Font size
WorksheetsKiến thức triết học
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm khả năng: "Khả năng là phạm trù triết học chỉ CHƯA CÓ NHƯNG SẼ CÓ khi có các điều kiện thích hợp".
Cái đang có, đang tồn tại
Cái chưa có nhưng sẽ có
Cái không thể có
Cái tiền đề để tạo nên sự vật mới
Thêm cụm từ vào câu sau để được một khẳng định của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các loại khả năng: "Khả năng hình thành do các TƯƠNG TÁC NGẪU NHIÊN quy định được gọi là khả năng ngẫu nhiên".
Mối liên hệ chung
Mối liên hệ tất nhiên, ổn định
Tương tác ngẫu nhiên
Nguyên nhân bên trong
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Mặt đối lập là mặt có đặc điểm trái ngược nhau
Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật
Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật
Mặt đối lập là vốn có của các sự vật hiện tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính
Mỗi thuộc tính biểu hiện một mặt chất của sự vật
Mỗi thuộc tính có thể đóng vai trò là tính quy định về chất trong một quan hệ nhất định
Mỗi sự vật chỉ có một tính quy định về chất
Hình thức hoạt động thực tiễn nào là quan trọng nhất?
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Cả A, B, C
Mục đích của nhận thức?
Để thỏa mãn sự hiểu biết của con người
Vì ý chí thượng đế
Phục vụ nhu cầu thực tiễn
Giải quyết mâu thuẫn trong hiện thực
Tiêu chuẩn của chân lý là gì?
Được nhiều người thừa nhận
Thực tiễn
Tính chính xác
Là tiện lợi cho tư duy
Chân lý có những tính chất nào?
Chân lý có tính chất tương đối
Chân lý có tính chất tuyệt đối
Chân lý có tính khách quan; tính cụ thể
Cả A, B, C
Sự phản ánh trực tiếp khách thể thông qua các giác quan là giai đoạn nhận thức nào?
Lý tính
Lý luận
Cảm tính
Trực giác
Sự phản ánh thông qua tư duy trừu tượng, khái quát những đặc tính chung, bản chất sự vật là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức thông thường
Nhận thức lý tính biểu hiện dưới những hình thức nào?
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Tri giác, biểu tượng, khái niệm
Cả A, B, C
Luận điểm: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn-đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý của sự nhận thức hiện thực khách quan" là của nhà triết học nào?
C. Mác
Phoiơbắc
Lênin
Hêghen
Khái niệm là hình thức nhận thức của giai đoạn nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức thông thường
Biểu tượng là hình thức nhận thức của giai đoạn nào?
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính
Nhận thức thông thường
Thực tiễn là gì?
Hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội
Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng
Hoạt động lý luận
Hoạt động nhận thức
Chân lý là:
Lẽ phải ai cũng thừa nhận
Tri thức phù hợp với logic suy luận
Tri thức có n
Chân lý là:
Lẽ phải ai cũng thừa nhận
Tri thức phù hợp với logic suy luận
Tri thức có nội dung chân thực và được thực tiễn kiểm nghiệm
Sự thật mà ai cũng biết
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
Là cơ sở của nhận thức
Là mục đích, động lực của nhận thức
Là tiêu chuẩn để kiểm nghiệm tính chân lý của quá trình nhận thức
Cả A, B, C
Theo Các-Mác, con người phải chứng minh chân lý trong:
Hoạt động lý luận
Hoạt động thực tiễn
Hiện thực
Thực tế
Hai yếu tố cơ bản cấu thành quá trình nhận thức gồm:
Chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức
Tư duy và tồn tại
Lao động và ngôn ngữ
Cá nhân và xã hội
Đặc trưng cơ bản của hoạt động thực tiễn:
Là hoạt động vật chất, cảm tính
Là phương thức tồn tại cơ bản, phổ biến của con người và xã hội
Là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Cả A, B, C
Qúa trình nhận thức được bắt đầu từ thực tiễn và kiểm tra trong:
Nhận thức
Hiện thực khách quan
Thực tiễn
Tư duy
Tri thức chỉ có ý nghĩa khi được áp dụng vào:
Nhận thức
Hiện thực khách quan
Thực tiễn
Tư duy
Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý theo quan niệm duy vật biện chứng là:
Đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng - Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng
Đi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Đi từ nhận thức thông thường đến nhận thức kinh nghiệm
Tri thức nào nảy sinh một cách trực tiếp từ thực tiễn lao động sản xuất?
