Font size
Worksheetsbộ đề triết 300 câu
Total questions: 300
Worksheet time: 3hrs 30mins
Triết học ra đời từ đâu?
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình
Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Triết học Mác – Lênin
Triết học Trung Quốc Cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
d. Triết học cổ điển Đức
Triết học cổ điển Đức
Thế giới quan bao gồm những thành phần chủ yếu nào?
Tất cả đáp án của câu này đều đúng
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Thành phần nào sau đây thuộc về thế giới quan?
Kinh tế
Xã hội
Tri thức
Chính trị
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khác quan
Cả ba câu đều đúng
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Quan điểm lý luận nhận thức
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của:
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Nhị nguyên
Việc giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia các học thuyết triết học thành
Khả tri luận và bất khả tri luận
Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh
Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh
Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri
Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Tất cả các phương án trên
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan?
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Tình cảm
Theo triết học Mác - Lênin, triết học là …… của thế giới quan
Trung tâm
Hạt nhân lý luận
Chủ thể
Khoa học
Điền từ vào chỗ trống, sự phát triển của …… đã làm phá sản tham vọng của triết học muốn đóng vai trò là “khoa học của mọi khoa học”?
Tôn giáo
Khoa học chuyên ngành
Nghệ thuật
Công nghệ
Chọn phương án đúng nhất: Chủ nghĩa duy vật có mấy hình thức cơ bản, đó là những hình thức nào?
2 hình thức: chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng
3 hình thức: chủ nghĩa duy vật chất phát, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng
3 hình thức: chủ nghĩa duy vật chất phát, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật Mác - Lênin
3 hình thức: chủ nghĩa duy vật phương Đông, chủ nghĩa duy vật phương Tây, Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm nào cho rằng sống - chết; phúc - hoạ; thành - bại của con người là do một lực lượng siêu nhiên chi phối?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật chất phát
Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của triết học:
Xã hội phân chia thành giai cấp
Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng
Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức
Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, thuật ngữ “Triết học” có thể hiểu là:
Yêu mến sự thông thái
Chiêm nghiệm tìm ra chân lý cuộc đời
Sự truy tìm bản chất của đối tượng
Là tri thức mang tính lý luận, tính hệ thống và tính chung nhất
Đối tượng của triết học là:
Nghiên cứu những quy luật của khoa học cụ thể
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy con người
Nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của tự nhiên, của xã hội và con người
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là:
Giải thích thế giới
Cải tạo thế giới
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Mối quan hệ giữa con người và thế giới
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, câu hỏi lớn thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:
“Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?”
“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”
“Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?”
“Vai trò của con người trong thế giới này là gì?”
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, câu hỏi lớn thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là:
“Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?”
“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”
“Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?”
“Vai trò của con người trong thế giới này là gì?”
Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức, thì thuộc trường phái triết học nào:
Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng ý thức có trước vật chất, ý thức quyết định vật chất, thì thuộc trường phái triết học nào:
Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào:
Xác định phương án đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng:
Chủ nghĩa duy vật thường là thế giới quan của các giai cấp và các lực lượng xã hội tiến bộ.
Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động trí óc hơn lao động chân tay.
Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động chân tay hơn lao động trí óc.
Chủ nghĩa duy vật là một sự phát triển phiến diện của một trong những mặt, một trong những khía cạnh của nhận thức.
Nhiệm vụ của triết học là:
Giải thích thế giới.
Cải tạo thế giới.
Giải thích và cải tạo thế giới.
Là khoa học của các khoa học.
Có quan niệm cho rằng: Thế giới bao gồm trần gian, thiên đường và địa ngục. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm đó đúng hay sai:
Đúng.
Sai.
Vừa đúng vừa sai.
Tất cả đều sai.
Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người không có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học:
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm.
Trường phái khả tri.
Trường phái bất khả tri.
Câu nói: “Có thực mới vực được đạo” là quan điểm:
Duy vật.
Duy tâm.
Vừa duy vật vừa duy tâm.
Không nên gọi là duy vật hay duy tâm.
Theo Ăngghen, những phát minh lớn trong khoa học tự nhiên ảnh hưởng tới sự hình thành triết học duy vật biện chứng là:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa của Đácuyn.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Định luật vạn vật hấp dẫn, Thuyết nhật tâm.
Phát hiện ra nguyên tử, Phát hiện ra điện tử, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh:
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Nhận xét nào sau đây là sai:
Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó.
Phương pháp siêu hình chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng.
Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển.
Phương pháp siêu hình không có vai trò gì trong sự phát triển của triết học và do đó đã được thay thế bằng phương pháp biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học thời kỳ:
Cổ đại.
Trung cổ.
Phục hưng.
Khai sáng.
Triết học ra đời vào khoảng thời gian là:
Từ thế kỷ VIII - VI trước công nguyên.
Thế kỷ III trước công nguyên.
Thế kỷ thứ II trước công nguyên.
Thế kỷ thứ I sau công nguyên.
Triết học là:
là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
là khoa học nghiên cứu về khả năng tư duy của con người.
là khoa học về chính trị.
là khoa học nghiên cứu về đấu tranh giai cấp và cách mạnh xã hội.
Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội:
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
Chủ nghĩa tư bản đã ở giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
Triết học Mác - Lênin có chức năng:
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Chức năng hoàn thiện lý trí và nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng.
Chức năng khoa học của mọi khoa học.
Chức năng chỉ đạo mọi hoạt động thực tiễn.
Nguồn gốc lý luận của Triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức.
Kinh tế chính trị hiện đại.
Chủ nghĩa xã hội.
Phép biện chứng tự phát.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện:
Bản thể luận.
Nhận thức luận.
Nhân sinh quan.
Phương pháp luận.
Phương pháp tư duy coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm ngoài đối tượng là:
Phương pháp tư duy biện chứng.
Phương pháp tư duy trừu tượng hóa.
Phương pháp tư duy logic-lịch sử.
Phương pháp tư duy siêu hình.
Sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm khi giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:
Chủ nghĩa duy vật cho rằng nhận thức là nhận thức của con người về thế giới. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng nhận thức là ý thức tự nhận thức về chính bản thân mình.
Chủ nghĩa duy vật cho rằng con người có khả năng nhận thức về thế giới. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người không có khả năng nhận thức thế giới.
Chủ nghĩa duy vật cho rằng chỉ có một thế giới duy nhất tồn tại là thế giới vật chất. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng chỉ có ý thức tồn tại, sinh ra vật chất.
Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức có trước, ý thức quyết định vật chất.
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học, vì:
Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác, đồng thời cách giải quyết nó chi phối cách giải quyết các vấn đề còn lại.
Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác, đồng thời cách giải quyết nó chi phối cách giải quyết.
Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác; là vấn đề được nhiều nhà triết học quan tâm khi tìm hiểu thế giới.
Vì qua giải quyết vấn đề này sẽ phân định được chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật; nó được các nhà triết học đưa ra và thừa nhận như vậy.
Sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:
Triết học - tôn giáo - thần thoại.
Thần thoại - tôn giáo - triết học.
Thần thoại - triết học - tôn giáo.
Tôn giáo - thần thoại - triết học.
Triết học ra đời do:
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.
Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng.
Triết học nghiên cứu thế giới:
Như một đối tượng vật chất cụ thể.
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định.
Như một chỉnh thể thống nhất.
Như một thực thể tồn tại cụ thể.
Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật đã không còn đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, và nó đã xác định rõ vật chất là thực tại khách quan:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật nói chung.
Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học của:
Triết học.
Sinh học.
Hoá học.
Vật lý.
Quan điểm “Vừa thấy cây vừa thấy rừng” thuộc về phương pháp nhận thức:
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp tư duy trừu tượng.
Phương pháp logic - lịch sử.
Quan điểm cho rằng: “Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình”, thuộc trường phái triết học:
Duy tâm khách quan.
Duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy lý.
Duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản là:
Chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối và chủ nghĩa duy tâm tương đối
Chủ nghĩa duy tâm cảm tính và chủ nghĩa duy tâm lý tính.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm nhất nguyên và chủ nghĩa duy tâm nhị nguyên.
Theo triết học Mác- Lênin, biện chứng bao gồm:
Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.
Biện chứng tự nhiên và biện chứng xã hội.
Biện chứng duy tâm và biện chứng duy vật.
