wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cô phương 175

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.
Khoa học về tình trạng sức khỏe, thể lực, bệnh tật, điều kiện sống, điều kiện làm việc và các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới sức khỏe con người từ đó đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện và phát huy các điều kiện có lợi và hạn chế các điều kiện có hại cho sức khỏe của cộng đồng và xã hội là:
a)
Y học xã hội
b)
Y học lâm sàng
c)
Tổ chức y tế
d)
Y tế Công cộng
e)
Nhân học sức khỏe
2.
Xác định những vấn đề y tế của cộng đồng, xã hội nhằm xây dựng chính sách y tế, lập kế hoạch, phương hướng, đề án,… để giải quyết các vấn đề đó là nhiệm vụ của:
a)
Y học xã hội
b)
Y tế Công cộng
c)
Quản lý y tế
d)
Nhân học sức khỏe
e)
Dịch tễ học
3.
Bệnh viện là một bộ phận của một tổ chức
a)
Mang tính chất y tế và xã hội,
b)
Có chức năng đảm bảo cho nhân dân được chăm sóc sức khỏe toàn diện.
c)
Có chức năng chữa bệnh và phòng bệnh
d)
Là nơi nghiên cứu khoa học y học và đào tạo y tế
e)
Tất cả A, B, C, D đúng
4.
Chính sách y tế đặt ra mục tiêu để
a)
Giải quyết hoàn toàn vấn đê tồn tại trong hiện tại và tương lai
b)
Giải quyết hoàn toàn vấn đề tồn tại trong tương lai
c)
Giải quyết một phần vấn đề tồn tạiö trong một thời gian nhất định
d)
Giải quyết một phần vấn đề tồn tạiö trong hiện tại và tương lai
e)
Giải quyết vấn đề tồn tạiö trong một thời gian nhất định
5.
Mục tiêu cơ bản của chính sách y tế phải được
a)
A.Nêu rõ ràng, đo lường được, lượng giá được sau một khoảng thời gian
b)
B. Nêu rõ ràng, chi tiết, đo lường được, đánh giá được đầy đủ, chính xác trong một khoảng thời gian
c)
C. Nêu rõ ràng đầy đủ chi tiết và cụ thể, đánh giá được kết quả thực thi.
d)
D. Nêu khái quát được kết quả thực hiện sau một khoảng thời gian nhất định
e)
Thể hiện kết quả tác động trên cộng đồng về vấn đề được giải quyết tại một số địa phương trong nước
6.
Khái niệm công bằng trong chăm sóc sức khỏe
a)
Mọi người được chăm sóc sức khỏe như nhau
b)
Mọi người đều được hưởng đầy đủ các dịch vụ
c)
Nhà nước đảm bảo cho mọi người được chăm sóc sức khỏe cơ bản, có chất lượng phù hợp với khả năng kinh tế xã hội của đất nước
d)
Mọi người có quyền khám chữa bệnh khi ốm đau
e)
Tất cả các câu trên đề đúng
7.
Làm chính sách y tế là xây dựng
a)
Các mục tiêu, giải pháp nhằm giải quyết vấn đề tồn tại
b)
Các mục tiêu nhằm cải tiến thực trạng vấn đề
c)
Các giải pháp nhằm giải quyết một vấn đề tồn tại
d)
Các hoạt động can thiệp vấn đề tồn tại ở một địa phương
e)
Các nội dung cụ thể để thực hiện can thiệp giải quyết vấn đề tồn tại
8.
Mục tiêu cơ bản chính sách y tế cần:
a)
phù hợp với nền tản chính trị, luật pháp
b)
phù hợp với chiến lược phát triển KT-VH-XH, nền tảng chính trị, luật pháp và tình hình sức khoẻ bệnh tật.
c)
phù hợp với chiến lược phát triển KT-VH-XH, nền tảng chính trị
d)
phù hợp với luật pháp và tình hình sức khoẻ bệnh tật.
e)
phù hợp với nền tảng chính trị, luật pháp và tình hình sức khoẻ bệnh tật.
9.
Hệ thống y tế Việt nam hiện nay hoạt động theo cơ chế:
a)
Bao cấp
b)
Tư nhân
c)
Dựa trên bảo hiểm y tế
d)
Vừa nhà nước, vừa tư nhân vừa bảo hiểm y tế, vừa thu phí, miễn phí
e)
Dịch vụ
10.
Đa dạng hóa loại hình dịch vụ, nhằm mục đích:
a)
Mở rộng các dịch vụ
b)
Thuận tiện cho người dân
c)
Phát triển nhiều loại hình dịch vụ
d)
Có đầy đủ thuốc men và bác sĩ
e)
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người bệnh trong điều kiện kinh tế xã hội của đất nước
11.
Chỉ tiêu nhân sự các bệnh viện công lập do
a)
Do Giám đốc bệnh viện quyết đinh
b)
Do hội đồng bệnh viện quyết định
c)
Nhu cầu thực tiển của các khoa phòng
d)
Bộ y tế quyết định
e)
UBND Tỉnh quyết định đối với bệnh viện thuộc Tỉnh, Bộ Y Tế quyết định đối với bệnh viện thuộc Bộ
12.
