Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sp k yhct

Total questions: 160

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Phạm vi của phụ khoa KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Kinh nguyệt

b)

Đới hạ

c)

Thai nghén

d)

Nội thương ngoại khoa

e)

Sản hậu

2.

Theo YHCT, phụ nữ lấy yếu tố nào làm căn bản?

a)

Khí

b)

Tinh

c)

Huyết

d)

Âm

e)

Dương

3.

Mạch nào được coi là “bể của huyết”?

a)

Nhâm

b)

Đốc

c)

Đới

d)

Xung

e)

Thái âm

4.

Mạch nào chủ về bào thai?

a)

Xung

b)

Nhâm

c)

Đốc

d)

Đới

e)

Dương minh

5.

Chu kỳ kinh nguyệt bình thường trung bình là:

a)

21 ngày

b)

24 ngày

c)

28 ngày

d)

35 ngày

e)

40 ngày

6.

Lượng kinh nguyệt bình thường mỗi kỳ khoảng:

a)

20–40 ml

b)

30–50 ml

c)

50–100 ml

d)

100–150 ml

e)

>150 ml

7.

Trường hợp 2 tháng hành kinh 1 lần gọi là:

a)

Cư kinh

b)

Tỵ niên

c)

Âm kinh

d)

Tính nguyệt

e)

Khích kinh

8.

Không hành kinh suốt đời nhưng vẫn có thai gọi là:

a)

Tính nguyệt

b)

Cư kinh

c)

Âm kinh

d)

Khích kinh

e)

Bế kinh

9.

Kinh nguyệt bình thường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có cục máu

b)

Có mùi hôi

c)

Đóng đặc

d)

Không đông, không hôi

e)

Máu đen sẫm

10.

Thai cử động thường bắt đầu từ tháng thứ:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

e)

6

11.

Thời gian mang thai trung bình là:

a)

240 ngày

b)

260 ngày

c)

270 ngày

d)

280 ngày

e)

300 ngày

12.

Sau sinh, sản dịch thường ra nhiều trong khoảng:

a)

7 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

e)

30 ngày

13.

Mạch nào có tác dụng ràng buộc các mạch khác?

a)

Nhâm

b)

Xung

c)

Đốc

d)

Đới

e)

Dương duy

14.

Ngoại tà nào thường gây bệnh đới hạ?

a)

Phong

b)

Hàn

c)

Nhiệt

d)

Thấp

e)

Táo

15.

Nhiệt tà gây rối loạn kinh nguyệt chủ yếu theo cơ chế:

a)

Huyết hàn

b)

Huyết trệ

c)

Huyết đi sai đường

d)

Huyết hư

e)

Huyết kiệt

16.

Hàn tà thường gây biểu hiện nào?

a)

Kinh đến sớm

b)

Kinh ra nhiều

c)

Đau bụng kinh, kinh muộn

d)

Băng huyết

e)

Rong huyết

17.

Thất tình gây bệnh phụ khoa chủ yếu do ảnh hưởng đến:

a)

Huyết trực tiếp

b)

Khí trước rồi ảnh hưởng huyết

c)

Tinh

d)

Tỳ

e)

Âm dương

18.

Phòng dục không điều độ thường làm tổn thương tạng nào?

a)

Tâm – Tỳ

b)

Phế – Tỳ

c)

Can – Thận

d)

Tâm – Can

e)

Phế – Thận

19.

Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của bệnh phụ khoa KHÔNG bao gồm:

a)

Khí huyết không đều

b)

Ngũ tạng bất hòa

c)

Xung Nhâm tổn thương

d)

Phong tà xâm nhập đơn thuần

e)

Hao tổn tinh huyết

20.

Đặc điểm sinh lý – bệnh lý của phụ nữ chủ yếu biểu hiện qua:

a)

Khí – Huyết

b)

Âm – Dương

c)

Tạng – Phủ

d)

Kinh – Đới – Thai – Sản

e)

Phong – Hàn – Thấp

21.

Trong vấn chẩn phụ khoa, nội dung nào KHÔNG thuộc hỏi kinh nguyệt?

a)

Chu kỳ

b)

Màu sắc

c)

Số lượng

d)

Mạch tượng

e)

Tính chất

22.