Biện chứng vật chất và biện chứng ý thức.
Chủ nghĩa duy vật phát triển qua các hình thức:
Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật máy móc.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật nhân bản, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất, người và vật.
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Vấn đề mối quan hệ giữa tri thức và tình cảm.
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và vật thể
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt là:
Giữa tự nhiên và xã hội: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; Và con người có nhận thức được xã hội không?
Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; Và con người có khả năng nhân thức được thế giới không?
Giữa ý thức và vật thể: cái nào có trước cái nào có sau? cái nào quyết định cái nao?; Và con người có nhận biết được các vật thể không?
Giữa vật chất và ý thức: cái nào có trước, cái nào có sau? cái nào lệ thuộc cái nào?; Và con người có khả năng nhận biết được chính mình không?
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian là:
Những năm 40 thế kỷ XIX.
Những năm 40 thế kỷ XVIII.
Những năm 40 thế kỷ XVII.
Những năm 40 thế kỷ XVI.
Những tiền đề lý luận dẫn đến sự ra đời của triết học Mác:
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế Chính trị và Chủ nghĩa Xã hội không tưởng Pháp.
Triết học hiện sinh, Kinh tế chính trị và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế Chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa Xã hội không tưởng ở Pháp.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế Chính trị và Chủ nghĩa Xã hội không tưởng.
Những tiền đề khoa học tự nhiên dẫn đến sự ra đời của triết học Mác:
Học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa, học thuyết giá trị thặng dư.
Học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa, học thuyết đấu tranh giai cấp.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tiến hóa, học thuyết giá trị thặng dư.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy vật cho rằng:
Bản chất của thế giới là ý thức.
Bản chất của thế giới là các vật thể.
Bản chất của thế giới là vật chất.
Bản chất của thế giới là ý niệm
Các hình thức cơ bản của phép biện chứng là:
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật tầm thường.
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin và phép biện chứng duy tâm thời trung cổ.
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức; phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin và phép biện chứng chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm:
Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động, phát triển của thế giới vật chất
Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan của thế giới vật chất
Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.
Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận thế giới không có sự chuyển hóa của giới tự nhiên vô cơ.
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là:
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.
Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bắc.
Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bắc.
Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất:
Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
Tính chất vô tận của thế giới vật chất.
Tác phẩm được coi là “văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác” là tác phẩm:
Sự khốn cùng của triết học.
Gia đình thần thánh.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Tư bản
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội.
Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy.
Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Vai trò của Triết học Mác-Lênin trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay là:
Là thế giới quan, phương pháp luận khoa học cho đổi mới tư duy lý luận, xác định mô hình chủ nghĩa xã hội.
Là công cụ để cải tạo xã hội cũ.
Là kim chỉ nam cho mọi hoạt động thực tiễn của Đảng, Nhà nước và toàn thể nhân dân.
Là phương pháp luận cho việc xây dựng mô hình xã hội mới.
Thế giới quan và phương pháp luận mà triết học Mác – Lênin trang bị cho con người tính chất cơ bản:
Tính sáng tạo và tiến bộ.
Tính cách mạng và khoa học.
Tính kế thừa và cụ thể.
Tính lịch sử và tính đảng.
Triết học đóng vai trò là:
Toàn bộ thế giới quan.
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận.
Hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Một loại hình thế giới quan giống như các loại hình thế giới quan khác.
Trong các trả lời sau đây, câu nào diễn đạt chưa chuẩn xác:
Chủ nghĩa Mác là học thuyết do C.Mác sáng lập.
Chủ nghĩa Mác là học thuyết về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân lao động.
Chủ nghĩa Mác là khoa học của mọi khoa học, là thế giới quan và phương pháp luận chung của mọi nhận thức và thực tiễn.
Chủ nghĩa Mác là học thuyết được xây dựng trên cơ sở kế thừa những tinh hoa của lịch sử tư tưởng nhân loại và thực tiễn cách mạng.
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là:
Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học; xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Thống nhất phép siêu hình và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học; xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Thống nhất phép siêu hình và thế giới quan duy tâm trong một hệ thống triết học; xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Thống nhất phép siêu hình và thế giới quan duy tâm trong một hệ thống triết học; phát hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Cống hiến vĩ đại nhất của C.Mác về triết học là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Coi thực tiễn là trung tâm.
Phép biện chứng duy vật.
Triết học duy tâm có vai trò:
Chẳng những không đóng góp mà còn làm suy đồi tư duy nhân loại.
Không đóng góp cho sự phát triển tư duy con người.
Kiềm hãm phát triển tư duy con người, xã hội.
Đóng góp cho sự phát triển tư duy con người, xã hội
Hạn chế lớn nhất của các quan niệm duy vật ở phương Tây thời cổ đại là:
Tính tự phát, ngây thơ.
Tính siêu hình.
Tính chủ quan.
Tính tư biện.
Hạn chế lớn nhất của các quan niệm duy vật ở phương Tây vào thế kỷ 17-18 là:
Tính tự phát, ngây thơ.
Tính siêu hình.
Tính chủ quan.
Tính nguỵ biện.
Tác phẩm được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:
Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Tuyên ngôn độc lập.
Hệ tư tưởng Đức.
Xét về lịch sử hình thành và giá trị tư tưởng thì chủ nghĩa Ph.Ăngghen ở giai đoạn 1844 - 1848 nhằm mục đích là:
Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo.
Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và chủ nghĩa xã hội khoa học.
Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.
Hoàn thành bộ “Tư Bản”.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
Bản chất của thế giới là nguyên tử.
Bản chất của thế giới là những vật thể.
Bản chất của thế giới là ý thức.
Bản chất của thế giới là vật chất.
Chủ nghĩa duy vật có phương pháp nhìn thế giới như một cổ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trạng thái biệt lập và tĩnh tại là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật nói chung.
Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của triết học:
Xã hội phân chia thành giai cấp.
Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng.
Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức.
Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng.
Đối tượng của triết học là:
Nghiên cứu những quy luật của khoa học cụ thể.
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy con người.
Nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của tự nhiên, của xã hội và con người.
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Giữa tự nhiên và xã hội: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; Và con người có nhận thức được xã hội không?
Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; Và con người có khả năng nhân thức được thế giới không?
Giữa ý thức và vật thể: cái nào có trước cái nào có sau? cái nào quyết định cái nao?; Và con người có nhận biết được các vật thể không?
Giữa vật chất và ý thức: cái nào có trước, cái nào có sau? cái nào lệ thuộc cái nào?; Và con người có khả năng nhận biết được chính mình không?
Cơ sở phân chia các trường phái triết học: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Quan niệm về thế giới.
Giải quyết vấn đề vật chất và thế giới.
Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Quan niệm về con người trong thế giới.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy vật cho rằng:
Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất; vật thể là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là các vật thể; Vật thể là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và cấu thành ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là ý thức; ý thức là cái có trước và quyết định, vất chất là cái có sau và bị quyết định.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
Bản chất của thế giới là vật chất tạo nên ý thức và là tính thứ nhất còn ý thức tạo nên con người và là tính thứ hai.
Bản chất của thế giới là những vật thể; Vật thể là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai; ý thức là cái có trước và quyết định vật chất.
Bản chất của thế giới là vật chất, tạo nên các vật thể là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và quyết định vật chất.
Nhiệm vụ của triết học là:
Giải thích thế giới.
Cải tạo thế giới.
Giải thích và cải tạo thế giới.
Là khoa học của các khoa học.
Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những....của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Quy luật chung
Quy luật riêng
Quy luật đặc thù
Quy luật chung nhất
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn là:
Duy danh và Duy thực
Duy vật và Duy linh
Duy vật và Duy tâm
Duy cảm và Duy lý
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất:
Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất.
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
Tính chất vô tận của thế giới vật chất.
Phát minh khoa học nào KHÔNG PHẢI là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác?
Học thuyết tế bào
Học thuyết tiến hoá
Học thuyết nguyên tử
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Thế giới quan và phương pháp luận mà triết học Mác – Lênin trang bị cho con người tính chất cơ bản:
Tính sáng tạo và tiến bộ.
Tính cách mạng và khoa học.
Tính kế thừa và cụ thể.
Tính lịch sử và tính đảng.
Nhận xét nào sau đây là sai:
Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó.
Phương pháp siêu hình chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng.
Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển.