Tri thức kinh nghiệm
Tri thức lý luận
Tri thức nào nảy sinh một cách trực tiếp từ thực tiễn lao động sản xuất?
Tri thức kinh nghiệm
Tri thức lý luận
Tri thức lý luận khoa học
Cả A, B, C
Suy lý là hình thức nhận thức của giai đoạn nào?
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý tính (KHÁI NIỆM, PHÁN ĐOÁN, SUY LÝ)
Nhận thức cảm tính (CẢM GIÁC, TRI GIÁC, BIỂU TƯỢNG)
Nhận thức thông thường
Tính khách quan của chân lý là chỉ:
Tri thức phải phản ánh đúng hiện thực khách quan
Tri thức phải phản ánh đúng hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
Tri thức phải phản ánh đúng hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm là đúng
Tri thức phải phản ánh đúng hiện thực khách quan và được con người đánh giá là đúng
Tính tương đối là chân lý là:
Tri thức của chân lý đúng
Tri thức của chân lý đúng nhưng chưa đầy đủ, mới phản ánh đúng một mặt
Tri thức mới được phát hiện
Tri thức gần đúng
Chân lý luôn phản ánh sự vật hiện tượng ở một điều kiện CỤ THỂ trong không gian và thời gian xác định.
Cụ thể
Tương đối
Tuyệt đối
Khách quan
Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta cần…
Phủ nhận, gạt bỏ cái ngẫu nhiên
Phủ nhận, gạt bỏ cái tất nhiên
Cơ bản là phải căn cứ vào cái tất nhiên nhưng đồng thời phải tính cái ngẫu nhiên
Căn cứ vào cái tất nhiên và ngẫu nhiên
Hạn chế quan điểm của chủ nghĩa trước Mác về nhận thức:
Không công nhận khả năng nhận thức thế giới của con người
Không coi thế giới khách quan là đối tượng của nhận thức
Nhận thức chỉ là sự phản ánh thụ động, giản đơn, không có quá trình vận động, biến
Hoạt động thực nghiệm khoa học là hình thức ĐẶC BIỆT của hoạt động thực tiễn:
Đầu tiên
Cơ bản
Quan trọng
Đặc biệt
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là hai giai đoạn khác nhau về chất nhưng lại THỐNG NHẤT VỚI NHAU, LIÊN HỆ, BỔ SUNG CHO NHAU trong quá trình nhận thức:
Thống nhất với nhau
Thống nhất, liên hệ cho nhau
Thống nhất với nhau, liên hệ, bổ sung cho nhau
Thống nhất, hoàn thiện cho nhau
Mọi tri thức khoa học - kết quả của nhận thức chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào đời sống THỰC TIỄN một cách trực tiếp hay gián tiếp.
Con người
Thực tiễn
Hiện thực
Xung quanh
Nhận thức là một QUÁ TRÌNH biện chứng có vận động và phát triển.
Quá trình
Khâu
Giai đoạn
Hình thức
Xã hội loài người có các loại hình sản xuất cơ bản là:
Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và văn hóa
Sản xuất ra văn hóa, con người và đời sống tinh thần
Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật
Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và con người
Sản xuất vật chất là gì?
Sản xuất xã hội và sản xuất tinh thần
Sản xuất của cải vật chất
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất ra đời sống xã hội
Sản xuất ra của cải vật chất giữ vai trò là:
Nền tảng của xã hội
Nền tảng vật chất của xã hội
Nền tảng tinh thần của xã hội
Nền tảng kỹ thuật, công nghệ của xã hội
Theo C.Mác, các nền kinh tế căn bản được phân biệt với nhau bởi:
Phương thức sản xuất ra của cải vật chất
Mục đích của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
Tính chất của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
Tính chất cá nhân
Tính chất xã hội hóa
Tính chất cá nhân và tính chất xã hội hóa
Tính chất cá nhân hoặc tính chất xã hội hóa
Phương thức sản xuất bao gồm:
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Nhân tố quyết định nhất trong lực lượng sản xuất là nhân tố:
Tư liệu sản xuất
Người lao động
Công cụ lao động
Đối tượng lao động
Tư liệu sản xuất bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Khoa học và tư liệu lao động
Yếu tố quan trọng nhất trong tư liệu sản xuất là:
Phương tiện lao động
Người lao động
Công cụ lao động
Đối tượng lao động
Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ:
Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người và con người
Mối quan hệ giữa con người và con người trong quá trình lao động
Mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất vật chất
Lực lượng sản xuất bao gồm:
Tư liệu sản xuất và các nguồn lực tự nhiên
Tư liệu sản xuất và người lao động.
Người lao động và trình độ lao động của họ
Người lao động và công cụ lao động
Tư liệu lao động bao gồm:
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và phương tiện lao động
Phương tiện lao động và công cụ lao động
Đối tượng lao động và người lao động
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quan trọng nhất?
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm
Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước
Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ:
Phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Phát triển lực lượng sản xuất và công cụ lao động
Phát triển lực lượng sản xuất và lực lượng lao động
Phát triển lực lượng lao động và công cụ lao động
Muốn thiết lập một quan hệ sản xuất mới phải căn cứ vào:
Trình độ phát triển của xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trình độ phát triển của khoa học - kỹ thuật
Trình độ phát triển của công cụ lao động
Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật đấu tranh giai cấp
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Lực lượng sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển
Quan hệ sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển
Cả hai đều là những yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển
Không có yếu tố nào thường xuyên biến đổi, phát triển
Quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất khi:
Quan hệ sản xuất tiến bộ hơn trình độ của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất lạc hậu hơn trình độ của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát huy tố đa ưu điểm
Quan hệ sản xuất vượt trước trình độ của lực lượng sản xuất
Thực chất quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần
Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ:
Quan hệ kinh tế của xã hội
Kết cấu vật chất - kỹ thuật làm cơ sở để phát triển kinh tế
Quan hệ sản xuất của xã hội
Quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh chóng khi cơ sở hạ tầng thay đổi?
Đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật
Đạo đức, tôn giáo, triết học
Chính trị, pháp luật, nhà nước
Chính trị, pháp luật, đạo đức
Trong kiến trúc thượng tầng, yếu tố tác động trực tiếp nhất tới cơ sở hạ tầng:
Tổ chức chính đảng
Tổ chức nhà nước
Tổ chức tôn giáo
Các tổ chức văn hóa - xã hội
Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là mối quan hệ:
Luôn luôn thống nhất với nhau
Luôn luôn đối lập nhau
Thống nhất và đấu tranh giữa hai mặt đối lập
Thống nhất là căn bản, còn đấu tranh giữa chúng chỉ là tạm thời
Yếu tố nào có nhiệm vụ bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó?
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Phương thức sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Yếu tố nào trong kiến trúc thượng tầng có quan hệ trực tiếp đến cơ sở hạ tầng?
Chính trị, pháp luật
Triết học, tôn giáo
Chính trị, giáo dục
Pháp luật và triết học
Yếu tố nào trong kiến trúc thượng tầng có quan hệ gián tiếp đến cơ sở hạ tầng?
Chính trị, pháp luật
Triết học, tôn giáo
Chính trị, giáo dục
Pháp luật và triết học
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng là sự tác động:
Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tích cực
Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tiêu cực
Có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực
Tiêu cực là cơ bản còn đôi khi theo chiều hướng tích cực
Nguồn gốc sâu xa của mọi sự vận động, phát triển của xã hội là do:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự thay đổi của quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng
Trong mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội:
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng tác động lại kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng quy định cơ sở hạ tầng
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
Công xã nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Chủ nghĩa tư bản.
Lý luận về giai cấp được Mác khái quát:
Sự tồn tại của giai cấp chỉ gắn với những giai đoạn phát triển của lịch sử nhất định của sản xuất
Đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn đến chuyên chính vô sản
Chuyên chính vô sản là bước quá độ để tiến lên thủ tiêu giai cấp
Tất cả đều đúng
Khái niệm về giai cấp: " Người ta gọi là giai cấp, ... Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn người này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn người khác, do chỗ tập đoàn người đó có địa vị khác nhau trong một chế độ chính trị- xã hội nhất định" là của?
Các Mác
Ănghen
Lênin
Hồ chí Minh
Cơ sở để phân biệt bóc lột hay bị bóc lột là:
Xuất phát từ tài sản
Xuất phát từ địa vị
Xuất phát từ thu nhập
Con người có dùng tư liệu sản xuất để chiếm đoạt một phần sức lao động của người khác hay không
Sự khác biệt cơ bản nhất giữa các giai cấp là địa vị của họ trong:
Quyền lực chính trị
Quyền lực nhà nước
Quyền lực quản lý kinh tế
Quyền sở hữu tư liệu sản xuất
Nguồn gốc sâu xa của sự ra đời giai cấp trong xã hội?
Do sự phát triển lực lượng sản xuất
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội
Nguồn gốc trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội?
Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện "của dư" tương đối
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội
Giai cấp là những tập đoàn người to lớn có sự phân biệt về:
Địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử
Địa vị của họ trong quá trình quản lý và phân phối của cải của xã hội
Địa vị của họ trong quản lý chính trị, văn hóa, xã hội
Địa vị của họ trong việc nắm quyền lực nhà nước
Một giai cấp chỉ thực sự thực hiện được quyền thống trị của nó đối với toàn thể xã hội khi:
Nắm được quyền lực nhà nước
Nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu
Nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu và quyền lực nhà nước
Là giai cấp tiến bộ và có hệ tư tưởng khoa học
Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng là nhằm:
Phát triển sản xuất
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp về mặt lợi ích
Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột
Giành lấy chính quyền nhà nước
Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện đấu tranh giai cấp trong xã hội?
Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người
Do mâu thuẫn giai cấp
Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội
Nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện đấu tranh giai cấp trong xã hội?
Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người
Do mâu thuẫn giai cấp
Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế
Sự khác nhau giữa nghèo và giàu
Sự khác nhau về mức thu nhập
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại?
Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội
Thay thế các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao
Là một động lực quan trọng của sự phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp
Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị
Đỉnh cao của đấu tranh giai cấp là:
Cách mạng xã hội
Tiến hóa xã hội
Cải cách
Đảo chính
Quan hệ giữa giai cấp và dân tộc:
Giai cấp có trước dân tộc
Giai cấp mất đi nhưng dân tộc vẫn còn tồn tại
Một dân tộc có thể tồn tại nhiều giai cấp
Tất cả đều đúng
"Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài cách mạng vô sản" là câu nói của ai?
Hồ Chí Minh
Lênin
V.I. Ănghen
C. Mác
Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài cách mạng vô sản là câu nói của ai?
Hồ Chí Minh
Lênin
V.I. Ănghen
C. Mác
Khái niệm nhân loại dùng để chỉ:
Cộng đồng nguòi cùng sinh sống trong cùng một dân tộc
Toàn thể người sống trên trái đất
Cộng đồng người chung lánh thổ
Tất cả đều đúng
Theo Mác, đấu tranh của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là:
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh tư tưởng
Tất cả đều đúng
Mục tiêu của đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt nam là xây dựng một xã hội:
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh
Dân chủ, công bằng, văn minh, tiến bộ xã hội
Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, tiến bộ
Theo sự phát triển của lịch sử xã hội, thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người là:
Bộ lạc, bộ tộc, thị tộc, dân tộc
Bộ tộc, thị tộc, dân tộc, bộ lạc
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc
Thị tộc, bộ lạc, dân tộc, bộ tộc
Cơ sở kinh tế của bộ lạc là:
Chế độ công hữu về ruộng đất và công cụ sản xuất
Chế độ tư hữu về ruộng đất và công cụ sản xuất
Chế độ sở hữu hỗn hợp
Tất cả đều đúng
Hình thức cộng đồng người xuất hiện sớm nhất là?
Thị tộc
Bộ lạc
Bộ tộc
Dân tộc
Dân tộc có mấy đặc trưng?
3
4
5
6
Sự hình thành dân tộc một cách phổ biến là gắn với:
Xã hội phong kiến
Chủ nghĩa tư bản
Xã hội cổ đại
Chủ nghĩa xã hôi
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, về bản chất, nhà nước là:
Một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị và toàn thể quần chúng nhân dân.
Một tổ chức chính trị của toàn thể quần chúng nhân dân.
Một tổ chức chính trị của tầng lớp trí thức.
Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước là:
Sự thay đổi của quan hệ sản xuất.
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự dư thừa trong của cải, dẫn đến xuất hiện chế độ tư hữu.
Do sự phát triển của cơ sở hạ tầng.
Do sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng.
Nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nước là:
Do mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Do mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được.
Do mâu thuẫn trong nội bộ giai cấp thống trị.
Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Nhà nước là:
Tổ chức phi chính phủ.
Tổ chức quyền lực phi giai cấp.
Tổ chức quyền lực mang bản chất của giai cấp sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Tổ chức quyền lực mang bản chất của mọi giai cấp trong xã hội.
Các chức năng cơ bản của Nhà nước là:
Chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội, chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội, chức năng đối ngoại.
Chức năng xã hội, chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Chức năng thống trị chính trị, chức năng xã hội và chức năng đối nội.
Các kiểu nhà nước đã có trong lịch sử là:
Nhà nước chủ nô quý tộc, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản.
Nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước vô sản.
Nhà nước chủ nô quý tộc, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản.
Nhà nước chủ nô quý tộc, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước vô sản.
Nhà nước vô sản khác biệt về chất với các kiểu nhà nước khác trong lịch sử ở chỗ:
Nhà nước vô sản là nhà nước của số ít thống trị số đông.
Nhà nước của số đông thống trị số đông.
Nhà nước vô sản là nhà nước đặc biệt, nhà nước của số đông thống trị số ít.
Nhà nước của số ít thống trị số ít.
Sự giống nhau cơ bản giữa nhà nước vô sản với nhà nước chủ nô quý tộc, nhà nước phong kiến và nhà nước tư sản là:
Đều là công cụ thống trị của giai cấp thống trị.
Đều là công cụ thống trị của giai cấp thống trị và toàn thể quần chúng nhân dân.
Đều là công cụ thống trị của phụ nữ.
Đều là công cụ thống trị của toàn thể quần chúng nhân dân.
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, cách mạng xã hội là:
Sự tiến bộ, sự tiến hóa mọi lĩnh vực trong một xã hội nhất định.
Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác.
Sự thay thế thể chế kinh tế này bằng một thể chế kinh tế khác.
Sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế xã hội mới, tiến bộ hơn.
Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội là cuộc cách mạng:
Giành chính quyền và xây dựng xã hội mới, cải tạo xã hội cũ.
Là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, là cuộc đấu tranh lậ
Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội là cuộc cách mạng:
Giành chính quyền và xây dựng xã hội mới, cải tạo xã hội cũ.
Là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, là cuộc đấu tranh lật đổ chính quyền, thiết lập một chính quyền mới tiến bộ hơn.
Xây dựng xã hội mới, cải tạo xã hội cũ.
Cách mạng về khoa học - kỹ thuật.
Theo nghĩa rộng, cách mạng xã hội là cuộc cách mạng:
Giành chính quyền và xây dựng xã hội mới, cải tạo xã hội cũ.
Giành chính quyền.
Xây dựng xã hội mới, cải tạo xã hội cũ.
Cách mạng về khoa học - kỹ thuật.
Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là:
Quần chúng nhân dân lao động bị áp bức.
Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được giữa giai cấp thống trị lỗi thời và giai cấp cách mạng.
Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị.
Do mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Nguyên nhân trực tiếp của cách mạng xã hội là:
Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị.
Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được giữa giai cấp thống trị lỗi thời và giai cấp cách mạng.
Quần chúng nhân dân bị áp bức nặng nề.
Vai trò của cách mạng xã hội đối với tiến hóa xã hội:
Cách mạng xã hội làm gián đoạn quá trình tiến hóa xã hội.
Cách mạng xã hội là cơ sở để tiếp tục có những tiến hóa xã hội trong giai đoạn phát triển sau của xã hội.
Cách mạng xã hội không có quan hệ với tiến hóa xã hội.
Cách mạng xã hội phủ định tiến hóa xã hội.
Thực chất của cách mạng xã hội là:
Thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác.
Thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế
Thực chất của cách mạng xã hội là:
Thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác.
Thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác.
Thay đổi hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế khác.
Thay đổi chế độ xã hội.
Cách mạng xã hội giữ vai trò là:
Động lực phát triển của mọi xã hội
Nguồn gốc và động lực tiến bộ xã hội
Phương thức, động lực cơ bản nhất của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có sự phân hóa thành đối kháng giai cấp.
Một trong những phương thức, động lực phát triển xã hội.
Động lực của cách mạng xã hội là:
Giai cấp thống trị lỗi thời.
Tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
Những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với cách mạng, có khả năng lôi cuốn, tập hợp các giai cấp, tầng lớp khác tham gia phong trào cách mạng.
Những giai cấp và những lực lượng đối lập cần phải đánh đổ của cách mạng.
Điều kiện khách quan của cách mạng xã hội là:
Điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội.
Điều kiện, hoàn cảnh kinh tế.
Điều kiện, hoàn cảnh chính trị.
Điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, chính trị bên ngoài tác động đến, là tiền đề diễn ra các cuộc cách mạng xã hội.
Đối tượng của cách mạng xã hội là:
Những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với cách mạng.
Những giai cấp và những lực lượng đối lập cần phải đánh đổ của cách mạng.
Tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
Giai cấp thống trị.
Giai cấp lãnh đạo cách mạng xã hội là:
Giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ, cho xu hướng phát triển của xã hội.
Tất cả
Giai cấp lãnh đạo cách mạng xã hội là:
Giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ, cho xu hướng phát triển của xã hội.
Tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
Giai cấp thống trị lỗi thời
Giai cấp bị trị
Đảo chính là:
Phong trào cách mạng làm thay đổi căn bản chế độ xã hội.
Sự thay đổi dần dần, thay đổi từng bộ phận, từng yếu tố, từng lĩnh vực của đời sống xã hội.
Phương thức tiến hành của một nhóm người với mục đích giành chính quyền, song không làm thay đổi căn bản chế độ xã hội.
Luôn luôn là một bộ phận hợp thành của cách mạng xã hội.
Tình thế cách mạng là:
Sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Sự chín muồi của mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Sự chín muồi của mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Sự chín muồi của mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị lỗi thời và giai cấp cách mạng.
Nhân tố chủ quan trong cách mạng xã hội là:
Năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ cách mạng, khả năng tập hợp lực lượng cách mạng của giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ cách mạng, khả năng tập hợp lực lượng cách mạng của giai cấp thống trị lỗi thời.
Năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ cách mạng, khả năng tập hợp lực lượng cách mạng của toàn thể quần chúng nhân dân lao động.
Năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ cách mạng, khả năng tập hợp lực lượng cách mạng của giai cấp bị trị.
Nhân tố chủ quan trong cách mạng xã hội bao gồm:
Ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức của giai cấp thống trị lỗi.
Ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức
Nhân tố chủ quan trong cách mạng xã hội bao gồm:
Ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức của giai cấp thống trị lỗi.
Ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức của giai cấp bị trị.
Ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức của tất cả mọi giai cấp, tầng lớp.
Ý chí, niềm tin, trình độ giác ngộ và nhận thức của lực lượng cách mạng vào mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng.
Cuộc cách mạng vô sản, về cơ bản khác với các cuộc cách mạng trước đây trong lịch sử:
Thủ tiêu sự thống trị của giai cấp thống trị phản động.
Thủ tiêu sở hữu tư nhân nói chung.
Thủ tiêu chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Thủ tiêu nhà nước tư sản.
Thời cơ cách mạng là:
Thời điểm khi điều kiện khách quan đã chín muồi.
Thời điểm khi nhân tố chủ quan đã chín muồi.
Thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đã chín muồi.
Thời điểm đặc biệt khi giai cấp thống trị lỗi thời đã suy yếu.
Mục tiêu của cách mạng xã hội là:
Giành chính quyền, song không làm thay đổi căn bản chế độ xã hội.
Giành chính quyền bằng cách đập tan (xóa bỏ) chính quyền đã lỗi thời, phản động, cản trở sự phát triển của xã hội, thiết lập một trật tự xã hội mới tiến bộ hơn.
Xây dựng xã hội mới, cải tạo xã hội cũ.
Thủ tiêu chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.
Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, không cái nào quyết định cái nào.
Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, tồn tại xã hội quyết định.
Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội?
Phương thức sản xuất.
Dân số.
Môi trường tự nhiên.
Lực lượng sản xuất.
Tồn tại xã hội bao gồm những yếu tố nào?
Hoàn cảnh địa lý, phương thức sản xuất.
Hoàn cảnh địa lý, phương thức sản xuất(quyết định), dân số.
Dân số, phương thức sản xuất.
Hoàn cảnh địa lý, dân số.
Ý thức xã hội không phụ thuộc vào tồn tại xã hội một cách thụ động mà có tác động tích cực trở lại tồn tại xã hội, đó là sự thể hiện:
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
Tính định hướng của ý thức xã hội.
Tính lạc hậu của ý thức xã hội.
Tính vượt trước của ý thức xã hội.
Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội:
Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu hiện của ý thức xã hội.
Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội.
Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội.
Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội.
Tâm lý, tính cách tiểu nông của người Việt Nam truyền thống căn bản là do:
Bản tính cố hữu của người Việt.
Bị phong kiến, đế quốc nhiều thế kỷ áp bức thống trị.
Phương thức sản xuất tiểu nông, lạc hậu tồn tại lâu dài trong lịch sử.
Điều kiện tổ chức dân cư khép kín của các làng, xã.
Đặc trưng của ý thức chính trị :
Thái độ chính trị của các đảng phái, tổ chức chính trị
Thể hiện quan điểm về quyền lực
Thái độ đối với đấu tranh giai cấp
Thể hiện lợi ích giai cấp một các trực tiếp
