Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khoa học xã hooij chủ nghĩa

Total questions: 157

Worksheet time: 62hrs 47mins

Name
Class
Date
1.

Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Là việc hoàn thiện các chính sách văn hóa - xã hội

b)

Là việc phát triển giáo dục, đào tạo

c)

Là việc phát triển khoa học - công nghệ hiện đại

d)

Là việc thủ tiêu chế độ người bóc lột người

2.

Gia đình là gì?

a)

Là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người

b)

Một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù

c)

Được hình thành, tồn tại và phát triển trên quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thành viên

d)

Tất cả các phương án trên

3.

Chế độ hôn nhân tiến bộ bao gồm những gì?

a)

Hôn nhân bình đẳng / Hôn nhân một vợ một chồng / Hôn nhân đảm bảo về pháp lý

b)

Hôn nhân tự nguyện / Hôn nhân bình đẳng, hôn nhân một vợ một chồng/ Hôn nhân có trách nhiệm

c)

Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng / Hôn nhân tự nguyện / Hôn nhân có trách nhiệm

d)

Hôn nhân tự nguyện / hôn nhân một vợ một chồng, bình đẳng / Hôn nhân đảm bảo về pháp lý

4.

Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong CNXH là gì?

a)

Xóa bỏ chế tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Phát triển kinh tế - XH

c)

Nhà nước XHCN ban hành và thực hiện luật hôn nhân và nâng cao trình độ văn hóa và dân trí cho mọi người dân

d)

Tất cả các phương án trên

5.

Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

a)

Quyền tự do kết hôn và ly hôn

b)

Tình yêu chân chính

c)

Tình cảm nam nữ

d)

Kinh tế XHCN

6.

Để thực hiện các quan hệ cơ bản nhất trong gia đình mới XHCN ở Việt Nam cần phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Đạo lý làm người

b)

Cùng có lợi

c)

Thỏa mãn những nhu cầu tâm sinh lý

d)

Bình đẳng, thương yêu và chia sẻ

7.

Các chức năng của gia đình là:

a)

Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức xã hội/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý.

b)

Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức tiêu dùng/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm lý.

c)

Giáo dục/ Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức xã hội/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm lý.

d)

Giáo dục/ Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức tiêu dùng/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý.

8.

Vị trí gia đình trong xã hội được hiểu theo là:

a)

Tế bào của xã hội, cầu nối của cá nhân với mọi người, là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.

b)

Tế bào của xã hội, là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.

c)

Là tế bào của xã hội, là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên, là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.

d)

Tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên, là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.

9.

Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:

a)

Biến đổi quy mô, kết cấu và các chức năng của gia đình

b)

Biến đổi chức năng kinh tế, tổ chức tiêu dùng và Biến đổi quan hệ giữa giá trị chuẩn mực văn hóa của gia đình

c)

Biến đổi chức năng giáo dục và chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm, sinh lý, duy trì tình cảm

d)

Tất cả các phương án trên

10.

Phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng nâng cao nhận thức của xã hội về xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế, hộ gia đình

c)

Kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống và nâng cao ch

d)

Tất cả các phương án trên

11.

Gia đình là một cộng đồng người đặc biệt, có vai trò :

a)

Quyết định sự phát triển của xã hội

b)

Thúc đẩy nền văn hóa của xã hội phát triển

c)

Quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội

d)

Làm tiến triển xã hội

12.

Chức năng của gia đình có ảnh hưởng lâu dài và toàn diện đến cuộc đời của mỗi thành viên trong gia đình:

a)

Chức năng tái sản xuất ra con người

b)

Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng

c)

Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình

d)

Chức năng nuôi dưỡng giáo dục

13.

Cơ sở chính trị - xã hội để xây dựng gia đình trong chủ nghĩa xã hội là:

a)

Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Xây dựng nhà nước của giai cấp công nhân

c)

Xây dựng văn hóa XHCN

d)

Thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhà nước xã hội chủ nghĩa

14.

Hôn nhân một vợ một chồng xuất hiện từ:

a)

Khi chế độ công xã nguyên thủy ra đời

b)

Khi có sự thắng lợi của chế độ tư hữu đối với chế độ công hữu nguyên thủy

c)

Khi chủ nghĩa tư bản ra đời

d)

Khi bắt đầu chế độ phong kiến

15.

Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa:

a)

Dân tộc là cộng đồng chính trị và dân tộc là quốc gia dân tộc

b)

Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc là tộc người

c)

Dân tộc là tộc người, được hình thành lâu dài trong lịch sử và dân tộc: Tày, Thái, Mường,…

d)

Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc: Việt Nam, Anh, Pháp, Ấn Độ,…

16.

Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc là:

a)

Xu hướng phát triển nền văn hóa và tâm lý riêng của mỗi dân tộc

b)

Xu hướng tách ra để hình thành các cộng đồng dân tộc độc lập

c)

Xu hướng các dân tộc mong muốn xích lại gần nhau để cùng phát triển

d)

Các phương án trên đều sai

17.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì quyền nào được coi là cơ bản nhất:

a)

Tự quyết về kinh tế

b)

Tự quyết về chính trị

c)

Tự quyết về văn hóa

d)

Tự quyết về lãnh thổ

18.

Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:

a)

Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng

b)

Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật

c)

Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phúc; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

19.

Khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa là:

a)

Bộ lạc

b)

Quốc gia

c)

Dân tộc

d)

Bộ tộc

20.

Quan hệ giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa xã hội:

a)

Là mâu thuẫn

b)

Là thống nhất

c)

Là thống nhất về căn bản

d)

Đồng nhất với nhau

21.

oi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc:

a)

Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kỳ thị chia rẽ dân tộc

c)

Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào

d)

Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại

22.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta:

a)

Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng

b)

Là sự đoàn kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất

c)

Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc

d)

Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú

23.

Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:

a)

Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan còn hạn chế

b)

Niềm tin của con người

c)

Sự tưởng tượng của con người

d)

Tồn tại xã hội

24.

Tôn giáo hình thành là do:

a)

Sự yếu kém của trình độ phát triển lực lượng sản xuất, sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị, bất lực trước những bất công xã hội

b)

Nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân mình còn hạn chế

c)

Sự sợ hãi của con người trước những sức mạnh của tự nhiên và xã hội tạo cho con người một "tâm thế khuất phục"

d)

Các phương án trên đều đúng

25.

Chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm:

a)

Khác nhau về thế giới quan

b)

Khác nhau về nhân sinh quan

c)

Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân

d)

Các phương án trên đều đúng

26.

Chức năng chính của tôn giáo là:

a)

Đền bù một cách hư ảo những cái con người còn thiếu trong hiện thực *

b)

Hướng con người đến cuộc sống tốt đẹp hơn

c)

Giáo dục đạo đức chân chính cho con người

d)

Giải phóng con người khỏi nỗi đau trong hiện thực

27.

Chủ trương của Đảng ta đối với hoạt động tôn giáo:

a)

Cấm mọi hình thức sinh hoạt tôn giáo

b)

Phân biệt giữa người có tín ngưỡng và không có tín ngưỡng

c)

Nhanh chóng thủ tiêu tôn giáo

d)

Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng

28.

Tôn giáo là phạm trù lịch sử:

a)

Vì tôn giáo ra đời phát triển cùng với con người

b)

Vì tôn giáo chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn nhất định của lịch sử loài người

c)

Vì tôn giáo xuất hiện rất sớm và nó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của loài người

d)

Vì tôn giáo phản ánh khát vọng của con người

29.

Tôn giáo mang tính chính trị:

a)

Do sự kém hiểu biết của con người

b)

Vì tôn giáo hướng con người đến thế giới không có thực

c)

Vì tôn giáo có vai trò tích cực về mặt đạo đức

d)

Vì các giai cấp bóc lột thống trị thường lợi dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình

30.

Xóa bỏ mặt chính trị của tôn giáo:

a)

Là xóa bỏ mặt hư ảo của tôn giáo

b)

Là xóa bỏ sự tồn tại của các tôn giáo

c)

Là xóa bỏ kẻ lợi dụng tôn giáo

d)

Là xóa bỏ mọi quan hệ quốc tế của tôn giáo

31.

Phải có quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo:

a)

Vì ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò, tác động của từng tôn giáo với đời sống xã hội không giống nhau

b)

Vì sự ra đời của tôn giáo không giống nhau

c)

Vì tôn giáo tồn tại ở nhiều nước khác nhau

d)

Vì sự hình thành và phát triển của tôn giáo gắn liền với sự hình thành, phát triển của loài người

32.

Sự tồn tại tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội là bởi các nguyên nhân về:

a)

Nhận thức; kinh tế; tâm lý; chính trị-xã hội; văn hóa

b)

Tập quán; mê tín dị đoan; kinh tế; văn hóa; giao lưu quốc tế

c)

Dân trí; truyền thống; tư tưởng; lợi

d)

Chính trị - xã hội; nghèo khổ; tập tục; lễ giáo

33.

ĩa xã hội là bởi các nguyên nhân về:

a)

Nhận thức; kinh tế; tâm lý; chính trị-xã hội; văn hóa

b)

Tập quán; mê tín dị đoan; kinh tế; văn hóa; giao lưu quốc tế

c)

Dân trí; truyền thống; tư tưởng; lợi ích; thói quen

d)

Chính trị - xã hội; nghèo khổ; tập tục; lễ giáo

34.

Chủ nghĩa xã hội nghiên cứu vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ:

a)

Góc độ chính trị - xã hội

b)

Tâm linh - xã hội

c)

Hình thái ý thức xã hội

d)

Tất cả các phương án trên

35.

Đặc trưng chủ yếu của ý thức tôn giáo:

a)

Sự phản kháng đối với bất công xã hội

b)

Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh

c)

Khát vọng được giải thoát

d)

Phản ánh không đúng hiện thực khách quan

36.

Một trong những khuynh hướng tích cực của hoạt động tôn giáo ở nước ta hiện nay:

a)

Truyền bá chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Tổ chức các nghi lễ tôn giáo rất hoành tráng

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

37.

Tôn giáo chỉ có ở Việt Nam:

a)

Phật giáo

b)

Cao Đài

c)

Hindu

d)

Thiên Chúa giáo

38.

Trong một quốc gia có nhiều dân tộc như nước ta thì việc giải quyết các vấn đề có ý nghĩa cơ bản để các dân tộc thực sự bình đẳng:

a)

Ưu tiên giúp đỡ tư liệu sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số

b)

Kiên quyết chống biểu hiện kỳ thị dân tộc

c)

Nâng cao trình độ văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số

d)

Xóa bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại

39.