Phương pháp siêu hình không có vai trò gì trong sự phát triển của triết học và do đó đã được thay thế bằng phương pháp biện chứng.
Trong các loại thế giới quan sau, thế giới quan nào được coi là đỉnh cao nhất?
Thế giới quan huyền thoại
Thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan duy tâm
Thế giới quan duy vật biện chứng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (……) không chỉ phản ảnh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực đó.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Khi nói về triết học Mác, khẳng định nào sau đây là sai:
Triết học Mác là sự lắp ghép phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật không triệt để của Phoiơbắc
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phép biện chứng và thế giới quan duy vật
Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật
Triết học Mác ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử tư tưởng của nhân loại
Chọn đáp án đúng. Triết học là:
là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
là khoa học nghiên cứu về khả năng tư duy của con người.
là khoa học về chính trị.
là khoa học nghiên cứu về đấu tranh giai cấp và cách mạnh xã hội.
Thế giới quan và phương pháp luận mà triết học Mác – Lênin trang bị cho con người tính chất cơ bản:
Tính sáng tạo và tiến bộ
Tính cách mạng và khoa học
Tính kế thừa và cụ thể
Tính lịch sử và tính đảng
Trong các loại thế giới quan sau, thế giới quan nào được coi là đỉnh cao nhất?
Thế giới quan huyền thoại
Thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan duy tâm
Thế giới quan duy vật biện chứng
Trường phái triết học nào cho rằng bản chất của thế giới là vật chất?
Nhất nguyên duy vật
Nhất nguyên duy tâm
Nhị nguyên
Đa nguyên
Nhiệm vụ của triết học là:
Giải thích thế giới.
Cải tạo thế giới.
Giải thích và cải tạo thế giới.
Là khoa học của các khoa học.
Phát minh khoa học nào KHÔNG PHẢI là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác?
Học thuyết tế bào
Học thuyết tiến hoá
Học thuyết nguyên tử
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Trường phái triết học nào cho rằng bản chất của thế giới là vật chất?
Nhất nguyên duy vật
Nhất nguyên duy tâm
Nhị nguyên
Đa nguyên
Hạn chế cơ bản của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là :
Có tính chất duy tâm chủ quan
Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên nhận thức trực quan cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học
Có tính chất duy vật máy móc siêu hình
Có tính chất duy vật máy móc
Xác định phương án đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng:
Chủ nghĩa duy vật thường là thế giới quan của các giai cấp và các lực lượng xã hội tiến bộ.
Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động trí óc hơn lao động chân tay.
Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động chân tay hơn lao động trí óc.
Chủ nghĩa duy vật là một sự phát triển phiến diện của một trong những mặt, một trong những khía cạnh của nhận thức.
Chọn đáp án đúng nhất: Tri thức triết học khác với tri thức của các khoa học khác ở tính đặc thù của…
Hệ thống tri thức khoa học
Hệ thống tri thức khoa học và phương pháp nghiên cứu
Xem xét, đánh giá thế giới
Phương pháp nghiên cứu
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có nghĩa.
vật chất được sinh ra và bị mất đi.
vật chất vô hạn, vô tận, tồn tại vĩnh viễn.
vật chất được sinh ra và bị mất đi.
vật chất được đồng nhất với vật thể.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian, thời gian :
phương thức tồn tại của vật chất.
phụ thuộc vào ý thức của con người.
là hình thức và phương thức tồn tại của vật chất.
phụ thuộc vào ý thức của con người.
Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất với ý thức trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là
thực tại khách quan.
vận động và biến đổi.
có khối lượng và quảng tính.
không có khối lượng.
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa gì?
Khắc phục được tính trực quan, siêu hình, máy móc, khủng hoảng vật lý học, chống chủ nghĩa duy tâm, cổ vũ cho các nhà khoa học tự nhiên đi sâu nghiên cứu thế giới.
Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước C.Mác.
Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước C.Mác.
Phê phán, bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại so với các nhà triết học duy tâm là
họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm.
có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới.
họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất.
giải thích thế giới bằng cảm giác, ý thức.
Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về vật chất trong tác phẩm nào?
Thế nào là người bạn dân
Chủ nghĩa duy vật chiến đấu
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Cả ba tác phẩm trên
Hạn chế của các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất:
Đồng nhất vật chất với một số dạng vật thể cụ thể
Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan
Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan
Vật chất tự thân vận động
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?
Vật chất không tồn tại thật sự
Vật chất tiêu tan mất
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi
Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất nhờ đó phân biệt vật chất với ý thức đã được V.I.Lênin xác định trong định nghĩa vật chất là thuộc tính
Tồn tại khách quan
Tồn tại
Có thể nhận thức được
Tính đa dạng
Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ?
Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể
Coi vận động của vật chất là vận động cơ giới
Cả ba ý trên
Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:
Tính chất duy tâm.
Tính chất duy vật, chưa triệt để.
Tính chất khoa học.
Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ.
Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật biện chứng. Mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
Không ngừng biến đổi, phát triển.
Cả câu b và c.
Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật:
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng thời kỳ cổ đại.
Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga.
Phép biện chứng duy vật.
Tại sao C.Mác nói phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất?
Thừa nhận tự nhiên, xã hội là sản phẩm của quá trình phát triển của tinh thần, của ý niệm.
Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần.
Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất.
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Biện chứng khách quan là gì?
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
“Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về mối liên hệ
Nguyên lý về tính hệ thống, cấu trúc
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển
Quan điểm duy tâm về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan:
Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, haygiữa các mặt của một một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở một ý thứctuyệt đối, tinh thần tuyệt đối nào đó. Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa cácsự vật hiện tượng là ở ý chí, cảm giác chủ quan của cá nhân nào đó
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế
Cả ba câu trên
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, mối liên hệ là:
Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng
Cả ba câu trên
Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của cácsự vật và hiện tượng?
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau
Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:
Do sự qui định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiệntượng
Sự phản ánh của thế giới vật chất
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Không gian và thời gian
Theo C. Mác, hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật trước đây là:
Tính chất trực quan máy móc.
Không thấy được vai trò của lý luận.
Không thấy được vai trò của quyết định của vật chất đối với ý thức.
Không thấy được vai trò của thực tiễn.
Tiêu chuẩn của chân lý là
Nhiều người thừa nhận.
Thực tiễn.
Thuận tiện cho tư duy.
Tính duy tâm.
Các hình thức nhận thức: Cảm giác, tri giác, biểu tưởng, thuộc giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức khoa học.
Các hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức khoa học.
Hình thức nhận thức nào cần có sự tác động trực tiếp của sự vật vào các giác quan của con người?
Khái niệm.
Phán đoán.
Cảm giác.
Suy luận.
Hình thức nhận thức nào không cần có sự tác động của sự vật vào cơ quan cảm giác của con người?
Tri giác.
Biểu tưởng.
Cảm giác.
Khái niệm.
Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, nguồn gốc (đối tượng) của nhận thức là gì?
Ý thức xã hội
Tồn tại xã hội
Hoạt động chính trị xã hội
Thế giới khách quan
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc conngười trong quá trình nhận thức là phải như thế nào?
Phản ánh thụ động
Phản ánh máy móc, nguyên xi
Phản ánh năng động, tích cực, sáng tạo
Cả ba phương án trên
Đâu là cơ sở của mối quan hệ giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức?
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động nghệ thuật
Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, thực tiễn là gì?
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiênvà xã hội
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biếntự nhiên và xã hội
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử -xã hội của conngười nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Theo Lênin những phát minh về khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan:
Tiêu tan vật chất nói chung, quan điểm siêu hình về vật chất.
Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.
Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.
Tiêu tan quan niệm cho rằng vật chất là nguyên tử, quan điểm siêu hình về vật chất.
Quan điểm nào sau đây là sai với quan niệm về vật chất trong triết học Mác-Lênin:
Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc và ý thức.
Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Vật chất nói chung tồn tại tách rời với các dạng tồn tại cụ thể của vật chất.
Ý thức con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh.
Thuộc tính đặc trưng của vật chất theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là:
Là phạm trù triết học.
Là tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
Là tất cả những gì đem lại cho con người cảm giác.
Là toàn bộ thế giới khách quan.
Cái bàn, cái cơm, áo, gạo, tiền, nước, lửa, không khí… đều là:
Những dạng tồn tại khác nhau của vật chất.
Vật chất.