Chỉ tiêu nhân sự bệnh viện ngoài công lập do
a)
Hội đồng quản trị quyết định
b)
Giám đốc bệnh viện quyết định
c)
Giám đốc sở y tế quyết định
d)
Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định
e)
Nhà tài trợ quyết định
13.
Trong các tiêu chuẩn căn cứ để phân hạng bệnh viện, tiêu chuẩn nào quan trọng nhất (điểm cao nhất)
a)
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ
b)
Chất lượng chẩn đoán, điều trị và chăm sóc
c)
Quy mô công suất sử dụng giường bệnh
d)
Trình độ cán bộ
e)
A và C
14.
Căn cứ bảng điểm phân hạng bệnh viện, bệnh viện hạng 1 phải đạt số điểm là
a)
95 - 100 điểm
b)
90 - 100 điểm
c)
91-100 điểm
d)
90- 100 điểm
e)
92 - 100 điểm
15.
Mục đích quan trọng nhất của quản lý bệnh viện
a)
Nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ y tế, công bằng trong khám chữa bệnh
b)
Không có bệnh nhân tử vong
c)
Hiệu quả kinh tế
d)
Tăng thu nhập
e)
Tất cả đều sai
16.
Yêu cầu công tác quản lý bệnh viện
a)
Chú trọng tổ chức quản lý lao động, cải tiến cơ chế quản lý, kiện toàn bộ máy.
b)
Quản lý tài chính
c)
Quản lý chuyên môn
d)
Quản lý nhân lực
e)
Quản lý vật tư
17.
Nguyên tắc quản lý bệnh viện
a)
Gắn mục tiêu với nhiệm vụ trung tâm của bệnh viện, lấy năng suất chất lượng và hiệu quả làm thước đođánh giá kết quả
b)
Quản lý tập trung thống nhất, đi đôi với phân công, phân cấp, trách nhiệm quản lý rõ ràng, hợp lý.
c)
Kết hợp lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể
d)
A và B đúng
e)
Cả A, B, C đều đúng
18.
Để lập được kế hoạch phát triển bệnh viện nhà quản lý phải
a)
Có nguồn kinh phí
b)
Có nguồn nhân lực
c)
Có chỉ tiêu trên giao
d)
Căn cứ sự phát triển của các bệnh viện khác
e)
Nêu chính xác các mục tiêu thiết thực có thể thực hiện được
19.
Quản lý công tác chuyên môn bệnh viện là..........của bệnh viện để thực hiện tốt hoạt động khám bệnh, điều trị và chăm sóc người bệnh với chất lượng cao đảm bảo công bằng trong khám chữa bệnh
a)
Quản lý các hoạt động
b)
Xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn
c)
Sử dụng mọi nguồn lực
d)
Tổ chức tốt các hoạt động
e)
Đầu tư ngân sách cho các hoạt động
20.
Những việc làm sau giám sát
a)
Viết báo cáo, họp thảo luận với đơn vị, ghi chép hồ sơ, đưa ra kiến nghị
b)
Viết báo cáo, họp thảo luận với đơn vị
c)
Họp thảo luận với đơn vị, ghi chép hồ sơ
d)
Ghi chép hồ sơ, đưa ra kiến nghị
e)
Ghi chép hồ sơ, viết báo cáo gởi đơn vị.
21.
Những thái độ đúng khi tiến hành giám sát:
a)
Gặp gỡ thân mật, thái độ cởi mở, chân thành và cần khích lệ và tạo niểm tin
b)
Gặp gỡ thân mật, thái độ cởi mở
c)
Gặp gỡ thân mật và tạo niểm tin, tránh phê bình sai sót
d)
Chân thành, cần khích lệ và tạo niềm tin, phê bình những sai sót
e)
Thái độ cởi mở, góp ý trước khi chấp nhận có sai sót,
22.
Quản lý tài chính bệnh viện là điều hành các nguồn tài chính vật tư, trang thiết bị của bệnh viện, là ...........các nguồn thu và các khoản chi sao cho đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm
a)
Cân đối
b)
Xây đựng
c)
Xác định
d)
Quản lý
e)
Đầu tư
23.
Hiện nay để lập kế hoạch y tế hằng năm của bệnh viện, cần căn cứ
a)
Mô hình bệnh tật của bệnh viện
b)
Đáp ứng nhu cầu khám bệnh tại bệnh viện của bệnh nhân hiện tại và dự đoán tăng trưởng những năm sắp tới
c)
Nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh địa phương cộng đồng quanh khu vực bệnh viện
d)
Kết quả các năm trước
e)
Tất cả đều đúng
24.
Lập kế hoạch y tế gồm có
a)
3 bước cơ bản
b)
3 bước cơ bản không giám sát
c)
5 bước cơ bản
d)
5 bước cơ bản và giám sát
e)
3 bước cơ bản và giám sát
25.
