wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT 15 PHÚT

Total questions: 40

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.
Truyện truyền kì là gì?
a)
Là truyện dân gian truyền miệng có yếu tố hoang đường
b)
Là truyện viết lại chuyện cổ tích bằng văn học hiện đại
c)
Là thể loại văn xuôi tự sự có yếu tố kì ảo, viết bằng chữ Hán
d)
Là thể loại thơ tự sự có yếu tố kì lạ và li kì
2.
Truyện truyền kì ở Việt Nam phát triển mạnh vào thời kì nào?
a)
Thế kỷ XIII–XIV
b)
Thế kỷ XV–XVI
c)
Thế kỷ XVI–XVII
d)
Thế kỷ XVIII–XIX
3.
Yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?
a)
Nhân vật có phép thuật
b)
Thời gian và không gian hư cấu
c)
Sự kiện gắn với truyền thuyết
d)
Miêu tả khoa học chính xác
4.
Truyện truyền kì thường có sự giao thoa giữa các cõi nào?
a)
Cõi thực – cõi thiên đường
b)
Cõi trần – cõi tiên – cõi âm
c)
Cõi người – cõi biển cả
d)
Cõi người – cõi thú
5.
Yếu tố kì ảo giúp truyện truyền kì tạo nên điều gì?
a)
Gợi nhắc lịch sử trung thực
b)
Thể hiện phong tục xưa
c)
Sự bất ngờ, hấp dẫn, mở rộng trí tưởng tượng
d)
Tăng tính xác thực của câu chuyện
6.
Nhân vật kì ảo trong truyện truyền kì thường có đặc điểm gì?
a)
Giống người bình thường
b)
Không xuất hiện trong truyện
c)
Có năng lực siêu nhiên, thân phận đặc biệt
d)
Thường là con vật được nhân hoá
7.
Trong truyện truyền kì, thời gian thường được thể hiện như thế nào?
a)
Theo trình tự tuyến tính như đời sống thường
b)
Theo lịch sử chính xác
c)
Chuyển động linh hoạt giữa thực và mộng
d)
Dựa vào đồng hồ hiện đại
8.
Không gian trong truyện truyền kì thường là:
a)
Thôn xóm bình dị
b)
Thành thị hiện đại
c)
Không gian có sự giao thoa giữa trần gian và thế giới khác
d)
Cảnh thiên nhiên miêu tả chi tiết
9.
Mối quan hệ giữa truyện truyền kì và truyện dân gian là gì?
a)
Hoàn toàn tách biệt
b)
Truyền kì là bản sao của dân gian
c)
Truyền kì tiếp thu và cải biến truyện dân gian
d)
Truyền kì chối bỏ dân gian
10.
Thủ pháp nghệ thuật quan trọng nhất trong truyện truyền kì là gì?
a)
Miêu tả nhân vật chính xác
b)
Kể chuyện theo thứ tự thời gian
c)
Sự kết hợp giữa yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực
d)
Dùng từ Hán Việt nhiều
11.
Nhân vật trong truyện truyền kì có thể là ai?
a)
Chỉ là người thường
b)
Chỉ là thần tiên
c)
Người thường, linh hồn, ma quỷ…
d)
Chỉ có ma quỷ và yêu tinh
12.
Ý nghĩa sâu xa của truyện truyền kì là gì?
a)
Giải trí đơn thuần
b)
Tôn vinh giới thần linh
c)
Giải thích hiện tượng tự nhiên
d)
Phản ánh khát vọng công lí, đạo lí, lí tưởng của con người
13.
Nội dung truyện truyền kì thường hướng đến điều gì?
a)
Kể chuyện phiêu lưu kỳ thú
b)
Ghi lại sử thi dân tộc
c)
Phản ánh đời sống xã hội và lịch sử, đạo lí
d)
Miêu tả phong tục tập quán
14.
Vì sao Từ Thức gặp được Giáng Hương?
a)
Vì chàng đi tìm bạn cũ ở chùa và gặp nàng ở đó.
b)
Vì chàng cứu nàng khỏi bị đánh khi đi hội hoa.
c)
Vì chàng lạc vào rừng sâu và gặp nàng đang hái thuốc.
d)
Vì chàng là người được trời định duyên với tiên nữ.
15.
Chi tiết nào cho thấy Giáng Hương là người không thuộc trần gian?
a)
Nàng nói giọng khác thường.
b)
Nàng biết trước tương lai.
c)
Nàng biến mất giữa hội hoa.
d)
Nàng là tiên nữ bị gãy tay khi hái hoa mẫu đơn.
16.
Câu chuyện diễn ra ở những không gian nào?
a)
Chỉ ở hạ giới.
b)
Chỉ ở thiên đình.
c)
Hạ giới và động tiên nơi Giáng Hương sống.
d)
Ở biển cả và trời cao.
17.
Từ Thức đã từ bỏ điều gì để đi theo Giáng Hương?
a)
Quyền lực và địa vị quan trường.
b)
Tình bạn và quê hương.
c)
Danh vọng và tài sản gia đình.
d)
Cơ hội thành tiên.
18.
Cuộc sống của Từ Thức ở chốn tiên cảnh như thế nào?
a)
Buồn chán vì không ai nói chuyện.
b)
