wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CKII LỚP 9

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

A.    Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.

b)

B.    Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

c)

C.    Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

d)

D.    Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 làm đời sống nhân dân cơ cực.

2.

Câu 2. Nội dung nào cho thấy từ tháng 9/1930, phong trào cách mạng 1930 - 1931 dần đạt tới đỉnh cao?

a)

A.    Phong trào diễn ra sôi nổi, rộng khắp cả nước.

b)

B.    Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập chính quyền Xô viết.

c)

C.    Vấn đề ruộng đất của nông dân được giải quyết triệt để.

d)

D.    Đã thực hiện được liên minh công - nông vững chắc,

3.

Câu 3. Sự khác biệt căn bản giữa phong trào đấu tranh của nông dân Nghệ - Tĩnh với phong trào đấu tranh trong cả nước năm 1930 là gì?

a)

A.    Những cuộc biểu tình của nông dân chỉ đặt ra mục đích cải thiện đời sống.

b)

B.    Nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể.

c)

C.    Nông dân biểu tình hòa bình chống đế quốc và tay sai.

d)

D.    Những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ.

4.

Câu 4. Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

A.    Hình thành khối liên minh công nông.

b)

B.    Thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

C.    Đảng rút ra nhiều bài học trong quá trình lãnh đạo cách mạng.

d)

D.    Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu.

5.

Câu 5. Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

A.    Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

b)

B.    Phong trào dân chủ 1936 – 1939.

c)

C.    Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

d)

D.    Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.

6.

Câu 6. Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân khiến phong trào ở Nghệ An và Hà Tĩnh phát triển mạnh nhất trong cả nước trong phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

A.    tập trung đông đảo các giai tầng lao động.

b)

B.    có cơ sở Đảng mạnh, nhiều cán bộ được đào tạo căn bản.

c)

C.    thực dân Pháp không có nhiều hoạt động khai thác, đàn áp tại Nghệ An và Hà Tĩnh.

d)

D.    có truyền thống yêu nước, anh dũng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

7.

Câu 7. Phương pháp đấu tranh được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong những năm 1936-1939 là kết hợp hình thức đấu tranh

a)

A.    hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

b)

B.    công khai hoàn toàn

c)

C.    Bí mật hoàn toàn.

d)

D.    chính trị với đấu tranh vũ trang.

8.

Câu 8. Thực dân Pháp thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy” năm 1939 với mục đích

a)

A.    lợi dụng thời chiến để nắm độc quyền nền kinh tế Đông Dương.

b)

B.    phát triển nền kinh tế cho các nước Đông Dương.

c)

C.    hợp tác với phát xít Nhật khai thác hiệu quả mọi tiềm lực Đông Dương.

d)

D.    hạn chế phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

9.

Câu 9. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) họp ở

a)

A.    Pắc Bó - Cao Bằng.

b)

B.    Lạng Sơn

c)

C.    Định Hóa - Thái Nguyên.

d)

D.    Tân Trào – Tuyên Quang.

10.

Câu 10. Chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) là

a)

A.    Nguyễn Ái Quốc.

b)

B.    Lê Hồng Phong.

c)

C.    Nguyễn Văn Cừ.

d)

D.    Trường Chinh.

11.

Câu 11. Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941)?

a)

A.    Xác định thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước đã đến.

b)

B.    Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp – Nhật.

c)

C.    Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

d)

D.    Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày".

12.

Câu 12. Mặt trận Việt Minh được thành lập vào thời gian nào?

a)

A.    Ngày 5/9/1941.

b)

B.    Ngày 19/5/1941.

c)

C.    Ngày 8/5/1941.

d)

D.    Ngày 15/9/1941.

13.

Câu 13. Mặt trận Việt Minh là tên gọi tắt của tổ chức nào dưới đây?

a)

A.    Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

B.    Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

C.    Đội Cứu quốc quân.

d)

D.    Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

14.