Lập kế hoạch chương trình y tế gồm có nội dung
a)
Hoạt động đánh giá
b)
Hoạt động theo dõi
c)
Kết quả dự kiến
d)
Hoạt động theo dõi kết quả dự kiến
e)
Hoạt động đánh giá, hoạt động theo dõi và kết quả dự kiến
26.
Lập kế hoạch là y tế là
a)
Quá trình tìm ra các bước đi tối ưu nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
b)
Căn cứ cơ sở tính toán nguồn lực một cách đầy đủ và khoa học
c)
Căn cứ các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị,… hiện có hoặc sẽ có trong tương lai.
d)
A, B, C sai
e)
A, B, C đúng
27.
Những căn cứ cần thiết để xây dựng mục tiêu cho kế hoạch
a)
Sử dụng kết quả phân tích tình hình các vấn đề tồn tại, vấn đề ưu tiên và nguyên nhân của vấn đề
b)
Chỉ tiêu trên giao
c)
Nguồn lực sẵn có hoặc có thể huy động được (con người, CSVC, kinh phí, thời gian) và các điều kiện bên trong và ngoài
d)
Kinh nghiệm thành công thất bại những năm trước
e)
Câu A, B, C và D đúng
28.
Một mục tiêu y tế cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau
a)
Đặc thù, theo dõi được và biết thời gian xong.
b)
Đặc thù và thực hiện có kết quả.
c)
Đo lường được, phù hợp và có tính khả thi
d)
Đặc thù, theo dõi được và biết thời gian hoàn tất. Đo lường được, phù hợp và có tính khả thi
e)
Đặc thù và thực hiện có kết quả.Đặc thù, theo dõi được và biết thời gian xong.
29.
Tài chính y tế là một bộ phận của
a)
Hệ thống tài chính quốc gia hoạt động trong lĩnh vực y tế
b)
Đơn vị thu chi của các đơn vị hành chính sự nghiệp
c)
Đơn vị có dự toán thu chi của các đơn vị sản xuất kinh doanh
d)
Mạng lưới quản lý kinh phí của các ngành chủ quản
e)
Mạng lưới quản lý tiến của Bộ y tế
30.
Nguyên tắc quản lý tài chính y tế là
a)
Khai thác nguồn thu, tạo ra nguồn kinh phí và thực hiên chi sao cho hiệu quả nhất và tiết kiệm
b)
Khai thác và huy động nguồn kinh phí và thực hiên chi phù hợp
c)
Thực hiên chi sao cho hiệu quả nhất và tiết kiệm
d)
Thu đúng và đủ để thực hiên chi sao cho hiệu quả nhất và tiết kiệm
e)
Thu dúng và đủ; và thực hiên chi theo quy định và sao cho hiệu quả nhất và tiết kiệm
31.
Nhiệm vụ của quản lý tài chính
a)
Tổ chức bộ phận, thực hiện thanh quyết toán, báo cáo và lưu giữ hồ sơ chứng thừ theo quy định nhà nước
b)
Tổ chức bộ phận, hướng dẫn chế độ, thực hiện thanh quyết toán, kiểm tra thanh tra, phân tích hoạt động kinh tế, báo cáo và lưu giữ hồ sơ chứng thừ theo quy định nhà nước
c)
Thực hiện thanh quyết toán, kiểm tra thanh tra, phân tích hoạt động kinh tế, báo cáo và lưu giữ hồ sơ chứng từ
d)
Hướng dẫn chế độ, thực hiện thanh quyết toán, kiểm tra thanh tra, phân tích hoạt động kinh tế
e)
Tổ chức bộ phận, hướng dẫn chế độ, thực hiện chi có kiểm tra thanh tra,báo cáo theo quy định nhà nước
32.
Mọi hoạt động tài chính đều phải thể hiện trên
a)
Các bản báo cáo hàng tháng.
b)
Các bản tổng kết có giả trình đầy đủ các thông tin về thu chi
c)
Các chứng từ kế toán theo quy định pháp lý hiện hành
d)
Các bản báo cáo hàng tháng. Các bản tổng kết có giả trình đầy đủ các thông tin về thu chi.
e)
Chứng từ kế toán theo Bộ y tế quy định. Chứng từ kế toán theo mẫu đang quy định hiện hành
33.
Quản lý vật lực tại các cơ sở y tế gồm
a)
Trang thiết bị y tế, Thuốc, Vac xin, Hoá chất
b)
Trang thiết bị y tế, Thuốc
c)
Thuốc , Hoá chất
d)
Trang thiết bị y tế, Hoá chất
e)
Thuốc, Vac xin., Hoá chất
34.
Trang thiết bị tiêu bao gồm
a)
Ống nghe, Máy đo huyết áp,
b)
Ống nghe, Máy đo huyết áp, Bông băng
c)
Ống nghe, Bông băng, Nhiệt kế
d)
Máy đo huyết áp, Bông băng, Nhiệt kế
e)
Bông băng, Cồn, nhiệt kế
35.