Những vật dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Những khái niệm do con người sáng tạo ra trong quá trình sản xuất.
Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, đáp án nào sau đây là sai:
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.
Vận động của vật chất là sự tự vận động.
Vận động của vật chất là do sự tác động từ các yếu tố bên ngoài.
Trường phái triết học cho rằng: không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất là:
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất.
Tính khách quan.
Tính hiện thực.
Tính độc lập.
Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có:
Công cụ lao động.
Thị giác.
Bộ óc.
Ngôn ngữ.
Tìm đáp án sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Ý thức là hình thức phản ánh chỉ có ở con người.
Thuộc tính phản ánh cũng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động đến đời sống hiện thực, thể hiện:
Ý thức tự nó có thể làm thay đổi được hiện thực.
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động lý luận.
Ý thức sáng tạo ra toàn bộ hiện thực.
Yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức:
Ý chí.
Niềm tin.
Tính cảm.
Tri thức.
Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng:
Ý chí là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.
Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
Tình cảm là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.
Ý thức chỉ đạo mọi hành vi của con người.
Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm của triết học Mác-Lênin:
Ý thức có nguồn gốc từ một dạng vật chất giống như gan tiết ra mật.
Ý thức là hiện tượng bẩm sinh ở con người.
Ý thức được hình thành trực tiếp từ lao động.
Ý thức là quá trình tiến hóa cao của giới tự nhiên.
Bản chất của ý thức là:
Là sự hồi tưởng lại kiếp trước.
Là sự mách bảo của thượng đế.
Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách năng động và sáng tạo.
Là sự phản ánh nguyên vẹn cái bên ngoài.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin:
Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức.
Vật chất chỉ quyết định nội dung của ý thức, không quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.
Vật chất quyết định sự vật động và bản chất của thức, không quyết định nội dung của ý thức.
Vật chất chỉ quyết định bản chất của ý thức, không quyết định sự vận động của ý thức.
Trong hoạt động thực tiễn của mình, trước hết con người phải dựa vào:
Vật chất.
Ý thức.
Cả vật chất lẫn ý thức.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể là vật chất hoặc ý thức.
Phạm trù dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để làm thay đổi căn bản chất của sự vật là:
Độ.
Điểm nút.
Bước nhảy.
Chất.
Phép biện chứng duy vật là:
Phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật.
Phép biện chứng của ý niệm tuyệt đối.
Phép biện chứng do Ăngghen sáng lập.
Phép biện chứng do V.I. Lênin sáng lập.
Biện chứng khách quan là:
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là biện chứng của bản thân thế giới.
Là biện chứng không thể nhận thức được về nó.
Là biện chứng của ý niệm tuyệt đối.
Cơ sở lý luận của quan điểm: Tôn trọng khách quan là:
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất và ngược lại.
Quy luật được xem là “hạt nhân của phép biện chứng” là:
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Phạm trù nói lên bước ngoặt của sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất là:
Độ.
Điểm nút.
Bước nhảy.
Đột biến.
Xác định quan niệm sai về nhận thức:
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.
Nhận thức chỉ biết được hiện tượng bề ngoài chứ không thể nắm được bản chất bên trong của sự vật.
Nhận thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua thực tiễn.
Xác định quan niệm sai về thực tiễn:
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Xác định quan niệm sai về chân lý:
Nội dung của chân lý có tính khách quan.
Chân lý bao giờ cũng cụ thể.
Chân lý là cái đưa lại lợi ích trực tiếp cho con người.
Chân lý không phải bao giờ cũng thuộc về số đông.
Thực tiễn là:
Hoạt động của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội theo nhu cầu của con người ở mỗi giai đoạn lịch sử.
Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo thế giới.
Hoạt động vật chất.
Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội theo nhu cầu của con người ở mỗi giai đoạn lịch sử.
Quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức là:
Nhận thức tồn tại độc lập với thực tiễn.
Thực tiễn chỉ là điểm khởi đầu của nhận thức.
Thực tiễn là điểm kết thúc của nhận thức.
Thực tiễn là điểm khởi đầu và cũng là điểm kết thúc của một vòng khâu nhận thức.
Chân lý là:
Tri thức đúng và được đa số chấp nhận.
Tri thức phù hợp với thực tế.
Tri thức phù hợp với hiện thực.
Tri thức phù hợp với hiện thực và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chọn đáp án sai. Thực tiễn có vai trò như thế nào với nhận thức:
Động lực của nhận thức.
Mục đích của nhận thức.
Nhận thức không cần có thực tiễn.
Nguồn gốc của nhận thức.
Phạm trù nói lên mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp đi lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các nhân tố, các thuộc tính, các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng được gọi là:
Quy luật.
Vân động.
Phát triển.
Mặt đối lập.
Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, phát triển là:
Khuynh hướng chung của sự vận động của sự vật và hiện tượng.
Sự thay đổi về lượng trong quá trình vận động của vật chất.
Sự thay đổi về chất trong quá trình vận động của vật chất.
Vận động chung của sự vận động của sự vật và hiện tượng.
Phạm trù chỉ tính quy định vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác là:
Lượng.
Chất.
Độ.
Điểm nút.
Trong triết học Mác - Lênin, thuật ngữ “biện chứng” được dùng để chỉ:
Nghệ thuật đàm thoại, tranh luận để đạt tới chân lý.
Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng.
Sự vận động của các sự vật, hiện tượng.
Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng.
Quy luật vạch ra cách thức của sự phát triển là:
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Theo quan điểm triết học, siêu hình là:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời và giữa các mặt đối lập có ranh giới tuyệt đối.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động biến đổi, quy định ràng buộc lẫn nhau.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ với các đối tượng khác, trong khuynh hướng phát triển của đối tượng.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động; là sự biến đổi về lượng dẫn tới sự biến đổi về chất của đối tượng.
Theo quan điểm triết học, biện chứng là:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời và giữa các mặt đối lập có ranh giới tuyệt đối.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động biến đổi, quy định ràng buộc lẫn nhau.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ với các đối tượng khác, trong sự tĩnh tại, không vận động.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại; nếu có sự biến đổi thì chỉ là sự biến đổi về số lượng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở ngoài đối tượng.
Quy luật vạch ra nguồn gốc của sự phát triển là:
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật vạch ra khuynh hướng, hình thức của sự phát triển là:
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Phạm trù nói lên sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa của các mặt đối lập được hiểu là:
Mâu thuẫn biện chứng.
Phủ định biện chứng.
Phát triển.
Vận động.
Phát triển theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng được hiểu là:
Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật hiện tượng.
Phát triển là sự thay đổi vị trí của sự vật trong không gian, thời gian.
Phát triển không chỉ là sự thay đổi về số lượng và khối lượng mà còn là sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.
Phát triển là sự vận động.
Chọn phương án đúng:
Mỗi sự vật chỉ có một chất.
Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí vô số chất.
Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến những biến đổi về chất.
Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai:
Chân lý có tính khách quan.
Chân lý có tính tương đối.
Chân lý có tính cụ thể.
Chân lý có tính trừu tượng.
Độ được hiểu là:
Khoảng giới hạn thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất căn bản của sự vật.
Sự thay đổi về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây ra.
Thời điểm tại đó diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật.
Khoảng giới hạn thay đổi về chất chưa làm thay đổi về lượng của sự vật.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Chất của sự vật là:
Cấu trúc của sự vật.
Các thuộc tính của sự vật.
Tổng số các thuộc tính của sự vật.
Sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cơ bản của sự vật.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là:
Tương đối.
Tuyệt đối.
Không có cái gì là tuyệt đối cả.
Chỉ tuyệt đối khi đặt nó trong trường hợp cụ thể.
Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng về phát triển là:
Phát triển của sự vật không có tính kế thừa.
Phát triển của sự vật có tính kế thừa, nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ hoặc lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về mặt hình thức.
Phát triển của sự vật có tính kế thừa, nhưng trên cơ sở có phê phán, chọn lọc, cải tạo và phát triển.
Phát triển của sự vật có tính kế thừa, nhưng là quá trình bằng phẳng liên tục theo đường thẳng đứng.
Mối quan hệ giữa “sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” là:
Không có “sự thống nhất của các mặt đối lập” thì vẫn có “sự đấu tranh của các mặt đối lập”.
Không có “sự đấu tranh của các mặt đối lập” thì vẫn có “sự thống nhất của các mặt đối lập”.
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau. Không có “sự thống nhất của các mặt đối lập” thì cũng không có “sự đấu tranh của các mặt đối lập”.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.
Quan điểm toàn diện yêu cầu:
Phải xem xét một số mối liên hệ của sự vật với các sự vật khác.
Trong các mối liên hệ phải nắm được mối liên hệ cơ bản, không cơ bản, mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu…để thúc đẩy sự vật phát triển.
Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật, đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ tồn tại trong sự vật.
Phải xem xét sự vật trong từng trường hợp, hoàn cảnh cụ thể.
Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là:
Lý thuyết khoa học.
Tri thức của con người.
Thực tiễn.
Dư luận xã hội.
Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn là:
Hoạt động đấu tranh giai cấp.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động cải tạo xã hội.
Yếu tố của ý thức thể hiện nguồn động lực bên trong thôi thúc con người vượt qua khó khăn, thử thách gọi là:
Tri thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Tiềm thức.
Con đường biện chứng của quá trình nhận thức là:
Từ cảm tính đến lý tính, từ lý tính đến hành động.
Từ hành động đến cảm tính, từ cảm tính đến tư duy trừu tượng.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến hệ thống khái niệm.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất:
Tính ngẫu nhiên, chủ quan, tính đa dạng và phong phú.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng và phong phú.
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng và phong phú.
Tính khách quan, tính đa dạng và phong phú.
Nội dung cơ bản của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức không thể tác động trở lại vật chất.
Vận động là:
Sự chuyển động của các vật thể trong không gian.
Sự chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện tượng.
Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.
Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian.
Cơ sở lý luận của quan điểm phát huy tính năng động, sáng tạo là:
Vật chất quyết định thức.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Ý thức tác động trở lại vật chất.
Quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.
Tri thức của con người ngày càng đầy đủ hơn vì:
Thế giới luôn vận động và ngày càng bộc lộ nhiều thuộc tính của nó.
Do thực tiễn của con người ngày càng trì trệ, lạc hậu.
Thế giới luôn đứng im và ngày không bộc lộ nhiều thuộc tính của nó.
Do trình độ nhận thức lạc hậu hơn thực tiễn.
Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là:
Nguyên lý vật chất quyết định ý thức.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất.
Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới.
Nguyên lý ý thức tác động đến vật chất.
Cơ sở lý luận của quan điểm thống nhất lý luận và thực tiễn là:
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Lý luận về mối qun hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.
Nguyên nhân của sự phát triển là:
Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn.
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới.
Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan.
Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất.
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất.
Phạm trù chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về quy mô, trình độ, nhịp điệu… của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Lượng.
Chất.
Độ.
Điểm nút.
Phương thức tồn tại của vật chất là:
Tiến hóa.
Phát triển.
Đồng hóa, dị hóa.
Vận động.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ vật chất – ý thức:
Phải xuất phát từ năng lực, ý chí của minh để xác định mục tiêu, kế hoạch; Đồng thời, Phát huy hiệu quả các nguồn lực vất chất.
Phải xuất phát từ thực tế khách quan, căn cứ vào khả năng, điều kiện vất chất để xây dưng mục tiêu, kế hoach; Đồng thời, phát huy tính năng động chủ quan, ý chí, sáng tạo trong quá trình thực hiện.
Phải xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng và căn cứ vào khả năng thực tế để xây dựng mục tiêu, kế hoạch; Đồng thời phát huy hiệu quả điều kiện vất chất hiện có.
Phải xuất phát từ thực tế khách quan và ý chí, nghị lực để xây dựng mục tiêu, kế hoạch; Đồng thời phát huy tinh thần và hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật lượng – chất:
Cần chủ động phát triển về chất để tăng khả năng tích lũy về lương; Đồng thời, hoàn thiện lượng mới, bằng việc cũng cố về chất.
Cần chủ động tích lũy về lượng để cũng cố về chất; Đồng thời, hoàn thiện lượng mới bằng việc khai thác, huy động chất mới.
Cần chủ động tích lũy về lượng để tạo điều kiện phát triển về chất; Đồng thời, hoàn thiện chất mới bằng việc huy động, khai thác các nguồn lực để tích lũy về lượng.
Cần chủ động tích lũy lượng và chất để phát triển; Đồng thời, khai thác, huy động chất mới phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật mâu thuẫn:
Phải nhận thức đúng mâu thuẫn và giải quyết triệt để các mâu thuẫn; Đồng thời, quán triệt quan điểm biện chứng trong xem xet và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phát triển.
Phải phân loại mâu thuẫn, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn; Đồng thời, quán triệt quan điểm duy vật lịch sử trong xem xét và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phát triển.
Phải hiểu đúng mâu thuẫn và giải quyết đồng bộ các loại mâu thuẫn; Đồng thơi, quán triệt quan điểm thực tiển trong xem xét và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phát triển.
Phải tôn trọng mâu thuẫn, nhận thức đúng và giải quyết hợp lý các mâu thuẫn; Đồng thời, quán triệt quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể trong xem xét và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phá triển.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, khẳng định nào sau đây sai:
Thế giới vật chất là vô cùng và vô tận.
Các bộ phận thế giới liên hệ với nhau, chuyển hóa lẫn nhau.
Thế giới thống nhất ở tính vật chất.
Thế giới thống nhất ở ý thức
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, luận điểm nào sau đây sai:
Sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa chất và lượng.
Tính quy định về chất nào của sự vật cũng có tính quy định về lượng tương ứng.
Tính quy định về lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật.
Tính quy định về chất không có tính ổn định.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, luận điểm nào sau đây sai:
CNDV (chủ nghĩa duy vật) thừa nhận nhận thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn.
CNDV biện chứng thừa nhận nhận thức là quá trình phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn.
CNDV thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
CNDV biện chứng thừa nhận nhận thức là quá trình biện chứng xuất phát từ thực tiễn và quay về phục vụ thực tiễn.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại bởi ý thức, không ngừng phát triển.
Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận động, biến đổi theo quy luật tự nhiên và xã hội.
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại trong ý thức con người, tùy thuộc vào nhận thức của con người.
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô tận, vô hạn.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, luận điểm nào sau đây sai:
Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội.
Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội.
Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội.
Ý thức là hiện tượng cá nhân, vì nó tồn tại trong bộ óc của các con người cụ thể.
Luận điểm nào sau đây xuất phát từ nội dung quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại:
Khi chất của sự vật có sự thay đổi đến độ nào đó thì lượng của sự vật cũng thay đổi, sự vật mới xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau.
Chất của sự vật là cái dễ thay đổi hơn lượng của nó.
Khi lượng của sự vật có sự thay đổi đến một mức độ nào đó thì chất của sự vật mới thay đổi.
Khi lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật cũng thay đổi theo, sự vật mới xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, bản chất của ý thức là:
Linh hồn.
Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.
Tổng hợp những cảm giác.
Sự chụp lại thế giới khách quan để có hình ảnh nguyên vẹn về nó.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển:
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng; Phát triển để thúc đẩy tăng trưởng.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn; Tạo môi trường, điều kiện, cơ hội cho mọi đối tượng được phát triển.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất cũng như trong tư duy lý luận.
Quan hệ biện chứng giữa chân lý và thực tiễn:
Chân lý là tri thức đúng sẽ quy định các mối quan hệ kinh tế - xã hội; Đồng thời, thông qua thực tế xã hội để điều chỉnh chân lý đó.
Chân lý là tri thức đúng sẽ tạo cơ sở cho hoạt động thực tiễn về kinh tế- xã hội; Đồng thời, hoạt động kinh tế- xã hội sẽ làm phong phú thêm chân lý đó.
Chân lý là tri thức đúng sẽ hướng dẫn hoạt động thực tiễn phát triển kinh tế- xã hội; Đồng thời, hoạt động kinh tế- xã hội sẽ kiểm nghiệm và hoàn thiên chân lý đó.
Chân lý là tri thức đúng được bắt nguồn từ ý thức thực tiễn trong đời sống kinh tế- xã hội; Đồng thời, hoạt động kinh tế- xã hội sẽ triển khai cụ thể chân lý đó.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ thực tiễn và chân lý:
Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sách đúng) để nhận thức tình hình thực tế; Đồng thời, hoàn thiện tình hình thực tế để bổ sung, hiểu rõ chân lý.
Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sach đúng) để phân tích đúng tình hình thực tế về kinh tế, xã hôi; Đồng thời, đẩy mạnh hoạt động kinh tế, xã hội để hoàn thiện chân lý, tức chủ trương, chính sách đúng.
Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sách đúng) để nhận thức đúng thực tiễn kinh tế, xã hội; Đồng thời, tổng kết tri thức lý luận để kiểm nghiệm thực tiễn về kinh tế, xã hội đúng.
Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sách đúng ) để hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn về kinh tế, xã hội; Đồng thới, tổng kết thực tiễn để kiểm nghiệm và hoàn thiện chân lý, tức chủ trướng, chính sách đúng.
Cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến là
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Chủ thể nhận thức khách thể.
Cảm giác của con người.
Tính thống nhất tinh thần của thế giới.
Khi xem xét sự vật, quan điểm toàn diện yêu cầu:
Phải nhấn mạnh mọi yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật.
Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là ngang nhau.
Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khác
Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng.
Khi đánh giá một con người, quan điểm toàn diện đòi hỏi:
Phải đặc biệt nhấn mạnh một mặt nào đó, bỏ qua những mặt còn lại.
Phải xuất phát từ mục đích và lợi ích của họ mà đánh giá.
Phải đặt họ vào những điều kiện, thời đại của mình mà đánh giá.
Phải đặt họ trong những mối quan hệ với những người khác có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của họ mà đánh giá.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức:
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc người.
Lao động và ý thức.
Bộ não người và hoạt động của nó.
Lao động và ngôn ngữ.
Chọn đáp án sai. Trong hoạt động thực tế:
Không cần tích luỹ về lượng mà có thể thay đổi luôn chất của sự vật.
Thay đổi chất của sự vật trên cơ sở tích luỹ về lượng.
Phải kiên quyết thực hiện bước nhảy khi đã tới điểm điển nút.
Phải chống tư tưởng rụt rè, bảo thủ.
Những hình thức (cấp độ) nhận thức cho phép đào sâu, tìm hiểu bản chất của sự vật:
Nhận thức cảm tính, nhận thức khoa học, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức khoa học, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức thông thường, nhận thức cảm tính, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức kinh nghiệm, nhận thức khoa học.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai:
Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn.
Nhận thức cảm tính chưa phân biệt được cái bản chất với cái không bản chất.
Nhận thức cảm tính phản ánh sai sự vật.
Nhận thức cảm tính chưa phản ánh đầy đủ và sâu sắc sự vật.
Xác định quan niệm sai về mâu thuẫn và vai trò của mâu thuẫn:
Sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong các sự vật là mâu thuẫn.
Mâu thuẫn vừa có tính khách quan vừa có tính phổ biến trong tự nhiên xã hội và tư duy.
Quy luật mâu thuẫn là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, nó chỉ rõ nguồn gốc, động lực của sự phát triển.
Sự thống nhất, đấu tranh chuyển hoá giữa các mặt đối lập gọi là mâu thuẫn.
Quan hệ giữa chất với kết cấu của sự vật là:
Chất bị quy định bởi kết cấu của sự vật.
Chất hoàn toàn độc lập với kết cấu của sự vật.
Tùy từng trường hợp thì chất có mối quan hệ với kết cấu của sự vật.
Chất hoàn toàn độc lập với kết cấu của sự vật.
Muốn có ý thức đúng thì chúng ta phải:
Xuất phát từ thực tiễn khách quan.
Xuất phát từ nguyện vọng chủ quan.
Tự nghĩ ra rồi trao đổi với người khác.
Tham khảo ý kiến người khác.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật là:
Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ.
Có vai trò ngang bằng nhau.
Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ.
Có vai trò ngang bằng nhau, nên chỉ cần xem xét một mối liên hệ
Quan điểm nào cho rằng thế giới vô cơ, thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau:
Quan điểm duy vật siêu hình.
Quan điểm duy vật biện chứng.
Quan điểm duy tâm khách quan.
Quan điểm duy tâm chủ quan
Quan điểm nào cho rằng tồn tại là sự phức hợp của những cảm giác:
Quan điểm duy vật siêu hình.
Quan điểm duy vật biện chứng.
Quan điểm duy tâm khách quan.
Quan điểm duy tâm chủ quan.
Quan điểm nào cho rằng bản chất thế giới là Ý niệm, vạn vật trong thế giới, kể cả con người chỉ là hình bóng của Ý niệm:
Quan điểm duy vật siêu hình.
Quan điểm duy vật biện chứng.
Quan điểm duy tâm khách quan.
Quan điểm duy tâm chủ quan.
Kết cấu của ý thức bao gồm:
Bộ não người; thế giới khách quan; các giác quan.
Tri thức; thực tiễn; bộ não người.
Tri thức; tình cảm; ý chí.
Ý chí; nghị lực; tình cảm.
Theo quan điểm triết học mácxít, yếu tố cơ bản và cốt lõi trong kết cấu của ý thức là:
Niềm tin, ý chí.
Tình cảm.
Tri thức.
Lý trí.
Vai trò của vật chất đối với ý thức:
Vật chất có trước ý thức; hình thành từ ý thức và quyết định ý thức
Vật chất có trước ý thức; là nguồn gốc của ý thức và quyết định ý thức.
Vật chất có trước ý thức; là sản phẩm của ý thức và tùy thuộc vào ý thức.
Vật chất có trước ý thức; là cái tạo nên ý thức và tồn tại trong ý thức.
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò:
Tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Có khả năng tự chuyển thành hình thức vật chất nhất định để tác động vào hình thức vật chất khác.
Tác động trực tiếp đến vật chất
Không có vai trò đối với vật chất, vì hòan tòan phụ thuộc vào vật chất.
Phép biện chứng duy vật là:
Là khoa học về sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khoa học về sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
Là khoa học nghiên cứu về sự vận động của giới tự nhiên một cách biện chứng.
Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật là:
Được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học; và sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan (duy vật biên chứng) và phương pháp luận (biện chứng duy vật).
Được xác lập trên nền tảng thế giới quan biện chứng; và sự thống nhất giữa thế giới quan (duy vật ) và phương pháp luận (tư duy biện chứng).
Được xác lập trên nền tảng thế giới quan duy vật biện chứng; và sự thống nhất giữa nội dung (biện chứng khách quan) và phương pháp luận (biện chứng chủ quan).
Được xác lập trên nền tảng thế giới quan tư duy biện chứng; và sự thống nhất giữa nội dung (thế giới khach quan) và phướng pháp luận (ý thức chủ quan).
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin: Mối liên hệ là dùng để chỉ:
Sự quy định của ý chí con người đối với sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan.
Sự quy định, sự tác động giữa các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng
Sự tác động giữa các các sự vật, hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có mối liên hệ.
Sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Tính chất của mâu thuẫn biện chứng là:
Tính khách quan, tính lịch sử và tính vĩnh cửu.
Tính khách quan, tính tuyệt đối và tính cụ thể.
Tinh khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Tính tuyệt đối, tính tương đối và tính vận động, phát triển
Đối lập với quan điểm toàn diện trong nhận thức và hoạt động thực tiễn là:
Quan điểm chiết trung.
Quan điểm ngụy biện.
Quan điểm phiến diện.
Quan điểm phát triển.
Giới hạn từ 0 độ C đến 100 độ C được gọi là gì trong quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại là:
Độ.
Chất.
Lượng.
Bước nhảy.
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 độ C được gọi là gì trong quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại là:
Độ.
Bước nhảy.
Chuyển hoá.
Tịnh tiến.
Phát triển trong phép biện chứng duy vật là chỉ:
Sự thay đổi về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật, hiện tượng tạo nên sự vận động, lớn dần lên của nó.
Sự thay đổi vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian tạo nên sự biểu hiện phong phú, đa dạng của chúng.
Quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, là sự biến đổi về chất của sự vật.
Quá trình vận động mang tính lịch sử của thế giới vật chất theo khuynh hướng đi lên gắn vơi hoàn cảnh cụ thể.
“Bước nhảy” trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ:
Sự thay đổi về chất của sự vật.
Sự thay đổi về lượng của sự vật.
Sự mâu thuẫn giữa chất và lượng của sự vật.
Sự tích lũy dần về chất của sự vật.
“Điểm nút” trong phép biện chứng duy dùng để chỉ:
Sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng.
Sự thay đổi từ chất cũ sang chất mới và ngược lại.
Thời điểm diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
Lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì dẫn đến sự thay đổi về chất.
Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua những hình thức cơ bản nào:
Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng.
Cảm giác – Phán đoán – Tri giác
Khái niệm – Phán đoán – Suy lý.
Khái niệm – Suy lý – Tri giác.
Vòng khâu của quá trình nhận thức là:
Từ cảm tính đến lý tính, từ lý tính đến hành động.
Từ hành động đến cảm tính, từ cảm tính đến tư duy trừu tượng.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến hệ thống khái niệm.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Tính năng động sáng tạo của ý thức, thể hiện qua câu nói:
Cái khó ló cái khôn.
Góp gió thành bão, góp cây nên rừng.
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Chim khôn hót tiếng rảnh rang, người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
Câu nói “Người vô lo, vô nghĩ trẻ lâu” thể hiện:
Ý thức tác động tới vật chất.
Vật chất có trước và quyết định ý thức.
Vật chất quyết định ý thức.
Cả vật chất và ý thức đều không có tác động.
Có quan điểm cho rằng:
“Tiền là tiên là Phật,
Là sự thật cuộc đời,
Là nụ cười tuổi trẻ,
Là sức khoẻ tuổi già...” thể hiện quan niệm:
Tuyệt đối hoá vật chất, coi thường vật chất.
Tuyệt đối hóa ý thức, coi thường ý thức tinh thần.
Đề cao vai trò của tinh thần.
Đề cao vai trò của tinh thần, coi thường vật chất.
Xác định đáp án đúng nhất. Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng tồn tại trong quá trình nhận thức là:
Có tính độc lập tương đối.
Trong mối quan hệ biện chứng.
Vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng.
Tác động qua lại với nhau.
Xác định mệnh đề đúng theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
Tổng số các mặt, các yếu tố, quan hệ do con người tạo ra là nội dung.
Quan hệ giữa nội dung và hình thức không có mâu thuẫn.
Nội dung của sự vật biến đổi chậm hơn hình thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng chủ yếu nói tới hình thức bên trong của sự vật.
Xác định phương án sai theo quan điểm của triết học Mác - Lênin về phương pháp biện chứng:
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức sự vật trong các mối liên hệ, ràng buộc, quy định lẫn nhau.
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức sự vật ở trạng thái vận động, biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.
Phương pháp biện chứng là phương pháp xem xét nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng.
Phương pháp biện chứng là phương pháp xem xét nguyên nhân của mọi biến đổi nằm bên trong đối tượng.
Quan hệ giữa con người với con người trong gia đình khác với trong lớp học, vì:
Do thời gian khác nhau.
Do không gian khác nhau.
Do môi trường khác nhau.
Do con người khác nhau.
Dân gian có câu “Có công mài sắt có ngày nên kim”, câu tục ngữ trên phản ánh quy luật:
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Quan điểm: “Giáo dục nhà trường kết hợp chặt chẽ với giáo dục gia đình và xã hội” thuộc về quan điểm nào sau đây:
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm trừu tượng.
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên nguyên tắc chung sống hoà bình, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, cùng có lợi” thể hiện quan điểm:
Lịch sử - cụ thể, phát triển.
Toàn diện, lịch sử - cụ thể.
Phát triển, lịch sử - cụ thể.
Lịch sử - cụ thể, toàn diện, phát triển.
Câu tục ngữ: “Trăm đom đóm không bằng bó đuốc/ Trăm hòm chì chẳng đúc lên chuông”, thể hiện quan điểm:
Không thể lấy lượng thay thế cho chất.
Lượng của sự vật thay đổi.
Phải chú ý tới lượng để thay đổi chất.
Phải chú ý đến độ của sự vật.
Dân gian có câu: “Góp gió thành bão”. Câu nói đó thể hiện quan niệm:
Chất của sự vật thay đổi.
Tích lũy về lượng để thay đổi về chất.
Lượng của sự vật thay đổi.
Sự chuyển hóa từ chất thành lượng.
Khi xem xét mâu thuẫn bất kỳ của sự vật hiện tượng nào cần phải xem xét:
Xem mâu thuẫn đó thuộc loại mâu thuẫn nào để có cách giải quyết phù hợp.
Khi giải quyết mâu thuẫn không cần chú ý tới sự tác động của các mâu thuẫn khác.
Chỉ cần tập trung giải quyết mâu thuẫn đang tồn tại.
Giải quyết mâu thuẫn đang tồn tại theo hướng có lợi cho bản thân chứ không cần phân loại mâu thuẫn để giải quyết.
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là bước nhảy:
Toàn bộ, dần dần.
Nhỏ, cục bộ.
Toàn bộ, đột biến.
Lớn, đột biến.
Nhận thức lý tính khác với nhận thức cảm tính ở chỗ:
Nhận thức lý tính phản ánh được mối liên hệ bản chất; phản ánh sự vật hiện tượng kém sâu sắc hơn nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính không ẩn chứa nguy cơ xa rời hiện thực, luôn phản ánh chính xác nhất.
Nhận thức lý tính phản ánh, khái quát, trừu tượng, gián tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Nhận thức lý tính phản ánh cụ thể, rõ ràng, trực tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Nhận thức lý tính khác với nhận thức cảm tính ở chỗ:
Nhận thức lý tính phản ánh được mối liên hệ bản chất; phản ánh sự vật hiện tượng kém sâu sắc hơn nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính không ẩn chứa nguy cơ xa rời hiện thực, luôn phản ánh chính xác nhất.
Nhận thức lý tính phản ánh, khái quát, trừu tượng, gián tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Nhận thức lý tính phản ánh cụ thể, rõ ràng, trực tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Nhận thức lý tính khác với nhận thức cảm tính ở chỗ:
Nhận thức lý tính phản ánh được mối liên hệ bản chất; phản ánh sự vật hiện tượng kém sâu sắc hơn nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính không ẩn chứa nguy cơ xa rời hiện thực, luôn phản ánh chính xác nhất.
Nhận thức lý tính phản ánh, khái quát, trừu tượng, gián tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Nhận thức lý tính phản ánh cụ thể, rõ ràng, trực tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của trì trệ bảo thủ là không tôn trọng quy luật sau:
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật xã hội.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của nôn nóng, tả khuynh là không tôn trọng quy luật sau:
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật tự nhiên.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của không xác định đúng mặt đối lập cơ bản của đối tượng, không có phương pháp phù hợp tạo động lực phát triển cho đối tượng là không tôn trọng quy luật sau:
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật tự nhiên.
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:
Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Không vận dụng quy luật phủ định của phủ định.
Không vận dụng đúng quy luật tự nhiên.
Nhận thức cảm tính có tính chất:
Sinh động, cụ thể, trực tiếp, sâu sắc.
Trực tiếp, trừu tượng, khái quát, hời hợt.
Sinh động, trừu tượng, trực tiếp, sâu sắc.
Sinh động, cụ thể, trực tiếp, hời hợt.
Nhận thức lý tính có tính chất:
Trừu tượng, gián tiếp, khái quát, hời hợt.
Trừu tượng, trực tiếp, khái quát, sâu sắc.
Sâu sắc, trừu tượng, gián tiếp, khái quát.
Sinh động, trừu tượng, gián tiếp, sâu sắc.
Câu nói “Quá mù ra mưa” thể hiện quan điểm:
Sự thay đổi về lượng khi “vượt độ” sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.
Phải chú ý tạo nên sự chuyển hóa về chất của sự vật.
Lượng của sự vật thay đổi.
Tạo điều kiện để sự vật chuyến hóa về chất.
Khi con tàu đậu trên sân ga thì con tàu ở trạng thái là:
Vận động.
Không vận động.
Đứng im tuyệt đối.
Vận động trong cân bằng .
Phát biểu nào sau đây là sai sau khi nghiên cứu “Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập”:
Mâu thuẫn là khách quan, nên khi nghiên cứu sự vật hiện tượng phải nghiên cứu về mâu thuẫn của nó
Sự vật khác nhau, mâu thuẫn khác nhau, nên phải có biện pháp phù hợp để giải quyết từng mâu thuẫn
Phải giải quyết mâu thuẫn bằng phương pháp đấu tranh chứ không dung hòa.
