Font size
WorksheetsQuiz Triết Học
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 13mins
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Khả năng nhận thức của con người
Khả năng cải tạo thế giới
Khả năng quan sát của con người
Tất cả các phương án trên đều đúng
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là gì?
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học
Quan điểm lý luận nhận thức
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của trường phái triết học nào?
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Siêu hình
“Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất” là quan điểm của trường phái triết học nào?
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Chủ nghĩa hoài nghi
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm của trường phái triết học nào?
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Chủ nghĩa hoài nghi
Tư tưởng nhị nguyên là gì?
Thừa nhận thế giới bắt nguồn từ ý thức
Thừa nhận thế giới vật chất có trước
Thừa nhận thế giới xuất phát từ cả vật chất và ý thức
Tất cả các phương án trên
Hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác là gì?
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số chất cụ thể của vật chất
Đồng nhất vật chất với vật thể
Cả A, B, C đúng
Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
2
3
4
5
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri
Cả A và B đúng
Trường phái nào cho rằng: “Tồn tại là được tri gi
uy tâm có những hình thức cơ bản nào?
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri
Cả A và B đúng
Trường phái nào cho rằng: “Tồn tại là được tri giác?”
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Nhị nguyên
Cả A, B, C đúng
Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm là gì?
Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.
Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.
Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào.
Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.
Cả A, B, C đúng
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
Không ngừng biến đổi, phát triển.
Cả B và C đúng
Tục ngữ Việt Nam có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Cả B và C đúng
Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Cả A, B, C đúng
Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Cả A, B, C đúng
Khuynh hướng triết học nào có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động cải tạo thế giới?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy lý trí
Chủ nghĩa thực chứng
Chủ nghĩa duy tâm vật lý học
Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy kinh tế
Quan điểm nào cho rằng mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác”?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật duy cảm
Chủ nghĩa duy lý trí
Cả A, B, C đúng
“Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên” là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật duy lý.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật duy cảm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Việc giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia các học thuyết triết học thành:
Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh
Chủ nghĩa duy vật và khả tri luận
Khả tri luận và bất khả tri luận
Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri
Quan điểm nào thừa nhận: Một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định, vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau?
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định, vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau?
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Thuyết không thể biết
Thuyết có thể biết
Nội dung nào dưới đây đối lập quan điểm biện chứng?
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học
Phương pháp siêu hình thống trị trong triết học Tây Âu vào những thế kỷ nào?
Thế kỷ X – XI
Thế kỷ XI – XII
Thế kỷ XVII – XVIII
Thế kỷ XV – XVI
Có mấy hình thức cơ bản của phép biện chứng?
2
3
4
5
Những đại diện tiêu biểu của phép biện chứng cổ đại là:
Thuyết âm dương ngũ hành
Đạo Phật
Hêraclit
Cả A, B, C đúng
Phép biện chứng cổ đại là:
Biện chứng duy tâm
Biện chứng ngây thơ, chất phác
Biện chứng duy vật khoa học
Biện chứng chủ quan
Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:
Tính chất duy tâm
Tính chất duy vật, chưa triệt để
Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ
Tính chất khoa học
Phép biện chứng của triết học Hêghen là:
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Phép biện chứng duy vật hiện đại
Phép biện chứng ngây thơ chất phác
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật?
Phép biện chứng thời kỳ cổ đại.
Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga.
Phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng duy tâm khách quan
m sinh ra biện chứng của sự vật?
Phép biện chứng thời kỳ cổ đại.
Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga.
Phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng duy tâm khách quan
C.Mác cho rằng: “Phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất” là vì nó:
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất.
Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần.
Thừa nhận tự nhiên, xã hội là sản phẩm của quá trình phát triển của tinh thần, của ý niệm.
Tiêu chí quan trọng để đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng xã hội là gì?
Trình độ phát triển của xã hội
Trình độ phát triển của thế giới quan
Trình độ của người lao động
Lý tưởng sống
Thế nào là phép biện chứng duy vật?
Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật
Là phép biện chứng của ý niệm tương đối
Là phép biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập
Cả A và C đúng
Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?
Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng
Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật
Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản.
Cả A, B, C đúng
Biện chứng được xem như một khoa học là:
Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại.
Những quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII - XVIII.
Những quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.
Phép biện chứng duy vật.
Thế nào là phép biện chứng duy tâm?
Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm
Là phép biện chứng của vật chất
Thế nào là phép biện chứng duy tâm?
Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm
Là phép biện chứng của vật chất
Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý niệm
Cả A và C đúng
Đóng góp của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là:
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic khá vững chắc. Hầu như các nguyên lý quy luật cơ bản của phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến về sự vận động và phát triển đã được xây dựng trong một hệ thống thống nhất.