Nguyên tác quản lý vật tư trang thiết bị y tế
a)
Thống kê số lượng, giá trị; bảo quản; xuất nhập; kiểm tra, đánh giá, sửa chữa
b)
Bảo quản; xuất nhập; kiểm tra, đánh giá
c)
Thống kê số lương, giá trị; xuất nhập; kiểm tra, đánh giá và trách nhiệm cán bộ
d)
Thống kê số lương , giá trị; xuất nhập; bảo quản
e)
Bảo quản; kiểm tra, đánh giá, sữa chữa
36.
Những quy định trong quản lý vật tư trang thiết bị y tế
a)
Lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, phân phối. Lập sổ sách, biểu mẫu quản lý. Quy định mức độ và quy chế sử dung
b)
Lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, phân phối. Theo dõi gia trị tài sản. Quy định mức độ và quy chế sử dung
c)
Lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, phân phối. Theo dõi gia trị tài sản. Lập sổ sách, biểu mẫu quản lý. Quy định mức độ và quy chế sử dụng
d)
Lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, phân phối. Theo dõi gia trị tài sản. Lập sổ sách, biểu mẫu quản lý.
e)
Theo dõi gia trị tài sản. Lập sổ sách, biểu mẫu quản lý. Quy định mức độ và quy chế sử dung
37.
Theo dõi hoạt động bệnh viện là
a)
Thu thập và phân tích thông tin về tiến độ thực hiện một cách thường xuyên và định kỳ
b)
Thu thập và phân tích thông tin về kết quả thực hiện hoạt động y tế trong một thời gian nhất định
c)
Thu thập thông tin số liệu thực hiện một cách định kỳ
d)
Phân tích thông tin về kết quảü thực hiện về số lương và chất lượng chuyên môn một cách thường xuyên
e)
Thu thập và phân tích thông tin thực hiện được theo định kỳ
38.
Giám sát các hoạt động bệnh viện là
a)
Hình thức quản lý trực tiếp và thu thập thông tin về tiến độ hoạt động
b)
Hình thức quản lý trực tiếp, là quá trình hỗ trợ và đào tạo liên tục tại chổ và thu thập thông tin về chất lượng hoạt động
c)
Hình thức quản lý trực tiếp, là quá trình hỗ trợ và đào tạo liên tục tại chổ và thu thập thông tin về tiến độ và chất lượng hoạt động
d)
Là quá trình hỗ trợ và đào tạo liên tục tại chổ và thu thập thông tin về tiến độ hoạt động
e)
Hình thức quản lý trực tiếp và thu thập thông tin về tiến độü và chất lượng hoạt động
39.
Quy trình điều hành giám sát bệnh viện gồm
a)
Xây dựng bảng danh mục giám sát và tổ chức nhóm giám sát.
b)
Chọn hoạt động giám sát ưu tiên và tổ chức nhóm giám sát.
c)
Chọn hoạt động giám sát ưu tiên, lập bảng nội dung công việc giám sát và tổ chức nhóm giám sát.
d)
Chọn hoạt động giám sát ưu tiên, xây dựng bảng danh mục giám sát và tổ chức nhóm giám sát.
e)
Có sự chỉ đạo về hoạt động giám sát ưu tiên, và tổ chức nhóm giám sát.
40.
Bảng chọn ưu tiên của hoạt dộng giám sát gồm các cột sau
a)
Vấn đề tồn tại, nguyên nhân có thể và những ưu tiên của hoạt động giám sát
b)
Vấn đề tồn tại, các giải pháp can thiệp và những ưu tiên của hoạt động giám sát
c)
Danh mục các nội dung hoạt động, những kết quả đạt được và những ưu tiên của hoạt động giám sát
d)
Vấn đề tồn tại, những kết quả đạt đuợc và những ưu tiên của hoạt động giám sát
e)
Vấn đề tồn tại, những ưu tiên của hoạt động giám sát và những biện pháp kiến nghị
41.
Kế hoạch giám sát cần được
a)
Lập kế hoach khi xây dựng kế hoạch y tế
b)
Dự kiến kế hoạch khi thực thi hoạt đông,
c)
Thông qua khi đánh giá kết quả các hoạt động y tế
d)
Dự kiến kế hoạch khi thực thi hoạt đông, Thông qua khi đánh giá kết quả các hoạt động y tế
e)
Xây dựng và phê duyệt thực hiện
42.
Đánh giá các hoạt động y tế là
a)
Một quá trình tính toán và phân tích các chỉ số thực hiện so với mục tiêu đề ra
b)
Một hoạt động định kỳ xem xét và đo lường các kết quả đạt được
c)
Một quá trình xem xét kết quả đạt được so với kế hoach đề ra
d)
Một quá trình phân tích giá trị các kết quả đạt được so với kết quả dự kiến
e)
Một quá trình đo lường và xem xét giá trị các kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra
43.
Các loại chỉ số đánh giá thường được sử dụng bao gồm
a)
Chỉ số đầu vào, đầu ra, chỉ số hoạt động và chỉ số tác động
b)
Chỉ số nguồn lực, chỉ số hoạt động và chỉ số tác động
c)
Chỉ số kết quả, chỉ số chuyên môn và chỉ số hiệu quả
d)
Chỉ số đầu vào, chỉ số kết quả
e)
Chỉ số hoạt động, chỉ số nguồn lực và chỉ số tác động
44.
