Font size
WorksheetsTriết học MacLenin
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Bộ phận giữ vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
Triết học Mác – Lênin.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Cả ba bộ phận kia.
Bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác – Lênin có chức năng làm sáng tỏ bản chất những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển của thế giới?
Không có bộ phận nào giữ chức năng đó vì chủ nghĩa Mác – Lênin thuần túy là khoa học xã hội.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Triết học Mác – Lênin.
Chủ nghĩa Mác - Lênin hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn?
3 giai đoạn.
2 giai đoạn.
5 giai đoạn.
4 giai đoạn.
Nội dung phán đoán nào sau đây không phải là điều kiện, tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Tiền đề lý luận.
Tiền đề khoa học tự nhiên.
Tài năng, phẩm chất của C.Mác và Ăngghen.
C.Mác – Ph.Ăngghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào?
Các triết gia thời Phục hưng.
L.Phôiobắc và Hêghen.
Hium và Béccơli.
Các triết gia thời cổ đại.
Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là gì?
Thế giới quan duy vật của L.Phôiobắc và phép biện chứng của Hêghen.
Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của L.Phôiobắc.
Thế giới quan duy tâm biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của L.Phôiobắc.
Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của L.Phôiobắc.
Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Quan điểm nào của L.Phôiobắc đã ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Mác?
Chủ nghĩa duy vật, vô thần.
Quan niệm con người là một thực thể phi xã hội, mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh.
Xây dựng một thứ tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương của con người.
Phép biện chứng.
Những phát minh nào của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX tác động đến sự hình thành triết học Mác? Chọn phán đoán sai.
Thuyết Tương đối rộng và thuyết Tương đối hẹp.
Học thuyết tế bào.
Thuyết tiến hóa.
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Ai là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
V.I.Lênin.
Béctanh.
Xít-ta-lin.
Mao Trạch Đông.
Thế giới quan là gì?
Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất.
Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học.
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
Là toàn bộ những quan điểm con người về tự nhiên và xã hội.
Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?
Khoa học xã hội.
Khoa học tự nhiên.
Thần học.
Triết học.
Chủ nghĩa duy vật là gì?
Quan niệm cho rằng vật chất có trước và quyết định ý thức.
Quan niệm dung hòa giữa duy vật và duy tâm.
Quan niệm cho rằng ý thức có trước và quyết định vật chất.
Quan niệm phủ nhận tính khách quan của thế giới vật chất.
Triết học là gì?
Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là hệ thống quan niệm về con người và thế giới.
Là hệ thống quan niệm, quan điểm của mỗi người về thế giới cùng như về vị trí, vai trò của họ trong thế giới đó.
Là khoa học của mọi khoa học.
Triết học Mác - Lênin là gì?
Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.
Là khoa học nghiên cứu về con người.
Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.
Là khoa học của mọi khoa học.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?
Nghiên cứu thế giới siêu hình.
Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể của nó.
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nghiên cứu những quy luật của tinh thần.
Tính giai cấp của triết học thể hiện ở đâu?
Thể hiện trong triết học phương tây.
Thể hiện trong mọi trường phái triết học.
Thể hiện trong một số hệ thống triết học.
Thể hiện trong triết học Mác – Lênin.
Chức năng của triết học Mácxít là gì?
Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.
Chức năng giải thích thế giới.
Chức năng khoa học của các khoa học.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Hai khái niệm "triết học" và "thế giới quan" liên hệ với nhau như thế nào?
Chúng đồng nhất với nhau, đều là hệ thống quan điểm về thế giới.
Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan.
Không phải mọi triết học đều là hạt nhân lý luận của thế giới quan mà chỉ có triết học Mác - Lênin mới là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Chúng hoàn toàn khác nhau và không có quan hệ gì.
Triết học ra đời khi nào, ở đâu?
Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại một số trung tâm văn minh cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.
Vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên tại Hy Lạp.
Vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên tại Trung Quốc và Ấn Độ.
Vào đầu thế kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp.