Kinh ra trước kỳ, nhiều, sắc tím bầm, có huyết khối thường thuộc:

a)

Huyết hư

b)

Huyết nhiệt

c)

Hàn

d)

Khí hư

e)

Thận hư

23.

Kinh ra sau kỳ, ít, sợ lạnh, đau bụng thích chườm nóng là biểu hiện của:

a)

Nhiệt

b)

Thấp

c)

Hàn

d)

Huyết nhiệt

e)

Thực

24.

Đau bụng kinh ấn vào đau hơn thuộc chứng:

a)

Hư

b)

Thực

c)

Hàn

d)

Khí hư

e)

Thận hư

25.

Đau bụng trước kỳ kinh thường do:

a)

Khí hư

b)

Huyết hư

c)

Khí trệ

d)

Huyết nhiệt

e)

Hàn

26.

Tắt kinh 2 tháng kèm thèm chua, nôn ói gợi ý:

a)

Kinh bế

b)

Tỳ hư

c)

Mới có thai

d)

Huyết hư

e)

Can uất

27.

Đới hạ trắng như đờm, người mệt mỏi thường do:

a)

Thấp nhiệt

b)

Can uất

c)

Tỳ hư thấp

d)

Thận hư

e)

Huyết hư

28.

Đới hạ vàng, đặc, hôi, ngứa ngoài âm hộ là:

a)

Hàn thấp

b)

Tỳ hư

c)

Thấp nhiệt

d)

Thận hư

e)

Khí hư

29.

Đới hạ đen xám, loãng, bụng dưới lạnh thường thuộc:

a)

Can uất

b)

Thấp nhiệt

c)

Thận hư

d)

Tỳ hư

e)

Huyết nhiệt

30.

Lâu năm không có thai, eo lưng đau mỏi thường do:

a)

Tỳ hư

b)

Phế hư

c)

Thận hư – Xung Nhâm hư

d)

Can uất

e)

Huyết nhiệt

31.

Sinh nhiều lần, sau đó mất huyết thuộc thể bệnh:

a)

Huyết nhiệt

b)

Khí huyết hư

c)

Hàn thấp

d)

Can uất

e)

Thấp nhiệt

32.

Mạch Thốn (P) phù hồng thường gặp khi:

a)

Kinh bế

b)

Sắp có kinh

c)

Băng huyết

d)

Kinh hàn

e)

Huyết hư

33.

Kinh bế, mạch Xích sáp thường thuộc:

a)

Thực

b)

Nhiệt

c)

Hư

d)

Hàn thấp

e)

Thấp nhiệt

34.

Băng huyết thường gặp mạch nào sau đây?

a)

Phù hoãn

b)

Trầm tế

c)

Hư đại huyền sác

d)

Trì sáp

e)

Nhu nhược

35.

Mạch có thai thường là:

a)

Sáp, trì

b)

Hoạt, điều hòa

c)

Huyền sác

d)

Trầm khẩn

e)

Phù đại

36.

Có thai nhưng mạch trầm, tế, sáp, Xích yếu gợi ý:

a)

Thai khỏe

b)

Thai quá ngày

c)

Nguy cơ sẩy thai

d)

Sắp sinh

e)

Thai già

37.

Thai đủ tháng, mạch phù sắc hoặc trầm tế mà hoạt là:

a)

Thai yếu

b)

Thai bệnh

c)

Sắp sinh

d)

Kinh bế

e)

Huyết nhiệt

38.

Sau sinh, mạch bình thường nên là:

a)

Hồng đại

b)

Huyền sác

c)

Hư hoãn điều hòa

d)

Khẩn sáp

e)

Trầm khẩn

39.

Sau sinh ra huyết không dứt, mạch Xích không lên Quan là dấu hiệu:

a)

Bình thường

b)

Tốt

c)

Nguy hiểm

d)

Do ăn uống

e)

Do phong

40.

Trong chẩn đoán phụ khoa YHCT, phương pháp nào giữ vai trò then chốt ban đầu?

a)

Văn chẩn

b)

Thiết chẩn

c)

Vấn chẩn

d)

Biện chứng

e)

Xét nghiệm

41.