Các bước cơ bản của đánh giá gồm
a)
Lập kế hoạch đánh giá, chuẩn bị nguồn lực, tiến hành đánh giá và báo cáo kết quả đánh giá
b)
Lập kế hoạch đánh giá, xác định phạm vi, chỉ số và nguồn lực, tiến hành đánh giá và báo cáo
c)
Chuẩn bị chuẩn bị nguồn lực, tiến hành đánh giá và báo cáo
d)
Lập kế hoạch đánh giá, tiến hành đánh giá và báo cáo kết quả
e)
Xây dựng kế hoạch, xác định đối tượng và phạm vị, tiến hành đánh giá và báo cáo kết quả đánh giá
45.
Nhóm chỉ số hoạt động gồm các chỉ số phản ánh:
a)
Kết quả đầu ra trước mắt của các hoạt động y tế như chỉ số mắc bệnh, tử vong, tai biến sản khoa..
b)
Tác động lâu dài và tổng thể của các hoạt động y tế như triển vọng sống lúc sinh, mô hình bệnh tật và tử vong, chiều cao trung bình của thanh niên ...
c)
Nguồn lực của ngành bao gồm các nhóm về cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và thuốc.
d)
Tình hình hoạt động của ngành bao gồm các hoạt động khám chữa bệnh, các chương trình y tế, dịch vụ y tế.
e)
Hiệu quả của công tác quản lý y tế, bao gồm công tác lập kế hoạch, theo dõi, giám sát và đánh giá
46.
Các chỉ số mô hình bệnh tật tử vong thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm
a)
Mười bệnh mắc cao nhất điều trị tại bệnh viện
b)
Mười bệnh chết cao nhất điều trị tại bệnh viện
c)
Cơ cấu % mắc theo các nhóm bệnh theo ICD 10
d)
Cơ cấu % chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10
e)
Cơ cấu % mắc, chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10
47.
Nêu phạm vị hoạt động của đại lý bán thuốc của doanh nghiệp
a)
Bán lẻ thuốc thành phẩm.
b)
Bán lẻ thuốc thành phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế.
c)
Bán lẻ thuốc thành phẩm, trừ thuốc kê đơn, gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất.
d)
Bán lẻ thuốc theo danh mục thuốc thiết yếu, trừ thuốc kê đơn, gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất .
e)
Bán vắc xin, thuốc hướng tâm thần
48.
Người quản lý chuyên môn của cơ sở bán buôn thuốc phải có văn bằng nào sau đây
a)
Bằng tốt nghiệp đại học dược.
b)
Bằng tốt nghiệp trung học dược.
c)
Văn bằng dược tá.
d)
Văn bằng cử nhân sinh học
e)
Tất cả 4 phương án trên.
49.
Phân loại rác thải tại nguồn là
a)
Quá trình tách riêng chất thai rắn sinh hoạt ra thành một số hoặc tất cả thành phần của nó
b)
Quá trình tách riêng chất thai rắn sinh hoạt ra thành một số hoặc tất cả thành phần của nó ngay tại nơi phát sinh
c)
Quá trình tách riêng chất thai rắn sinh hoạt ra thành một số hoặc tất cả thành phần của nó ngay tại nơi phát sinh và lưu trữ chúng một cách riêng biệt trước khi thu gom và trong suốt quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn đến nơi xử lý
d)
Câu A, B đúng
e)
Câu B, C đúng
50.
Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm
a)
Đối với chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời hạn lưu giữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá 03 ngày trong điều kiện thông thường
b)
Đối với chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời hạn lưu giữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá 05 ngày trong điều kiện máy lạnh < 20 độ C
c)
Đối với chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời hạn lưu giữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá 05 ngày trong điều kiện thông thường
d)
Đối với chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời hạn lưu giữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá 01 tuần trong điều kiện máy lạnh < 8 độ C
e)
Không có câu nào đúng
51.
Tiêu chí cơ bản của Kế hoạch chiến lược hay quy hoạch y tế
a)
Công bằng
b)
Hiệu quả
c)
Chất lượng
d)
Khả thi và bền vững
e)
Câu A, B, C, D đúng
52.
Yêu cầu của lập kế hoạch y tế
a)
Đáp ứng ở mức cao nhất nhu cầu CSSK, được cộng đồng chấp nhận, hài hòa giữa các lĩnh vực KCB, phòng bệnh trong từng lĩnh vực. Có các nội dung phát triển, căn cứ trên các quy định Nhà nước và quy chế chuyên môn, gắn liền với yếu tố xã hội và sự phát triển kinh tế
b)
Không tách rời các yếu tố đang chi phối sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Chú trọng nhóm cộng đồng dễ tổn thương
c)
Đáp ứng nhu cầu CSSK hiện tại và trong tương lai. Được sử dụng ở mức cao nhất
d)
Căn cứ trên các quy định hành chính và quy chế chuyên môn, không tách rời các yếu tố đang chi phối sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
e)
Câu A, B, C, D đúng
53.