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vấn đề thế giới quan của con người.
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Vấn đề về con người.
Vấn đề mối quan hệ giữa thần và người.
Nội dung mặt thứ II của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?
Con người và thế giới sẽ đi về đâu?
Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?
Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?
Do giới hạn trong nhận thức của các nhà triết học.
Xuất phát từ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lao động.
Xuất phát từ sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức như tâm linh, tinh thần, tình cảm.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan?
Đại thi hào Nguyễn Du đã viết: "Cho hay trăm sự tại trời".
"Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong sáu ngày".
Tinh thần, ý thức của con người do "trời" ban cho.
"Không có cái lý nào ngoài tâm", "Ngoài tâm không có vật".
Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của các cảm giác?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Quan điểm nào dưới đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan?
Nguyễn Du viết: “…người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.
Sự vật là sự phức hợp những cảm giác.
“Không có cái lý nào ngoài tâm”; “Ngoài tâm không có vật”
“Ý niệm, tinh thần, ý niệm tuyệt đối tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất”.
Chủ nghĩa duy vật bao gồm trường phái nào?
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đặc điểm chung của các nhà triết học duy tâm là gì?
Phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.
Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới.
Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan.
Thừa nhận sự tồn tại hiện thực của giới tự nhiên.
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất với vật thể.
Đồng nhất vật chất với năng lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là gì?
Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.
Xuất phát điểm từ chính tự các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.
Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?
Heraclit.
Anaximen.
Ta-lét.
Đêmôcrit.
Nhà triết học nào cho rằng “lửa” là thực thể đầu tiên của thế giới?
Ta-lét.
Anaximen.
Heraclit.
Đêmôcrit.
Nhà triết học cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?
Anaximen.
Heraclit.
Đêmôcrit.
Ta-lét.
Quan niệm được coi là tiến bộ nhất về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?
“Đạo”.
“Nước”.
“Nguyên tử”.
“Apeirôn”.
Đồng nhất vật chất với “khối lượng”, đó là quan niệm về vật chất của các nhà triết học ở thời kỳ nào?
Các nhà triết học duy vật cận đại.
Các nhà triết học duy vật biện chứng.
Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại giữa “lực hút” và “lực đẩy”?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X; hiện tượng phóng xạ; điện tử (là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử). Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.
Vật chất bị tan biến.
Vật chất không tồn tại thực sự.
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.
Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
Duy vật chất phác.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
Duy vật chất phác và duy vật siêu hình.
Phát minh khoa học nào đã chứng minh rằng không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?
Tia X của Röntgen.
Hiện tượng phóng xạ của Bécctoren.
Điện tử của Tômxơn.
Thuyết tương đối của Anhxtanh.
Ai là người đưa ra định nghĩa: "Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"?
V.I.Lênin
L.V.Phoiobắc
Ph.Ăngghen
C.Mác
Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?
Vận động
Phản ánh
Có khối lượng
Tồn tại khách quan
Từ định nghĩa vật chất của V.I.Lênin chúng ta rút ra được ý nghĩa phương pháp luận gì?
Cả 3 phán đoán kia đều đúng
Cơ sở xác định vật chất xã hội và nguyên nhân cuối cùng
Định hướng cho sự phát triển của khoa học
Khắc phục thiếu sót của siêu hình, máy móc về vật chất
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây đúng?
Vật chất là cái tồn tại
Vật chất là cái không tồn tại
Vật chất là cái tồn tại chủ quan
Vật chất là cái tồn tại khách quan
Ý thức có tồn tại không? Tồn tại ở đâu?
Không tồn tại
Có tồn tại, tồn tại khách quan
Có tồn tại, tồn tại chủ quan
Có tồn tại, tồn tại trong linh hồn
Chủ nghĩa duy tâm quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?
Cả 3 phán đoán kia đều đúng
Tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất
Tuyệt đối hóa vai trò của lý tính, khẳng định "ý niệm" là bản thể
Ý thức là nguyên thể đầu tiên, vĩnh viễn, chi phối thế giới
Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?
Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc ý thức
Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức
Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức là vật chất đặc biệt
Cả 3 phán đoán kia đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn gốc nào?
Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan
Một, nguồn gốc xã hội
Một, nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?
Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người
Hoạt động của bộ não cùng mối quan hệ người với thế giới khách quan
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất
Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh
Cơ quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?
Thế giới vật chất
Thực tiễn
Bộ óc người
Thế giới khách quan
Sự khác nhau cơ bản giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là ở chỗ nào?
Tính trung thực của phản ánh
Tính năng động, sáng tạo của phản ánh
Tính ngẫu nhiên của phản ánh
Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh
Hình thức phản ánh nào đặc trưng cho vật chất vô sinh?
Phản ánh lý – hóa
Phản ánh sinh học
Phản ánh năng động, sáng tạo
Phản ánh tâm lý
Phản ánh nào mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?
Phản ánh năng động, sáng tạo
Phản ánh tâm lý
Phản ánh sinh học
Phản ánh lý – hóa
Hình thức phản ánh nào biểu hiện qua tính kích thích, tính cảm ứng, phản xạ?
Phản ánh lý – hóa
Phản ánh năng động, sáng tạo
Phản ánh sinh học
Phản ánh tâm lý
Phản ánh tâm lý là phản ánh của dạng vật chất nào?
Vật chất thì không thể có phản ánh tâm lý
Giới tự nhiên hữu sinh
Động vật có hệ thần kinh trung ương
Vật chất vô sinh
Phản ánh năng động, sáng tạo đặc trưng cho dạng vật chất nào?
Bộ óc người
Động vật có hệ thần kinh trung ương
Giới tự nhiên hữu sinh
Vật chất vô sinh
Hình thức phản ánh nào chỉ có ở con người?
Phản ánh sinh học
Phản ánh tâm lý
Phản ánh lý – hóa
Phản ánh năng động, sáng tạo
Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?
Lao động và ngôn ngữ
Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người
Bộ óc con người
Hoạt động nghiên cứu khoa học
Trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?
Tiềm thức, vô thức
Ý chí
Tình cảm
Tri thức
Trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể hiện mặt năng động của ý thức?
Tình cảm
Ý chí
Tri thức
Tiềm thức
Đề cập đến thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh là đề cập đến yếu tố nào trong kết cấu của ý thức?
Tri thức
Ý chí
Tình cảm
Tiềm thức
Tri thức kết hợp với tình cảm hình thành nên yếu tố nào?
Vô thức
Niềm tin
Tự ý thức
Tiềm thức
Yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể hiện sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?
Tình cảm
Ý chí
Tiềm thức
Tri thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối
Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại
Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua:
Hoạt động lý luận
Sự suy nghĩ của con người
Cả 3 phương án đều đúng
Hoạt động thực tiễn
Nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?
Cả 3 phương án đều đúng
Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động đúng hay sai, thành hay bại
Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất
Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất
Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?
Quan điểm khách quan
Quan điểm lịch sử – cụ thể
Quan điểm toàn diện
Cả 3 phương án đều đúng
Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?
Phải xuất phát từ thực tế khách quan.
Phát huy tính năng động chủ quan của con người.
Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động.
Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan; đồng thời phát huy tính năng động chủ quan của con người.
Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?
Căn cứ vào thực tiễn để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Biện chứng là gì?
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Biện chứng khách quan là gì?
Là những quan niệm biện chứng tiền nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Là biện chứng không thể nhận thức được.
Biện chứng chủ quan là gì?
Là biện chứng của thế giới vật chất.
Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.
Là biện chứng của lý luận.
Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.
Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật gồm những gì?
Hai nguyên lý cơ bản.
Các cặp phạm trù cơ bản thể hiện mối liên hệ phổ biến, tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng, quá trình của thế giới.
Cả 3 phần đoán kia đều đúng.
Các quy luật cơ bản thể hiện sự vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình.
