wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời do đâu?

a)

Do ý muốn chủ quan của con người

b)

Do lý tính thế giới quy định

c)

Do nhu cầu của thực tiễn

d)

Cả a, b và c

2.

Triết học ra đời khi nào?

a)

Ngay khi xuất hiện con người

b)

Khi khoa học xuất hiện

c)

Khi tư duy của con người đạt trình độ cao có khả năng trừu tượng hoá, khái quát hoá, rút ra cái chung qua vô vàn sự kiện riêng lẻ

d)

Cả a, b và c

3.

Tìm phát biểu đúng nhất: Triết học là gì?

a)

Là môn khoa học nghiên cứu về thế giới

b)

Là môn khoa học nghiên cứu về tư duy

c)

Là môn khoa học nghiên cứu về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Cả a, b và c

4.

Đâu là định nghĩa đầy đủ và hợp lý nhất về triết học?

a)

Triết học là hệ thống tri thức của con người về thế giới

b)

Triết học là tri thức lý luận của con người

c)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

d)

Cả a, b và c

5.

Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Tự nhiên là đối tượng nghiên cứu của triết học

b)

Tự nhiên không phải là đối tượng nghiên cứu của triết học

c)

Tự nhiên là đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên và của triết học

d)

Cả a, b và c

6.

Đâu là định nghĩa đúng về vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề vật chất là gì, nó tồn tại như thế nào

b)

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề ý thức là gì, nó có nguồn gốc từ đâu

c)

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất

d)

Cả a, b và c

7.

Cách diễn đạt mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Cảm giác của con người là hình ảnh chân thực, sinh động về sự vật

b)

Khái niệm và cảm giác có quan hệ biện chứng với nhau

c)

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau? cái nào quyết định cái nào?

d)

Cả a, b và c

8.

Cách diễn đạt mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức, quyết định sự tồn tại của ý thức

b)

Các sự vật trong thế giới liên hệ với nhau và luôn vận động phát triển

c)

Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?

d)

Nhận thức gồm những hình thức cơ bản là cảm giác, tri giác, và biểu tượng

9.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan là gì?

a)

Thừa nhận vật chất tồn tại độc lập

b)

Thừa nhận thực thể tinh thần tồn tại độc lập và quy định sự tồn tại của vật chất

c)

Cho rằng cảm giác và ý thức của con người là cái có trước và tồn tại sẵn có trong con người, mọi sự vật hay thế giới vật chất chỉ là kết quả của sự phức hợp của cảm giác mà thôi

d)

Cả a, b và c

10.

Khẳng định “một vật tồn tại khi không cảm nhận được nó” thuộc quan điểm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

11.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật?

a)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

c)

Ý thức tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào vật chất

d)

Phương án a và b

12.

Chủ nghĩa duy vật có những hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật ngây thơ, chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Cả a, b và c

13.

Triết học nào thuộc một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Cả a và c

14.

Trường phái triết học nào cho ý thức là tính thứ nhất quyết định sự tồn tại của vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Phương án a và b

15.

Đâu là triết học nhất nguyên?

a)

Vật chất là tính thứ nhất, quyết định sự tồn tại của ý thức.

b)

Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào quyết định cái nào.

c)

Ý thức là tính thứ nhất, quyết định sự tồn tại của vật chất.

d)

Cả a và c

16.

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề nào?

a)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

b)

Vấn đề quan hệ giữa tự nhiên và xã hội.

c)

Vấn đề quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên.

d)

Cả a, b và c

17.

Tại sao vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại là vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vì nó là nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề triết học khác.

b)

Vì các nhà triết học quy ước với nhau như vậy.

c)

Vì đó là vấn đề xuất hiện ngay khi triết học ra đời.

d)

Cả a, b và c

18.

Có mấy vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

19.

Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?

a)

Ba mặt: 1) vật chất là gì; 2) ý thức là gì; 3) khả năng nhận thức của con người như thế nào.

b)

Hai mặt, đó là: 1) vật chất quyết định ý thức, hay ngược lại; 2) khả năng nhận thức của con người.

c)

Hai mặt. Đó là 1) Vật chất là gì; 2) Ý thức là gì.

20.