Thứ tự các bước chính hay thứ tự chu trình lập kế hoạch y tế
a)
Phân tích tình hình thực tại. Xây dựng mục tiêu. Phân bố nguồn lực
b)
Thu thập thông tin. Chọn vấn đề ưu tiên. Chọn giải pháp thích hợp
c)
Phân tích nguyên nhân bằng phương thức hình xương cá hoặc hình cây. Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên. Lập nội dung hành dộng. Thực hiện bảng phân công công việc và trách nhiệm cá nhân.
d)
Phân tích tình hình thực tại. Xây dựng mục tiêu. Chọn giải pháp thích hợp. Phân bố nguồn lực. Liệt kê các hoạt động, viết bản kế hoạch, duyệt kế hoạch
e)
Liệt kê các hoạt động, viết bản kế hoạch, duyệt kế hoạch
54.
Phân tích một vấn đề về sức khỏe cần nhằm có giải pháp, trước tiên phải thực hiện các công việc sau:
a)
Thu thập thông tin. Liệt kê các vấn đề và xác định vấn đề ưu tiên. Phân tích nguyên nhân gốc rễ.
b)
Thu thập thông tin. Liệt kê các vấn đề về sức khỏe cộng đồng.
c)
Thu thập thông tin. Xác định các vấn đề tồn tại.
d)
Thu thập thông tin. Thực hiện chẩn đoán cá thể.
e)
Thực hiện chẩn đoán cá thể, chẩn đoán cộng đồng, Phân tích các vấn đề về chẩn đoán cá thể, chẩn đoán cộng đồng
55.
Các phương pháp thu thập thông tin y tế
a)
Quan sát trực tiếp, Phỏng vấn.
b)
Phỏng vấn, thu thập số liệu
c)
Quan sát trực tiếp, thu thập số liệu sẵn có
d)
Quan sát trực tiếp, Phỏng vấn. thu thập số liệu sẵn có
e)
Câu A, B, C, D sai
56.
Khi nêu một vấn đề y tế, cần tìm hiểu ít nhất gồm những thông tin gì?
a)
Vấn đề đó là gì. Xảy ra ở đâu.
b)
Ai hay đối tượng nào gây nên vấn đề
c)
Vấn đề xảy ra khi nào. Vấn đề xảy ra như thế nào. Mức độ trầm trọng bao nhiêu.
d)
Vấn đề gì. Xảy ra ở đâu. Đối tượng nào. Bao nhiêu. Khi nào.
e)
Câu A, B, C, D sai
57.
“Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em < 5 tuổi năm 2023 cao > 22%” là vấn đề… Chọn câu trả lời SAI.
a)
Được xác định đầy đủ thông tin tối thiểu.
b)
Liên quan sức khỏe một quần thể trẻ em trong công đồng
c)
Liên quan sức khỏe trẻ em < 5 tuổi.
d)
Liên quan sức khỏe trẻ em < 5 tuổi có vấn đề về dinh dưỡng
e)
Liên quan sức khỏe trẻ em < 5 tuổi năm 2023
58.
Xây dựng mục tiêu kế hoạch y tế cần yêu cầu gì?
a)
Đặc thù
b)
Đo lường được
c)
Thực tiễn, thích hợp
d)
Thực thi hay khả thi trong một khoảng thời gian nhất định
e)
Câu A, B, C, D đúng
59.
Lựa chọn giải pháp cho một vấn đề cần
a)
Xem xét tính khả thi hay khả năng thực hiện được và được cộng đồng chấp nhận.
b)
Có tính hiệu quả và hiệu lực cao
c)
Có khả năng duy trì lâu dài
d)
Chi phí thấp
e)
Câu A, B, C, D đúng
60.
Quản lý y tế về trang thiết bị, vật tư y tế là:
a)
Quản lý trang thiết bị, vật tư y tế hiện có. Không quản lý việc khai thác sử dụng
b)
Quản lý việc khai thác sử dụng nhưng không quản lý kinh phí dành cho việc mua sắm
c)
Quản lý trang thiết bị, vật tư y tế hiện có. Khai thác sử dụng. Bảo trì – sữa chữa. Mua sắm và thanh lý.
d)
Tìm mọi cách để đưa thiết bị vào khai thác, sử dụng, tránh “đắp chiếu” gây lãng phí.
e)
Có kế hoạch và xin duyệt kinh phí đầu tư, mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế.
61.
Tại sao phải quản lý chất thải y tế
a)
Do pháp luật quy định. An toàn cho bệnh nhân trong bệnh viện
b)
Để an toàn cho bệnh nhân trong bệnh viện và môi trường bên ngoài bệnh viện.
c)
Góp phần vào kinh tế xã hội
d)
Pháp luật quy định. Để an toàn cho con người và môi trường bên trong và bên ngoài bệnh viện. Góp phần kinh tế y tế.
e)
Theo hướng dẫn về phòng ngừa – kiểm soát nhiễm khuẩn của Bộ y tế ban hành.
