợi ích
xã hội.
Phương thức chủ yếu thực hiện lợi ích kinh tế giữa các doanh nghiệp
(người sử dụng lao động) thông qua:
Hợp tác chia nhau lợi nhuận.
Cạnh tranh và hợp tác với nhau theo nguyên tắc thị trường.
Giá cả của hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.
Cạnh tranh, chia nhau giá trị thặng dư.
Nhà nước can thiệp vào các quan hệ lợi ích kinh tế nhằm:
Đảm bảo lợi ịch kinh tế của nhà nước.
Đảm bảo lợi ích cá nhân.
Đảm bảo lợi ích xã hội.
Đảm bảo hài hoà lợi ích kinh tế giữa các chủ thể.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam phản
ánh điều gì?
A. Trình độ phát triển và điều kiện lịch sử của Việt Nam
B. Xu thế hội nhập của Việt Nam trong nền kinh tế thế giới
C. Sự phân công lao động ở Việt nam đã đạt đến trình độ cao
D. Quan hệ sản xuất ở Việt Nam đã phù hợp hoàn hảo với sự phát triển của
lực lượng sản xuất.
Quan hệ lợi ích kinh tế biểu hiện ở quan hệ nào dưới đây? Chọn
phương án sai.
Quan hệ theo chiều ngang giữa các chủ thể, các cộng đồng người, giữa các tổ chức,
các bộ phận hợp thành nền kinh tế.
Quan hệ giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới.
Quan hệ theo chiều dọc giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân trong tổ chức
kinh tế đó.
Quan hệ giữa các chủ thể kinh tế với các quốc gia trên thế giới.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giai đoạn nào và từ quốc
gia nào ?
Giữa thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XVIII, nước Mỹ.
Đầu thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX, nước Đức
Đầu thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX, nước Pháp
Giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX, nước Anh
Cuộc cách mạng công nghiệp có vai trò gì đối với sự phát triển ở
nước ta?
a. Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển
b. Phát huy được các lợi thế truyền thống đang sẵn có
c. Tạo ra nhiều việc làm giảm được tỷ trọng thất nghiệp cơ cấu lao động
d. Cả ba phương án kia đều đúng
Các cuộc cách mạng công nghiệp có tác động điều chỉnh cấu trúc và vai trò của
các nhân tố nào trong lực lượng sản xuất ?
Phát triển nguồn nhân lực với chất lượng ngày càng cao.
Đối tượng lao động với sản xuất vượt quá giới hạn về tài nguyên thiên nhiên, sự
phụ thuộc vào nguồn năng lượng truyền thống.
Tư liệu lao động với sự ra đời và phát triển của máy móc.
Cả ba phương án đều đúng.
“Chuyển từ lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, thực hiên cơ
giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước” là đặc điểm của
cách mạng công nghiệp nào?
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Giữa cách mạng công nghiệp lần thứ hai và lần thứ ba
Nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, C.Mác đã khái quát tính quy
luật của cách mạng công nghiệp như thế nào?
a. Qua ba giai đoạn sản xuất giản đơn, cơ khí và tự động hóa
b. Qua ba giai đoạn cơ khí, công trường thủ công và đại công nghiệp
c. Qua ba giai đoạn hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp
d. Qua ba giai đoạn giản đơn, công trường thủ công và tự động hóa.
Qua ba giai đoạn sản xuất giản đơn, cơ khí và tự động hóa
Qua ba giai đoạn giản đơn, công trường thủ công và tự động hóa.
Qua ba giai đoạn cơ khí, công trường thủ công và đại công nghiệp
Qua ba giai đoạn hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp
Việc sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, đế tạo ra các dây chuyền sản xuất
có tính chuyên môn hoá cao, chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện - cơ khí
là nội dung cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy nào ?
