Worksheetssp k yhct
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 20mins
Phạm vi của phụ khoa KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?
Kinh nguyệt
Đới hạ
Thai nghén
Nội thương ngoại khoa
Sản hậu
Theo YHCT, phụ nữ lấy yếu tố nào làm căn bản?
Khí
Tinh
Huyết
Âm
Dương
Mạch nào được coi là “bể của huyết”?
Nhâm
Đốc
Đới
Xung
Thái âm
Mạch nào chủ về bào thai?
Xung
Nhâm
Đốc
Đới
Dương minh
Chu kỳ kinh nguyệt bình thường trung bình là:
21 ngày
24 ngày
28 ngày
35 ngày
40 ngày
Lượng kinh nguyệt bình thường mỗi kỳ khoảng:
20–40 ml
30–50 ml
50–100 ml
100–150 ml
>150 ml
Trường hợp 2 tháng hành kinh 1 lần gọi là:
Cư kinh
Tỵ niên
Âm kinh
Tính nguyệt
Khích kinh
Không hành kinh suốt đời nhưng vẫn có thai gọi là:
Tính nguyệt
Cư kinh
Âm kinh
Khích kinh
Bế kinh
Kinh nguyệt bình thường có đặc điểm nào sau đây?
Có cục máu
Có mùi hôi
Đóng đặc
Không đông, không hôi
Máu đen sẫm
Thai cử động thường bắt đầu từ tháng thứ:
2
3
4
5
6
Thời gian mang thai trung bình là:
240 ngày
260 ngày
270 ngày
280 ngày
300 ngày
Sau sinh, sản dịch thường ra nhiều trong khoảng:
7 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
30 ngày
Mạch nào có tác dụng ràng buộc các mạch khác?
Nhâm
Xung
Đốc
Đới
Dương duy
Ngoại tà nào thường gây bệnh đới hạ?
Phong
Hàn
Nhiệt
Thấp
Táo
Nhiệt tà gây rối loạn kinh nguyệt chủ yếu theo cơ chế:
Huyết hàn
Huyết trệ
Huyết đi sai đường
Huyết hư
Huyết kiệt
Hàn tà thường gây biểu hiện nào?
Kinh đến sớm
Kinh ra nhiều
Đau bụng kinh, kinh muộn
Băng huyết
Rong huyết
Thất tình gây bệnh phụ khoa chủ yếu do ảnh hưởng đến:
Huyết trực tiếp
Khí trước rồi ảnh hưởng huyết
Tinh
Tỳ
Âm dương
Phòng dục không điều độ thường làm tổn thương tạng nào?
Tâm – Tỳ
Phế – Tỳ
Can – Thận
Tâm – Can
Phế – Thận
Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của bệnh phụ khoa KHÔNG bao gồm:
Khí huyết không đều
Ngũ tạng bất hòa
Xung Nhâm tổn thương
Phong tà xâm nhập đơn thuần
Hao tổn tinh huyết
Đặc điểm sinh lý – bệnh lý của phụ nữ chủ yếu biểu hiện qua:
Khí – Huyết
Âm – Dương
Tạng – Phủ
Kinh – Đới – Thai – Sản
Phong – Hàn – Thấp
Trong vấn chẩn phụ khoa, nội dung nào KHÔNG thuộc hỏi kinh nguyệt?