Xa hoa, yên bình nhưng thiếu mục đích.
c)
Lao động cực nhọc để học phép tiên.
d)
Luôn bị quản lý gắt gao bởi các tiên ông.
19.
Vì sao Từ Thức lại xin trở về trần gian?
a)
Vì chàng bị đuổi khỏi chốn tiên.
b)
Vì nhớ quê hương, người thân, bạn bè.
c)
Vì chàng muốn tiếp tục làm quan.
d)
Vì Giáng Hương yêu cầu chàng trở lại.
20.
Khi trở lại trần gian, Từ Thức đã gặp điều gì?
a)
Người thân đã thành tiên.
b)
Bạn bè vẫn đợi chờ chàng.
c)
Quê hương đổi thay, không ai còn nhớ đến chàng.
d)
Giáng Hương đón chàng về động tiên.
21.
Hành động cuối cùng của Từ Thức là gì?
a)
Chàng quay lại động tiên và sống mãi.
b)
Chàng tu hành trên núi.
c)
Chàng mất tích giữa trần gian.
d)
Chàng tiếp tục cuộc sống làm quan.
22.
Yếu tố kì ảo nào nổi bật nhất trong truyện?
a)
Lời tiên tri về tương lai của Từ Thức.
b)
Sự xuất hiện của động tiên và xe mây đón rước.
c)
Từ Thức có phép biến hóa.
d)
Giáng Hương là hóa thân của một vị Phật.
23.
Thái độ của Từ Thức đối với danh lợi được thể hiện như thế nào?
a)
Chàng khát khao danh vọng và quyền lực.
b)
Chàng dửng dưng với vinh hoa phú quý.
c)
Chàng luôn muốn có chức lớn hơn.
d)
Chàng bất mãn vì không được thăng quan.
24.
Chủ đề chính của “Từ Thức tiên hôn lục” là gì?
a)
Lên án chế độ phong kiến.
b)
Ngợi ca tình yêu và tự do đôi lứa nam nữ.
c)
Mơ ước về một thế giới hoàn hảo nhưng xa rời thực tại.
d)
Phê phán kẻ phản bội tình cảm.
25.
Truyện cho thấy quan niệm gì của con người thời trung đại?
a)
Quan niệm tôn sùng thực tế, bài trừ mộng tưởng.
b)
Quan niệm thiên mệnh và sự siêu thoát khỏi thế tục.
c)
Quan niệm chối bỏ thiên nhiên.
d)
Quan niệm hiện đại về cá nhân tự do.
26.
Bi kịch của Từ Thức là gì?
a)
Không được làm quan lớn.
b)
Không tìm được vợ sau khi trở lại trần gian.
c)
Không thể chọn được giữa hai thế giới – tiên giới và trần thế.
d)
Bị người đời lãng quên sau khi mất.
27.
Truyện có yếu tố phê phán xã hội nào?
a)
Phê phán sự tàn bạo của chính quyền phong kiến.
b)
Phê phán lối sống thực dụng, danh lợi.
c)
Phê phán chiến tranh.
d)
Phê phán đạo đức của phụ nữ.
28.
Vì sao “Từ Thức tiên hôn lục” được xếp vào thể loại truyền kì?
a)
Vì có yếu tố thần thoại và hiện thực, lối kể mạch lạc.
b)
Vì truyện viết bằng thơ có yếu tố kì ảo.
c)
Vì nhân vật chính là tiên nữ.
d)
Vì truyện có yếu tố kì ảo, hoang đường đan xen với đời thực.
29.
Vì sao thể thơ lục bát được xem là thể thơ "dân tộc nhất" trong văn học Việt Nam?
a)
Vì nó do người Việt sáng tạo và truyền miệng lâu đời.
b)
Vì chỉ người Việt mới hiểu được cách gieo vần của nó.
c)
Vì được dùng nhiều trong thơ tình hiện đại.
d)
Vì số chữ ít, dễ thuộc.
30.
Câu thơ sau thuộc thể thơ nào: “Chiều chiều ra đứng ngõ sau / Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”?
a)
Song thất lục bát.
b)
Lục bát.
c)
Thơ ngũ ngôn.
d)
Thơ tự do.
31.
Đặc điểm nổi bật nhất của thể thơ tự do hiện đại là gì?
a)
Có số chữ cố định cho mỗi dòng thơ.
b)
Tự do về vần, nhịp và cách trình bày câu thơ.
c)
Không sử dụng hình ảnh ẩn dụ.
d)
Bắt buộc phải gieo vần cuối câu.
32.
Thơ tự do thường phù hợp để biểu đạt điều gì nhất?
a)
Những cảm xúc mạnh mẽ, phóng khoáng và suy tưởng cá nhân.
b)
Những mô-típ dân gian quen thuộc.
c)
Những quy phạm đạo đức cổ truyền.
d)
Những tình cảm mang tính đại chúng, dễ hiểu.
33.
Đoạn thơ sau thuộc thể thơ gì? "Em ơi em/Hãy nhìn rất xa/Vào bốn nghìn năm Đất nước…" (Đất Nước - Nguyễn Khoa Điềm)
a)
Thơ tự do.
b)
Thất ngôn bát cú.
c)
Song thất lục bát.
d)
Tứ tuyệt hiện đại.
34.
Khi viết thơ tự do, yêu cầu nào sau đây là KHÔNG bắt buộc?
a)
Ý tưởng phải rõ ràng.
b)
Có cảm xúc chân thực.
c)
Đảm bảo luật bằng – trắc.
d)
Có nhịp điệu nội tại phù hợp.
35.