Trong các nhận định sau, đâu là triết học nhị nguyên?

a)

Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào quyết định cái nào.

b)

Vật chất tồn tại khách quan, quyết định ý thức.

c)

Ý thức tồn tại khách quan, quyết định sự tồn tại của vật chất.

d)

Cả a, b và c

21.

Đâu là đặc điểm của chủ nghĩa duy vật chất phác?

a)

Đồng nhất vật chất với một số dạng vật chất cụ thể.

b)

Viện đến thần linh thượng đế để giải thích thế giới.

c)

Những kết luận dựa trên quan sát trực tiếp, cảm tính chưa có cơ sở khoa học nên còn rất ngây thơ, chất phác.

d)

Phương án a và c

22.

Cho rằng giới tự nhiên và xã hội tồn tại hoàn toàn độc lập với nhau, không quan hệ gì với nhau. Đó là quan điểm của triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

23.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng xem xét thế giới như thế nào?

a)

Như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận của nó tách rời nhau.

b)

Như một dòng sông trôi đi liên tục, các bộ phận đều đồng nhất với nhau.

c)

Thế giới vừa đa dạng vừa thống nhất biện chứng với nhau. Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó.

d)

Thế giới vừa đa dạng, vừa thống nhất. Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.

24.

Trong những nhận định sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan?

a)

Ý niệm về cái nhà tồn tại độc lập, có trước cái nhà cụ thể và quyết định sự tồn tại của cái nhà cụ thể.

b)

Cái nhà tồn tại là do con người cảm nhận được.

c)

Sự tồn tại của cái nhà cụ thể là do sự kết hợp các yếu tố vật chất quy định, không phải do ý niệm hay do cảm giác của con người quyết định.

d)

Cả a, b và c

25.

Chủ nghĩa duy tâm có mấy loại?

a)

Hai loại

b)

Ba loại

c)

Bốn loại

d)

Một loại

26.

Các loại chủ nghĩa duy tâm giống nhau ở chỗ nào?

a)

Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất.

b)

Phủ nhận sự tồn tại độc lập của ý thức.

c)

Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, thừa nhận ý thức tinh thần sáng tạo ra thế giới vật chất.

d)

Phương án a và c

27.

Đâu là phương pháp biện chứng?

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời.

b)

Xem xét sự vật trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.

c)

Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại, không vận động.

d)

Cả a, b và c

28.

Đâu là phương pháp siêu hình?

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời.

b)

Xem xét sự vật trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.

c)

Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại, không vận động.

d)

a và c

29.

Đâu là các hình thức cơ bản của phép biện chứng?

a)

Phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại

b)

Phép siêu hình

c)

Phép biện chứng duy tâm

d)

a và c

30.

Đâu là các hình thức cơ bản của phép biện chứng?

a)

Phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

31.

Trường phái triết học nào thời kỳ cổ đại nêu ra thuyết nguyên tử?

a)

CNDUY (Chủ nghĩa duy vật)

b)

CNDT (Chủ nghĩa duy tâm)

c)

Thuyết nhị nguyên

d)

Cả a, b và c

32.

Câu nói: "không thể tắm hai lần trong cùng một dòng sông" là của nhà triết học nào?

a)

Xôcrát

b)

Platon

c)

Hêraclít

d)

Đêmơcrít

33.

Sắp xếp các hình thức thế giới quan theo thứ tự thời gian xuất hiện từ sớm đến muộn là đúng nhất:

a)

Huyền thoại - triết học - tôn giáo

b)

Triết học - tôn giáo - huyền thoại

c)

Huyền thoại - tôn giáo - triết học

d)

Cả a, b và c

34.

Trường phái nào dưới đây thừa nhận tính thống nhất của thế giới?

a)

Trường phái nhất nguyên luận

b)

Trường phái nhị nguyên luận

c)

Thuyết bất khả tri

d)

Cả ba trường phái trên

35.

Trường phái triết học nào thừa nhận thế giới thống nhất ở yếu tố tinh thần?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Thuyết bất khả tri

d)

Cả ba trường phái trên

36.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm thế nào về tính thống nhất của thế giới?

a)

Tính thống nhất của thế giới là sự tồn tại của nó

b)

Tính thống nhất của thế giới là yếu tố tinh thần

c)

Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở tính vật chất của nó, được chứng minh bằng sự phát triển của triết học và khoa học tự nhiên

d)

Nhờ có sự phát triển của ý niệm tuyệt đối mà thế giới có sự thống nhất

37.