62.
Nguyên tắc phân loại chất thải rắn trong bệnh viện. Chọn câu SAI
a)
Phân loại ngay tại nơi phát sinh. Không để lẫn các loại chất thải rắn với nhau.
b)
Khi chất thải rắn thông thường để lẫn trong chất thải rắn y tế nguy hại, phải phân loại lại và xử lý phù hợp theo từng loại chất thải.
c)
Từng loại chất thải phải đựng trong các túi và thùng có mã màu kèm theo biểu tượng theo đúng quy định.
d)
Chất thải phát sinh tại các khoa, phòng được phân loại vào túi đặt trong các thùng đựng chất thải y tế theo quy định.
e)
Cơ sở y tế phải quy định vị trí đặt dụng cụ thu gom chất thải thuận tiện cho việc phân loại và có bảng hướng dẫn cách phân loại.
63.
Tần suất thu gom chất thải rắn lây nhiễm từ khoa phòng về nhà rác chung của BV
a)
1 lần / ngày hoặc hơn.
b)
1 lần mỗi 2 ngày
c)
Mỗi tuần 2 lần
d)
Bất cứ khi nào thùng chứa đầy.
e)
Câu A, B, C, D sai
64.
Tần suất thu gom chất thải rắn nguy hại từ khoa phòng về nhà rác chung của BV
a)
1 lần / ngày hoặc hơn.
b)
1 lần mỗi 2 ngày
c)
Mỗi tuần 2 lần
d)
Bất cứ khi nào thùng chứa đầy.
e)
Tần suất do Giám đốc hoặc chủ tịch Hội đồng phòng ngừa – kiểm soát nhiễm khuẩn quy định
65.
Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm tại nhà lưu giữ trong bệnh viện
a)
ĐK bình thường từ 1 đến ≤ 2 ngày.
b)
ĐK bình thường từ 1 đến ≤ 4 ngày.
c)
Bảo quản lạnh < 8 oC 1 đến ≤ 8 ngày
d)
Bảo quản lạnh < 8 oC 1 đến ≤ 10 ngày
e)
Câu A, B, C, D sai
66.
Làm chính sách là xây dựng
a)
Kế hoạch có mục tiêu, giải pháp nhằm giải quyết một vấn đề tồn tại
b)
Các mục tiêu nhằm cải tiến thực trạng vấn đề
c)
Các giải pháp nhằm giải quyết một vấn đề tồn tại
d)
Các giải pháp đề nghị cho các vấn đề khả năng bất lợi sẽ xảy ra trong tương lai
e)
Câu A, B, C, D đúng
67.
Giám sát y tế là chức năng
a)
Của tất cả nhân viên y tế trong cơ sở y tế
b)
Của người quản lý, của giám sát viên y tế ở tuyến trên, của cán bộ y tế trong cơ sở y tế
c)
Của giám sát viên y tế ở tuyến trên, của nhân viên y tế trong cơ sở y tế
d)
Của người quản lý, của giám sát viên y tế ở tuyến trên
e)
Của nhân viên y tế trong cơ sở y tế, của một số nhân viên y tế do tuyên trên chỉ định
68.
Những yêu cầu và tiêu chuẩn cần có của người giám sát viên là
a)
Nắm vững kỹ thuật chuyên môn về lĩnh vực giám sát, biết uyển chuyển theo tình huống và có khả năng quản lý lãnh đạo
b)
Có kỹ năng giao tiếp, nắm vững kỹ thuật chuyên môn, khách quan và có khả năng quản lý lãnh đạo
c)
Có kỹ năng giao tiếp, biết lắng nghe và nắm vững kỹ thuật chuyên môn
d)
Có kỹ năng giao tiếp, và có khả năng điều hành
e)
Nắm vững kỹ thuật chuyên môn về lĩnh vực giám sát và có khả năng quản lý lãnh đạo
69.
Chính sách y tế đặt ra mục tiêu để
a)
Giải quyết hoàn toàn vấn đề tồn tại trong tương lai
b)
Giải quyết một vấn đề tồn tại chỉ trong một thời gian nhất định
c)
Giải quyết vấn đề tồn tại trong hiện tại.
d)
Giải quyết một phần vấn đề tồn tại trong hiện tại.
e)
Giải quyết hoàn toàn vấn đê tồn tại trong hiện tại và tương lai
70.
Khi nêu một vấn đề y tế, cần yếu tố gì
a)
Vấn đề đó là vấn đề gì, xảy ra ở đâu và đối tượng liên quan trực tiếp vấn đề đó là ai?
b)
Vấn đề đó là vấn đề gì, kết quả vấn đề như thế nào và xảy ra ở đâu?
c)
Kết quả vấn đề là gì, xảy ra như thế nào và xảy ra ở đâu?
d)
Vấn đề đó là vấn đề gì, xảy ra ở đâu, hậu quả thế nào, đối tượng nào liên quan và xảy ra ở đâu?
e)
Vấn đề đó là vấn đề gì, xảy ra ở đâu, đối tượng liên quan trực tiếp vấn đề đó là ai. Ai là người chịu trách nhiệm?