Câu 14. Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ quân chủ ở Việt Nam?

a)

A.    Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

b)

B.    Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị vào ngày 30/8/1945.

c)

C.    Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

d)

D.    Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” tại quảng trường Ba Đình.

15.

Câu 15. Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất về sự lãnh đạo của Đảng trong Cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

A.    Chuẩn bị lực lượng, chớp thời cơ giành chính quyền.

b)

B.    Bài học về công tác chính trị tư tưởng.

c)

C.    Kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật.

d)

D.    Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

16.

Câu 16. Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945) đã quyết định

a)

A.    Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

B.    Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước sau khi quân đồng minh vào.

c)

C.    Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

D.    Phối hợp với đồng minh để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

17.

Câu 17. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A.    Do sự đoàn kết của toàn Đảng, toàn dân tộc Việt Nam.

b)

B.    Có Đảng Cộng sản lãnh đạo, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C.    Do chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh.

d)

D.    Sự chuẩn bị chu đáo của toàn Đảng, toàn dân trong suốt 15 năm.

18.

Câu 18. Phương pháp đấu tranh chủ yếu để giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám là

a)

A.    đấu tranh chính trị.

b)

B.    kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

c)

C.    đấu tranh vũ trang

d)

D.    kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

19.

Câu 19. Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 hoàn toàn thắng lợi?

a)

A.    Vua Bảo Đại thoái vị.

b)

B.    Ta giành được chính quyền tại Hà Nội.

c)

C.    Ta giành được chính quyền ở Huế và Sài Gòn.

d)

D.    Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập” tại quảng trường Ba Đình.

20.

Câu 20. Theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa ngày 16/8/1945, một đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã

a)

A.    Tân Trào – Tuyên Quang.

b)

B.    Bắc Cạn

c)

C.    Thái Nguyên.

d)

D.    Bắc Giang.

21.

Câu 21. Bối cảnh quốc tế nào dẫn tới sự ra đời của phong trào cách mạng 1936 – 1939?

a)

A.    Sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản.

b)

B.    Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nghị quyết của Đại hội VII Quốc tế cộng sản.

c)

C.    Sự xuất hiện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D.    Sự ra đời của Mặt trận Việt Minh.

22.

Câu 22. Mặt trận nhân dân thống nhất nào được thành lập trong phong trào cách mạng 1936 – 1939?

a)

A.    Mặt trận Việt Minh.

b)

B.    Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

C.    Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.

d)

D.    Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

23.

Câu 23. Mở đầu cuộc đấu tranh công khai rộng lớn của quần chúng do Đảng phát động trong năm 1936 là

a)

A.    Phong trào Đông Dương đại hội.

b)

B.    Phong trào đấu tranh đấu tranh ủng hộ Quốc tế Lao động.

c)

C.    Phong trào đấu tranh báo trí.

d)

D.    Phong trào đấu tranh nghị trường.

24.

Câu 24. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào thời gian nào?

a)

A.    22/12/1945.

b)

B.    22/12/1944.

c)

C.    22/12/1943.

d)

D.    22/12/1942.

25.

Câu 25. Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A.    Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và chệ độ quân chủ.

b)

B.    Việt Nam trở thành một nước độc lập dưới chế độ dân chủ cộng hòa.

c)

C.    Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

D.    Đánh bại hoàn toàn âm mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

26.

Câu 26. Nội dung nào dưới đây không phải khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

a)

A.    Ngân khố trống rỗng.

b)

B.    Hơn 90% dân số mù chữ.

c)

C.    Chính quyền cách mạng non trẻ.

d)

D.    Sự đe dọa trực tiếp từ quân viễn chinh Anh.

27.

Câu 27. Để giải quyết khó khăn về “giặc đói” sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi

a)

A.    Tổ chức Tuần lễ vàng

b)

B.    Tổ chức “ngày đồng tâm”.

c)

C.    Tổ chức bầu cử trong cả nước.

d)

D.    Tổ chức quyên góp vàng cho chính phủ.

28.