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.
Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.
Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?
Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.
Do tính thống nhất vật chất của thế giới.
Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.
Quan điểm của trường phái triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình là ở tính thống nhất vật chất của thế giới?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?
Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.
Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Quan điểm lịch sử - cụ thể, đồng thời phải chọn lọc các mối liên hệ để xác định mối liên hệ cơ bản, chủ yếu.
Quan điểm phát triển, lịch sử - cụ thể.
Quan điểm toàn diện, đồng thời người nghiên cứu phải biết chọn lọc các mối liên hệ để xác định mối liên hệ cơ bản, chủ yếu từ đó nắm vững bản chất sự vật, hiện tượng.
Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể, quan điểm phát triển.
Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?
Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.
Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.
Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ.
Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất.
Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?
Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.
Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Phát triển bao hàm mọi sự vận động.
Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.
Quan điểm siêu hình xem xét sự phát triển của thế giới vật chất như thế nào?
Sự phát triển bao hàm sự thay đổi về lượng và sự nhảy vọt về chất.
Sự phát triển là một quá trình đi lên, bao hàm cả sự lặp lại cái cũ trên cơ sở cái mới.
Sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, bao hàm cả sự thụt lùi, đứt đoạn.
Sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?
Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là vận động theo chiều hướng tiến lên.
Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.
Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.
Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nguồn gốc của sự vận động, phát triển là do đâu?
Phát triển là sự sắp đặt của Thượng đế và thần thánh.
Sự phát triển trong hiện thực là biểu hiện của sự phát triển của ý niệm tuyệt đối.
Sự phát triển của thế giới vật chất là do con người quyết định.
Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.
Sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới có những tính chất nào?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.
Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.
Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng.
Thế nào là tính khách quan của sự phát triển?
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.
Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm nguyên nhân: "Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ.....giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để từ đó tạo ra.....".
Sự tác động lẫn nhau – sự biến đổi nhất định.
Sự liên hệ lẫn nhau – một sự vật mới.
Sự tương tác – một sự vật mới.
Sự chuyển hóa lẫn nhau – sự biến đổi nhất định.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm kết quả: "Phạm trù kết quả dùng để chỉ những.....xuất hiện do.....giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật hiện tượng".
Sự vật, hiện tượng mới – sự liên hệ.
Biến đổi – sự tác động.
Sự vật, hiện tượng mới – sự kết hợp.
Mối liên hệ – sự chuyển hóa.
"Đói nghèo" và "Dốt nát", hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?
Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả.
Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.
Cả hai đều là nguyên nhân.
Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.
Mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?
Tính phổ biến.
Tính khách quan.
Cả 3 phần đoán kia đều đúng.
Tính tất yếu.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Quy luật là những mối liên hệ .... giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau".
Tất yếu nhưng phụ thuộc ý muốn chủ quan.
Chủ quan, ngẫu nhiên và lặp lại.
Khách quan, bản chất, phổ biến, lặp lại.
Bản chất nhưng không phổ biến, không lặp lại.
Quan điểm toàn diện bao hàm yêu cầu nào trong việc xem xét sự vật?
Tách sự vật khỏi lịch sử hình thành để nhìn rõ bản chất.
Đặt sự vật trong mạng lưới các mối liên hệ, đánh giá vị trí, vai trò từng mối liên hệ.
Xem xét các mối liên hệ cơ bản và thứ yếu như nhau.
Chỉ lựa chọn một khía cạnh tiêu biểu.
Phát triển có phải luôn diễn ra theo đường thẳng đi lên không?
Có, vì phát triển đồng nhất với vận động thường xuyên.
Có, luôn thẳng tiến không đứt đoạn.
Không, có thể đi lên, có lặp lại cái cũ trên cơ sở mới.
Không, chỉ thay đổi về lượng, không thay đổi về chất.
Tính đa dạng của sự phát triển được hiểu là gì?
Mọi sự vật phát triển giống nhau.
Phát triển do ngẫu nhiên chi phối hoàn toàn.