Mâu thuẫn phụ thuộc vào cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức nó
Quy luật được xem là “hạt nhân của phép biện chứng” là:
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật Lượng - Chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật đấu tranh giai cấp
Lựa chọn câu đúng theo quan điểm của CNDVBC.
Nguồn gốc của vận động là ở bên ngoài sự vật hiện tượng do sự tương tác hay do sự tác động.
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.
Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật hiện tượng do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng gây ra.
Nguồn gốc của sự vận động là do “cú hích của thượng đế”
Thực tại khách quan có thể hiểu là:
Tất cả những gì tồn tại trong thế giới và trong tư duy con người
Tất cả những gì tồn tại thực và tồn tại độc lập với ý thức của con người
Tất cả những hình ảnh bên trong đầu óc con người do sự phản ánh thế giới
Tất cả những tri thức khách quan mà con người đã có được
Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC.
Vận động, không gian, thời gian là sản phẩm do ý chí con người tạo ra, do đó nó không phải là vật chất.
Vận động không gian, thời gian không có tính vật chất.
Vận động, không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.
Tất cả các câu đều sai
Đêmôcrít - nhà triết học cổ Hy Lạp - quan niệm vật chất là gì?
Nước
Lửa
Không khí
Nguyên tử
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập chỉ ra:
Nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.
Phương thức vận động, phát triển cớ bản, phổ biến của mọi sự vật, hiện tượng.
Hình thước cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển của sự vật.
Khuynh hướng cơ bản, phổ biến trong mọi quá trình vận động, phát triển.
Muốn làm thay đổi chất SINH VIÊN thành chất mới CHUYÊN VIÊN, NHÂN VIÊN…chẳng hạn, thì cần phải tích lũy đủ về lượng như thế nào?
Đầy đủ tín chỉ các học phần, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, điểm rèn luyện theo quy định.
Đầy đủ tín chỉ các học phần, chứng chỉ ngoại ngữ, kỹ năng mềm, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, điểm rèn luyện theo quy định.
Đầy đủ tín chỉ các học phần, chứng chỉ ngoại ngữ, không cần tin học, kỹ năng mềm, giáo dục thể chất, điểm rèn luyện theo quy định.
Đầy đủ tín chỉ gần đủ các học phần, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, điểm rèn luyện theo quy định.
Đối lập với quan điểm phát triển trong nhận thức và hoạt động thực tiễn là:
Quan điểm bảo thủ, định kiến.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm chủ quan, duy ý chí.
Những hình thức (cấp độ) nhận thức cho phép đào sâu, tìm hiểu bản chất của sự vật:
Nhận thức cảm tính, nhận thức khoa học, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức khoa học, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức thông thường, nhận thức cảm tính, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức kinh nghiệm, nhận thức khoa học.
Đêmôcrít - nhà triết học cổ Hy Lạp - quan niệm vật chất là gì?
Nước
Lửa
Không khí
Nguyên tử
Lựa chọn câu đúng theo quan điểm của CNDVBC.
Nguồn gốc của vận động là ở bên ngoài sự vật hiện tượng do sự tương tác hay do sự tác động.
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.
Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật hiện tượng do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng gây ra.
Nguồn gốc của sự vận động là do “cú hích của thượng đế”
Lựa chọn câu đúng theo quan điểm của CNDVBC.
Nguồn gốc của vận động là ở bên ngoài sự vật hiện tượng do sự tương tác hay do sự tác động.
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.
Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật hiện tượng do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng gây ra.
Nguồn gốc của sự vận động là do “cú hích của thượng đế”
Theo Ăng-ghen, vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của việc không kế thừa những yếu tố tích cực, tiến bộ của cái cũ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:
Quy luật lượng – chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật tự nhiên
Chọn câu trả lời đúng với quan điểm của triết học Mác- Lênin:
Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật
Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh
Ý thức con người trực tiếp hình thành từ lao động sản xuất vật chất của xã hội.
Tất cả các câu đều đúng
Trong đời sống xã hội, quy luật lượng - chất được thực hiện nhờ vào:
Hoạt động thực tiễn có ý thức của con người.
Sự hiểu biết của các nhà thông thái.
Sự tác động ngẫu nhiên của lịch sử.
Trí tưởng tượng của con người.
Xác định quan niệm sai về thực tiễn:
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Quy luật được xem là “hạt nhân của phép biện chứng” là:
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật Lượng - Chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Nguyên nhân bao giờ cũng có kết quả. Kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân
Nguyên nhân bao giờ cũng có điều kiên. Kết quả có hoặc không là tùy ở nguyên nhân
Nguyên nhân bắt nguồn từ kết quả. Kết quả tác động trở lại nguyên nhân
Nguyên nhân tùy thuộc ở kết quả. Kết quả quy định nguyên nhân
Theo Triết học Mác – Lênin để phân chia trình độ tiến bộ của xã hội ở từng giai đoạn phát triển của lịch sử căn cứ vào:
Trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật.
Trình độ dân trí và mức sống cao của xã hội.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Trình độ phát triển của đạo đức, pháp luật, tôn giáo.
Phương thức sản xuất là thể thống nhất của những nhân tố:
Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Chọn câu của C.Mác về bản chất con người trong các phương án sau:
Trong tính hiện thực, bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.
Bản chất con người là sự thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội.
Bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội.
Con người là vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của lịch sử.
Bản chất của con người được quyết định bởi:
Các mối quan hệ xã hội.
Nỗ lực của mỗi cá nhân.
Giáo dục của gia đình và nhà trường.
Hoàn cảnh xã hội.
Con người là thể thống nhất của các mặt cơ bản:
Sinh học và xã hội.
Xã hội và tâm lý.
Tâm lý và xã hội.
Phẩm chất đạo đức.
Hạt nhân cơ bản trong cộng đồng quần chúng nhân dân là:
Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần.
Những người chống lại giai cấp thống trị phản động.
Những người nghèo khổ.
Nội dung quy luật quan hệ sản xuất (QHSX) phải phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất (LLSX) là:
Sự phát triển của LLSX đòi hòi QHSX phải phù hợp theo; Và khi QHSX phù hợp sẽ thúc đẩy LLSX phát triển.
Sự phát triển của QHSX đòi hỏi LLSX phải phù hợp theo; và khi LLSX phù hợp sẽ thúc đẩy QHSX phát triển.
Sự phát triển của LLSX đòi hỏi trình độ kỹ thuật phải phù hợp theo; và khi trình độ kỹ thuật phù hợp sẽ thúc đẩy LLSX phát triển.
Sự phát trển của QHSX đòi hỏi trình độ quản lý phải phù hợp thep; và khi trình độ quản lý phù hợp sẽ thúc đẩy QHSX phát triển.
Yếu tố được coi là cánh tay, bắp thịt, hệ thần kinh thứ hai của con người:
Tư liệu lao động.
Đối tượng lao động.
Con người.
Khoa học kỹ thuật.
Chỉ rõ quan điểm sai về đấu tranh giai cấp sau đây:
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của các tập đoàn người có quan điểm trái ngược nhau.
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của những tập đoàn người có lợi ích căn bản đối lập nhau.
Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp của lịch sử các xã hội có giai cấp.
Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân lao động chống lại giai cấp thống trị.
Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể bao gồm:
Quan hệ sản xuất thống trị; Quan hệ sản xuất tàn dư; Quan hệ sản xuất mầm mống.
Quan hệ sản xuất; Quan hệ tôn giáo; Quan hệ chính trị; Quan hệ sản xuất tàn dư.
Quan hệ kinh tế; Quan hệ tôn giáo; Quan hệ chính trị; Quan hệ văn hóa; Quan hệ sản xuất tàn dư.
Quan hệ sản xuất thống trị; Quan hệ sản xuất tàn dư; Quan hệ chính trị.
Kiến trúc thượng tầng của xã hội bao gồm:
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng và những thiết chế xã hội tương ứng được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ các tư tưởng xã hội và các tổ chức tương ứng.
Toàn bộ các quan hệ xã hội được hình thành trong quá trình lao động.
Toàn bộ hoạt động thực tiễn của con người.
Phạm trù thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất là:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Tồn tại xã hội.
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội là:
Do sự xuất hiện chế đội tư hữu về tư liệu sản xuất.
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người.
Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội.
Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện “của dư” tương đối.