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần ba là gì?
sử dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất
Sử dụng công nghệ thông tin và kết nối vạn vật bằng internet
Sử dụng công nghệ thông tin và đột phá về trí tuệ nhân tạo
Cơ khí hóa sản xuất và bước đầu sử dụng công nghệ thông tin
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có đặc trưng gì?
Liên kết giữa thế giới thực và ảo
Xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất như trí tuệ nhân tạo
Xuất hiện các công nghệ mới như big data, in 3D
Các phương án đều đúng.
Trong nền kinh tế tri thức, tri thức đóng vai trò gì?
Tri thức là nền tảng trong công tác giáo dục.
Tri thức được xem là công cụ lao động chính.
Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Tri thức là nội dung chính trong phát triển, nâng cao dân trí.
Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố nào trở thành tài nguyên quan trọng nhất?
Tài nguyên khoáng sản.
Nguồn nhân lực.
Thông tin.
Giáo dục.
Công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội:
Từ trình độ thấp lên trình độ cao.
Từ sản xuất thủ công truyền thống sang sản xuất bằng máy móc.
Từ lao động thủ công là chính sang lao động bằng máy móc.
Từ sản xuất hàng hoá giản đơn sang kinh tế thị trường.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay là quá trình:
Cả ba phương án đều đúng.
Phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng kỹ thuật, công
nghệ hiện đại.
Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Vừa tuần tự vừa kết hợp truyền thống với hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện
đại ở những khâu quyết định.
Ý nào dưới đây không thuộc về tính tất yếu khách quan của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Là yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Là yêu cầu tất yếu của các nước thực hiện quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia
đều phải trải qua.
Là yêu cầu khách quan của phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
Nội dung nào dưới đây thuộc về đặc điểm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở
Việt Nam ?
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm đảm bảo mục tiêu kinh tế nhà nước giữ vai trò
chủ đạo.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ thuộc về các doanh nghiệp
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hiện đại của một nền kinh tế dựa vào yếu tố
nào?
a. Trình độ văn hóa của dân cư
b. Mức thu nhập bình quân đầu người
c. Cơ sở vật chất- kỹ thuật của xã hội
d. Những phát minh khoa học có được
Trình độ văn hóa của dân cư
Mức thu nhập bình quân đầu người
Cơ sở vật chất- kỹ thuật của xã hội
Những phát minh khoa học có được
Đảng và Nhà nước ta xác định nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội là nhiệm vụ nào?
Phát triển nông lâm ngư nghiệp
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Cải cách về giáo dục, nâng cao dân trí
Nội dung nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ thực hiện chuyển đổi
nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất-xã hội hiện đại ở Việt Nam ?
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại
Tăng cường và củng cố quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất
Tạo lập các điều kiện cần thiết trên tất cả các mặt của của đời sống xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả
Việc tiếp thu và phát triển khoa học, công nghệ mới, hiện đại của các
nước kém phát triển có thể thực hiện bằng các con đường cơ bản nào?
Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả
công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại.
Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn.
Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần trình độ công
nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao.
Các phương án kia đều đúng.
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình:
Gắn kết nền kinh tế của mình với quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá, trở thành
thành viên đáng tin cậy, có vị thế trên thế giới.
Gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các nước dựa trên sự chia sẻ lợi ích
và các thoả thuận, cam kết chung.
Gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích
đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Gắn kết nền kinh tế của mình với các tổ chức kinh tế quốc tế trên cơ sở tuân thủ
các chuẩn mực quốc tế chung.
Nền kinh tế độc lập tự chủ của Việt Nam là nền kinh tế :
Không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác về đường lối, chính sách phát triển.
Không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối,
chính sách phát triển.
Không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ…
để áp đặt, khống chế, làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.
Cả ba phương án đều đúng.
Giữ vững độc lập, tự chủ đi đôi với chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để
thực hiện thắng lợi mục tiêu cơ bản của cách mạng, lợi ích căn bản của đất nước ta
là ?
Cả ba ý trên đều đúng.
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