Về bản chất, tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh:

a)

Sự phụ thuộc hoàn toàn của con người trước tự nhiên và xã hội

b)

Sự hoàn toàn bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội

c)

Sự lo lắng, sợ hãi của con người trước tự nhiên và xã hội

d)

Sự bế tắc, bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội

40.

Sự bế tắc, bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội

a)

A. Lâu dài

b)

B. Thường xuyên

c)

C. Khẩn trương

d)

D. Chiến lược

41.

Sự tồn tại của tôn giáo là do:

a)

A. Trình độ hiểu biết

b)

B. Trình độ văn hoá

c)

C. Nhận thức

d)

D. Tâm lý

42.

Chính sách cụ thể được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng:

a)

A. Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo cán bộ dân tộc ít người

b)

B. Phát huy truyền thống đoàn kết

c)

C. Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán của các dân tộc

d)

D. Phát triển kinh tế hàng hóa ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số

43.

Sự khác nhau cơ bản giữa cộng đồng dân tộc và cộng đồng bộ tộc là ở:

a)

A. Nơi cư trú

b)

B. Văn hóa, tâm lý

c)

C. Mối quan hệ gắn bó về kinh tế giữa các thành viên

d)

D. Tiếng nói và phong tục, tập quán, tín ngưỡng

44.

Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:

a)

A. Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng.

b)

B. Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật.

c)

C. Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phúc; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.

d)

D. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

45.

Chỉ rõ bản chất của tôn giáo, chủ nghĩa Mác- Lênin khẳng định:

a)

A. Tôn giáo là một hiện tượng do chế độ phong kiến sáng tạo ra nhằm đảm bảo lợi ích của mình

b)

B. Tôn giáo sáng tạo ra con người

c)

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra

d)

Tôn giáo là một thực thể chủ quan của loài người

46.

Chủ nghĩa Mác- Lênin khẳng định:

a)

Tôn giáo là một hiện tượng do chế độ phong kiến sáng tạo ra nhằm đảm bảo lợi ích của mình

b)

Tôn giáo sáng tạo ra con người

c)

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội - văn hóa do con người sáng tạo ra

d)

Tôn giáo là một thực thể chủ quan của loài người

47.

Chủ nghĩa xã hội nghiên cứu vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ:

a)

Góc độ chính trị - xã hội

b)

Tâm linh - xã hội

c)

Hình thái ý thức xã hội

d)

Tất cả các phương án trên

48.

Mặt trận dân tộc thống nhất là:

a)

Một hình thức tổ chức chính trị - xã hội

b)

Một hình thức tổ chức chính trị

c)

Một hình thức tổ chức xã hội

d)

Một hình thức tổ chức tôn giáo

49.

Nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Tư tưởng Lê Duẩn

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

50.

Đặc trưng nổi bật của CNXH hiện thực là:

a)

Chỉ xuất hiện ở một số nước kém phát triển

b)

Diễn ra chủ yếu ở các nước phương Tây

c)

Do các nước phương Tây lãnh đạo

d)

Diễn ra trong điều kiện các nước độc lập dân tộc, với sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

51.

Cơ sở khách quan cho sự ra đời của CNXH là:

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản

d)

Mâu thuẫn giữa kinh tế và chính trị

52.

Cơ cấu xã hội là:

a)

Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên

b)

Tầng lớp trong một chế độ xã hội nhất định

c)

Những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất

d)

Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định

53.

Cơ cấu xã hội - giai cấp là:

a)

Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên

b)

Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định

c)

Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội... giữa các giai cấp và tầng lớp đó

d)

Cả ba đáp án trên

54.

Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi hai giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là:

a)

Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân

b)

Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

c)

Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

d)

Giai cấp vô sản và chủ nô

55.

Cơ cấu xã hội có vai trò quan trọng nhất là:

a)

Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp

b)

Cơ cấu xã hội - dân tộc

c)

Cơ cấu xã hội - dân cư

d)

Cơ cấu xã hội - giai cấp

56.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nhân dân và tầng lớp trí thức giữ vai trò quyết định trong lĩnh vực:

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Kinh tế

d)

Tư tưởng

57.

Yếu tố quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức:

a)

Do giai cấp công nhân mong muốn

b)

Do cùng một kẻ thù là giai cấp tư sản

c)

Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau

d)

Do mục đích về chính trị của giai cấp công nhân

58.

Xu hướng phát triển cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu:

a)

Do trình độ phát triển không đồng đều

b)

Do nền kinh tế nhiều thành phần

c)

Do sự mong muốn của giai cấp công n

d)

  Cả ba đáp án trên

59.

Giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu:

a)

Do trình độ phát triển không đồng đều

b)

Do nền kinh tế nhiều thành phần *

c)

Do sự mong muốn của giai cấp công nhân

d)

Cả ba đáp án trên

60.

Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa lập trường chính trị của liên minh công, nông, trí thức được xác định bởi lập trường chính trị của giai cấp:

a)

Giai cấp công nhân *

b)

Giai cấp nông dân

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Của cả ba giai cấp trên

61.

Để thực hiện liên minh công, nông, trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, chúng ta cần phải:

a)

Tổ chức tuyên truyền giác ngộ sự đoàn kết của xã hội

b)

Xác định cụ thể và công bằng lợi ích kinh tế của từng giai cấp để làm cơ sở gắn kết

c)

Xây dựng từng bước nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhà nước dùng những cơ chế chính sách để liên minh thực hiện

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng *

62.

Trí thức được quan niệm là:

a)

Một giai cấp

b)

Một tầng lớp *

c)

Cá nhân

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

63.

Sự biến đổi về cơ cấu xã hội - giai cấp gắn liền và quy định bởi sự biến động của cơ cấu:

a)

Cơ cấu xã hội - dân số

b)

Cơ cấu xã hội - dân cư

c)

Cơ cấu xã hội - kinh tế *

d)

Cơ cấu xã hội - dân tộc

64.

Liên minh giai cấp về văn hoá trong chủ nghĩa xã hội giai cấp công nhân, nông dân và những người lao động khác phải thường xuyên:

a)

Đoàn kết, hợp tác, tương trợ

b)

Nâng cao tính tổ chức, kỷ luật

c)

Nâng cao đạo đức cách mạng

d)

Học tập nâng cao trình độ *

65.

Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi hai giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là:

a)

Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân

b)

Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

c)

Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản *

d)

Giai cấp vô sản và ch��� nô

66.

Trong cơ cấu giai cấp - xã hội ở nước ta hiện nay có:

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản

b)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, tầng lớp tư sản, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân lao động khác

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

d)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và tăng lữ

67.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, mâu thuẫn về lợi ích giữa những người lao động làm thuê với tầng lớp tư sản là:

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn không đối kháng

c)

Mâu thuẫn không cơ bản

d)

Mâu thuẫn thứ yếu

68.

Yếu tố để quyết định mối quan hệ gắn bó, hợp tác chặt chẽ giữa các giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội là:

a)

Cùng chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

b)

Cùng chung lý tưởng và niềm tin vào xã hội mới

c)

Cùng hướng đến một xã hội văn minh và phát triển

d)

Cùng nhau chung sức cải tạo lại xã hội

69.

Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của khối liên minh công - nông - trí thức trong việc phát huy vai trò của mọi thành phần cơ cấu xã hội - giai cấp, từ đó:

a)

Xây dựng chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp với từng tầng lớp để tạo động lực và tạo sự đồng thuận

b)

Xây dựng chiến lược phù hợp với từng tầng lớp để tạo động lực và tạo sự đồng thuận

c)

Xây dựng chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp với từng đối tượng để tạo động lực và tạo sự đồng thuận

d)

Xây dựng chiến lược, chính sách đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

70.

Các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vừa có sự đấu tranh vừa có sự liên minh, vì:

a)

Hệ tư tưởng của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ chủ nghĩa xã hội có mâu thuẫn với nhau

b)

Trình độ văn hóa của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có khác nhau

c)

Nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là kinh tế thị trường

d)

Lợi ích của các giai cấp và tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vừa có sự đối kháng, vừa có sự thống nhất

71.

Cơ cấu xã hội muốn biến đổi theo hướng tích cực phải dựa trên cơ sở:

a)

Tăng trưởng và phát triển kinh tế có hiệu quả

b)

Xây dựng và duy trì chính trị xã hội ổn định, công bằng

c)

Tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh, bền vững

d)

Xây dựng và duy trì văn hóa lâu dài

72.

Xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách xã hội tổng thể nhằm:

a)

Tạo nền tảng cho cơ cấu xã hội ổn định, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp

b)

Tạo sự biến đổi tích cực cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp

c)

Tạo sự thay đổi cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp

d)

Tạo dựng nền móng cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp

73.

Đặc trưng của dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Là một hình thức nhà nước mang bản chất giai cấp tư sản

b)

Là nền dân chủ mang tính lịch sử và giai cấp

c)

Là nền dân chủ mang tính nhân dân sâu rộng, gắn liền với pháp quyền, kỷ cương

d)

Là nền dân chủ không giới hạn

74.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động chủ yếu của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Quyền lực nhà nước là tuyệt đối

b)

Tập trung dân chủ

c)

Tập trung quyền lực

d)

Dân chủ tuyệt đối

75.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động chủ yếu của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Quyền lực nhà nước là tuyệt đối

b)

Tập trung dân chủ

c)

Tập trung quyền lực

d)

Dân chủ tuyệt đối

76.

Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua:

a)

Bầu cử và biểu tình

b)

Thảo luận và chỉ đạo

c)

Cơ quan quyền lực nhà nước do dân bầu ra *

d)

Đảng cầm quyền

77.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa khác với nền dân chủ tư sản ở chỗ:

a)

Là dân chủ hình thức

b)

Chỉ phục vụ giai cấp cầm quyền

c)

Là dân chủ thực chất, lấy lợi ích nhân dân làm cơ sở *

d)

Là dân chủ tuyệt đối

78.

Một trong những đặc điểm của dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Không có pháp luật

b)

Đề cao cá nhân

c)

Gắn liền với pháp quyền, kỷ cương *

d)

Dựa trên lợi ích của thiểu số

79.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân *

c)

Giai cấp nông dân

d)

Toàn thể nhân dân

80.