Quan niệm nào dưới đây mang tính chất siêu hình?

a)

Vật chất là nước

b)

Vật chất là lửa

c)

Vật chất là nguyên tử

d)

Cả ba phương án trên

38.

Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại là gì?

a)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất

b)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm

c)

Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới

d)

Cả ba ý trên

39.

Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII là gì?

a)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất

b)

Họ cho rằng nguyên tử là khởi nguyên của thế giới

c)

Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới

d)

Cả ba ý trên

40.

Những phát minh trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có ý nghĩa gì đối với sự ra đời định nghĩa vật chất của Lênin?

a)

Chứng minh quan niệm của các nhà triết học duy vật trước Mác là chưa đúng đắn, chưa đầy đủ

b)

Chứng minh vật lý học rơi vào cuộc khủng hoảng

c)

Tạo điều kiện để chủ nghĩa duy tâm công kích chủ nghĩa duy vật

d)

Cả ba phương án trên

41.

Lênin sử dụng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?

a)

Phương pháp định nghĩa thông qua mặt đối lập

b)

Phương pháp định nghĩa thông thường

c)

Phương pháp so sánh

d)

Cả ba phương pháp trên

42.

Lênin sử dụng phạm trù nào sau đây để định nghĩa phạm trù vật chất?

a)

Giác quan

b)

Cảm giác (đại diện cho ý thức)

c)

Nhận thức

d)

Cả ba phạm trù trên

43.

Lênin nói: “Vật chất là thực tại khách quan” có nghĩa là gì?

a)

Vật chất là tất cả những gì tồn tại bên ngoài, độc lập với tư duy, ý thức của con người

b)

Vật chất là nguyên tử và chân không

c)

Vật chất là cái được phản ánh trong đầu óc con người

d)

Vật chất là cái cảm giác được

44.

Trong định nghĩa vật chất của Lênin, khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học, ông quan niệm thế nào?

a)

Vật chất được tạo ra bởi ý niệm tuyệt đối

b)

Con người có thể nhận thức được thế giới

c)

Vật chất được biểu hiện thông qua các dạng cụ thể và giữa chúng có mối liên hệ, tác động qua lại với nhau

d)

Trong quan hệ với ý thức, vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định đối với ý thức

45.

Câu nào dưới đây thể hiện quan niệm cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới?

a)

“Vật chất là phạm trù triết học”

b)

“Vật chất là thực tại khách quan”

c)

“Vật chất .... được đem lại cho con người trong cảm giác”

d)

“Vật chất .... được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

46.

Yếu tố nào dưới đây không phải là vật chất?

a)

Những thông tin khoa học trên mạng Internet

b)

Quan điểm của con người về CNXH

c)

Quan hệ giữa các thành viên trong một trường đại học được biểu hiện là tồn tại xã hội

d)

Những bí ẩn của giới tự nhiên chưa được con người khám phá

47.

Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác

b)

Khắc phục cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

c)

Phê phán, bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

d)

Cả ba ý trên

48.

Ăngghen cho rằng: vận động là “phương thức tồn tại của vật chất”, điều này có nghĩa là gì?

a)

Vận động và vật chất không tách rời nhau

b)

Thế giới vật chất được biểu hiện thông qua quá trình vận động, phát triển của các dạng vật chất

c)

Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới luôn vận động, biến đổi không ngừng

d)

Cả ba phương án trên

49.

Theo Ăngghen, vận động được hiểu là gì?

a)

Vận động là sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian

b)

Vận động là sự gia tăng số lượng các sự vật

c)

Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ

d)

Cả ba ý trên

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mệnh đề nào dưới đây là không đúng?

a)

Sự vật muốn vận động thì cần phải có một lực bên ngoài tác động vào nó

b)

Vận động của vật chất biểu hiện rất đa dạng, phong phú, tùy vào kết cấu vật chất

c)

Vận động của vật chất là vận động tự thân

d)

Vận động và vật chất gắn liền với nhau

51.