Chu kỳ
Màu sắc
Số lượng
Mạch tượng
Tính chất
Kinh ra trước kỳ, nhiều, sắc tím bầm, có huyết khối thường thuộc:
Huyết hư
Huyết nhiệt
Hàn
Khí hư
Thận hư
Kinh ra sau kỳ, ít, sợ lạnh, đau bụng thích chườm nóng là biểu hiện của:
Nhiệt
Thấp
Hàn
Huyết nhiệt
Thực
Đau bụng kinh ấn vào đau hơn thuộc chứng:
Hư
Thực
Hàn
Khí hư
Thận hư
Đau bụng trước kỳ kinh thường do:
Khí hư
Huyết hư
Khí trệ
Huyết nhiệt
Hàn
Tắt kinh 2 tháng kèm thèm chua, nôn ói gợi ý:
Kinh bế
Tỳ hư
Mới có thai
Huyết hư
Can uất
Đới hạ trắng như đờm, người mệt mỏi thường do:
Thấp nhiệt
Can uất
Tỳ hư thấp
Thận hư
Huyết hư
Đới hạ vàng, đặc, hôi, ngứa ngoài âm hộ là:
Hàn thấp
Tỳ hư
Thấp nhiệt
Thận hư
Khí hư
Đới hạ đen xám, loãng, bụng dưới lạnh thường thuộc:
Can uất
Thấp nhiệt
Thận hư
Tỳ hư
Huyết nhiệt
Lâu năm không có thai, eo lưng đau mỏi thường do:
Tỳ hư
Phế hư
Thận hư – Xung Nhâm hư
Can uất
Huyết nhiệt
Sinh nhiều lần, sau đó mất huyết thuộc thể bệnh:
Huyết nhiệt
Khí huyết hư
Hàn thấp
Can uất
Thấp nhiệt
Mạch Thốn (P) phù hồng thường gặp khi:
Kinh bế
Sắp có kinh
Băng huyết
Kinh hàn
Huyết hư
Kinh bế, mạch Xích sáp thường thuộc:
Thực
Nhiệt
Hư
Hàn thấp
Thấp nhiệt
Băng huyết thường gặp mạch nào sau đây?
Phù hoãn
Trầm tế
Hư đại huyền sác
Trì sáp
Nhu nhược
Mạch có thai thường là:
Sáp, trì
Hoạt, điều hòa
Huyền sác
Trầm khẩn
Phù đại
Có thai nhưng mạch trầm, tế, sáp, Xích yếu gợi ý:
Thai khỏe
Thai quá ngày
Nguy cơ sẩy thai
Sắp sinh
Thai già
Thai đủ tháng, mạch phù sắc hoặc trầm tế mà hoạt là:
Thai yếu
Thai bệnh
Sắp sinh
Kinh bế
Huyết nhiệt
Sau sinh, mạch bình thường nên là:
Hồng đại
Huyền sác
Hư hoãn điều hòa
Khẩn sáp
Trầm khẩn
Sau sinh ra huyết không dứt, mạch Xích không lên Quan là dấu hiệu:
Bình thường
Tốt
Nguy hiểm
Do ăn uống
Do phong
Trong chẩn đoán phụ khoa YHCT, phương pháp nào giữ vai trò then chốt ban đầu?
Văn chẩn
Thiết chẩn
Vấn chẩn
Biện chứng
Xét nghiệm
Tạp bệnh phụ khoa không bao gồm chứng nào sau đây?
Không chữa đẻ
Trưng hà
Tạng táo
Băng lậu
Nguyên nhân chung gây tạp bệnh phụ nữ là:
Phong – hàn – thử
Khí huyết hư, tinh chí uất kết, sinh hoạt không điều độ
Ngoại tà xâm nhập là chính
Chấn thương cơ học
Không chữa đẻ được xác định khi:
Sau cưới 1 năm chưa có con
Sau cưới ≥2 năm không có con
Sau sinh không có kinh
Có thai nhưng sẩy liên tục
Nguyên nhân không gây không chữa đẻ là:
Hư hàn
Can uất
Đờm thấp
Phong nhiệt
Không chữa đẻ do hư hàn thường có đặc điểm:
Kinh sẫm màu, nóng rát
Bụng lạnh, sợ lạnh, kinh nhạt
Béo phì, đờm nhiều
Miệng đắng, tiểu vàng
Bài thuốc dùng cho không chữa đẻ do đờm thấp là:
Ngải phụ noãn cung hoàn
Dưỡng tinh chủng ngọc thang
Khải cung hoàn
Ôn bào ấm
Không chữa đẻ do can uất cần điều trị theo nguyên tắc:
Thanh nhiệt giải độc
Ôn dương bổ thận
Thư can giải uất
Hóa đờm trừ thấp
Điểm khác nhau cơ bản giữa Trưng và Hà là:
Thời gian mắc bệnh
Kích thước khối u
Độ cứng và tính di động
Mức độ đau
Trưng thường có đặc điểm nào sau đây?
Mềm, di động
Cứng, cố định
Không đau
Thay đổi vị trí
Nguyên nhân gây Trưng hà không bao gồm:
Huyết ứ
Khí trệ
Đờm tích
Huyết nhiệt đơn thuần
Nguyên tắc điều trị Trưng hà ở người thể trạng mạnh là:
Bổ trước công sau
Công trước bổ sau
Chỉ dùng bổ
Chỉ dùng công
Bài thuốc thường dùng cho Trưng hà do huyết ứ nhẹ là:
Đại hoàng giá trưng hoàn
Quế chi phục linh hoàn
Hương lăng hoàn
Thập toàn đại bổ thang
Biểu hiện đặc trưng nhất của chứng Tạng táo là:
Sốt cao
Khóc cười thất thường, hay ngáp
Đau bụng dữ dội
Tiêu chảy kéo dài
Nguyên nhân chính gây Tạng táo là:
Ngoại tà phong nhiệt
Tình chí uất kết, tẩm âm hư
Bài thuốc chủ yếu điều trị chứng Tạng táo là:
Long đởm tả can thang
Cam mạch đại táo thang
Bổ trung ích khí thang
Quế chi phục linh hoàn
Nguyên nhân thường gặp nhất gây ngứa âm hộ là:
Hàn thấp
Thấp nhiệt
Huyết hư
Phong hàn
Ngứa âm hộ do can uất nhiệt thường dùng bài thuốc:
Đơn chi tiêu dao tán
Bổ trung ích khí thang
Long đởm tả can thang
Cam mạch đại táo thang
Nguyên nhân chủ yếu gây sa sinh dục là:
Huyết nhiệt
Khí hư hạ hãm
Phong hàn
Đờm tích
Bài thuốc điều trị sa sinh dục do khí hư là:
Long đởm tả can thang
Bổ trung ích khí thang
Thập toàn đại bổ thang
Ôn bào ẩm
Đặc điểm giúp phân biệt âm xuy với trung tiện là:
Có mùi hôi
Không có tiếng
Có tiếng nhưng không hôi
Đau bụng dữ dội
Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa theo YHCT phần nhiều liên quan đến:
Lục dâm xâm nhập đơn thuần
Thất tình, ăn uống và phòng dục làm tổn hại Xung – Nhâm
Chấn thương ngoại khoa
Di truyền
Trong phòng bệnh phụ khoa, yếu tố nào được coi là quan trọng hơn cả?
Tránh gió mưa
Dùng nhiều thuốc bổ
Tiết chế thất tình, ăn uống và tình dục
Nghỉ ngơi tuyệt đối
Trong kỳ hành kinh, sức đề kháng của phụ nữ thường:
Tăng cao
Không thay đổi
Yếu hơn bình thường
Phụ thuộc tuổi
Trong thời gian hành kinh, phụ nữ không nên:
Giữ tinh thần vui vẻ
Ăn đồ dễ tiêu
Tắm nước lạnh
Nghỉ ngơi hợp lý
Thực phẩm nên tránh trong kỳ hành kinh là:
Thức ăn giàu dinh dưỡng
Đồ sống lạnh, chua cay, kích thích
Cháo, súp
Thức ăn dễ tiêu
Trong kỳ hành kinh, việc giao hợp nên được xử lý như thế nào?
Có thể sinh hoạt bình thường
Hạn chế nhẹ
Kiêng hẳn
Tùy thể trạng
Mục đích chính của vệ sinh trong kỳ hành kinh là:
Làm kinh ra nhanh hơn
Giảm đau bụng kinh
Phòng và giảm bệnh tật kinh nguyệt
Điều hòa tâm lý
Trong thời kỳ có thai, điều quan trọng về mặt tinh thần là:
Lao động nhiều để khỏe
Tránh kích thích thất tình
Ngủ càng nhiều càng tốt
Uống thuốc bổ thường xuyên
Thời điểm cần đặc biệt kiêng giao hợp khi mang thai là:
3 tháng giữa
2–3 tháng đầu và cuối
Sau tháng thứ 7
Chỉ 1 tháng đầu
Ăn uống trong thời kỳ thai nghén cần tránh điều nào sau đây?
Ăn đủ chất
Ăn dễ tiêu
Đói quá hoặc no quá
Bổ sung dinh dưỡng
Lao động phù hợp trong thời kỳ mang thai là:
Lao động nặng
Mang vác nặng
Lao động nhẹ, có chừng mực
Nghỉ ngơi tuyệt đối
Việc khám thai định kỳ nhằm mục đích chính là:
Phát hiện bệnh cho mẹ
Giữ bảo thai ổn định và khỏe mạnh
Chuẩn bị sinh mổ
Điều chỉnh ăn uống
“Phép hộ sinh” được hiểu là:
Phương pháp điều trị sau sinh
Chuẩn bị tinh thần và điều kiện cho sinh đẻ
Chăm sóc trẻ sơ sinh
Vệ sinh phụ khoa
Quan niệm đúng về sinh đẻ theo bài học là:
Là một bệnh lý nguy hiểm
Là hiện tượng tự nhiên
Cần can thiệp sớm
Luôn phải dùng thuốc
Khi có dấu hiệu sắp sinh, sản phụ nên:
Rặn ngay
Đi lại nhiều
Bình tĩnh, nghỉ ngơi, chờ cơn đẻ thật
Nhịn ăn hoàn toàn
Môi trường phòng đẻ nên:
Đông người, náo nhiệt
Rất nóng
Yên tĩnh, ấm lạnh vừa phải
Hoàn toàn kín gió
Theo YHCT, sau sinh cơ thể phụ nữ thường ở trạng thái:
Khí huyết sung mãn
Âm thịnh dương suy
Khí huyết hư, kinh lạc trống rỗng
Nhiệt thịnh
Câu “Sản hậu trăm mạch trống không” có ý nghĩa là:
Sau sinh dễ béo
Sau sinh sức khỏe rất yếu
Sau sinh khí huyết đầy đủ
Sau sinh cần vận động mạnh
Trong thời gian sau sinh, phụ nữ cần tránh nhất là:
Ăn uống đầy đủ
Nghỉ ngơi hợp lý
Phong hàn và lao động nặng
Giữ tinh thần ổn định
Việc vệ sinh vú sau sinh có mục đích chính là:
Giữ thẩm mỹ
Tăng lượng sữa
Phòng nứt đầu vú và viêm tuyến vú
Giảm đau lưng
Theo YHCT, kinh nguyệt còn gọi là gì?
Huyết tín
Nguyệt tín
Thiên quý
Huyết hải
Mạch nào được gọi là “bể của huyết”?
Nhâm
Đốc
Xung
Đới
Tuổi bình thường bắt đầu hành kinh là:
7–10
10–12
13–16
17–20
Kinh nguyệt đến sớm hơn bình thường gọi là:
Kinh trẻ
Kinh loạn
Kinh tảo
Kinh trì
Rong kinh được xác định khi thời gian hành kinh:
>5 ngày
>6 ngày
>7 ngày
>10 ngày
Nguyên nhân chủ yếu của kinh nguyệt trước kỳ là:
Hư hàn
Huyết nhiệt, khí hư
Huyết hư
Đàm thấp
Bài thuốc điều trị thấp nhiệt bào cung gây kinh sớm là:
Tứ vật đào hồng
Tứ vật cầm liên
Tiêu dao thang
Lương địa thang
Kinh nguyệt đến chậm hơn 7 ngày gọi là:
Kinh tảo
Kinh loạn
Kinh trễ
Vô kinh
Thể kinh muộn do tỳ thận hư hàn dùng bài thuốc:
Ôn kinh thang
Ngãi tiền hoàn
Lục quân tử thang
Tiêu dao thang
Kinh nguyệt lúc sớm lúc muộn gọi là:
Kinh trì
Kinh tảo
Kinh loạn
Thiếu kinh
Can khí uất kết gây kinh loạn dùng bài:
Tiêu dao thang
Đơn chi tiêu dao thang
Quy tỳ thang
Cố âm tiển
Kinh nguyệt nhiều nhưng chu kỳ không đổi gọi là:
Rong kinh
Cường kinh
Kinh loạn
Thiếu kinh
Nguyên nhân chính của kinh nguyệt nhiều là:
Thận hư
Xung Nhâm thất thủ
Can uất
Huyết hư
Bài thuốc điều trị kinh nhiều do khí hư là:
Cử nguyên tiên
Tam bổ hoàng
Khung quy nhị trần
Quy tỳ thang
Kinh nguyệt ít nhưng chu kỳ đều gọi là:
Vô kinh
Thiểu kinh
Kinh loạn
Kinh trễ
Huyết hư gây kinh ít dùng bài:
Thập toàn đại bổ
Nhân sâm tứ huyết thang
Tứ vật đào hồng
Lục quân tử thang
Băng lậu là tình trạng:
Kinh đến sớm
Kinh kéo dài
Ra huyết ngoài kỳ kinh
Kinh không đều
Huyết băng khác huyết lậu ở điểm nào?
Huyết băng ra ít
Huyết băng ra đột ngột nhiều
Huyết lậu ra từng cục
Không khác nhau
Băng lậu do thận dương hư dùng bài:
Phục long can tán
Giao ngải thang
Lộc nhung tán
Kỳ hiệu tứ vật
Huyệt đặc hiệu điều hòa khí huyết trong rối loạn kinh nguyệt là:
Thái xung – Thái khê
Thiên xu – Quy lai
Khí hải – Tam âm giao
Thận du – Tỳ du
Phụ nữ có thai trong YHCT gọi là:
Thiên quý
Nhân thân
Nguyệt tín
Huyết hải
Dấu hiệu mạch sớm của thai nghén là:
Dương mạch tiểu nhược
Âm mạch đại
Âm mạch tiểu nhược
Mạch phù sắc
Thai mấy tháng thì âm mạch bắt đầu mạnh lên?
1–2 tháng
2–3 tháng
3–4 tháng
5–6 tháng
Thai 2–3 tháng thỉnh thoảng nôn nghén, không nóng lạnh là:
Bệnh lý
Tà nhiệt
Bình thường
Thấp nhiệt
Nguyên tắc điều trị nôn nghén khi có thai là:
Thanh nhiệt công hạ
Hóa âm điều tỳ vị
Tả can lý khí
Hoạt huyết phá ứ
Trưng là bệnh có đặc điểm:
Di động
Đau lan
Có khối cố định
Không hình
Thai chưa đầy 3 tháng mà đã thai động là:
Bình thường
Sinh lý
Bất thường
Không cần chữa
Bài thuốc dùng để công trưng nhẹ, không hại thai là:
Quế chi thang
Quế chi phục linh hoàn
Giao ngải thang
Đương quy tán
Bào trở là tình trạng:
Thai chết lưu
Thai nghén nặng
Đau bụng khi có thai
Phù thũng thai kỳ
Bài thuốc điều trị bào trở là:
Giao ngải thang
Đương quy thược dược tán
Quế chi thang
Lục quân tử thang
Đau bụng thai do huyết hư, thấp xâm nhập dùng bài:
Đương quy tán
Đương quy thược dược tán
Giao ngải thang
Bạch truật tán
Nôn nghén nặng trong YHCT gọi là:
Bào trở
Ác trớ
Tử lâm
Tử mẫn
Nguyên nhân KHÔNG thuộc ác trở là:
