wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dịch câu 問題6-8

Total questions: 11

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

サーブリッグ分析に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。ただし、TLは「運 ぶ」、PPは「前置き」、UDは「避けられない遅れ」、日は「保持」、TEは「手を伸ばす」を表し ている。

Điều nào sau đây là không thích hợp khi mô tả về phân tích therblig? Tuy nhiên, TL biểu thị "di chuyển", PP biểu thị "đặt trước", UD biểu thị "trì hoãn không thể tránh khỏi", H biểu thị "giữ", và TE biểu thị "vươn tay"

a)

 右手でネジをネジ穴に入れる際、ネジの方向をネジ穴方向へ向きを変えながら運ぶ動作をTL+PP として記録する。

Khi đưa ốc vít vào lỗ bằng tay phải, ghi lại động tác di chuyển ốc vít hướng về lỗ như là TL+PP.

b)

 右手で電動ドライバでネジを締めている間、何もしていない左手は次に使うネジを持ってくる動 作の実行が可能であるため、この左手の動作をUDとして記録する。

Trong khi siết ốc vít bằng máy khoan điện bằng tay phải, tay trái không làm gì có thể thực hiện động tác mang ốc vít tiếp theo, do đó, ghi lại động tác của tay trái là UD.

c)

 右手で部品の組付けをしている間、左手で組み付けられる部品を固定しているとき、この左手の 動作をHとして記録する。

Khi lắp ráp linh kiện bằng tay phải, đồng thời tay trái cố định linh kiện được lắp ráp, ghi lại động tác của tay trái là H.

d)

 何も持たない左手で、ドライバを取りに行くため左手を伸ばす動作をTEとして記録する。

Khi tay trái không cầm gì và vươn tay lấy máy khoan, ghi lại động tác vươn tay của tay trái là TE

2.

極端に時間が短い要素作業が連続しないように測定のまとまりを調節する。

a)

 Điều chỉnh sự liên kết của các yếu tố công việc sao cho các yếu tố công việc có thời gian cực kỳ ngắn không liên tiếp nhau.

b)

 Để nâng cao độ chính xác của phân tích, phân chia công viểc sao cho tất cấ các yểu tộ công viểc đểu có thời gian làm viểc nhất định.

3.

分析精度を上げるため、すべての要素作業の作業時間が一定になるように作業を分割する。

a)

 Để nâng cao độ chính xác của phân tích, phân chia công viểc sao cho tất cấ các yểu tộ công viểc đểu có thời gian làm viểc nhất định.

b)

 Điều chỉnh sự liên kết của các yếu tố công việc sao cho các yếu tố công việc có thời gian cực kỳ ngắn không liên tiếp nhau

4.

機械加工の職場で、同一機械で同一作業者が行う作業に対して、部材取付けと機械の加工をそれ ぞれ別の要素作業に分ける。

a)

 Tại nơi gia công cơ khí, đối với công việc do cùng một người lao động thực hiện trên cùng một máy móc, chia công việc lắp đặt bộ phận và gia công máy móc thành các yếu tố công việc riêng biệt.

b)

 Đối với các hành động phản ứng phát sinh do sự cố máy móc, ghi lại các hành động đó như là các công việc ngoại lệ trong phiếu ghi thời gian đo lường

5.

 機械トラブルにより無発的に発生した対応行動について、時間測定の記録用紙に例外作業として

記録する

a)

 Điều chỉnh sự liên kết của các yếu tố công việc sao cho các yếu tố công việc có thời gian cực kỳ ngắn không liên tiếp nhau.

b)

 Để nâng cao độ chính xác của phân tích, phân chia công viểc sao cho tất cấ các yểu tộ công viểc đểu có thời gian làm viểc nhất định.

c)

 Tại nơi gia công cơ khí, đối với công việc do cùng một người lao động thực hiện trên cùng một máy móc, chia công việc lắp đặt bộ phận và gia công máy móc thành các yếu tố công việc riêng biệt.

d)

 Đối với các hành động phản ứng phát sinh do sự cố máy móc, ghi lại các hành động đó như là các công việc ngoại lệ trong phiếu ghi thời gian đo lường

6.

 時間研究における作業の分割に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。

Điều nào sau đây là không thích hợp khi mô tả về phân chia công việc trong nghiên cứu thời gian?

a)

 極端に時間が短い要素作業が連続しないように測定のまとまりを調節する。

Điều chỉnh sự liên kết của các yếu tố công việc sao cho các yếu tố công việc có thời gian cực kỳ ngắn không liên tiếp nhau.

b)

 分析精度を上げるため、すべての要素作業の作業時間が一定になるように作業を分割する。

Để nâng cao độ chính xác của phân tích, phân chia công viểc sao cho tất cấ các yểu tộ công viểc đểu có thời gian làm viểc nhất định.

c)

 機械加工の職場で、同一機械で同一作業者が行う作業に対して、部材取付けと機械の加工をそれ ぞれ別の要素作業に分ける。

Tại nơi gia công cơ khí, đối với công việc do cùng một người lao động thực hiện trên cùng một máy móc, chia công việc lắp đặt bộ phận và gia công máy móc thành các yếu tố công việc riêng biệt.

d)

 機械トラブルにより無発的に発生した対応行動について、時間測定の記録用紙に例外作業として

記録する。

Đối với các hành động phản ứng phát sinh do sự cố máy móc, ghi lại các hành động đó như là các công việc ngoại lệ trong phiếu ghi thời gian đo lường

7.