Khẳng định nào sau đây phù hợp nhất với nội dung “thực tại khách quan” trong định nghĩa vật chất của Lênin?

a)

Tồn tại do ý thức con người quy định

b)

Tồn tại độc lập với ý thức, có thể được ý thức phản ánh

c)

Chỉ là cảm giác chủ quan của từng cá nhân

d)

Chỉ bao gồm những vật thể mắt thường nhìn thấy

52.

Kết luận nào vận dụng đúng mối quan hệ vật chất – ý thức theo Lênin trong hoạt động nhận thức khoa học?

a)

Ý thức quyết định sự tồn tại của vật chất nên chỉ cần suy luận là đủ

b)

Vật chất có trước, quyết định ý thức, nên cần dựa vào hiện thực khách quan và thực nghiệm để kiểm tra tri thức

c)

Vì mọi cái đều là cảm giác nên không thể có chân lý khách quan

d)

Chân lý là những gì số đông cùng cảm nhận

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân nào dẫn đến vận động của vật chất?

a)

Do mỗi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng các mặt, các yếu tố cấu thành và giữa chúng có sự liên hệ, tác động qua lại với nhau

b)

Do có một lực bên ngoài tác động vào các sự vật, hiện tượng đó

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

54.

Trong các hình thức vận động sau đây, hình thức nào không bao hàm vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận động điện tử, các quá trình nhiệt, điện?

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động vật lý

c)

Vận động hoá học

d)

Vận động sinh học

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát biểu nào dưới đây là không đúng về không gian?

a)

Không gian của vật chất là một khoảng không trống rỗng

b)

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, biểu hiện những thuộc tính như: cùng tồn tại và tách biệt, có kết cấu và quãng tính

c)

Không gian gắn liền với vật chất đang vận động

d)

Không gian có ba chiều

56.

Ăngghen nói rằng: Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ, đó là hai sức kích thích chủ yếu của sự chuyển biến bộ não của loài vật thành bộ não của con người, tâm lý động vật thành ý thức. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

Con người chỉ có thể có ý thức khi anh ta tham gia sản xuất vật chất

b)

Lao động là hoạt động cơ bản của xã hội để kích thích quá trình hình thành, phát triển ý thức con người

c)

Lao động gắn bó chặt chẽ với ngôn ngữ

d)

Cả ba ý trên

57.

Lao động có vai trò gì đối với sự hình thành ý thức của con người?

a)

Giúp con người tạo ra nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng để nuôi dưỡng cơ thể và phát triển bộ óc của mình

b)

Giúp con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên theo mục đích của bản thân

c)

Lao động giúp con người hình thành ngôn ngữ

d)

Cả ba ý trên

58.

Ngôn ngữ có vai trò gì đối với sự hình thành ý thức con người?

a)

Giúp con người có khả năng khái quát hoá, trừu tượng hoá

b)

Giúp con người có khả năng suy nghĩ tách khỏi sự vật cảm tính

c)

Giúp con người truyền đạt thông tin thuận lợi

d)

Cả ba ý trên

59.

Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào không thuộc phạm trù ý thức?

a)

Truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của người Việt

b)

Thông tin khoa học trên mạng Internet

c)

Tư tưởng chấp hành pháp luật của người dân Việt Nam

d)

Cả ba ý trên

60.

Thế nào là tính sáng tạo của ý thức?

a)

Trong quá trình phản ánh thế giới vật chất, ý thức giữ lại bản chất của các sự vật, hiện tượng

b)

Trên cơ sở của sự phản ánh sự vật, hiện tượng vào các giác quan, con người ghi nhận nguyên si sự vật, hiện tượng đó

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a, b đều sai

61.

Ý thức gồm yếu tố nào?

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Cảm xúc

d)

Tất cả các yếu tố trên

62.

Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào thuộc tiềm thức?

a)

Khả năng tự đánh giá, nhận xét bản thân mình

b)

Giấc mơ

c)

Khả năng sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành

d)

Cả a, b và c đều đúng

63.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức cho rằng: vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức; điều đó có ý nghĩa gì trong nhận thức?

a)

Nhận thức của con người phải xuất phát từ hiện thực khách quan

b)

Nhận thức chỉ là sự suy diễn thuần tuý của tư duy

c)

Ý thức có thể quyết định và tạo ra vật chất

d)

Không có ý nghĩa gì đối với khoa học

64.

Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng có tính chất gì?

a)

Khách quan, tiền định.

b)

Chủ quan, phổ biến.

c)

Khách quan, phổ biến, đa dạng.

d)

Cả a, b và đều sai

65.

Những mối liên hệ nào giữ vai trò quyết định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Mối liên hệ khách quan và chủ quan.

b)

Mối liên hệ bên ngoài.

c)

Mối liên hệ bên trong.

d)

Mối liên hệ cả bên trong lẫn bên ngoài.

66.

Quan niệm triết học Mácxít coi phát triển là gì?

a)

Sự biến đổi cả về chất của sự vật.

b)

Sự tăng hay giảm về số lượng.

c)

Sự thay đổi luôn tiến bộ.

d)

Sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.

67.

Phát triển có tính chất gì theo phép biện chứng duy vật?

a)

Khách quan, phổ biến, đa dạng.

b)

Quy ước, phổ biến.

c)

Tiền định, khách quan.

d)

Chủ quan, phổ biến.

68.

Khi xem xét sự vật, quan điểm toàn diện yêu cầu gì?

a)

Nhấn mạnh mọi yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật như nhau.

b)

Coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là ngang nhau.

c)

Nhận thức sự vật như một hệ thống, bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khác.

d)

Chỉ xem xét các mối liên hệ cơ bản, bỏ qua mối liên hệ không quan trọng.

69.

Khi xem xét sự vật, quan điểm phát triển yêu cầu điều gì?

a)

Xem xét sự vật trong sự vận động, phát triển của chính nó.

b)

Thấy được sự vật sẽ như thế nào trong tương lai.

c)

Chỉ thấy tiến bộ mà không cần xem xét bước thụt lùi.

d)

Cả a, b và c đều đúng.

70.

Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm gì?

a)

Quan điểm chiết trung.

b)

Quan điểm nguỵ biện.

c)

Quan điểm phiến diện.

d)

Cả a, b và c đều đúng.

71.

Quan điểm phát triển đối lập với quan điểm gì?

a)

Quan điểm bảo thủ, định kiến.

b)

Quan điểm toàn diện.

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

d)

Quan điểm chủ quan, duy ý chí.

72.

Khi đánh giá một con người, quan điểm toàn diện đòi hỏi điều gì?

a)

Đặc biệt nhấn mạnh một mặt nào đó, bỏ qua các mặt còn lại.

b)

Xuất phát từ mục đích và lợi ích của người đánh giá.

c)

Đặt họ vào những điều kiện, thời đại của mình mà đánh giá.

d)

Đặt họ trong những mối quan hệ với người khác và những việc khác có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của họ mà đánh giá.

73.

Trường phái triết học nào coi phát triển chỉ là sự thay đổi về lượng?

a)

Duy vật siêu hình.

b)

Duy tâm khách quan.

c)

Duy tâm chủ quan.

d)

Duy vật biện chứng.

74.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chất của sự vật?

a)

Chất của sự vật tồn tại khách quan bên ngoài sự vật, không phụ thuộc vào ý thức của con người.

b)

Chất của sự vật do cảm giác của con người quyết định.

c)

Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nồi lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác.

d)

Chất của sự vật là thuộc tính của sự vật.

75.

Khẳng định có "chất" thuần tuý tồn tại khách quan bên ngoài sự vật là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Duy tâm khách quan.

b)

Duy vật siêu hình.

c)

Duy vật biện chứng.

d)

Duy tâm chủ quan.

76.

Khẳng định không có chất thuần tuý tồn tại mà chỉ có sự vật có chất, hơn nữa sự vật có vô vàn chất mới tồn tại. Đó là quan điểm của ai và thuộc trường phái triết học nào?

a)

Pho-bách, chủ nghĩa duy vật

b)

Hêghen, chủ nghĩa duy tâm

c)

Ăngghen, CNDV biện chứng

d)

Mác, CNDV biện chứng

77.

Cho rằng lượng của sự vật là do cảm giác của con người quyết định, đó là quan điểm của triết học nào?

a)

Triết học duy vật biện chứng

b)

Triết học duy tâm khách quan

c)

Triết học duy tâm chủ quan

d)

Triết học duy vật siêu hình

78.

Cho rằng ý thức chúng ta kết hợp hai mặt đối lập bất kỳ đều tạo thành mâu thuẫn biện chứng là khẳng định của triết học nào?

a)

CNDVBC

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Cả a, b và c

79.