Câu 28. Vì sao Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa nhượng bộ một số quyền lợi cho Trung Hoa Dân quốc trong thời gian từ 1945 đến 1946?

a)

A.    Tránh cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

b)

B.    Tập trung đánh quân Anh ở Nam Bộ.

c)

C.    Tập trung chống phát xít Nhật.

d)

D.    Tạo cơ sở quan hệ thân thiện với Trung Hoa Dân quốc.

29.

Câu 29. Đường lối kháng chiến được Đảng và Chính phủ đưa ra trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp quay lại xâm lược không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

A.    Toàn dân, toàn diện.

b)

B.    Trường kì

c)

C.    Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

d)

D.    Chớp thời cơ, chiến tranh tổng lực.

30.

Câu 30. Âm mưu của thực dân Pháp là gì trong cuộc tấn công lên chiến khu Việt Bắc năm 1947?

a)

A.    Đánh lâu dài.

b)

B.    Đánh nhanh thắng nhanh.

c)

C.    Đánh chắc tiến chắc.

d)

D.    Đánh tổng lực, đánh du kích.

31.

Câu 31. Nội dung nào dưới đây không bao gồm kết quả của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

A.    Đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc

b)

B.    Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn.

c)

C.    Giải phóng hoàn toàn miền Bắc.

d)

D.    Bộ đội chủ lực của ta ngày cảng trưởng thành.

32.

Câu 32. Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:

       

 

                 

a)

Liên Xô               

b)

Trung Quốc   

c)

Lào       

d)

Cam-pu-chia

33.

Câu 33. Vì sao, tháng 6 năm 1950 Trung ương Đảng và Chính phủ ta Quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông (1950)?

a)

Tạo điều kiện để giải phóng cho Bắc Lào và Nam Cam-pu-chia.

b)

Tiêu diệt lực lượng chủ lực của thực dân Pháp ở Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt -Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện đẩy mạnh công cuộc kháng chiến.

d)

Để đánh bại kế hoạch Nava.

34.

Câu 34. Trong chiến dịch Biên giới 1950, trận đánh nào được xem là ác liệt và có ý nghĩa nhất đối với toàn cuộc chiến?

                                          

                                          

a)

Đông Khê.    

b)

Phục kích đánh địch trên đường số 4.

c)

Thất Khê.      

d)

Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy.

35.

Câu 35. Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

a)

Loại khỏi vòng chiến đầu hơn 8000 quân địch.

b)

Giải phóng vùng biên giới Việt -Trung dài 750km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

c)

Hành lang Đông -Tây bị chọc thủng ở Hòa Bình.

d)

Bảo vệ thành công căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơ - ve của Pháp bị phá sản.

36.

Câu 36. Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là thắng lợi nào?

a)

Thắng lợi của ta trong diến dịch Việt Bắc 1947.

b)

Thắng lợi của ta trong chiến dịch Biên giới 1950.

c)

Thắng lợi của ta trong chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Thắng lợi của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

37.

Câu 37. Ý nào dưới đây không phải Âm mưu của Pháp-Mĩ trong việc xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ?

a)

Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta.

b)

Điện Biên Phủ là một đầu mối giao thông quan trọng, địch sử dụng lực lượng không quân để đánh ta.

c)

Với địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta.

d)

Cô lập căn địa Việt Bắc sau đó kéo dài chiến tranh xâm lược Đông Dương.

38.

Câu 38. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành:

                       

                        

a)

4 phân khu.      

b)

5 phân khu

c)

6 phân khu     

d)

3 phân khu

39.

Câu 39. Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Biên giới 1950.

b)

Chiến dịch Tây Bắc 1952

c)

Chiến dịch Đông –Xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

40.

Câu 40. Ý nghĩa cơ bản nhất về mặt quốc tế của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là gì?

a)

A.    Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

b)

B.     Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán, chấm dứt chiến tranh Đông Dương.

c)

C.    Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của Chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng mình.

d)

D.    Phá tan hoàn toàn thành trì của chủ nghĩa thực dân, kết thúc hoàn toàn quá trình kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc.