Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Kinh tế chính trị – Hàng hóa, giá trị, tiền tệ
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Giá cả hàng hóa là gì?
Giá trị của hàng hóa
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành dựa trên cơ sở:
Hao phí thời gian lao động cần thiết
Hao phí thời gian lao động của người sản xuất hàng hóa
Hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động quá khứ và lao động sống của người sản xuất
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là gì?
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế của những người sản xuất hàng hóa
Phân công lao động xã hội và kinh tế xã hội phát triển
Sự tách biệt tương đối về kinh tế của những người sản xuất hàng hóa
Kinh tế xã hội phát triển
Hàng hóa là gì?
Sản phẩm của lao động
Tất cả những gì có ích
Những gì có thể mua bán
Sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
Giá trị sử dụng của hàng hóa là gì?
Có thể mua bán
Là công dụng của hàng hóa
Là ý nghĩa thực tế của hàng hóa
Là giá cả của hàng hóa
Hai thuộc tính của hàng hóa gồm:
Kết cấu vật chất và được trao đổi
Giá trị và giá trị sử dụng
Là sản phẩm của lao động và có giá trị sử dụng
Thuộc tính tự nhiên và giá trị sử dụng
Theo quy luật giá trị, lưu thông hàng hoá phải dựa trên nguyên tắc ngang giá nghĩa là gì?
Giá cả độc lập với giá trị nhưng luôn vận động xoay quanh giá trị
Giá cả thị trường bằng với giá trị của hàng hoá
Giá cả thị trường luôn cao hơn giá trị của hàng hoá
Giá cả thị trường luôn thấp hơn giá trị của hàng hoá
Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hóa
Công dụng của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động cụ thể là gì?
Lao động cá biệt tạo ra giá trị hàng hóa
Là lao động thuộc các ngành nghề cụ thể, tạo ra giá trị sử dụng hàng hóa
Lao động xã hội tạo ra giá trị xác định của hàng hóa
Là lao động xã hội
Lao động trừu tượng là gì?
Lao động ở những ngành nghề khó đo lường được
Là lao động trí óc
Lao động hao phí đồng chất của con người mà nó tạo ra giá trị hàng hóa
Lao động của cả cộng đồng xã hội
Giá trị sử dụng của hàng hóa do cái gì tạo ra?
Lao động trừu tượng
Do trao đổi
Do sự thừa nhận của xã hội
Lao động cụ thể của người sản xuất
Quy luật cung – cầu có tác dụng gì?
Điều tiết giá cả thị trường trong dài hạn
Xác định giá cả thị trường trong ngắn hạn
Xác định giá trị thị trường trong dài hạn
Xác định giá trị thị trường trong ngắn hạn
Lượng giá trị hàng hóa là gì?
Hao phí vật tư kỹ thuật và tiền lương
Hao phí vật chất của người sản xuất
Giá cả hàng hóa đó
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó
Lượng giá trị hàng hóa được tính bằng gì?
Tiền
Năng lượng
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó
Thời gian lao động của người sản xuất tạo ra hàng hóa đó
Thời gian lao động xã hội cần thiết là gì?
Thời gian cần thiết để người sản xuất tạo ra một hàng hóa
Thời gian cần thiết mà người lao động phải làm để nuôi sống bản thân
Là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa ở cường độ lao động cao
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội
Thời gian lao động xã hội cần thiết được tính trong điều kiện nào?
Điều kiện thấp nhất về kỹ thuật, tay nghề và cường độ lao động
Mức độ trung bình của xã hội về trình độ kỹ thuật, tay nghề và cường độ lao động
Trình độ phát triển cao về khoa học công nghệ
Trình độ tay nghề cao của người sản xuất
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa?
Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
Mức độ hao phí lao động của công nhân khi tạo ra một sản phẩm
Năng suất lao động
Trình độ phát triển của khoa học công nghệ
Quan hệ giữa lượng giá trị và năng suất lao động xã hội như thế nào?
Lượng giá trị tỉ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội
Lượng giá trị tỉ lệ thuận với năng suất lao động xã hội
Lượng giá trị không lệ thuộc vào năng suất lao động xã hội
Lượng giá trị chỉ lệ thuộc vào năng suất lao động cá biệt
Quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa và mức độ phức tạp của lao động?
Lượng giá trị hàng hóa không lệ thuộc vào mức độ phức tạp của lao động
Lượng giá trị hàng hóa tỉ lệ thuận với mức độ phức tạp của lao động
Lượng giá trị hàng hóa tỉ lệ nghịch với mức độ phức tạp của lao động
Lượng giá trị thuộc đo bằng thời gian lao động phức tạp cần thiết
Lượng giá trị hàng hóa cấu thành từ cái gì?
Từ chi phí nguyên vật liệu và tiền lương
Từ các loại chi phí lưu thông
Từ giá trị cũ tái hiện và giá trị mới
Giá cả hàng hóa đó trên thị trường
Lao động nào tạo ra giá trị của hàng hóa?
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động trí óc
Lao động tập thể
Lao động nào bảo tồn và di chuyển giá trị cũ vào sản phẩm?
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động phức tạp
Lao động tập thể
Giá trị hàng hóa có các hình thái nào?
Hình thái giản đơn và hình thái mở rộng
Hình thái mở rộng và hình thái chung
Hình thái giản đơn và hình thái tiền tệ
Hình thái giản đơn, mở rộng, chung và hình thái tiền tệ
Tiền tệ có những chức năng gì?
Thước đo giá trị và phương tiện thanh toán
Thước đo giá trị và tiền tệ thế giới
Thước đo giá trị và phương tiện cất trữ
Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán và tiền tệ thế giới
Yêu cầu của quy luật giá trị là gì?
Sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Sản xuất và trao đổi phải dựa trên giá trị sử dụng
Sản xuất và trao đổi phải dựa trên sự thỏa thuận
Sản xuất và trao đổi phải dựa trên nguyên tắc có lãi
Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là gì?
Tạo ra giá trị thặng dư
Trao đổi giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu
Trao đổi giá trị
Phát triển thị trường
Giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào?
Giá trị hàng hóa và quan hệ cung cầu
Quan hệ cung cầu
Giá trị tiền tệ
Cả ba phương án trên
Nội dung của quy luật giá trị là gì?
Mọi hàng đều có giá trị
Giá cả hàng hóa phải bằng giá trị
Giá cả phải bằng giá trị độc quyền
Giá cả xoay quanh giá trị nhưng tổng giá cả bằng tổng giá trị
Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị là gì?
Giá cả phải nhất trí với giá trị
Giá cả không lệ thuộc vào giá trị
Giá cả phải xoay quanh giá trị
Giá cả là cơ sở để tính giá trị
Quy luật giá trị có những tác động nào trong nền sản xuất xã hội?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Kích thích sự phát triển của sản xuất xã hội
Lựa chọn và phân hóa người sản xuất thành người giàu và người nghèo
Cả ba phương án trên
Yếu tố nào làm giảm giá trị của hàng hoá:
Tăng cường độ lao động
Tăng thời gian lao động
Tăng điều kiện vật chất của lao động
Tăng năng suất lao động
Lao động trừu tượng:
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Tạo ra giá trị của hàng hoá
Là phạm trù vĩnh viễn
Biểu hiện tính chất tư nhân của giá trị hàng hoá
Tiền là hàng hoá đặc biệt:
Giữ vai trò là vật ngang giá chung, là thước đo giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác
Có giá trị và giá trị sử dụng
Có thể để mua bán các hàng hoá
Có thể dùng làm phương tiện để bóc lột
Giá trị của hàng hoá là:
Biểu hiện của giá trị trao đổi
Lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá
Mối quan hệ về lượng của những giá trị sử dụng khác nhau
Biểu hiện của giá trị sử dụng
Chức năng cơ bản của tiền:
Phương tiện cất giữ
Phương tiện lưu thông
Sản xuất hàng hoá giản đơn ra đời do
Mong muốn của con người tồn tại và phát triển
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Có sự phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Lực lượng sản xuất phát triển