Tạp bệnh phụ khoa không bao gồm chứng nào sau đây?

a)

Không chữa đẻ

b)

Trưng hà

c)

Tạng táo

d)

Băng lậu

42.

Nguyên nhân chung gây tạp bệnh phụ nữ là:

a)

Phong – hàn – thử

b)

Khí huyết hư, tinh chí uất kết, sinh hoạt không điều độ

c)

Ngoại tà xâm nhập là chính

d)

Chấn thương cơ học

43.

Không chữa đẻ được xác định khi:

a)

Sau cưới 1 năm chưa có con

b)

Sau cưới ≥2 năm không có con

c)

Sau sinh không có kinh

d)

Có thai nhưng sẩy liên tục

44.

Nguyên nhân không gây không chữa đẻ là:

a)

Hư hàn

b)

Can uất

c)

Đờm thấp

d)

Phong nhiệt

45.

Không chữa đẻ do hư hàn thường có đặc điểm:

a)

Kinh sẫm màu, nóng rát

b)

Bụng lạnh, sợ lạnh, kinh nhạt

c)

Béo phì, đờm nhiều

d)

Miệng đắng, tiểu vàng

46.

Bài thuốc dùng cho không chữa đẻ do đờm thấp là:

a)

Ngải phụ noãn cung hoàn

b)

Dưỡng tinh chủng ngọc thang

c)

Khải cung hoàn

d)

Ôn bào ấm

47.

Không chữa đẻ do can uất cần điều trị theo nguyên tắc:

a)

Thanh nhiệt giải độc

b)

Ôn dương bổ thận

c)

Thư can giải uất

d)

Hóa đờm trừ thấp

48.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Trưng và Hà là:

a)

Thời gian mắc bệnh

b)

Kích thước khối u

c)

Độ cứng và tính di động

d)

Mức độ đau

49.

Trưng thường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mềm, di động

b)

Cứng, cố định

c)

Không đau

d)

Thay đổi vị trí

50.

Nguyên nhân gây Trưng hà không bao gồm:

a)

Huyết ứ

b)

Khí trệ

c)

Đờm tích

d)

Huyết nhiệt đơn thuần

51.

Nguyên tắc điều trị Trưng hà ở người thể trạng mạnh là:

a)

Bổ trước công sau

b)

Công trước bổ sau

c)

Chỉ dùng bổ

d)

Chỉ dùng công

52.

Bài thuốc thường dùng cho Trưng hà do huyết ứ nhẹ là:

a)

Đại hoàng giá trưng hoàn

b)

Quế chi phục linh hoàn

c)

Hương lăng hoàn

d)

Thập toàn đại bổ thang

53.

Biểu hiện đặc trưng nhất của chứng Tạng táo là:

a)

Sốt cao

b)

Khóc cười thất thường, hay ngáp

c)

Đau bụng dữ dội

d)

Tiêu chảy kéo dài

54.

Nguyên nhân chính gây Tạng táo là:

a)

Ngoại tà phong nhiệt

b)

Tình chí uất kết, tẩm âm hư

55.

Bài thuốc chủ yếu điều trị chứng Tạng táo là:

a)

Long đởm tả can thang

b)

Cam mạch đại táo thang

c)

Bổ trung ích khí thang

d)

Quế chi phục linh hoàn

56.

Nguyên nhân thường gặp nhất gây ngứa âm hộ là:

a)

Hàn thấp

b)

Thấp nhiệt

c)

Huyết hư

d)

Phong hàn

57.

Ngứa âm hộ do can uất nhiệt thường dùng bài thuốc:

a)

Đơn chi tiêu dao tán

b)

Bổ trung ích khí thang

c)

Long đởm tả can thang

d)

Cam mạch đại táo thang

58.

Nguyên nhân chủ yếu gây sa sinh dục là:

a)

Huyết nhiệt

b)

Khí hư hạ hãm

c)

Phong hàn

d)

Đờm tích

59.

Bài thuốc điều trị sa sinh dục do khí hư là:

a)

Long đởm tả can thang

b)

Bổ trung ích khí thang

c)

Thập toàn đại bổ thang

d)

Ôn bào ẩm

60.

Đặc điểm giúp phân biệt âm xuy với trung tiện là:

a)

Có mùi hôi

b)

Không có tiếng

c)

Có tiếng nhưng không hôi

d)

Đau bụng dữ dội

61.

Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa theo YHCT phần nhiều liên quan đến:

a)

Lục dâm xâm nhập đơn thuần

b)

Thất tình, ăn uống và phòng dục làm tổn hại Xung – Nhâm

c)

Chấn thương ngoại khoa

d)

Di truyền

62.

Trong phòng bệnh phụ khoa, yếu tố nào được coi là quan trọng hơn cả?

a)

Tránh gió mưa

b)

Dùng nhiều thuốc bổ

c)

Tiết chế thất tình, ăn uống và tình dục

d)

Nghỉ ngơi tuyệt đối

63.

Trong kỳ hành kinh, sức đề kháng của phụ nữ thường:

a)

Tăng cao

b)

Không thay đổi

c)

Yếu hơn bình thường

d)

Phụ thuộc tuổi

64.

Trong thời gian hành kinh, phụ nữ không nên:

a)

Giữ tinh thần vui vẻ

b)

Ăn đồ dễ tiêu

c)

Tắm nước lạnh

d)

Nghỉ ngơi hợp lý

65.

Thực phẩm nên tránh trong kỳ hành kinh là:

a)

Thức ăn giàu dinh dưỡng

b)

Đồ sống lạnh, chua cay, kích thích

c)

Cháo, súp

d)

Thức ăn dễ tiêu

66.

Trong kỳ hành kinh, việc giao hợp nên được xử lý như thế nào?

a)

Có thể sinh hoạt bình thường

b)

Hạn chế nhẹ

c)

Kiêng hẳn

d)

Tùy thể trạng

67.

Mục đích chính của vệ sinh trong kỳ hành kinh là:

a)

Làm kinh ra nhanh hơn

b)

Giảm đau bụng kinh

c)

Phòng và giảm bệnh tật kinh nguyệt

d)

Điều hòa tâm lý

68.

Trong thời kỳ có thai, điều quan trọng về mặt tinh thần là:

a)

Lao động nhiều để khỏe

b)

Tránh kích thích thất tình

c)

Ngủ càng nhiều càng tốt

d)

Uống thuốc bổ thường xuyên

69.

Thời điểm cần đặc biệt kiêng giao hợp khi mang thai là:

a)

3 tháng giữa

b)

2–3 tháng đầu và cuối

c)

Sau tháng thứ 7

d)

Chỉ 1 tháng đầu

70.

Ăn uống trong thời kỳ thai nghén cần tránh điều nào sau đây?

a)

Ăn đủ chất

b)

Ăn dễ tiêu

c)

Đói quá hoặc no quá

d)

Bổ sung dinh dưỡng

71.

Lao động phù hợp trong thời kỳ mang thai là:

a)

Lao động nặng

b)

Mang vác nặng

c)

Lao động nhẹ, có chừng mực

d)

Nghỉ ngơi tuyệt đối

72.

Việc khám thai định kỳ nhằm mục đích chính là:

a)

Phát hiện bệnh cho mẹ

b)

Giữ bảo thai ổn định và khỏe mạnh

c)

Chuẩn bị sinh mổ

d)

Điều chỉnh ăn uống

73.

“Phép hộ sinh” được hiểu là:

a)

Phương pháp điều trị sau sinh

b)

Chuẩn bị tinh thần và điều kiện cho sinh đẻ

c)

Chăm sóc trẻ sơ sinh

d)

Vệ sinh phụ khoa

74.

Quan niệm đúng về sinh đẻ theo bài học là:

a)

Là một bệnh lý nguy hiểm

b)

Là hiện tượng tự nhiên

c)

Cần can thiệp sớm

d)

Luôn phải dùng thuốc

75.

Khi có dấu hiệu sắp sinh, sản phụ nên:

a)

Rặn ngay

b)

Đi lại nhiều

c)

Bình tĩnh, nghỉ ngơi, chờ cơn đẻ thật

d)

Nhịn ăn hoàn toàn

76.

Môi trường phòng đẻ nên:

a)

Đông người, náo nhiệt

b)

Rất nóng

c)

Yên tĩnh, ấm lạnh vừa phải

d)

Hoàn toàn kín gió

77.

Theo YHCT, sau sinh cơ thể phụ nữ thường ở trạng thái:

a)

Khí huyết sung mãn

b)

Âm thịnh dương suy

c)

Khí huyết hư, kinh lạc trống rỗng

d)

Nhiệt thịnh

78.

Câu “Sản hậu trăm mạch trống không” có ý nghĩa là:

a)

Sau sinh dễ béo

b)

Sau sinh sức khỏe rất yếu

c)

Sau sinh khí huyết đầy đủ

d)

Sau sinh cần vận động mạnh

79.

Trong thời gian sau sinh, phụ nữ cần tránh nhất là:

a)

Ăn uống đầy đủ

b)

Nghỉ ngơi hợp lý

c)

Phong hàn và lao động nặng

d)

Giữ tinh thần ổn định

80.

Việc vệ sinh vú sau sinh có mục đích chính là:

a)

Giữ thẩm mỹ

b)

Tăng lượng sữa

c)

Phòng nứt đầu vú và viêm tuyến vú

d)

Giảm đau lưng

81.

Theo YHCT, kinh nguyệt còn gọi là gì?

a)

Huyết tín

b)

Nguyệt tín

c)

Thiên quý

d)

Huyết hải

82.

Mạch nào được gọi là “bể của huyết”?

a)

Nhâm

b)

Đốc

c)

Xung

d)

Đới

83.

Tuổi bình thường bắt đầu hành kinh là:

a)

7–10

b)

10–12

c)

13–16

d)

17–20

84.

Kinh nguyệt đến sớm hơn bình thường gọi là:

a)

Kinh trẻ

b)

Kinh loạn

c)

Kinh tảo

d)

Kinh trì

85.

Rong kinh được xác định khi thời gian hành kinh:

a)

>5 ngày

b)

>6 ngày

c)

>7 ngày

d)

>10 ngày

86.

Nguyên nhân chủ yếu của kinh nguyệt trước kỳ là:

a)

Hư hàn

b)

Huyết nhiệt, khí hư

c)

Huyết hư

d)

Đàm thấp

87.

Bài thuốc điều trị thấp nhiệt bào cung gây kinh sớm là:

a)

Tứ vật đào hồng

b)

Tứ vật cầm liên

c)

Tiêu dao thang

d)

Lương địa thang

88.

Kinh nguyệt đến chậm hơn 7 ngày gọi là:

a)

Kinh tảo

b)

Kinh loạn

c)

Kinh trễ

d)

Vô kinh

89.

Thể kinh muộn do tỳ thận hư hàn dùng bài thuốc:

a)

Ôn kinh thang

b)

Ngãi tiền hoàn

c)

Lục quân tử thang

d)

Tiêu dao thang

90.

Kinh nguyệt lúc sớm lúc muộn gọi là:

a)

Kinh trì

b)

Kinh tảo

c)

Kinh loạn

d)

Thiếu kinh

91.

Can khí uất kết gây kinh loạn dùng bài:

a)

Tiêu dao thang

b)

Đơn chi tiêu dao thang

c)

Quy tỳ thang

d)

Cố âm tiển

92.

Kinh nguyệt nhiều nhưng chu kỳ không đổi gọi là:

a)

Rong kinh

b)

Cường kinh

c)

Kinh loạn

d)

Thiếu kinh

93.

Nguyên nhân chính của kinh nguyệt nhiều là:

a)

Thận hư

b)

Xung Nhâm thất thủ

c)

Can uất

d)

Huyết hư

94.

Bài thuốc điều trị kinh nhiều do khí hư là:

a)

Cử nguyên tiên

b)

Tam bổ hoàng

c)

Khung quy nhị trần

d)

Quy tỳ thang

95.

Kinh nguyệt ít nhưng chu kỳ đều gọi là:

a)

Vô kinh

b)

Thiểu kinh

c)

Kinh loạn

d)

Kinh trễ

96.

Huyết hư gây kinh ít dùng bài:

a)

Thập toàn đại bổ

b)

Nhân sâm tứ huyết thang

c)

Tứ vật đào hồng

d)

Lục quân tử thang

97.

Băng lậu là tình trạng:

a)

Kinh đến sớm

b)

Kinh kéo dài

c)

Ra huyết ngoài kỳ kinh

d)

Kinh không đều

98.

Huyết băng khác huyết lậu ở điểm nào?

a)

Huyết băng ra ít

b)

Huyết băng ra đột ngột nhiều

c)

Huyết lậu ra từng cục

d)

Không khác nhau

99.

Băng lậu do thận dương hư dùng bài:

a)

Phục long can tán

b)

Giao ngải thang

c)

Lộc nhung tán

d)

Kỳ hiệu tứ vật

100.

Huyệt đặc hiệu điều hòa khí huyết trong rối loạn kinh nguyệt là:

a)

Thái xung – Thái khê

b)

Thiên xu – Quy lai

c)

Khí hải – Tam âm giao

d)

Thận du – Tỳ du

101.

Phụ nữ có thai trong YHCT gọi là:

a)

Thiên quý

b)

Nhân thân

c)

Nguyệt tín

d)

Huyết hải

102.

Dấu hiệu mạch sớm của thai nghén là:

a)

Dương mạch tiểu nhược

b)

Âm mạch đại

c)

Âm mạch tiểu nhược

d)

Mạch phù sắc

103.

Thai mấy tháng thì âm mạch bắt đầu mạnh lên?

a)

1–2 tháng

b)

2–3 tháng

c)

3–4 tháng

d)

5–6 tháng

104.

Thai 2–3 tháng thỉnh thoảng nôn nghén, không nóng lạnh là:

a)

Bệnh lý

b)

Tà nhiệt

c)

Bình thường

d)

Thấp nhiệt

105.

Nguyên tắc điều trị nôn nghén khi có thai là:

a)

Thanh nhiệt công hạ

b)

Hóa âm điều tỳ vị

c)

Tả can lý khí

d)

Hoạt huyết phá ứ

106.

Trưng là bệnh có đặc điểm:

a)

Di động

b)

Đau lan

c)

Có khối cố định

d)

Không hình

107.

Thai chưa đầy 3 tháng mà đã thai động là:

a)

Bình thường

b)

Sinh lý

c)

Bất thường

d)

Không cần chữa

108.

Bài thuốc dùng để công trưng nhẹ, không hại thai là:

a)

Quế chi thang

b)

Quế chi phục linh hoàn

c)

Giao ngải thang

d)

Đương quy tán

109.

Bào trở là tình trạng:

a)

Thai chết lưu

b)

Thai nghén nặng

c)

Đau bụng khi có thai

d)

Phù thũng thai kỳ

110.

Bài thuốc điều trị bào trở là:

a)

Giao ngải thang

b)

Đương quy thược dược tán

c)

Quế chi thang

d)

Lục quân tử thang

111.

Đau bụng thai do huyết hư, thấp xâm nhập dùng bài:

a)

Đương quy tán

b)

Đương quy thược dược tán

c)

Giao ngải thang

d)

Bạch truật tán

112.

Nôn nghén nặng trong YHCT gọi là:

a)

Bào trở

b)

Ác trớ

c)

Tử lâm

d)

Tử mẫn

113.

Nguyên nhân KHÔNG thuộc ác trở là:

a)

Đờm ẩm

b)

Can vị bất hòa

c)

Thận dương hư

d)

Tỳ vị hư nhược

114.

Ác trở do khí huyết không đều dùng bài:

a)

Quế chi thang

b)

Tiêu bán hạ thang

c)

Hoàng liên ôn đởm thang

d)

Lục quân tử thang

115.

Can khương, Bán hạ dùng cho thai phụ cần:

a)

Dùng lâu dài

b)

Dùng liều cao

c)

Hết sức thận trọng

d)

Không được dùng

116.

Thai phụ tiểu tiện khó do bàng quang nhiệt uất dùng:

a)

Quì tử phục linh tán

b)

Đương quy bối mẫu khổ sâm hoàn

c)

Lục quân tử thang

d)

Bạch truật tán

117.

Phù thũng thai kỳ do thủy thịnh ức dương dùng:

a)

Đương quy tán

b)

Quì tử phục linh tán

c)

Giao ngải thang

d)

Quế chi thang

118.

Đương quy tán chủ trị:

a)

Thấp hàn

b)

Thấp nhiệt

c)

Huyết ứ

d)

Khí trệ

119.

Bạch truật tán chủ trị:

a)

Thấp nhiệt

b)

Huyết hư

c)

Thấp hàn

d)

Can uất

120.

“Hoàng cầm, Bạch truật vi an thai chi thánh dược” là của:

a)

Trương Trọng Cảnh

b)

Chu Đan Khê

c)

Lý Đông Viên

d)

Tôn Tư Mạc

121.

Căn bản sinh bệnh sản hậu là:

a)

Can uất

b)

Thấp nhiệt

c)

Khí huyết đều hư

d)

Huyết nhiệt

122.

Uất mạo là biểu hiện:

a)

Sốt cao liên tục

b)

Táo bón sau sinh

c)

Xây xẩm, hôn mê thoáng qua

d)

Đau bụng dữ dội

123.

Khi chẩn đoán sản hậu, việc xem sữa xuống hay không nhằm đánh giá:

a)

Can khí

b)

Thận khí

c)

Khí huyết

d)

Tân dịch

124.

Rau không ra do khí hư điều trị bằng:

a)

Đoạt mệnh tán

b)

Ích mẫu hoàn

c)

Gia sâm sinh hóa thang

d)

Thất khí thang

125.

Sản hậu huyết vựng thuộc chứng thoát có đặc điểm:

a)

Tay nắm chặt

b)

Bụng đau cự án

c)

Miệng há, tay xòe

d)

Lưỡi đỏ tía

126.

Nguyên tắc điều trị huyết vựng là:

a)

Thanh nhiệt

b)

Bổ chính – trục ứ

c)

Hành khí

d)

Tả hạ

127.

Sản hậu đau bụng do huyết ứ dùng bài:

a)

Hương quê hoàn

b)

Thất tiêu tán

c)

Gia vị di công tán

d)

Dương quy kiến trung thang

128.

Huyết hồi không xuống lâu ngày có thể gây:

a)

Táo bón

b)

Trưng hà

c)

Tiêu chảy

d)

Thiếu sữa

129.

Huyết hồi không xuống do khí trệ dùng:

a)

Ngưu tất tán

b)

Thánh dũ thang

c)

Thất khí thang

d)

Ích mẫu hoàn

130.

Đại tiện táo bón do huyết hư sau sinh nên:

a)

Không dùng thuốc

b)

Dùng thuốc hàn mạnh

c)

Dưỡng huyết nhuận táo

d)

Tả hạ nhanh

131.

Thiếu sữa do can uất dùng bài:

a)

Thông nhũ đơn

b)

Tiêu dao tán gia Vương bất lưu hành

c)

Thập toàn đại bổ

d)

Bát trân thang

132.

Sữa tự chảy ra do khí huyết hư dùng:

a)

Đơn chi tiêu dao tán

b)

Thập toàn đại bổ

c)

Thông nhũ đơn

d)

Ích mẫu hoàn

133.

Dùng Mạch nha tiện nhằm mục đích:

a)

Thông sữa

b)

An thai

c)

Cai sữa

d)

Bổ khí

134.

Đái không cầm sau sinh thường liên quan đến tạng:

a)

Can

b)

Tỳ

c)

Phế – Thận

d)

Tâm

135.

Khí hư gây đái không cầm điều trị bằng:

a)

Thận khí hoàn

b)

Bổ trung ích khí thang

c)

Tang phiếu tiêu tán

d)

Đại thừa khí thang

136.

Nguyên tắc chung trong điều trị bệnh sản hậu là:

a)

Công hạ

b)

Thanh nhiệt

c)

Bổ dưỡng

d)

Tả thực

137.

Huyết hồi là:

a)

Máu kinh

b)

Máu mới sinh

c)

Huyết sót trong tử cung

d)

Huyết nhiệt

138.

Đau bụng sau sinh gặp ấm thì dở thường do:

a)

Huyết ứ

b)

Thực trệ

c)

Hàn ngưng

d)

Nhiệt kết

139.

Sản hậu đau bụng do thực trệ dùng:

a)

Gia vị di công tán

b)

Thất tiêu tán

c)

Đương quy sinh khương thang

d)

Hương quê hoàn

140.

Thuốc thông lợi tiểu trong đái không cầm sau sinh:

a)

Nên dùng

b)

Dùng liều cao

c)

Tuyệt đối tránh

d)

Dùng ngắn ngày

141.

Nguyên tắc chung trong chữa bệnh phụ khoa là:

a)

Chỉ trị tại tử cung

b)

Thanh nhiệt là chính

c)

Phục hồi cơ năng toàn thân

d)

Trị huyết là đủ

142.

Muốn xác định pháp trị phải phân biệt tất cả, TRỪ:

a)

Hàn – nhiệt

b)

Khí – huyết

c)

Hư – thực

d)

Phong – táo

143.

Trong YHCT, phụ nữ lấy gì làm chủ?

a)

Tĩnh

b)

Khí

c)

Huyết

d)

Khí huyết

144.

“Khí hành thì huyết hành” có nghĩa là:

a)

Huyết sinh khí

b)

Khí sinh huyết

c)

Khí lưu thông thì huyết lưu thông

d)

Khí và huyết không liên quan

145.

Bệnh thuộc phần khí thì:

a)

Chữa huyết là chính

b)

Chữa khí là chính

c)

Chỉ dùng thuốc bổ

d)

Không cần lý khí

146.

Huyết trệ thì phép chữa là:

a)

Ôn

b)

Thanh

c)

Thông

d)

Bổ

147.

Mất huyết nhiều gây chứng thoát cần:

a)

Thanh nhiệt

b)

Hoạt huyết

c)

Bổ khí gấp

d)

Công hạ

148.

Tỳ vị được gọi là:

a)

Gốc tiên thiên

b)

Gốc hậu thiên

c)

Bể huyết

d)

Gốc tinh

149.

Khi tà chưa phạm Tỳ Vị cần tránh:

a)

A. Thuốc bổ

b)

B. Thuốc ôn

c)

C. Thuốc nê trệ, công phạt

d)

D. Thuốc dưỡng huyết

150.

Hai tạng có vai trò sinh lý quan trọng nhất với phụ nữ là:

a)

Tâm – Tỳ

b)

Can – Phế

c)

Can – Thận

d)

Tỳ – Phế

151.

Can chủ:

a)

A. Tàng tinh

b)

B. Sơ tiết, tàng huyết

c)

C. Sinh khí

d)

D. Vận hóa

152.

Thận chủ:

a)

A. Tàng huyết

b)

B. Sơ tiết

c)

C. Tàng tinh, tử cung

d)

D. Vận hóa

153.

Can Thận hư có thể gây bệnh nào sau đây?

a)

A. Đới hạ

b)

B. Bế kinh

c)

C. Rong huyết

d)

D. Tất cả đều đúng

154.

Điều trị bệnh kinh nguyệt cần chú trọng trước tiên:

a)

A. Trị đới

b)

B. Điều kinh

c)

C. Thanh nhiệt

d)

D. Ôn dương

155.

Khi hành kinh nên tránh dùng thuốc:

a)

A. Bổ khí

b)

B. Bổ huyết

c)

C. Quá hàn, quá nhiệt

d)

D. Dưỡng âm

156.

Nguyên nhân chính của bệnh đới hạ là:

a)

A. Huyết hư

b)

B. Can uất

c)

C. Thấp nhiệt

d)

D. Huyết ứ

157.

Bệnh đới hạ lâu ngày có thể dùng:

a)

A. Thanh nhiệt mạnh

b)

B. Công hạ

c)

C. Cố sáp

d)

D. Hoạt huyết

158.

Khi có thai, nguyên tắc hàng đầu là:

a)

A. Thanh nhiệt

b)

B. Dưỡng thai

c)

C. Hoạt huyết

d)

D. Công tà

159.

Thuốc nào cần thận trọng khi có thai?

a)

A. Dưỡng huyết

b)

B. Bổ khí

c)

C. Hoạt huyết phá huyết

d)

D. Kiện tỳ

160.

Điều trị bệnh sản hậu cần tránh nhất:

a)

A. Bổ dưỡng

b)

B. Chiếu cố khí huyết

c)

C. Dùng thuốc quá hàn hoặc quá ôn

d)

D. Biện chứng hư thực