Phương thức thực hiện dân chủ trực tiếp của nhân dân là:

a)

Thông qua các đại biểu

b)

Thông qua tòa án

c)

Thông qua nghị viện

d)

Thông qua trưng cầu ý dân *

81.

Một hình thức dân chủ gián tiếp là:

a)

Thông qua đại biểu được bầu ra *

b)

Trực tiếp quyết định tại hội nghị

c)

Qua các buổi tọa đàm

d)

Qua biểu quyết tại nơi làm việc

82.

Cơ sở chính trị để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam *

b)

Nhà nước pháp quyền tư sản

c)

Tòa án tối cao

d)

Quốc hội và Chính phủ

83.

Nội dung nào không thuộc bản chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa?

a)

Mang tính nhân dân sâu rộng

b)

Gắn liền với pháp quyền

c)

Là hình thức dân chủ cao nhất

d)

Phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản *

84.

Dân chủ trong lĩnh vực nào giữ vai trò nền tảng trong hệ thống chính trị?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

85.

Dân chủ trong lĩnh vực kinh tế nhằm:

a)

Xác lập quyền lợi của cá nhân

b)

Bảo đảm quyền làm chủ của người lao động *

c)

Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

d)

Nâng cao vai trò của tư nhân

86.

Dân chủ trong lĩnh vực kinh tế nhằm:

a)

Xác lập quyền lợi của cá nhân

b)

Bảo đảm quyền làm chủ của người lao động *

c)

Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

d)

Nâng cao vai trò của tư nhân

87.

Biểu hiện của dân chủ trong lĩnh vực văn hóa là:

a)

Tự do tuyệt đối

b)

Tự do tư tưởng không giới hạn

c)

Tự do sáng tạo và tiếp cận văn hóa *

d)

Không bị quản lý bởi pháp luật

88.

Trong lĩnh vực xã hội, dân chủ thể hiện ở:

a)

Bảo vệ lợi ích cá nhân

b)

Bảo đảm quyền lợi chính đáng của công dân *

c)

Phân biệt đối xử

d)

Tự do ngôn luận không giới hạn

89.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước:

a)

Của Đảng

b)

Của một nhóm người

c)

Của các đại biểu

d)

Của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân *

90.

Một trong những nguyên tắc của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là:

a)

Mọi người đều có quyền như nhau

b)

Tòa án có quyền tuyệt đối

c)

Mọi tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trước pháp luật *

d)

Cảnh sát có quyền cao nhất

91.

Đặc trưng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là:

a)

Do nhà nước điều hành hoàn toàn

b)

Không cần pháp luật

c)

Có sự giám sát của nhân dân thông qua các cơ quan dân cử *

d)

Không chịu sự chi phối của pháp luật

92.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa có đặc điểm là:

a)

Thể hiện ý chí, quyền lợi của giai cấp công nhân *

b)

Bảo vệ quyền lợi giai cấp tư sản

c)

Không cần tuân thủ

d)

Chỉ áp dụng cho cán bộ nhà nước

93.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa đảm bảo cho nhân dân:

a)

Có quyền lực tuyệt đối

b)

Không cần thực hiện nghĩa vụ

c)

Tự do tuyệt đối

d)

Làm chủ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội *

94.

Quyền lực nhà nước trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được:

a)

Phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan *

b)

Tập trung vào một cơ quan

c)

Giao cho Chính phủ

d)

Giao cho Đảng

95.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động:

a)

Theo Hiến pháp và pháp luật *

b)

Theo nghị quyết của Đảng

c)

Theo quyết định của Thủ tướng

d)

Theo lệnh của Quốc hội

96.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động:

a)

Theo Hiến pháp và pháp luật *

b)

Theo nghị quyết của Đảng

c)

Theo quyết định của Thủ tướng

d)

Theo lệnh của Quốc hội

97.

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở nước ta hiện nay là:

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Tòa án nhân dân tối cao

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

98.

Quyền lực nhà nước ở Việt Nam thuộc về:

a)

Nhân dân *

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Tòa án

99.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa thực hiện bằng con đường:

a)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa *

b)

Chính quyền địa phương

c)

Đảng Cộng sản

d)

Các tổ chức chính trị

100.

Một nguyên tắc của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Tôn trọng và đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân *

b)

Tăng cường sự kiểm soát của nhà nước

c)

Giới hạn quyền con người

d)

Phát triển kinh tế tư nhân

101.

Trong cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ sở kinh tế giữ vai trò:

a)

Phân phối tài sản cho các thành viên

b)

Làm chủ doanh nghiệp

c)

Quyết định việc hình thành và củng cố các mối quan hệ gia đình *

d)

Định hướng lối sống gia đình

102.

Trong cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ sở chính trị giữ vai trò:

a)

Định hướng nghề nghiệp

b)

Cung cấp phương tiện sống

c)

Bảo đảm sự ổn định và phát triển của chế độ hôn nhân, gia đình *

d)

Quy định pháp luật về đất đai

103.

Trong cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ sở văn hóa giữ vai trò:

a)

Định hướng nghề nghiệp cho con cái

b)

Loại bỏ phong tục tập quán, lối sống lạc hậu do xã hội cũ để lại *

c)

Tạo ra nguồn lực lao động

d)

Cung cấp tri thức pháp luật

104.