Trong các câu sau, câu nào có lời dẫn trực tiếp?

a)

An nói với Nam là năm nay, bạn ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.

b)

An nói với Nam: “Năm nay, tôi quyết tâm học tập, không mê chơi nữa”.

c)

An nói với Nam là năm nay, An quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.

d)

An nói với Nam là năm nay, cậu ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.

36.

Cách dẫn trực tiếp là gì?

a)

Thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp

b)

Trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình

c)

Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

d)

Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu gạch ngang.

37.

Nhận xét nào sau đây không đúng về lời dẫn gián tiếp?

a)

Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của hoặc nhân vật.

b)

Lời nói của nhân vật được điều chỉnh cho thích hợp.

c)

Lời nói của nhận vật được trích dẫn nguyên văn.

d)

Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.

38.

Trong trường hợp trích dẫn quá dài và người dẫn muốn lược bỏ phần không cần yếu trong lời trích dẫn đối lập luận của mình thì:

a)

Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu móc {...}

b)

Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu ngoặc vuông [...]

c)

Phần bị lược bỏ có thể đặt trong dấu ngoặc vuông [...] hoặc dấu ngoặc đơn (...)

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

39.

Đoạn văn sau có những câu nào là trích dẫn trực tiếp?

(1) Mỗi lần bạn bè hỏi thăm về xứ Huế, tôi thường trả lời vui bằng một câu thơ của thi sĩ Bùi Giáng: "Dạ thưa xứ Huế bây giờ/ Vẫn còn núi Ngự bên bờ sông Hương"

(2) Cứ tưởng là đùa chơi, hóa ra câu thơ còn nhắc đến một sự bất biến của xứ Huế, khi mà nói núi Ngự sông Hương từ bao giờ đã trở thành biểu tượng của xứ này.

(3) Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng đã từng lo sợ một ngày nào đó "Huế không còn sông Hương thì liệu còn ai buồn nhắc tới Huế nữa không".

(4) Còn nhà thơ Huy Tập thì xa xăm rằng: “Nếu như chẳng có sông Hương - Câu thơ xứ Huế giữa đường đánh rơi.”

(5) Vâng, con sông, ngọn núi là chỗ tựa, đồng thời cũng là cội nguồn để tạo ra hương sắc của cả một vùng đất và cao hơn là bản sắc văn hóa của vùng đất ấy.

a)

Các câu (1), (2), (3), (4)

b)

Các câu (1), (3), (4)

c)

Các câu (1), (2), (4)

d)

Các câu (3), (4), (5)

40.

Tìm câu chứa lời dẫn trong đoạn trích bên dưới:
Chị Dậu cũng nước mắt chảy qua gò má dòng dòng (1). Chị cứ cúi gầm mặt xuống, không biết trả lời ra sao (2). Cái Tý nghe thấy rụng rời củ khoai trong tay, vội vàng đứng lên năn nỉ :
- Con van thầy! Con van u! thầy u để con ở nhà chơi với em con. Con van thầy! Con van u! Thầy u đừng đem bán con (3).
Thằng Dần nhả vội miếng khoai trong miệng, và sụt sịt khóc. (4)

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

(4)