稼働分析の主目的は、工程内の原材料・部品・中間製品に対する処置内容及び処理時間を分析す ることによって、より生産的な作業システムを設計することである。

a)

Mục đích chính của phân tích hoạt động là thiết kế một hệ thống công việc hiệu quả hơn bằng cách phân tích nội dung xử lý và thời gian xử lý của nguyên liệu thô, bộ phận và sản phẩm trung gian trong quy trình.

b)

Phân tích hoạt động bằng phương pháp quan sát liên tục không chỉ cải thiện hệ thống công việc mà còn được sử dụng để xác định tỷ lệ dự trữ trong việc thiết lập thời gian tiêu chuẩn

8.

連続観測法による稼働分析は、作業システムの改善だけではなく、標準時間設定における余裕率 の決定にも利用される

a)

Phân tích hoạt động bằng phương pháp quan sát liên tục không chỉ cải thiện hệ thống công việc mà còn được sử dụng để xác định tỷ lệ dự trữ trong việc thiết lập thời gian tiêu chuẩn.

b)

Mục đích chính của phân tích hoạt động là thiết kế một hệ thống công việc hiệu quả hơn bằng cách phân tích nội dung xử lý và thời gian xử lý của nguyên liệu thô, bộ phận và sản phẩm trung gian trong quy trình.

9.

ワークサンプリング法は、連続観測法の父点となる分析負荷を軽減できる稼働分析法であり、子 備調査を行わずに本調査を実施することができる。

a)

Phương pháp lấy mẫu công việc là một phương pháp phân tích hoạt động có thể giảm nhẹ gánh nặng phân tích của phương pháp quan sát liên tục và có thể tiến hành khảo sát chính mà không cần khảo sát sơ bộ.

b)

Khi phân tích một công việc có tính chu kỳ bằng phương pháp lấy mẫu công việc, phải quan sát công việc với khoảng thời gian giống với chu kỳ công việc

10.

ある周期性を持った作業をワークサンプリング法で分析する場合には、作業周期と同一の時間間

隔で、作業を観測しなければならない。

a)

Mục đích chính của phân tích hoạt động là thiết kế một hệ thống công việc hiệu quả hơn bằng cách phân tích nội dung xử lý và thời gian xử lý của nguyên liệu thô, bộ phận và sản phẩm trung gian trong quy trình.

b)

Phân tích hoạt động bằng phương pháp quan sát liên tục không chỉ cải thiện hệ thống công việc mà còn được sử dụng để xác định tỷ lệ dự trữ trong việc thiết lập thời gian tiêu chuẩn.

c)

Phương pháp lấy mẫu công việc là một phương pháp phân tích hoạt động có thể giảm nhẹ gánh nặng phân tích của phương pháp quan sát liên tục và có thể tiến hành khảo sát chính mà không cần khảo sát sơ bộ.

d)

Khi phân tích một công việc có tính chu kỳ bằng phương pháp lấy mẫu công việc, phải quan sát công việc với khoảng thời gian giống với chu kỳ công việc.

11.

稼働分析に関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。

Điều nào sau đây là mô tả thích hợp nhất về phân tích hoạt động?

a)

稼働分析の主目的は、工程内の原材料・部品・中間製品に対する処置内容及び処理時間を分析す ることによって、より生産的な作業システムを設計することである。

Mục đích chính của phân tích hoạt động là thiết kế một hệ thống công việc hiệu quả hơn bằng cách phân tích nội dung xử lý và thời gian xử lý của nguyên liệu thô, bộ phận và sản phẩm trung gian trong quy trình.

b)

連続観測法による稼働分析は、作業システムの改善だけではなく、標準時間設定における余裕率 の決定にも利用される。

Phân tích hoạt động bằng phương pháp quan sát liên tục không chỉ cải thiện hệ thống công việc mà còn được sử dụng để xác định tỷ lệ dự trữ trong việc thiết lập thời gian tiêu chuẩn.

c)

ワークサンプリング法は、連続観測法の父点となる分析負荷を軽減できる稼働分析法であり、子 備調査を行わずに本調査を実施することができる。

Phương pháp lấy mẫu công việc là một phương pháp phân tích hoạt động có thể giảm nhẹ gánh nặng phân tích của phương pháp quan sát liên tục và có thể tiến hành khảo sát chính mà không cần khảo sát sơ bộ

d)

ある周期性を持った作業をワークサンプリング法で分析する場合には、作業周期と同一の時間間

隔で、作業を観測しなければならない。

Khi phân tích một công việc có tính chu kỳ bằng phương pháp lấy mẫu công việc, phải quan sát công việc với khoảng thời gian giống với chu kỳ công việc.