Mối quan hệ giữa ba cơ sở (kinh tế, chính trị, văn hóa) trong xây dựng gia đình xã hội chủ nghĩa là:

a)

Độc lập, không liên quan

b)

Tách biệt rõ ràng

c)

Tác động qua lại, thống nhất hữu cơ với nhau *

d)

Không ảnh hưởng đến nhau

105.

Chức năng cơ bản của gia đình xã hội chủ nghĩa là:

a)

Phân chia tài sản

b)

Quản lý xã hội

c)

Sinh đẻ, nuôi dưỡng, giáo dục con cái *

d)

Tạo ra giá trị thặng dư

106.

Quan hệ hôn nhân trong gia đình xã hội chủ nghĩa được xây dựng dựa trên:

a)

Tình yêu, sự tự nguyện, bình đẳng, một vợ một chồng, tiến bộ và bền vững *

b)

Phân chia tài sản

c)

Bổn phận cha mẹ

d)

Quyết định của cha mẹ

107.

Hôn nhân trong xã hội xã hội chủ nghĩa được pháp luật:

a)

Bảo vệ *

b)

Bãi bỏ

c)

Không công nhận

d)

Không quan tâm

108.

Chức năng nào dưới đây là chức năng quan trọng hàng đầu của gia đình?

a)

Kinh tế

b)

Sinh đẻ, nuôi dưỡng và giáo dục con cái *

c)

Tình cảm

d)

Xã hội

109.

Một trong những đặc điểm của chế độ hôn nhân tiến bộ là:

a)

Tự do tuyệt đối

b)

Tự nguyện, bình đẳng, một vợ một chồng *

c)

Do cha mẹ quyết định

d)

Không ràng buộc pháp lý

110.

Hôn nhân tự nguyện là:

a)

Do nhà nước quyết định

b)

Do gia đình sắp đặt

c)

Không cần sự đồng ý của đôi bên

d)

Do hai bên nam nữ tự nguyện quyết định *

111.

Dân chủ tồn tại với tư cách là:

a)

Một giá trị xã hội chung

b)

Một giá trị toàn nhân loại

c)

Một giá trị nhân loại chung *

d)

Một hình thái nhà nước

112.

Dân chủ là một phạm trù vĩnh viễn, tồn tại trong trường hợp:

a)

Dân chủ là một hình thái nhà nước

b)

Dân chủ mang tính chính trị là một hình thái nhà nước

c)

Dân chủ mang tính giai cấp *

113.

Dân chủ là một phạm trù lịch sử trong trường hợp:

a)

Khi dân chủ là một giá trị nhân loại chung

b)

Khi dân chủ là một giá trị xã hội

c)

Khi dân chủ là một giá trị nhân loại

d)

Khi dân chủ là một hình thức tổ chức thiết chế chính trị *

114.

Chế độ dân chủ ở nước ta được xác lập:

a)

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 *

b)

Sau khi nước ta giải phóng miền Nam 30/04/1975

c)

Khi Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập 02/09/1945

d)

Trong ngày tổng tuyển cử đầu tiên của n

115.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là ....., vừa là ..... của sự phát triển đất nước. Điền cụm từ đúng vào đoạn trích trên.

a)

Giá trị cốt lõi/ mục tiêu

b)

Mục tiêu/ động lực

c)

Động lực/ giá trị cốt lõi

d)

Mục tiêu/ giá trị cốt lõi

116.

"Thực hành dân chủ là cái chìa khoá vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn" quan điểm này là của:

a)

Mao Trạch Đông

b)

Hồ Chí Minh

c)

C. Mác

d)

Lê Duẩn

117.

Đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là:

a)

Đổi mới mục tiêu, con đường xã hội chủ nghĩa

b)

Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tổ chức cán bộ và quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị *

c)

Thay đổi hệ thống tư duy lý luận

d)

Đổi mới tư duy

118.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa:

a)

Là nền tảng cho mọi hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa sẽ kiểm soát hiệu quả quyền lực của nhà nước.

c)

Là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa. *

d)

Là cơ sở cho nhân dân tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động quản lý của nhà nước.

119.

Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa:

a)

Là nguyện vọng của nhân dân lao động muốn thoát khỏi sự áp bức, bất công và chuyên chế dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Là do giai cấp vô sản và nhân dân lao động chủ trương tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng nhà nước kiểu mới.

c)

Là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. *

d)

Là kết quả của giai cấp vô sản đập tan bộ máy nhà nước cũ và xây dựng bộ máy nhà nước kiểu mới.

120.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước được chia thành những chức năng:

a)

Chức năng đối nội, đối ngoại, thống trị

b)

Chức năng chính trị, xã hội, đối ngoại

c)

Chức năng chính trị, đối nội, xã hội, văn hóa, vũ trang, kinh tế

d)

Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

121.

Quan điểm về Chủ nghĩa xã hội là:

a)

Lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.

b)

Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động.

c)

Một chế độ xã hội.

d)

Trào lưu tư tưởng, lý luận, học thuyết thể hiện nhu cầu giải phóng con người và xã hội khỏi áp bức, bóc lột và xây dựng xã hội tiến bộ, công bằng, bình đẳng.

122.

Chủ nghĩa xã hội được hiểu như là:

a)

Một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.

b)

Trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.

c)

Một khoa học - khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

d)

Tất cả đều đúng.

123.