Triết học nào cho rằng mâu thuẫn là một hiện tượng khách quan và phổ biến của thế giới vật chất?

a)

CNDV siêu hình

b)

CNDT chủ quan

c)

CNDVBC

d)

CNDT khách quan

80.

Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy tâm về mâu thuẫn?

a)

Không tồn tại mâu thuẫn trong các sự vật một cách khách quan

b)

Mâu thuẫn của sự vật là biểu hiện mâu thuẫn của lý tính thế giới

c)

Mâu thuẫn của sự vật tồn tại khách quan trong sự vật, do sự kết hợp các mặt đối lập của bản thân sự vật

d)

Phương án a và b

81.

Phủ định biện chứng có tính chất gì?

a)

Tính khách quan

b)

Tính kế thừa

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a, b đều sai

82.

Cái cũ không bị xoá bỏ hoàn toàn mà được bảo tồn trong cái mới dưới dạng cải biến đi, đó là tính chất gì của phủ định biện chứng?

a)

Tính khách quan

b)

Tính phức tạp

c)

Tính kế thừa

d)

Tính chu kỳ

83.

Quy luật nào trong các quy luật của phép biện chứng duy vật cho biết phương thức của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả a, b và c

84.

Quy luật nào trong các quy luật của phép biện chứng duy vật cho biết nguồn gốc của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả a, b và c

85.

Quy luật nào trong các quy luật của phép biện chứng duy vật cho biết khuynh hướng của sự phát triển?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả a, b và c

86.

Quy luật của phép biện chứng tác động trong những lĩnh vực nào sau đây?

a)

Tự nhiên

b)

Xã hội

c)

Tư duy

d)

Cả a, b, và c

87.

Trong những nhận định sau, đâu là nhận định sai?

a)

Quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy đều tồn tại khách quan

b)

Quy luật tự nhiên và xã hội là khách quan, còn quy luật tư duy là chủ quan

c)

Biện chứng chủ quan là phản ánh biện chứng khách quan

d)

Cả a, b và c

88.

Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là gì?

a)

Tính khách quan

b)

Tính kế thừa

c)

Tính phổ biến

d)

Tính lặp lại cái ban đầu trên cơ sở mới

89.

Những quy luật của phép biện chứng không thể đưa từ bên ngoài vào giới tự nhiên, mà là phát hiện ra chúng trong giới tự nhiên và rút ra từ giới tự nhiên. Đó là luận điểm của

a)

CNDVBC

b)

CNDVSH

c)

CNDT khách quan

d)

CNDT chủ quan

90.

Luận điểm sau thuộc lập trường triết học nào: Quy luật trong các khoa học là sự sáng tạo của con người và được áp dụng vào tự nhiên và xã hội

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

91.

Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống để định nghĩa khái niệm "chất": "Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ ... (1) ... khách quan ... (2) ... là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không là cái khác"

a)

(1) Tính quy định, (2) vốn có của sự vật

b)

(1) mối liên hệ, (2) của các sự vật

c)

(1) các nguyên nhân, (2) của các sự vật

d)

Cả a, b và c

92.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là không đúng?

a)

Chất là tính quy định vốn có của sự vật.

b)

Chất là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là cái gì.

c)

Chất đồng nhất với thuộc tính.

d)

Cả a, b và c

93.

Nhận định nào là đúng theo chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chất đồng nhất với thuộc tính.

b)

Chất hoàn toàn khác thuộc tính.

c)

Chất và thuộc tính phân biệt với nhau một cách tương đối.

d)

Cả a, b và c

94.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Thuộc tính của sự vật là những đặc tính vốn có của sự vật.

b)

Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật.

c)

Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật.

d)

Cả a, b và c

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật.

b)

Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.

c)

Không có chất thuần tuý bên ngoài sự vật.

d)

Cả a, b và c

96.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính.

b)

Mỗi thuộc tính biểu hiện một mặt chất của sự vật.

c)

Mỗi thuộc tính có thể đóng vai trò là tính quy định về chất trong một quan hệ nhất định.

d)

Mỗi sự vật chỉ có một tính quy định về chất.

97.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Không có chất thuần tuý tồn tại bên ngoài sự vật.

b)

Chỉ có sự vật có chất mới tồn tại.

c)

Chỉ có sự vật có vô vàn chất mới tồn tại.

d)

Sự vật và chất hoàn toàn đồng nhất với nhau.

98.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Chất của sự vật được biểu hiện thông qua thuộc tính của sự vật.

b)

Mọi thuộc tính đều biểu hiện chất của sự vật.

c)

Thuộc tính thay đổi, luôn làm cho chất của sự vật thay đổi.

d)

Cả a, b và c

99.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Chất của sự vật tồn tại do phương pháp quan sát sự vật của con người quyết định"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Cả a, b và c

100.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chất là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật.

b)

Chất của sự vật phụ thuộc vào cách xem xét của con người, do vậy không tồn tại khách quan mà do ý muốn chủ quan con người quyết định.

c)

Chất của sự vật tồn tại khách quan trước khi sự vật tồn tại.

d)

Cả a, b và c

101.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan về chất?

a)

Chất là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật.

b)

Chất của sự vật phụ thuộc vào cách xem xét của con người, do vậy không tồn tại khách quan mà do ý muốn chủ quan con người quyết định.

c)

Chất của sự vật có trước sự vật.

d)

Cả a, b và c

102.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan về chất?

a)

Chất là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật

b)

Chất của sự vật phụ thuộc vào cách xem xét của con người, do vậy không tồn tại khách quan mà do ý muốn chủ quan con người quyết định

c)

Chất của sự vật tồn tại khách quan trước khi sự vật tồn tại

d)

Cả a, b và c

103.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chất của sự vật phụ thuộc vào số lượng các yếu tố tạo thành sự vật

b)

Chất của sự vật phụ thuộc vào phương thức kết hợp các yếu tố của sự vật

c)

Mọi sự thay đổi phương thức kết hợp các yếu tố của sự vật, đều không làm cho chất của sự vật thay đổi

d)

Cả a, b và c

104.

Luận điểm: “Chất tồn tại khách quan trước khi sự vật tồn tại, quyết định đến sự tồn tại của sự vật” thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

105.

Luận điểm: “Chất của sự vật phụ thuộc vào góc độ xem xét của con người, vậy chất là cái do ý muốn con người quyết định” thuộc lập trường nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

106.

Luận điểm: “Trong mọi quan hệ, mọi cách xem xét thì chất, lượng và thuộc tính tách biệt hoàn toàn, không thể chuyển hoá cho nhau” thuộc lập trường nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

107.

Điền tập hợp từ thích hợp để định nghĩa khái niệm “lượng”: Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ ...(1)... của sự vật về mặt ...(2)... của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.

a)

(1) tính quy định vốn có,(2) số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu

b)

(1) mối liên hệ và phụ thuộc,(2) bản chất bên trong

c)

(1) mức độ quy mô,(2) chất lượng, phẩm chất

d)

Cả a, b và c

108.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thể hiện đúng trong nhận định nào về lượng?

a)

Lượng là cái vốn có của sự vật, không phụ thuộc vào ý chí của con người

b)

Lượng của sự vật do cảm giác của con người xác định, không tồn tại khách quan

c)

Lượng của sự vật tồn tại trước sự vật

d)

Cả a, b và c

109.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan về lượng?

a)

Lượng là cái vốn có của sự vật, không phụ thuộc vào ý chí của con người

b)

Lượng của sự vật do cảm giác của con người xác định, không tồn tại khách quan

c)

Lượng của sự vật tồn tại trước sự vật

d)

Cả a, b và c

110.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan về lượng?

a)

Lượng là cái vốn có của sự vật, không phụ thuộc vào ý chí của con người

b)

Lượng của sự vật do cảm giác của con người xác định, không tồn tại khách quan

c)

Lượng của sự vật tồn tại trước sự vật

d)

Cả a, b và c

111.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào về lượng là sai?

a)

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật

b)

Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật

c)

Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

d)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

112.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai về quan hệ chất – lượng?

a)

Sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và lượng

b)

Tính quy định về chất nào của sự vật cũng có tính quy định về lượng tương ứng

c)

Tính quy định về chất không có tính ổn định

d)

Tính quy định về lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật

113.

Theo quan điểm của CNDVBC, luận điểm nào đúng về khái niệm “độ”?

a)

Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của lượng

b)

Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của chất

c)

Độ là phạm trù triết học chỉ giới hạn biến đổi của lượng, trong đó chưa làm thay đổi chất của sự vật

d)

Cả a, b và c

114.

Giới hạn từ 0°C đến 100°C được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?

a)

Độ

b)

Chất

c)

Lượng

d)

Điểm nút

115.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào là sai?

a)

Chất và lượng của sự vật đều tồn tại khách quan

b)

Không có chất lương thuần tuý tồn tại bên ngoài sự vật

c)

Sự phân biệt giữa chất và lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

d)

Sự phân biệt giữa chất và lượng của sự vật có tính chất tương đối

116.

Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100°C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?

a)

Độ

b)

Bước nhảy

c)

Điểm nút

d)

Tiệm tiến

117.

Trong một mối quan hệ, yếu tố nào quyết định cái gì xác định sự vật?

a)

Tính quy định về lượng

b)

Tính quy định về chất

c)

Thuộc tính của sự vật

d)

Cả a, b và c

118.

Tính quy định nói lên sự vật trong một mối quan hệ nhất định nào đó, gọi là gì?

a)

Chất

b)

Độ

c)

Lượng

d)

Bước nhảy

119.

Tính quy định nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật trong một mối quan hệ nhất định được gọi là gì?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

120.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi

b)

Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật

c)

Chỉ khi lượng đạt đến giới hạn của độ mới làm cho chất của sự vật thay đổi

d)

Cả a, b và c

121.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Không phải mọi sự biến đổi của lượng đều đưa đến sự biến đổi của chất

b)

Sự thay đổi của lượng phải đạt đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật thay đổi

c)

Mọi sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật

d)

Cả a, b và c

122.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật

b)

Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng

c)

Sự biến đổi về chất hoàn toàn không liên quan gì đến sự thay đổi của lượng

d)

Cả a, b và c

123.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng

b)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất

c)

Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hoá từ sự thay đổi dần dần về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Cả a, b và c

124.

Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Cả a, b và c

125.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật lượng - chất

d)

Cả a, b và c

126.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của trí trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Cả a, b và c

127.

Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

d)

Cả a, b và c

128.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Sự vật là một thể thống nhất không có mâu thuẫn

b)

Hai mặt đối lập nào kết hợp với nhau cũng tạo thành mâu thuẫn

c)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy không tồn tại trong hiện thực

d)

Cả a, b, và c

129.

Trong lý luận về mâu thuẫn, người ta gọi quá trình đồng hoá và dị hoá trong cơ thể sống là gì?

a)

Những thuộc tính

b)

Những sự vật

c)

Hai yếu tố

d)

Hai mặt đối lập

130.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau, quan hệ mật thiết với nhau trong sự vật

b)

Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật

c)

Mỗi mặt đối lập tồn tại riêng biệt, không quan hệ gì với cái đối lập với nó và với sự vật

d)

Cả a, b và c

131.

Trong quy luật lượng - chất, thuật ngữ nào chỉ giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng làm thay đổi về chất?

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Bước nhảy

d)

Tiệm tiến

132.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mặt đối lập do đâu mà có?

a)

Do ý thức cảm giác của con người tạo ra

b)

Do ý niệm tuyệt đối sinh ra

c)

Là cái vốn có của thế giới vật chất, không do ai sáng tạo ra

d)

Cả a, b và c

133.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ với nhau, không có mặt đối lập nào tồn tại biệt lập

b)

Không phải lúc nào các mặt đối lập cũng liên hệ với nhau

c)

Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan

d)

Cả a, b và c

134.

Luận điểm nào sau đây là không đúng về mâu thuẫn biện chứng?

a)

Hai mặt đối lập của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

b)

Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

c)

Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

d)

Cả a, b và c

135.

Luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Không có mặt đối lập nào của sự vật tồn tại biệt lập với mặt đối lập của nó

b)

Mỗi mặt đối lập đều tồn tại riêng biệt

c)

Mặt đối lập không phải luôn luôn tồn tại riêng biệt

d)

Cả a, b và c

136.

Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau triết học gọi là gì?

a)

Sự đấu tranh của hai mặt đối lập

b)

Sự thống nhất của hai mặt đối lập

c)

Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập

d)

Sự phủ định của phủ định