Giá trị của hàng hoá
Do lao động cụ thể tạo ra
Do lao động trừu tượng tạo ra
Phạm trù vĩnh viễn
Do lao động phức tạp
Hai hàng hoá trao đổi ngang giá với nhau được vì
Cùng là sản phẩm của lao động
Có giá trị sử dụng giống nhau
Có hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Có lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Một người lao động trong một ngày sản xuất được 30 sản phẩm, tổng giá trị là 60 USD. Hỏi tổng sản lượng làm ra trong ngày và giá trị của một sản phẩm là bao nhiêu nếu năng suất lao động tăng lên 2 lần
45 sản phẩm – 2 USD
30 sản phẩm – 2 USD
60 sản phẩm – 2 USD
60 sản phẩm – 1 USD
Kinh tế hàng hóa phát triển qua các giai đoạn
Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường hiện đại
Kinh tế thị trường hỗn hợp, kinh tế thị trường tự do
Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường tự do
Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường
Lao động sản xuất hàng hoá có tính 2 mặt, đó là
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Chọn đáp án sai
Giá trị mới của sản phẩm: v + m
Giá trị của sản phẩm mới: v + m
Giá trị của sức lao động: v
Giá trị của tư liệu sản xuất: c
Tăng năng suất lao động là do
Thay đổi cách thức lao động
Tăng thời gian lao động
Bỏ sức lao động nhiều hơn trong một thời gian
Không phương án nào đúng
Khi năng suất lao động tăng, số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian sẽ
Tăng
Giảm
Không đổi
Tăng về số lượng, giảm về chất lượng
Cường độ lao động là
Mức độ khẩn trương, nặng nhọc trong lao động
Hiệu quả của lao động
Hiệu suất của lao động
Tất cả đều sai
Xác định đúng các khâu của quá trình tái sản xuất
Sản xuất – trao đổi – phân phối – tiêu dùng
Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng
Phân phối – trao đổi – sản xuất – tiêu dùng
Trao đổi – tiêu dùng – phân phối – sản xuất
Giá cả thị trường của hàng hóa được xác định bởi
Giá trị của hàng hóa
Số lượng tiền tệ trong lưu thông
Cung và cầu về hàng hóa
Tất cả đều đúng
Yêu cầu của quy luật giá trị trong sản xuất và trao đổi hàng hóa
Phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết
Phải dựa trên số lượng hàng hóa sản xuất ra
Phải dựa trên thu nhập trung bình của xã hội
Phải dựa trên thị hiếu của người tiêu dùng
Yêu cầu của quy luật giá trị trong quá trình trao đổi hàng hóa
Phải dựa trên nguyên tắc ngang giá
Phải bán cao hơn giá trị để có lời
Phải dựa vào số lượng hàng hóa trên thị trường
Phải dựa vào thu nhập của người mua
Lạm phát là hiện tượng xảy ra khi nào
Giá cả thị trường tăng đột biến trong một thời gian nhất định
Giá cả thị trường giảm mạnh trong một thời gian nhất định
Thu nhập của người lao động tăng nhanh trong một thời gian nhất định
Thu nhập của người lao động giảm nhanh trong một thời gian nhất định
Trong những sản phẩm dưới đây, sản phẩm nào không phải là hàng hóa
Vắc xin Astrazeneca nhập khẩu
Bình oxi trong bệnh viện
Dịch vụ khám chữa bệnh
Gà nuôi để giết thịt phục vụ gia đình
Yếu tố quyết định giá cả hàng hóa là
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Giá trị của hàng hóa
Xu hướng thời trang của hàng hóa
Tất cả phương án đều sai
"Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các nhà sản xuất" nghĩa là
Làm cho những người sản xuất độc lập với nhau và có sự tách biệt về sở hữu tư liệu sản xuất
Làm cho những người sản xuất độc lập với nhau và có sự tách biệt về chuyên môn, nghiệp vụ
Làm cho những người sản xuất độc lập với nhau và có sự tách biệt về sở hữu sức lao động
Làm cho những người sản xuất độc lập với nhau và có sự tách biệt về sở hữu công cụ lao động
Trong lịch sử, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất, xuất hiện khách quan khi nào
Khi có sự tách biệt về sở hữu tư liệu sản xuất
Khi có sự tách biệt về sở hữu tư liệu lao động
Khi có sự tách biệt về sở hữu sức lao động
Khi có sự tách biệt về công cụ lao động
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt trái của sản xuất hàng hóa
Các chủ thể sản xuất cạnh tranh với nhau
Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
Phân hóa giàu nghèo
Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế
Hình thái đo lường giá trị dựa trên việc cộng đồng đã chọn một hàng hóa làm vật ngang giá chung cho mọi hàng hóa khác là
Hình thái chung của giá trị
Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên) của giá trị
Hình thái đầy đủ (hay mở rộng) của giá trị
Tất cả các hình thái đều đúng
Ví dụ nào dưới đây thể hiện hình thái đầy đủ (hay mở rộng) của giá trị
1 con gà = 10 kg thóc; hoặc 1 con gà = 2 cái rìu; hoặc 1 con gà = 5 mét vải...
2 cái rìu hoặc 3 mét vải hoặc 5 kg thóc = 0,1 gram vàng
2 cái rìu; 3 mét vải; 5 kg thóc = 0,2 gr vàng
Tất cả ví dụ đều đúng
Chọn ý sai khi nói về sản phẩm và hàng hóa
Mọi sản phẩm đều là hàng hóa
Mọi hàng hóa đều là sản phẩm
Mọi hàng hóa đều là kết quả của lao động sản xuất
Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hóa
Tiền nhất thiết phải có đủ giá trị khi thực hiện chức năng
Chức năng phương tiện cất trữ
Chức năng phương tiện lưu thông
Chức năng phương tiện thanh toán
Tất cả các chức năng của tiền
Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa khác là tiền thực hiện chức năng
Phương tiện lưu thông
Thước đo giá trị
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông như thế nào so với tốc độ lưu thông của tiền tệ
Tỷ lệ nghịch
Tỷ lệ thuận
Bằng nhau
Lớn hơn
Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt
Vì có hai loại lao động là lao động trừu tượng và lao động cụ thể
Vì hàng hóa được trao đổi trên thị trường
Vì hàng hóa là sản phẩm lao động của con người
Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào là đúng
Giá cả của từng hàng hóa luôn bằng giá trị của nó
Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó
Giá trị luôn cao hơn giá cả
Giá trị luôn thấp hơn giá cả
Ý nào sau đây là ý không đúng về lao động phức tạp
Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân bội lên
Lao động phức tạp là lao động trí tuệ của người lao động có trình độ cao
Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
Chọn các ý đúng trong các ý sau đây
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Lao động của người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Cả a, b, c đều đúng
Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện cất trữ
Chức năng phương tiện cất trữ và chức năng thước đo giá trị
Thị trường có vai trò gì
Thị trường thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển
Thị trường gắn nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
Tất cả các đáp án đều đúng
Có bao nhiêu căn cứ để phân loại thị trường
1
2
3
4
Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
A. Smith
D. Ricardo
C. Mác
Ph. Ăng-ghen
Quy luật giá trị tồn tại ở riêng
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Trong nền sản xuất vật chất nói chung
Trong nền kinh tế hàng hoá
Xét về lôgíc và lịch sử thì sản xuất hàng hoá xuất hiện từ khi nào
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Cuối xã hội nguyên thuỷ, đầu xã hội nô lệ
Cuối xã hội nô lệ, đầu xã hội phong kiến
Trong xã hội phong kiến
Thế nào là cung hàng hoá
Số lượng hàng hoá mà người sản xuất sẵn sàng và có khả năng bán tại các mức giá trong một khoảng thời gian nhất định
Số lượng hàng hoá trên thị trường tại một thời điểm bất kỳ
Giá cả mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một hàng hoá trong một kỳ
Thu nhập trung bình của người bán trên thị trường
Thế nào là cung hàng hoá?
Là số lượng hàng hoá xã hội sản xuất ra.
Là toàn bộ số hàng hoá đem bán trên thị trường.
Toàn bộ hàng hoá đem bán trên thị trường và có thể đưa nhanh đến thị trường ở một mức giá nhất định.
Là toàn bộ khả năng cung cấp hàng hoá cho thị trường.
Thế nào là cầu hàng hoá?
Là nhu cầu của thị trường về hàng hoá.
Là nhu cầu của người mua hàng hoá
Là sự mong muốn, sở thích của người tiêu dùng.
Là nhu cầu của xã hội về hàng hoá được biểu hiện trên thị trường ở một mức giá nhất định.
Trong các phạm trù kinh tế dưới đây, phạm trù nào được coi là tín hiệu của cơ chế thị trường?
Cung - cầu hàng hoá
Giá cả thị trường
Sức mua của tiền
Thông tin thị trường
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào không đúng?
Quy luật kinh tế là quy luật khách quan
Quy luật kinh tế hoạt động giống các quy luật tự nhiên
Quy luật kinh tế phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người.
Tất cả các đáp án đều đúng
Căn cứ nào phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
Việc xác định nguồn gốc của giá trị thặng dư
Phương thức chu chuyển của giá trị vào sản phẩm
Phương thức khấu hao tư bản cố định
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Vai trò của máy móc trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư:
Máy móc là nguồn gốc chủ yếu tạo ra thặng dư
Máy móc chỉ là tiền đề vật chất cho việc tạo ra thặng dư
Máy móc cùng với sức lao động đều tạo ra thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định.
Tiền tệ là:
Thước đo giá trị của hàng hóa
Phương tiện lưu thông trong việc trao đổi hàng hóa
Hàng hóa đặc biệt đồng vai trò là vật ngang giá chung
Tiền giấy, tiền vàng và ngoại tệ
Nền kinh tế thị trường được xem là
Một phương thức sản xuất mới
Một hình thái kinh tế – xã hội mới
Một giai đoạn phát triển của CNTB hiện đại
Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất
Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Giá trị dôi ra ngoài sức lao động
Tiền có khả năng tăng lên
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
Lợi nhuận:
Là tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản đầu tư
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là khoản tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Hiệu số giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất
Tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội là:
Đồng nghĩa
Trái ngược nhau
Không đồng nghĩa
Có liên hệ với nhau và làm điều kiện cho nhau
Nguồn gốc của giá trị thặng dư do đâu mà có?
Do lưu thông
Do sản xuất
Do ngẫu nhiên mà có
Do lao động thặng dư của người công nhân tư bản
Mục đích của lưu thông hàng hóa tư bản là gì?
Giá trị thặng dư
Trao đổi giá trị sử dụng
Trao đổi giá trị
Tạo điều kiện phát triển xã hội
Giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong giai đoạn nào?
Tiêu dùng
Lưu thông
Sản xuất
Cả sản xuất lẫn lưu thông
Những điều kiện nào để sức lao động trở thành hàng hóa?
Sản xuất phải phát triển
Người lao động được tự do thân thể, mất hết tư liệu sản xuất và không còn gì để sống phải bán sức lao động để tồn tại
Xã hội có nhu cầu thuê nhân công
Nền sản xuất cơ khí ra đời
Giá trị sức lao động được đo bằng gì?
Thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra con người có sức lao động
Thời gian lao động mà người công nhân cống hiến
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của người công nhân và cho con cái người công nhân cộng với phí tổn đào tạo
Tiền lương của người công nhân
Trong xã hội tư bản cần phải làm gì để đảm bảo sự công bằng và tiến bộ xã hội?
Cấm thuê lao động
Cần buộc nhà tư bản phải trả hết giá trị thặng dư cho người lao động
Cần phải thuê lao động nước ngoài để tránh quan hệ bóc lột trong nước
Cần đấu tranh trong phân chia công bằng hợp lý giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư là gì?
Giá trị sức lao động của người công nhân làm thuê
Giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất
Giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động
Là lãi của nhà tư bản
Tư bản là gì?
Tiền vốn của nhà tư bản
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Lượng tiền chi tiêu trong sản xuất
Tiền thuê nhân công
Mặt lượng của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất sẽ như thế nào?
Tăng thêm
Giảm đi
Không thay đổi
Chuyển dần vào giá trị sản phẩm
Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối là gì?
Kéo dài ngày lao động
Tăng thời gian lao động tất yếu
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Mở rộng quy mô sản xuất
Thực chất của tích lũy tư bản là gì?
Tích tụ của cải của nhà tư bản
Mở rộng quy mô sản xuất
Chuyển một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Tiết kiệm chi tiêu của chủ tư bản
Tập trung tư bản là gì?
Đầu tư tập trung trên một địa bàn
Tập trung đầu tư theo từng ngành
Sự gia tăng quy mô của tư bản thông qua hợp nhất các tư bản cá biệt
Chính sách ưu tiên đầu tư của tư bản của nhà nước
Tiền lương danh nghĩa trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Số tiền mà nhà tư bản trả cho công nhân làm thuê
Số hàng hóa dịch vụ mà người công nhân mua được bằng lương của mình
Giá cả lao động của người công nhân
Tiền phần chia lợi nhuận cho công nhân
Mặt lượng của tư bản khả biến trong quá trình sản xuất sẽ như thế nào?
Tăng thêm
Giảm đi
Không thay đổi
Không xác định
Khối lượng giá trị thặng dư biểu hiện cái gì?
Quy mô của bóc lột tư bản
Trình độ của bóc lột tư bản
Tính chất của bóc lột tư bản
Phạm vi của bóc lột tư bản
Phương pháp bóc lột thặng dư tuyệt đối là gì?
Kéo dài thời gian lao động và tăng cường độ lao động
Tăng năng suất lao động xã hội
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng kỷ luật lao động
Thực chất tích tụ tư bản là gì?
Tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt qua tích lũy tư bản
Sự hợp nhất tư bản của các nhà tư bản
Tập trung đầu tư tư bản trên một địa bàn
Tăng tiết kiệm do hạn chế tiêu dùng
Tác dụng chủ yếu của các quy luật giá trị thặng dư là gì?
Đảm bảo lợi ích cho mọi người
Đảm bảo hiệu quả của nền kinh tế
Thúc đẩy giáo dục phát triển
Là động lực phát triển chủ nghĩa tư bản
Mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là gì?
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản
Mâu thuẫn giữa quy mô đầu tư và quy mô lợi ích
Mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Tỉ suất giá trị thặng dư biểu hiện cái gì?
Quy mô của bóc lột
Trình độ bóc lột
Tính chất của bóc lột
Phạm vi của bóc lột
Tiền lương trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
Giá cả lao động của người công nhân
Giá trị thặng dư và lợi nhuận giống nhau ở điểm gì?
Đều bắt nguồn từ lao động thặng dư
Đều được biểu hiện thành tiền
Đều phụ thuộc vào tài kinh doanh của nhà tư bản
Đều phản ánh quan hệ bóc lột
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì?
Cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị
Cấu tạo giá trị khi phản ánh đúng trình độ kỹ thuật
Tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành tư bản
Chi phí sản xuất tư bản là gì?
Chi phí máy móc thiết bị
Tiền lương công nhân
Chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa
Chi phí bình quân để sản xuất một đơn vị hàng hóa
Cấu tạo kỹ thuật phản ánh cái gì?
Trình độ bóc lột
Trình độ bóc lột của một nhà tư bản
Trình độ phát triển của con người
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Căn cứ nào phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động?
Việc xác định nguồn gốc của giá trị thặng dư
Phương thức chu chuyển của giá trị vào sản phẩm
Phương thức khấu hao tư bản cố định
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
Xã hội có người bóc lột người
Người lao động được tự do về thân thể và bị mất hết về tư liệu sản xuất
Sản xuất hàng hoá phát triển
Phân công lao động xã hội phát triển
Giá trị của hàng hóa sức lao động phụ thuộc vào:
Năng suất lao động xã hội, nhất là những ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt
Năng suất lao động của ngành mà người có sức khỏe lao động tham gia lao động
Năng suất lao động của ngành công nghiệp nặng
Thời gian mà người lao động làm thuê làm việc cho nhà tư bản
Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối:
Kéo dài ngày lao động, trong lúc vẫn giữ nguyên thời gian lao động tất yếu
Tăng cường độ lao động
Tăng cường độ lao động và tăng thời gian lao động
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện giữ nguyên độ dài ngày lao động như cũ
Mặt lượng của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất sẽ thay đổi như thế nào?
Chuyển hoá toàn bộ giá trị vào sản phẩm
Không tăng về lượng
Chuyển dần từng phần giá trị vào sản phẩm
Tăng lên về lượng
Muốn tăng cường bóc lột giá trị thặng dư tương đối phải:
Cải tiến kỹ thuật, yêu cầu công nhân tăng ca nhiều
Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
Tăng cường độ lao động
Kéo dài thời gian lao động
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư:
Lợi nhuận và giá trị thặng dư khác nhau về nguồn gốc
Cùng một nguồn gốc và luôn bằng nhau
Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư nhưng thường khác nhau về lượng
Lợi nhuận luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư
Tư bản cho vay là:
Tư bản mang hình thái hàng hóa
Tư bản thuộc sở hữu của người sử dụng
Là tư bản tiền tệ mà người chủ sở hữu đưa nó cho nhà tư bản khác sử dụng để được nhận một số lợi tức nhất định
Là tư bản đầu tư thêm vào sản xuất
Nguyên nhân dẫn đến sự bình quân hóa lợi nhuận là do:
Cạnh tranh
Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh trong nội bộ từng ngành
Do cải tiến kỹ thuật nhằm chiếm lợi nhuận siêu ngạch
Tư bản cho vay huy động từ:
Tiết kiệm tiêu dùng của các nhà tư bản sản xuất
Tiết kiệm của các tầng lớp dân cư
Tiết kiệm rút từ lĩnh vực sản xuất
Tiền nhàn rỗi của các nhà tư bản sản xuất và các tầng lớp dân cư
Tiền lương thực tế:
Là số lượng và chất lượng tư liệu sinh hoạt mà người công nhân mua được bằng tiền lương danh nghĩa của mình
Tăng lên khi giá cả tư liệu sinh hoạt tăng
Luôn tỉ lệ thuận với lương danh nghĩa khi có biến động về giá cả sinh hoạt
Không tăng theo lương danh nghĩa khi giá cả sinh hoạt giữ nguyên
Nguồn gốc của lợi tức:
Là một phần của giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất
Là do tư bản tiền tệ sinh ra
Là do lao động thặng dư của công nhân viên ngành ngân hàng tạo ra
Là do lạm phát tạo ra
Điều kiện để chuyển mô hình tái sản xuất giản đơn tư bản chủ nghĩa sang mô hình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa là ở chỗ:
Quy mô tư bản khả biến phải lớn hơn trước
Phải có tích lũy tư bản để tăng quy mô tư bản ứng trước
Số công nhân phải nhiều hơn trước
Phải tổ chức lao động tốt hơn trước
Quá trình tập trung tư bản sẽ đưa đến:
Làm tăng quy mô của tư bản xã hội
Làm tăng quy mô tích lũy tư bản
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt và quy mô của tư bản xã hội
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt
Điều kiện để tư bản tuần hoàn một cách bình thường là:
Các giai đoạn được liên tục kế tiếp nhau
Cùng tồn tại một lúc ba hình thức tư bản
Không cùng tồn tại một lúc ba hình thức tư bản
Vừa có sự kế tiếp liên tục giữa ba giai đoạn, vừa tồn tại cùng một lúc ba hình thức tư bản
Tích lũy tư bản là quá trình:
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Làm tăng tích trữ vốn tiền tệ
Làm tăng lượng dự trữ về của cải
Biến giá trị thặng dư thành tư bản khả biến
Giá trị thặng dư là:
Giá trị sức lao động của người công nhân làm thuê cho tư bản
Là giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động bị nhà tư bản chiếm không
Giá trị bóc lột được do nhà tư bản trả tiền công thấp hơn giá trị sức lao động
Giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất
Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của tư bản:
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông để tư bản thực hiện một vòng tuần hoàn
Thời gian sản xuất dài hay ngắn trong một vòng tuần hoàn
Thời gian tồn tại của tư bản cố định trong một vòng tuần hoàn
Thời gian bán và thời gian mua hàng hóa trong một vòng tuần hoàn
Việc phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động là căn cứ vào:
Xác định nguồn gốc cuối cùng của giá trị thặng dư
Phương thức (đặc điểm) chu chuyển về mặt giá trị vào sản phẩm của mỗi loại tư bản
Phương thức khấu hao tư bản cố định trong quá trình sản xuất
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tuần hoàn của chu chuyển tư bản là:
Sự vận động liên tục của tư bản từ hình thức tư bản tiền tệ sang hình thức khác rồi trở về hình thức ban đầu với lượng giá trị lớn hơn
Sự vận động liên tục của tư bản tiền tệ của các nhà tư bản
Sự vận động liên tục của tư bản từ hình thức tư bản tiền tệ sang hình thức tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
Sự vận động liên tục của tư bản cố định và tư bản lưu động
Để chống hao mòn vô hình giải pháp là tốt nhất:
Bắt công nhân lao động với cường độ cao hơn và ngày lao động dài hơn để làm ra nhiều sản phẩm
Sử dụng máy móc loại trung bình, do đó có thể đầu tư ít tiền hơn
Nâng tỷ suất khấu hao của tư bản cố định
Sử dụng hết công suất của máy bằng cách làm ba ca trong một ngày, do đó phải thuê thêm lao động
Lợi nhuận mà nhà tư bản thương nghiệp thu được là do:
Bán hàng hóa với giá cả cao hơn giá trị
Quay vòng vốn nhanh nên thu được lợi nhuận
Nhà tư bản công nghiệp nhường một phần giá trị thặng dư cho nhà tư bản thương nghiệp để thực hiện hàng hóa cho họ
Lừa đảo trong quá trình mua bán hàng hóa
Sự tồn tại của hoạt động thương nghiệp:
Có hại cho nền kinh tế xã hội
Làm cho hoạt động kinh tế kém hiệu quả vì nhiều khoản chi vô ích
Có lợi cho nền kinh tế xã hội
Có hại cho những người sản xuất trực tiếp
Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa giai cấp công nhân là?
Giai cấp nghèo nhất
Giai cấp không có tư liệu sản xuất, làm thuê cho nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư
Giai cấp có số lượng đông trong dân cư
Tất cả đều đúng
Quá trình sản xuất TBCN là:
Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị trị
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là quá trình lao động
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Điểm đặc biệt của hàng hóa sức lao động là:
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Không nhìn thấy được, nó nằm trong bản thân người lao động