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Hệ thống những quan niệm phản ánh nhu cầu, ước mơ của các giai cấp và tầng lớp lao động về một xã hội tốt đẹp.

b)

Những thành tựu trên các lĩnh vực mà loài người đã đạt được nhằm nâng cao đời sống con người.

c)

Những tác phẩm văn học phản ánh đời sống hiện thực của những người lao động nghèo.

d)

Các phương án trên đều đúng.

124.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu nói của C. Mác và Ph. Ăngghen: “Sự sụp đổ của giai cấp tư sản và thắng lợi của giai cấp vô sản đều…như nhau”

a)

A. Đồng thời.

b)

B. Diễn ra.

c)

C. Tất yếu. 

d)

D. Công bằng.

125.

1.    Lao động trong nền sản xuất đại công nghiệp với hệ thống sản xuất dây chuyền đã hình thành đặc điểm ở giai cấp công nhân là:

a)

A. Tính tổ chức, kỷ luật. 

b)

B. Tính chính trị cao.

c)

C. Tính khẩn trương.

d)

D. Tinh thần cách mạng.

126.

Đảng ta khẳng định con đường phát triển của Cách mạng Việt Nam là quá độ lên chủ nghĩa xã hội không trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa, đó là:

a)

A. Vì chúng ta đã có được những cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Vì nó phù hợp với đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Vì nó phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại.

d)

1.    D. Cả ba đều đúng.

127.

Về cơ bản cuộc cách mạng vô sản khác với các cuộc cách mạng trước đó trong lịch sử là:

a)

A. Thủ tiêu sự thống trị của giai cấp thống trị phản động.

b)

B. Thủ tiêu nhà nước tư sản.

c)

C. Thủ tiêu chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

d)

1.    D. Thủ tiêu sở hữu tư nhân nói chung.

128.

Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm chủ yếu của giai cấp công nhân Việt Nam:

a)

A. Ra đời trước giai cấp vô sản. 

b)

B. Là lực lượng chính trị tiên phong để lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

C. Gắn bó mật thiết với nhân dân.

d)

D. Có truyền thống yêu nước, đoàn kết và bất khuất chống xâm lược.

129.

Điều kiện tiên quyết bảo đảm thành công của công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là:

a)

A. Sự lớn mạnh của giai cấp công nhân.

b)

B. Sức mạnh của liên minh giai cấp.

c)

C. Đào tạo và nâng cao trình độ cho giai cấp công nhân.

d)

D. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong việc lãnh đạo giai cấp công nhân.

130.

1.    Với số lượng đông đảo, có cơ cấu ngành nghề đa dạng, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ công nghiệp ở mọi thành phần kinh tế, với chất lượng ngày càng nâng cao là nguồn nhân lực lao động chủ yếu thuộc giai cấp:

a)

A. Giai cấp tư sản.

b)

B. Giai cấp nông dân.

c)

C. Giai cấp công nhân

d)

D. Giai cấp vô sản.

131.

1.    Về chính trị - xã hội, ở các nước xã hội chủ nghĩa, sứ mệnh của giai cấp Công nhân là:

a)

A. Xây dựng Đảng cầm quyền, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

B. Chống bất công và bất bình đẳng xã hội.

c)

C. Đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ và hòa bình.

d)

D. Đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc.

132.

1.    Về chính trị - xã hội, ở các nước Tư bản chủ nghĩa, mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là:
A. Đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc.
B. Chống bất công và bất bình đẳng xã hội. *
C. Lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới.
D. Xây dựng Đảng cầm quyền, thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

a)

A. Đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc.

b)

B. Chống bất công và bất bình đẳng xã hội. 

c)

C. Lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới.

d)

D. Xây dựng Đảng cầm quyền, thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

133.

1.    Sự khác nhau căn bản giữa giai cấp công nhân ở các nước Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa biểu hiện ở:

a)

A. Phương thức lao động, phương thức sản xuất

b)

B. Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội 

c)

C. Nguồn gốc xuất thân của giai cấp công nhân

d)

D. Sản phẩm lao động của giai cấp công nhân

134.

1.    Giai cấp công nhân có khả năng đoàn kết với giai cấp khác để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình nhờ:

a)

A. Có tính tổ chức, kỷ luật cao

b)

B. Lợi ích cơ bản thống nhất 

c)

C. Chất lượng lao động cao

d)

D. Trình độ khoa học, kỹ thuật cao

135.

1.    Giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành lực lượng chính trị độc lập và giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam:

a)

A. Vì sớm có mối quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân

b)

B. Vì được kế thừa truyền thống bất khuất của dân tộc

c)

C. Số lượng đông và luôn đi đầu trong các cuộc đấu tranh

d)

D. Vì sớm hình thành một chính Đảng thực sự cách mạng

136.

1.    Khi nói “Quá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” là:

a)

A. Bỏ qua các yếu tố phát triển lực lượng sản xuất gắn với chủ nghĩa tư bản

b)

B. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

c)

C. Bỏ qua các yếu tố chính trị và văn hóa gắn với sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng

137.

1.    Giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành lực lượng chính trị độc lập và giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam:

a)

A. Vì sớm có mối quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân

b)

B. Vì được kế thừa truyền thống bất khuất của dân tộc

c)

C. Số lượng đông và luôn đi đầu trong các cuộc đấu tranh

d)

D. Vì sớm hình thành một chính Đảng thực sự cách mạng

138.

1.    Khi nói “Quá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” là:

a)

A. Bỏ qua các yếu tố phát triển lực lượng sản xuất gắn với chủ nghĩa tư bản

b)

B. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

c)

C. Bỏ qua các yếu tố chính trị và văn hóa gắn với sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng

139.

1.    Giai cấp lãnh đạo Cách mạng tư sản là:

a)

A. Giai cấp chủ nô

b)

B. Giai cấp tư sản

c)

C. Giai cấp nông dân

d)

D. Giai cấp công nhân

140.

1.    “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” là của:

a)

a.    C. Mác

b)

b.    Ph. Ăng-ghen

c)

c.     V.I. Lênin

141.

1.    Mâu thuẫn cơ bản nhất của thời đại ngày nay là mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội. Mâu thuẫn này xuất hiện từ thời điểm:

a)

a.    Sau khi học thuyết Mác ra đời (1848)

b)

b.    Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai (1945)

c)

c.     Từ sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

d)

d.    Từ sau khi Liên Xô sụp đổ

142.

1.    Trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay, mâu thuẫn nổi bật, xuyên suốt, mang tính toàn cầu là:

a)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

b)

Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động

c)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc với chủ nghĩa đế quốc

d)

Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau

143.

1.    Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu làm cho:

a)

Tính chất và nội dung của thời đại ngày nay thay đổi

b)

Tính chất và nội dung của thời đại ngày nay không thay đổi

c)

Mâu thuẫn thời đại thay đổi

d)

Xu hướng thời đại thay đổi

144.

1.    Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ khi:

a)

a.    1945

b)

a.    1954

c)

1975

d)

1930

145.

1.    Việc phát triển lực lượng sản xuất, tiến hành công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay, vì:

a)

Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hiện đại

b)

Nâng Việt Nam lên ngang tầm với các nước trên thế giới

c)

Đoạn tuyệt với nền kinh tế tiểu nông lạc hậu

d)

Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

146.

1.    Đặc điểm cơ bản nhất của nước ta khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Từ một nền sản xuất nhỏ là phổ biến quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Tồn tại nhiều phong tục, tập quán lạc hậu

c)

Nhân dân có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo

d)

Các thế lực thù địch thường xuyên chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta

147.

1.    Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành trong giai đoạn:

a)

Từ sau 1945 - đầu những năm 70

b)

b.    Từ cuối những năm 70 - cuối những năm 80

c)

Từ 1917 – 1945

d)

    Từ trước 1945 - đầu những năm 80

148.

1.    Điền từ còn thiếu vào câu: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người…….”

a)

Chủ nghĩa cộng sản

b)

  Chủ nghĩa xã hội

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

149.

1.    Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành trong giai đoạn:

a)

Từ sau 1945 - đầu những năm 70

b)

Từ cuối những năm 70 - cuối những năm 80

c)

Từ 1917 – 1945

d)

Từ trước 1945 - đầu những năm 80

150.

1.    Điền từ còn thiếu vào câu: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người…….”

a)

a.    Chủ nghĩa cộng sản

b)

a.    Chủ nghĩa xã hội

c)

a.    Xã hội chủ nghĩa

d)

a.    Chủ nghĩa xã hội khoa học

151.

1.    Chủ nghĩa xã hội với tư cách là một chế độ xã hội ra đời trên thực tế từ:

a)

a.    Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

b)

a.    Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917

c)

a.    Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc

d)

a.    Cách mạng tư sản Pháp

152.

Lênin chia phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa thành các giai đoạn:

a)

A. Hai giai đoạn:chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

b)

B. Ba giai đoạn: Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội và giai đoạn cao của hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa.

c)

C. Bốn giai đoạn: Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội phát triển cao và cộng sản chủ nghĩa.

d)
  1. D. Tất cả các câu đều sai.

153.

Tác phẩm được xem là đánh dấu cho sự chín muồi của tư tưởng xã hội chủ nghĩa của C. Mác và Ăng-ghen

a)

: A. Gia đình thần thánh (1845).

b)

B. Hệ tư tưởng Đức (1845).

c)

C. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848).

d)

D. Không có phương án nào đúng.

154.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân có đặc trưng chủ yếu nhất bằng thuộc tính là

a)

: A. Là những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao.

b)

B. Là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất.

c)

C. Là những người bị bóc lột giá trị thặng dư.

d)

D. Là những người có sức khỏe tốt nhất.

155.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bước quá độ:

a)

A. Quá độ trực tiếp, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

. C. Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ phong kiến tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Quá độ có qua trung gian.

156.

Mục tiêu giai đoạn thứ nhất của cách mạng Xã hội chủ nghĩa là:

a)

A. Giải phóng con người, giải phóng xã hội.

b)

B. Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

c)

C. Xóa bỏ bóc lột đem lại đời sống ấm no cho nhân dân

d)

D. Các phương án trên đều đúng.

157.

 

Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội (1991) đã khẳng định đất nước ở thời kỳ mà người làm chủ là:

a)

A. Nhân dân lao động.

b)

B. Nhà nước.

c)

C. Tầng lớp tri thức

d)

D. Công nhân

Similar Resources on Wayground