Các hình thức, nhịp độ, con đường phát triển khác nhau nhưng cùng chịu quy định khách quan.
Tính đa dạng chỉ là biểu hiện chủ quan của con người.
Khái niệm "chất" trong phép biện chứng duy vật được xác định chủ yếu bởi yếu tố nào?
Các yếu tố cấu thành sự vật
Phương thức liên kết bộ phận
Thuộc tính cơ bản gắn liền sự vật
Tác động môi trường bên ngoài
"Lượng" của sự vật là gì theo phạm trù triết học?
Số lượng các sự vật
Thuộc tính phụ của sự vật
Quy định khách quan về quy mô
Phạm trù khoa học đo lường
Điểm nút trong quan hệ giữa lượng và chất là gì?
Ngưỡng làm thay đổi chất cơ bản
Mức biến đổi nhỏ dần đều
Thời điểm bắt đầu tích lũy
Khoảng giới hạn liên hệ hệ thống
Bước nhảy trong quá trình phát triển được hiểu là gì?
Sự chuyển biến đột biến về chất
Sự lặp lại chu kỳ vận động
Sự dừng lại tạm thời của lượng
Sự thay đổi từ từ về lượng
Luật lượng–chất nhấn mạnh mối quan hệ nào?
Giữa chất và hình thức
Giữa lượng và quy mô
Giữa nội dung và hình thức
Giữa chất và lượng
Hạt nhân của phép biện chứng duy vật là quy luật nào?
Thống nhất và đấu tranh đối lập
Tác động ngang nhau các quy luật
Chuyên hóa và thay đổi lượng
Phù định định của phù định
Vị trí của quy luật lượng–chất trong phép biện chứng duy vật là gì?
Cách thức chung của vận động phát triển
Nguồn gốc phổ biến của mọi biến động
Động lực cơ bản cho phát triển
Khuynh hướng vận động của sự vật
Phạm trù "độ" dùng để chỉ gì trong quan hệ lượng–chất?
Khoảng giới hạn hệ thống nhất
Điểm bắt đầu bước nhảy
Ngưỡng thay đổi chất cơ bản
Mức biến thiên không đáng kể
Trong thực tiễn, để thực hiện bước nhảy cần điều kiện nào?
Tích lũy lượng đạt tới điểm nút
Giảm thiểu đấu tranh mâu thuẫn
Loại bỏ mọi tác động khách quan
Duy trì chất ổn định lâu dài
Việc không tôn trọng tích lũy lượng trước bước nhảy biểu hiện xu hướng nào?
Khuynh hướng duy kinh nghiệm
Quan điểm trung dung
Hữu khuynh
Tả khuynh
Việc không dám thực hiện bước nhảy khi điều kiện chín muồi biểu hiện xu hướng nào?
Hữu khuynh
Bảo thủ duy trì trạng thái
Tả khuynh
Quan điểm trung dung
Trong đời sống xã hội, để thực hiện luật lượng–chất cần điều kiện gì?
Có hoạt động có ý thức con người
Chỉ cần tác động khách quan
Hoàn toàn không cần ý thức
Tự phát của quy luật tự nhiên
Luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập khẳng định điều gì?
Đấu tranh không tạo phát triển
Mâu thuẫn chỉ tồn tại bên ngoài
Đối lập vừa liên hệ vừa xung đột
Các mặt đối lập luôn triệt tiêu nhau
Quy luật phủ định của phủ định mô tả khuynh hướng phát triển nào?
Xoáy ốc kế thừa vượt bỏ
Ngẫu nhiên không quy luật
Chu kỳ khép kín bất biến
Thẳng tuyến không lặp lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ đặc tính nào của sự vận động và phát triển?
Mâu thuẫn của sự vật
Nguồn gốc và động lực của vận động và phát triển
Cách thức của vận động và phát triển
Khuyến hướng của vận động và phát triển
Mặt đối lập có nguồn gốc từ đâu?
Do sự ngẫu hợp đặc điểm khác biệt của thế giới vật chất
Là cái vốn có của thế giới vật chất
Do sự sáng tạo của Thượng đế
Do ý thức, cảm giác của con người sinh ra
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?
Trong tự nhiên
Trong tư duy
Trong xã hội có đấu tranh giai cấp
Trong mọi hình thái kinh tế - xã hội
Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật là gì?
Chỉ ra phương thức chung của quá trình vận động
Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến
Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật
Chỉ ra cách thức của quá trình vận động
Phạm trù nào thể hiện sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác, thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của cùng một sự vật?
Phủ định
Phủ định biện chứng
Phủ định của phủ định
Vận động
Phạm trù nào thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?
Phủ định của phủ định
Biến đổi
Phủ định siêu hình
Phủ định biện chứng
Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?
Con đường “xoáy ốc”
Đường tròn khép kín
Đường thẳng đi lên
Con đường zíc – zắc
Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào của phép biện chứng?
Cả ba phương án đều đúng
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Có khả năng nhận thức nhưng nhận thức là một quá trình
Chỉ nhận thức được các hiện tượng không nhận thức được bản chất
Không có khả năng nhận thức
Có nhận thức được nhờ Thượng đế mách bảo
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Nhận thức là ….. tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó.
Sự vận động
Quá trình phản ánh
Sự tác động
Sự phản ánh
Thực tiễn là gì?
Là hoạt động của con người nhằm cải tạo xã hội
Là hoạt động sản xuất vật chất của con người
Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người
Đấu tranh giai cấp, giải phóng dân tộc, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội là nội dung của hoạt động nào?
Hoạt động nhận thức
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động sản xuất vật chất
Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hoạt động nào giữ vai trò quyết định?
Hoạt động chính trị – xã hội
Các hoạt động có vai trò như nhau
Hoạt động sản xuất vật chất
Thực nghiệm khoa học
Hoạt động tất yếu, đầu tiên của con người và xã hội loài người là hoạt động nào?
Hoạt động sinh hoạt tôn giáo
Hoạt động chính trị – xã hội
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Ba hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?
Quản lý xã hội, tôn giáo và thực nghiệm khoa học
Sản xuất vật chất, chính trị – xã hội, thực nghiệm khoa học
Sản xuất vật chất, chính trị xã hội và sáng tạo nghệ thuật
Sản xuất vật chất, sáng tạo nghệ thuật và tôn giáo
Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Hình thức nào trong giai đoạn nhận thức cảm tính cho ta hình ảnh tương đối trọn vẹn về sự vật?
Khái niệm
Biểu tượng
Tri giác
Cảm giác
Hình thức nào trong nhận thức cảm tính giúp con người tái hiện sự vật khi sự vật không còn trực tiếp tác động vào giác quan?
Phán đoán
Biểu tượng
Tri giác
Cảm giác
Giai đoạn nhận thức nào gắn liền trực tiếp với thực tiễn?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Không có giai đoạn nào gắn liền
Cả hai giai đoạn đều gắn liền trực tiếp
Giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu tượng, khái quát hóa những đặc điểm chung, bản chất của sự vật?
Nhận thức lý tính
Nhận thức lỷ tính
Nhận thức cảm tính
Nhận thức khoa học
Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua các hình thức cơ bản nào?
Phán đoán, tri giác, suy lý
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Khái niệm, phán đoán, tri giác
Biểu tượng, khái niệm, suy lý
Trong sản xuất xã hội, loại hình sản xuất nào là cơ bản nhất?
Sản xuất vật chất
Các loại sản xuất có vai trò ngang nhau
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Để nhận thức và cải tạo xã hội cần phải xuất phát từ đâu?
Nền sản xuất vật chất của xã hội
Giáo dục
Đời sống tinh thần xã hội
Văn hoá
Phạm trù nào biểu thị cách thức con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất của xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định?
Phương thức sản xuất
Lao động
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Phương thức sản xuất bao gồm những yếu tố nào?
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng
