wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

50 Câu Trắc Nghiệm Nâng Cao: Khái Niệm và Đo Tốc Độ

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một xe máy đi được quãng đường 5400m trong 10 phút. Tốc độ của xe máy là:

a)

540 m/s

b)

9 m/s

c)

5,4 m/s

d)

0,9 m/s

2.

Một vận động viên bơi lội bơi 100m trong 1 phút 20 giây. Tốc độ trung bình của vận động viên là:

a)

1,25 m/s

b)

1,33 m/s

c)

0,8 m/s

d)

0,75 m/s

3.

Tốc độ của một chiếc tàu là 90 km/h. Tàu đi được quãng đường 15km trong bao lâu?

a)

10 phút

b)

15 phút

c)

20 phút

d)

30 phút

4.

Một người đi xe đạp với tốc độ không đổi 18 km/h. Sau 30 phút, người đó đã đi được quãng đường là:

a)

900m

b)

9000m

c)

540m

d)

5400m

5.

Một ô tô đi với tốc độ 72 km/h. Tốc độ của ô tô này lớn hơn hay nhỏ hơn tốc độ của một người chạy với tốc độ 15 m/s?

a)

Lớn hơn

b)

Nhỏ hơn

c)

Bằng nhau

d)

Không đủ thông tin để so sánh

6.

Hai xe cùng xuất phát từ A đến B. Xe thứ nhất đi với tốc độ 40 km/h, xe thứ hai đi với tốc độ 50 km/h. Hỏi xe nào đến B trước và sớm hơn bao nhiêu nếu quãng đường AB dài 100km?

a)

Xe thứ hai, sớm hơn 30 phút

b)

Xe thứ nhất, sớm hơn 30 phút

c)

Xe thứ hai, sớm hơn 20 phút

d)

Xe thứ nhất, sớm hơn 20 phút

7.

Khi nói "tốc độ của xe máy trên đồng hồ tốc độ là 40 km/h", ta đang nói đến:

a)

Tốc độ trung bình

b)

Tốc độ tức thời

c)

Tốc độ lớn nhất

d)

Tốc độ nhỏ nhất

8.

Một vật chuyển động trên quãng đường 120m trong 20s. Nếu tốc độ của vật giảm đi một nửa, thì thời gian để đi hết quãng đường đó là:

a)

10s

b)

20s

c)

30s

d)

40s

9.

Hai ô tô xuất phát cùng lúc từ hai vị trí cách nhau 150km và đi ngược chiều nhau. Ô tô thứ nhất có tốc độ 60 km/h, ô tô thứ hai có tốc độ 40 km/h. Sau bao lâu thì hai ô tô gặp nhau?

a)

1 giờ

b)

1,5 giờ

c)

2 giờ

d)

2,5 giờ

10.

Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với tốc độ 15 km/h và nửa quãng đường sau với tốc độ 10 km/h. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:

a)

12 km/h

b)

12,5 km/h

c)

13 km/h

d)

13,5 km/h

11.

Nếu một vật chuyển động trên quãng đường gấp đôi với cùng tốc độ, thì thời gian chuyển động sẽ:

a)

Tăng gấp đôi

b)

Giảm một nửa

c)

Không đổi

d)

Tăng gấp bốn lần

12.

Nếu một vật chuyển động trên cùng quãng đường với thời gian giảm đi một nửa, thì tốc độ của vật sẽ:

a)

Giảm một nửa

b)

Tăng gấp đôi

c)

Không đổi

d)

Tăng gấp bốn lần

13.

Đơn vị nào sau đây có thể dùng để đo tốc độ nhưng không phải là đơn vị chuẩn trong hệ SI?

a)

km/h

b)

m/s

c)

m/phút

d)

Cả A và C

14.

Một người đi bộ 10 phút, sau đó chạy 5 phút. Nếu quãng đường đi bộ và chạy là như nhau, thì tốc độ đi bộ so với tốc độ chạy là:

a)

Gấp đôi

b)

Bằng một nửa

c)

Bằng nhau

d)

Không thể xác định

15.

Một chiếc xe máy đi từ A đến B hết 2 giờ với tốc độ 40 km/h. Sau đó quay về từ B về A hết 2,5 giờ. Tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường đi và về là:

a)

36 km/h

b)

40 km/h

c)

42 km/h

d)

45 km/h

16.

Nếu một vật chuyển động không đều, thì tốc độ tức thời của vật:

a)

Luôn lớn hơn tốc độ trung bình

b)

Luôn nhỏ hơn tốc độ trung bình

c)

Có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ trung bình tại các thời điểm khác nhau

d)

Luôn bằng tốc độ trung bình

17.

Thí nghiệm đo tốc độ của xe lăn trên mặt phẳng nghiêng, nếu ta làm cho độ nghiêng của mặt phẳng lớn hơn, thì kết quả đo được sẽ cho thấy tốc độ trung bình của xe:

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không đổi

d)

Không thể xác định

18.

Đơn vị nào dưới đây có giá trị nhỏ nhất?

a)

1 m/s

b)

10 km/h

c)

100 cm/s

d)

3600 m/h

19.

Một xe ô tô chuyển động trên quãng đường 100km. 50km đầu xe đi với tốc độ 50 km/h, 50km sau xe đi với tốc độ 100 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường là:

a)

60 km/h

b)

66,7 km/h

c)

75 km/h

d)

80 km/h

20.

Nếu bạn đi với tốc độ 10 m/s, bạn sẽ mất bao nhiêu thời gian để đi hết quãng đường 1 km?

a)

10s

b)

100s

c)

1000s

d)

60s

21.

Một người đi xe đạp với tốc độ trung bình 20 km/h. Sau 1 giờ 30 phút, người đó đã đi được quãng đường là:

a)

20 km

b)

30 km

c)

40 km

d)

50 km

22.

Khi một chiếc xe di chuyển, tại một thời điểm nào đó, đồng hồ tốc độ chỉ 80 km/h. Đại lượng này là:

a)

Tốc độ trung bình của xe

b)

Tốc độ tức thời của xe

c)

Tốc độ trung bình trên quãng đường 80km

d)

Quãng đường xe đi được trong 1 giờ

23.

Trong thí nghiệm đo tốc độ của xe lăn, nếu thời gian đo được bị sai, kết quả tính toán tốc độ sẽ:

a)

Luôn lớn hơn giá trị thực

b)

Luôn nhỏ hơn giá trị thực

c)

Có thể đúng hoặc sai

d)

Chắc chắn là sai

24.

Một vận động viên bơi lội với tốc độ trung bình 1,5 m/s. Để bơi hết quãng đường 1500m, vận động viên đó cần thời gian là:

a)

1000 giây

b)

1500 giây

c)

2000 giây

d)

1 giờ 15 phút

25.

Một vật chuyển động, nếu quãng đường và thời gian cùng tăng gấp đôi, thì tốc độ của vật sẽ:

a)

Tăng gấp đôi

b)

Giảm một nửa

c)

Không đổi

d)

Tăng gấp bốn lần

26.

Một người đi bộ với tốc độ 5 km/h. Sau 45 phút, người đó đã đi được quãng đường là:

a)

3,75 km

b)

5 km

c)

4,5 km

d)

3 km

27.

Để đo quãng đường di chuyển trong một thí nghiệm, ta nên sử dụng:

a)

Thước thẳng

b)

Thước cuộn

c)

Cả A và B đều được

d)

Cả A và B đều không được

28.

Tốc độ của một vật là 12 m/s. Để đi hết quãng đường 120m, vật đó cần thời gian là:

a)

10s

b)

12s

c)

20s

d)

120s

29.

Đơn vị nào sau đây có giá trị bằng 1 m/s?

a)

36 km/h

b)

3,6 km/h

c)

1 km/h

d)

0,36 km/h

30.

Hai vật chuyển động cùng một quãng đường. Vật A đi hết 20s, vật B đi hết 30s. Tốc độ của vật nào lớn hơn?

a)

Vật A

b)

Vật B

c)

Bằng nhau

d)

Không thể xác định

31.

Một vật chuyển động 100m trong 10s. Nếu 5s đầu vật đi được 40m, thì 5s sau vật đi được bao nhiêu mét?

a)

40m

b)

50m

c)

60m

d)

100m

32.

Một con tàu có tốc độ trung bình 20 m/s. Nếu tàu di chuyển trong 30 phút, quãng đường tàu đi được là:

a)

600m

b)

36km

c)

60km

d)

12km

33.

Nếu một vật chuyển động trên một quãng đường, khi tốc độ tăng lên 2 lần, thì thời gian đi hết quãng đường đó sẽ:

a)

A. Tăng 2 lần

b)

B. Giảm 2 lần

c)

C. Tăng 4 lần

d)

D. Giảm 4 lần

34.

Một người đi bộ trên quãng đường 1,5km trong 30 phút. Tốc độ của người đó là:

a)

3 km/h

b)

4 km/h

c)

5 km/h

d)

6 km/h

35.

Tốc độ của một chiếc xe đua có thể lên tới 350 km/h. Tốc độ này tương đương:

a)

Khoảng 97,2 m/s

b)

Khoảng 9,72 m/s

c)

Khoảng 35 m/s

d)

Khoảng 3,5 m/s

36.

Trong thí nghiệm đo tốc độ, nếu ta chỉ đo 1 lần, kết quả sẽ:

a)

Luôn chính xác

b)

Có thể không chính xác do sai số ngẫu nhiên

c)

Luôn lớn hơn giá trị thực

d)

Luôn nhỏ hơn giá trị thực

37.

Để tính tốc độ của một vật, ta cần biết hai đại lượng nào?

a)

Lực và quãng đường

b)

Quãng đường và thời gian

c)

Khối lượng và quãng đường

d)

Thời gian và khối lượng

38.

Một người đi xe đạp với tốc độ không đổi 15 km/h trong 40 phút. Quãng đường người đó đi được là:

a)

6 km

b)

10 km

c)

15 km

d)

12 km

39.

Tốc độ trung bình của một chiếc máy bay là 800 km/h. Điều này có nghĩa là:

a)

Mỗi giờ máy bay đi được 800m

b)

Mỗi phút máy bay đi được 800km

c)

Mỗi giờ máy bay đi được 800km

d)

Máy bay luôn bay với tốc độ 800 km/h

40.

Một vật chuyển động với tốc độ 20 m/s. Để đi hết quãng đường 100m, vật đó cần thời gian là:

a)

5s

b)

10s

c)

20s

d)

100s

41.

Một xe ô tô đi 120km trong 2 giờ. Tốc độ trung bình của xe là:

a)

240 km/h

b)

60 km/h

c)

120 km/h

d)

2 km/h

42.

Sắp xếp các giá trị tốc độ sau theo thứ tự tăng dần: 10 m/s, 45 km/h, 500 m/phút.

a)

10 m/s, 45 km/h, 500 m/phút

b)

500 m/phút, 10 m/s, 45 km/h

c)

45 km/h, 500 m/phút, 10 m/s

d)

45 km/h, 10 m/s, 500 m/phút

43.

Tốc độ của một chiếc xe máy là 15 m/s. Nếu xe đi trong 1 phút, quãng đường xe đi được là:

a)

15m

b)

900m

c)

1,5km

d)

9km

44.

Khi một vật chuyển động nhanh dần, tốc độ tức thời của nó:

a)

Luôn nhỏ hơn tốc độ trung bình

b)

Luôn lớn hơn tốc độ trung bình

c)

Có xu hướng tăng lên

d)

Có xu hướng giảm xuống

45.

Một vận động viên chạy 4 vòng sân vận động, mỗi vòng dài 400m, trong 4 phút. Tốc độ trung bình của vận động viên là:

a)

1,6 km/h

b)

1600 m/s

c)

100 m/s

d)

6,67 m/s

46.

Nếu một vật chuyển động trên quãng đường 5km trong 10 phút. Tốc độ của vật là bao nhiêu m/s?

a)

500 m/s

b)

8,33 m/s

c)

5 m/s

d)

0,5 m/s

47.

Một ô tô đi từ A đến B dài 120km trong 2 giờ. Ô tô dừng lại 30 phút, rồi đi tiếp từ B đến C dài 60km trong 1 giờ. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường AC là:

a)

40 km/h

b)

50 km/h

c)

60 km/h

d)

45 km/h

48.

Nếu bạn cần đo tốc độ của một vật, điều nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Vật đó phải có khối lượng lớn

b)

Phải đo chính xác quãng đường và thời gian

c)

Vật phải chuyển động thật nhanh

d)

Thí nghiệm phải thực hiện ở ngoài trời

49.

Câu nào sau đây là không chính xác?

a)

Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.

b)

Tốc độ trung bình được tính bằng tỷ số giữa quãng đường và thời gian.

c)

Tốc độ tức thời của vật luôn không đổi.

d)

Đơn vị m/s và km/h là các đơn vị đo tốc độ.