Các luận điểm nguyên lý quy luật của phép biện chứng đã được luận giải ở tầm logic nội tại cực kì sâu sắc
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một trong các tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác.
Cả A, B, C đúng
Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?
Phương pháp biện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời.
Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?
Thế kỉ XV - XVI
Thế kỉ XVII - XVIII
Thế kỉ XVIII - XIX
Thế kỉ XIX - XX
Điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được ... nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.
Phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng cổ đại.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật.
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây vào thời gian nào?
Câu 41: Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây vào thời gian nào?
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI sau Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ III đến thế kỷ VI sau Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ III đến thế kỷ VI trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên
Câu 42: Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”?
Triết học Trung Quốc Cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Câu 43: Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải?
Triết học Trung Quốc Cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Câu 44: Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”?
Triết học Trung Quốc Cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Mác – Lênin
Triết học cổ điển Đức
Câu 45: Điền vào chỗ trống: “Triết học là hệ thống quan điểm ... về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
Lý luận chung nhất
Lý luận
Thực tiễn
Kinh nghiệm
Câu 46: Triết học thời kỳ nào quan niệm: Triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại?
Triết học cổ đại.
Triết học Phục Hưng.
Triết học Trung cổ Tây Âu.
Triết học Mác - Lênin.
Câu 47: Triết học ra đời từ mấy nguồn gốc?
2
3
4
5
Câu 48: Nguồn gốc ra đời của triết học là gì?
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.
Nguồn gốc ra đời của triết học là gì?
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.
Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy.
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư duy.
Triết học có tính chất như thế nào trong xã hội có giai cấp?
Có tính giai cấp
Không có tính giai cấp.
Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp.
Tùy từng học thuyết cụ thể.
Triết học tự nhiên đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?
Triết học Trung Quốc Cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Triết học Mác - Lênin đại biểu nào sáng lập và phát triển?
Mác
Mác và Ph.Ăngghen
Mác và V.I.Lênin
Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin
Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế là mâu thuẫn giữa:
Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất mang tính xã hội tư bản chủ nghĩa
Lực lượng sản xuất mang tính cá nhân với quan hệ sản xuất mang tính xã hội tư bản chủ nghĩa
Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa
Lực lượng sản xuất mang tính cá nhân với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa
Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn về phương diện chính trị - xã hội là mâu thuẫn cơ bản giữa giai cấp:
Vô sản và tư sản
Nông dân và địa chủ
Chủ nô và nô lệ
Đế quốc và thuộc địa
Phát minh nào không phải là một trong những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác?
Học thuyết tế bào
Học thuyết tiến hóa
Thuyết tương đối
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
ho sự ra đời của triết học Mác?
Học thuyết tế bào
Học thuyết tiến hóa
Thuyết tương đối
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Một trong những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh và Pháp là:
Không thấy được tính lịch sử của giá trị
Không phân tích được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Không nhận thức được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Một trong những hạn chế của các nhà kinh tế - chính trị học cổ điển Anh là gì?
Không nhận thức được sứ mệnh lịch của của giai cấp công nhân
Không phân biệt được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Không luận chứng được một cách khoa học bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản
Cả A, B, C đúng
Phong trào đấu tranh nào sau đây là một trong những điều kiện ra đời của triết học Mác?
Phong trào Hiến chương Anh
Công xã Pari
Cách mạng tháng Mười Nga
Cả A, B, C đều sai
Triết học Mác kế thừa trực tiếp:
Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc
Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen
Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Hêghen
Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Phoiơbắc
Triết học Mác kế thừa trực tiếp tiền đề lý luận nào?
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học Tây Âu thời trung cổ
Triết học Phương Tây hiện đại
Triết học cổ điển Đức
Phát minh khoa học nào sau đây không phải là tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác?
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Thuyết tiến hoá của Darwin
Nguyên tử luận
Phát minh khoa học nào sau đây không phải là tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác?
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Thuyết tiến hoá của Darwin
Nguyên tử luận
Học thuyết tế bào
Những điều kiện về kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác là gì?
Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập.
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.
Cả A, B, C đúng
Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự ra đời của triết học Mác là gì?
Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá
Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Thuyết tiến hoá, phát hiện ra nguyên tử, học thuyết tế bào
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
Tính tách rời của thế giới vật chất
Tính biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Tính không tồn tại thực của thế giới vật chất
Tính tĩnh tại của thế giới vật chất
Tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là gì?
Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị Anh; Chủ nghĩa xã hội Không tưởng Pháp.
Phong trào khai sáng Pháp; Cơ học cổ điển của I.Niu-tơn; lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Pru-đông.
Thuyết tương đối (A.Anh-xtanh); Phân tâm học (S.Phơ-rớt); Lôgíc học của Hê -ghen.
Thuyết tiến hóa (S
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái:
Vận động, biến đổi, phát triển
Cô lập, tách rời, không vận động
Tĩnh
Đứng im tuyệt đối
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?
Những quy luật của thế giới nói chung
Những quy luật của tự nhiên
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Cả A, B, C đúng
Triết học Mác - Lênin nghiên cứu thế giới như thế nào?
Là một đối tượng vật chất cụ thể
Là một thế giới tách rời, không liên quan gì đến nhau
Là một chỉnh thể thống nhất
A, B, C đều đúng
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khẳng định nào sau đây là đúng?
Triết học là khoa học của mọi khoa học
Triết học không thay thế được các khoa học khác.
Sự phát triển của triết học không liên quan với sự phát triển của khoa học tự nhiên
Cả A, B, C đúng
Triết học Mác - Lênin có đối tượng nghiên cứu là:
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Quy luật về tư duy
A, B, C đều đúng
Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là gì?
Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.
Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.
Chức năng khoa học của các khoa học.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng nào của Triết học là quan trọng nhất?
Chức năng giáo dục
Chức năng phương pháp luận.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Chức năng nhận thức
Triết học đóng vai trò gì trong thế giới quan?
Toàn bộ thế giới quan
Toàn bộ thế g
Triết học đóng vai trò gì trong thế giới quan?
Toàn bộ thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan và phương pháp luận
Hạt nhân lý luận của thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử
Triết học Mác ra đời là do óc sáng tạo cá nhân của Mác và Ănghen
Triết học Mác ra đời là hoàn toàn ngẫu nhiên
Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích được định trước
Yếu tố nào là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan?
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
A, B, C đều đúng
Thực chất triết học Mác - Lênin là:
Phép siêu hình và quan điểm duy vật về lịch sử
Phép biện chứng duy vật và quan điểm duy vật về lịch sử
Phép biện chứng duy tâm và quan điểm duy vật về lịch sử
Phép biện chứng duy vật và quan điểm duy tâm về xã hội
Hãy xác định mệnh đề đúng:
Triết học Mác - Lênin là một học thuyết hoàn chỉnh
Triết học Mác - Lênin là một học thuyết chưa hoàn chỉnh, cần phải bổ sung và phát triển
Triết học Mác - Lênin là “khoa học của mọi khoa học”
Triết học Mác - Lênin là một học thuyết khép kín
Phạm trù nào chỉ sự vận động, biến đổi, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy?
Biện chứng
Mối liên hệ
Vận động
Duy vật
Học thuyết triết học nào phủ nhận khả năng nhận thức của con người?
Thuyết bất khả tri
Thuyết khả tri
Thuyết không thể biết
Cả A và C đúng
Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?
Phép biện chứng thời cổ đại,
Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ.
Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin.
Lô gic h
Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?
Phép biện chứng thời cổ đại,
Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ.
Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin.
Lô gic học của A-ri-xtốt.
Phép biện chứng duy vật là gì?
Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.
Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.
Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
Cả A, B, C đúng
Biện chứng khách quan là gì?
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Là biện chứng của các tồn tại vật chất
Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
Thế nào là biện chứng khách quan?
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm
Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi không ngừng trong thế giới
Cả A và C đúng
Biện chứng chủ quan là gì?
Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý.
Là biện chứng của ý thức.
Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
Là biện chứng của lý luận.
Thế nào là biện chứng chủ quan?
Là biện chứng của ý thức
Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức
Là bản chất của biện chứng khách quan
Cả A và B đúng
Biện chứng tự phát là gì?
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan.
Là biện chứng chủ quan thuần tuý.
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan k
Câu 35: Biện chứng tự phát là gì?
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan.
Là biện chứng chủ quan thuần tuý.
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan khi con người chưa nhận thức được.
Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống.
Câu 36: Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan có quan hệ với nhau như thế nào?
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan
Câu 37: Triết học có mối quan hệ chặt chẽ với các khoa học khác như thế nào?
Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận để từ đó triết học đưa ra kết luận của mình,
Kết luận của triết học mang tính định hướng cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.
Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận định hướng cho triết học, kết luận của triết học là cơ sở cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.
Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận để từ đó triết học đưa ra kết luận của mình, kết luận của triết học mang tính định hướng cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.
Câu 38: Chủ nghĩa Mác - Lênin được cấu thành từ những bộ phận lý luận cơ bản nào?
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác, Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Câu 39: Triết học Mác - Lênin nghiên cứu về nội dung nào?
Triết học Mác - Lênin nghiên cứu về nội dung nào?
Những quan điểm cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất
Những quan điểm cơ bản về các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa tư bản
Những quan điểm cơ bản về chủ nghĩa xã hội khoa học
Những quan điểm cơ bản về bản chất khách quan, khoa học, nhân văn
Nội dung nào đóng vai trò là hạt nhân lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Triết học Mác - Lênin
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác
Điền vào chỗ trống: “Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những ... của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
Quy luật chung nhất
Quy luật đặc thù
Quy luật
Quy luật khoa học
Thế giới quan là gì?
Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới
Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người
Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó
Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó
Có những loại hình thế giới quan nào trong lịch sử?
Thế giới quan thần thoại và thế giới quan triết học
Thế giới quan thần thoại và thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học, thế giới quan triết học
Thế giới quan tôn giáo và thế giới quan triết học
Yếu tố nào là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?
Triết học
Tình cảm
Niềm tin
Tri thức
Phương pháp luận là gì?
(a)
Yếu tố nào là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?
Triết học
Tình cảm
Niềm tin
Tri thức
Phương pháp luận là gì?
Là lý luận về phương pháp
Là các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo con người xây dựng phương pháp
Là lý luận về phương pháp, là các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo con người xây dựng phương pháp
Là lý luận về phương pháp, là các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo con người xây dựng phương pháp và vận dụng trong nhận thức và thực tiễn
Phương pháp luận chung nhất là gì?
Phương pháp luận ngành
Phương pháp luận chung
Phương pháp luận triết học
Phương pháp luận khoa học
Nắm vững nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin có vai trò như thế nào trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?
Là điều kiện cần
Là điều kiện quan trọng
Là điều kiện chủ quan
Là điều kiện tiên quyết
Triết học là gì?
Triết học là hệ thống tri thức của con người về thế giới
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về vị trí của con người trong thế giới ấy
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí và vai trò của con người trong thế giới ấy
Đặc trưng của tri thức triết học là gì?
Tính hệ thống, tính duy lý và tính khái quát cao.
Tính hệ thống và tính khái quát cao.
Tính duy lý và tính khái quát cao.
Tính hệ thống và tính duy lý
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vấn đề hiện sinh của con người.
Tất cả các phương án trên đều đúng
Hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất là gì?
Tuyệt đối hóa vật chất
Tuyệt đối hóa vai trò của con người
Đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể
Tư duy siêu hình
Bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?
Khẳng định vai trò của vật chất
Khẳng định vai trò của ý thức
Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất
Khẳng định vai trò quyết định của vật chất và vai trò tác động trở lại của ý thức
Định nghĩa vật chất là “thực tại khách quan”, “được đem lại cho con người trong cảm giác” và “được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”, V.I.Lênin đã khẳng định vấn đề gì?
Con người có thể nhận thức được thực tại khách quan
Ý thức là tính thứ nhất
Ý thức quyết định vật chất
Ý thức là sự phản ánh thụ động vật chất
Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là gì?
Có sinh, có diệt
Bất biến
Tồn tại trong không gian
Tồn tại khách quan
V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về vật chất trong tác phẩm nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Thế nào là người bạn dân
Chủ nghĩa duy vật chiến đấu
Cả 3 tác phẩm trên
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử, V.I.Lênin đã nhận định như thế nào?
Vật chất không tồn tại thật sự
Vật chất tiêu tan mất.
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.
Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
Duy vật chất phác.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng
Duy vật ch
Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
Duy vật chất phác.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng
Duy vật chất phác và duy vật siêu hình.
Điền vào chỗ trống: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong ... , được ... của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào ...”.
Ý thức
Cảm giác
Nhận thức
Tư tưởng
V.I.Lênin sử dụng khái niệm nào để định nghĩa về vật chất?
Phạm trù triết học.
Thực tại khách quan.
Cảm giác
Phản ánh.
Trong định nghĩa về vật chất, V.I.Lênin cho rằng, thuộc tính chung nhất của vật chất là:
Tự vận động.
Cùng tồn tại.
Đều có khả năng phản ánh.
Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác.
Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất với ý thức đã được V.I.Lê nin xác định trong định nghĩa vật chất là:
Tồn tại.
Tồn tại khách quan.
Có thể nhận thức được.
Tính đa dạng.
Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ:
Coi vận động của vật chất là vận động cơ giới
Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể
Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Cả A, B, C đúng
Trong mối quan hệ giữa vận động và đứng im thì vận động là:
Tương đối
Tuyệt đối
Vĩnh viễn
Tạm thời
Trong mối quan hệ giữa vận động và đứng im thì đứng im là:
Tương đối
Tuyệt đối
Tạm thời
Cả A và C