Đờm ẩm
Can vị bất hòa
Thận dương hư
Tỳ vị hư nhược
Ác trở do khí huyết không đều dùng bài:
Quế chi thang
Tiêu bán hạ thang
Hoàng liên ôn đởm thang
Lục quân tử thang
Can khương, Bán hạ dùng cho thai phụ cần:
Dùng lâu dài
Dùng liều cao
Hết sức thận trọng
Không được dùng
Thai phụ tiểu tiện khó do bàng quang nhiệt uất dùng:
Quì tử phục linh tán
Đương quy bối mẫu khổ sâm hoàn
Lục quân tử thang
Bạch truật tán
Phù thũng thai kỳ do thủy thịnh ức dương dùng:
Đương quy tán
Quì tử phục linh tán
Giao ngải thang
Quế chi thang
Đương quy tán chủ trị:
Thấp hàn
Thấp nhiệt
Huyết ứ
Khí trệ
Bạch truật tán chủ trị:
Thấp nhiệt
Huyết hư
Thấp hàn
Can uất
“Hoàng cầm, Bạch truật vi an thai chi thánh dược” là của:
Trương Trọng Cảnh
Chu Đan Khê
Lý Đông Viên
Tôn Tư Mạc
Căn bản sinh bệnh sản hậu là:
Can uất
Thấp nhiệt
Khí huyết đều hư
Huyết nhiệt
Uất mạo là biểu hiện:
Sốt cao liên tục
Táo bón sau sinh
Xây xẩm, hôn mê thoáng qua
Đau bụng dữ dội
Khi chẩn đoán sản hậu, việc xem sữa xuống hay không nhằm đánh giá:
Can khí
Thận khí
Khí huyết
Tân dịch
Rau không ra do khí hư điều trị bằng:
Đoạt mệnh tán
Ích mẫu hoàn
Gia sâm sinh hóa thang
Thất khí thang
Sản hậu huyết vựng thuộc chứng thoát có đặc điểm:
Tay nắm chặt
Bụng đau cự án
Miệng há, tay xòe
Lưỡi đỏ tía
Nguyên tắc điều trị huyết vựng là:
Thanh nhiệt
Bổ chính – trục ứ
Hành khí
Tả hạ
Sản hậu đau bụng do huyết ứ dùng bài:
Hương quê hoàn
Thất tiêu tán
Gia vị di công tán
Dương quy kiến trung thang
Huyết hồi không xuống lâu ngày có thể gây:
Táo bón
Trưng hà
Tiêu chảy
Thiếu sữa
Huyết hồi không xuống do khí trệ dùng:
Ngưu tất tán
Thánh dũ thang
Thất khí thang
Ích mẫu hoàn
Đại tiện táo bón do huyết hư sau sinh nên:
Không dùng thuốc
Dùng thuốc hàn mạnh
Dưỡng huyết nhuận táo
Tả hạ nhanh
Thiếu sữa do can uất dùng bài:
Thông nhũ đơn
Tiêu dao tán gia Vương bất lưu hành
Thập toàn đại bổ
Bát trân thang
Sữa tự chảy ra do khí huyết hư dùng:
Đơn chi tiêu dao tán
Thập toàn đại bổ
Thông nhũ đơn
Ích mẫu hoàn
Dùng Mạch nha tiện nhằm mục đích:
Thông sữa
An thai
Cai sữa
Bổ khí
Đái không cầm sau sinh thường liên quan đến tạng:
Can
Tỳ
Phế – Thận
Tâm
Khí hư gây đái không cầm điều trị bằng:
Thận khí hoàn
Bổ trung ích khí thang
Tang phiếu tiêu tán
Đại thừa khí thang
Nguyên tắc chung trong điều trị bệnh sản hậu là:
Công hạ
Thanh nhiệt
Bổ dưỡng
Tả thực
Huyết hồi là:
Máu kinh
Máu mới sinh
Huyết sót trong tử cung
Huyết nhiệt
Đau bụng sau sinh gặp ấm thì dở thường do:
Huyết ứ
Thực trệ
Hàn ngưng
Nhiệt kết
Sản hậu đau bụng do thực trệ dùng:
Gia vị di công tán
Thất tiêu tán
Đương quy sinh khương thang
Hương quê hoàn
Thuốc thông lợi tiểu trong đái không cầm sau sinh:
Nên dùng
Dùng liều cao
Tuyệt đối tránh
Dùng ngắn ngày
Nguyên tắc chung trong chữa bệnh phụ khoa là:
Chỉ trị tại tử cung
Thanh nhiệt là chính
Phục hồi cơ năng toàn thân
Trị huyết là đủ
Muốn xác định pháp trị phải phân biệt tất cả, TRỪ:
Hàn – nhiệt
Khí – huyết
Hư – thực
Phong – táo
Trong YHCT, phụ nữ lấy gì làm chủ?
Tĩnh
Khí
Huyết
Khí huyết
“Khí hành thì huyết hành” có nghĩa là:
Huyết sinh khí
Khí sinh huyết
Khí lưu thông thì huyết lưu thông
Khí và huyết không liên quan
Bệnh thuộc phần khí thì:
Chữa huyết là chính
Chữa khí là chính
Chỉ dùng thuốc bổ
Không cần lý khí
Huyết trệ thì phép chữa là:
Ôn
Thanh
Thông
Bổ
Mất huyết nhiều gây chứng thoát cần:
Thanh nhiệt
Hoạt huyết
Bổ khí gấp
Công hạ
Tỳ vị được gọi là:
Gốc tiên thiên
Gốc hậu thiên
Bể huyết
Gốc tinh
Khi tà chưa phạm Tỳ Vị cần tránh:
A. Thuốc bổ
B. Thuốc ôn
C. Thuốc nê trệ, công phạt
D. Thuốc dưỡng huyết
Hai tạng có vai trò sinh lý quan trọng nhất với phụ nữ là:
Tâm – Tỳ
Can – Phế
Can – Thận
Tỳ – Phế
Can chủ:
A. Tàng tinh
B. Sơ tiết, tàng huyết
C. Sinh khí
D. Vận hóa
Thận chủ:
A. Tàng huyết
B. Sơ tiết
C. Tàng tinh, tử cung
D. Vận hóa
Can Thận hư có thể gây bệnh nào sau đây?
A. Đới hạ
B. Bế kinh
C. Rong huyết
D. Tất cả đều đúng
Điều trị bệnh kinh nguyệt cần chú trọng trước tiên:
A. Trị đới
B. Điều kinh
C. Thanh nhiệt
D. Ôn dương
Khi hành kinh nên tránh dùng thuốc:
A. Bổ khí
B. Bổ huyết
C. Quá hàn, quá nhiệt
D. Dưỡng âm
Nguyên nhân chính của bệnh đới hạ là:
A. Huyết hư
B. Can uất
C. Thấp nhiệt
D. Huyết ứ
Bệnh đới hạ lâu ngày có thể dùng:
A. Thanh nhiệt mạnh
B. Công hạ
C. Cố sáp
D. Hoạt huyết
Khi có thai, nguyên tắc hàng đầu là:
A. Thanh nhiệt
B. Dưỡng thai
C. Hoạt huyết
D. Công tà
Thuốc nào cần thận trọng khi có thai?
A. Dưỡng huyết
B. Bổ khí
C. Hoạt huyết phá huyết
D. Kiện tỳ
Điều trị bệnh sản hậu cần tránh nhất:
A. Bổ dưỡng
B. Chiếu cố khí huyết
C. Dùng thuốc quá hàn hoặc quá ôn
D. Biện chứng hư thực