71.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có bao nhiêu tiêu chí để xét ưu tiên giải quyết một vấn đề y tế
a)
6 tiêu chí
b)
5 tiêu chí
c)
5 tiêu chí
d)
3 tiêu chí
e)
2 tiêu chí
72.
Các căn cứ để xây dựng mục tiêu giải quyết một vấn đề về y tế
a)
Kết quả phân tích nguyên nhân gốc rễ
b)
Chỉ tiêu trên giao
c)
Điều kiện bệnh trong, bên ngoài và nguồn lực sẵn có hay khả năng huy động
d)
Kinh nghiệm những năm trước
e)
Tất cả các câu trên đúng
73.
Xây dựng một mục tiêu y tế, cần có những yêu cầu gì?
a)
Đặc thù. Đo lường được. Nguồn lực sẵn có. Thực tiễn. Thời gian
b)
Đặc thù. Đo lường được. Thực thi. Thực tiễn. Thời gian
c)
Đặc thù. Đo lường được. Nguồn lực. Thực thi. Thời gian
d)
Đặc thù. Thực thi. Thực tiễn. Thời gian
e)
Đo lường được. Thực thi. Thực tiễn. Nguồn lực cho phép
74.
Quản lý chuyên môn trong bệnh viện là quản lý:
a)
Thực hiện khám bệnh, chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng, kê đơn điều trị và chăm sóc người bệnh
b)
Đảm bảo chất lượng, công bằng và hiệu quả.
c)
Sử dụng mọi nguồn lực
d)
Câu A, B đúng
e)
Câu A, B, C đúng
75.
Quản lý chuyên môn trong bệnh viện chất lượng khi
a)
Có kế hoạch trong đó có mục tiêu, mục đích, có giải pháp cho vấn đề còn tồn tại hay vấn đề ưu tiên liên quan sức khỏe. Có tiêu chí phù hợp. Nhân viên y tế toàn tâm toàn ý thực hiện chính xác, kỹ năng cao.
b)
Có các tiêu chí phù hợp, nhân viên y tế toàn tâm toàn ý vì kế hoạch chung.
c)
Có kế hoạch trong đó có mục tiêu, mục đích, có giải pháp cho vấn đề còn tồn tại hay vấn đề ưu tiên liên quan sức khỏe và nhân viên y tế toàn tâm toàn ý cống hiến hết mình cho kế hoạch: thực hiện với sự chính xác và với các kỹ năng cao.
d)
Có tiêu chí phù hợp, mục tiêu rõ ràng và mục đích đúng.
e)
Câu C và D đúng
76.
Điều kiện để việc quản lý chuyên môn có hiệu quả
a)
Quy trình chuyên môn. Hệ thống và đội ngũ thường xuyên giám sát kết quả thực hiện và đề xuất cải tiến.
b)
Kết quả giám sát là con số có thể đo lường được
c)
Quy trình chuyên môn. Hệ thống thu thập, phân tích và báo cáo số liệu. Hệ thống và đội ngũ giám sát kết quả chỉ số và đề xuất cải tiến. Cập nhật thông tin y học hiện hành. Dịch vụ y tế thường xuyên nâng cấp.
d)
Hệ thống thu thập số liệu, phân tích số liệu và báo cáo số liệu. Kết quả giám sát là con số có thể đo lường được.
e)
Cập nhật với các thông tin y học hiện hành, nghiên cứu khoa học nhằm bảo đảm dịch vụ y tế thường xuyên nâng cao.
77.
Căn cứ để xác định chỉ tiêu cho kế hoạch bao gồm
a)
Mục tiêu cụ thể đã có
b)
Chỉ tiêu y tế trong hệ thống của ngành y tế quy định hoặc chỉ tiêu do cấp trên giao
c)
Các nội dung hoạt động quan trọng ảnh hưởng đến hoàn thành mục tiêu kế hoạch cùng với nguồn lực thực hiện hoạt động đó
d)
Kinh nghiệm thành công thất bại những năm trước
e)
Tất cả các câu trên
78.
Chỉ số là
a)
Giá trị tự có một cách hiển nhiên
b)
Con số cố định, không thay đổi
c)
Thước đo của một quá trình hoạt động thực tế được thống kê và đo lường
d)
Chỉ mang tính tượng trưng cho một giá trị nào đó
e)
Tất cả các câu trên đều sai
79.
Quản lý chuyên môn có hiệu quả khi
a)
Có quy trình chuyên môn. Có hệ thống thu thập số liệu, phân tích số liệu và báo cáo số liệu liên quan chuyên môn,
b)
Hệ thống và đội ngũ thường xuyên giám sát kết quả thực hiện và đề xuất cải tiến.
c)
Kết quả giám sát là con số có thể đo lường được
d)
Cập nhật với các thông tin y học hiện hành, bảo đảm dịch vụ y tế thường xuyên nâng cấp hoạt động của mình.
e)
Tất cả các câu trên đều đúng
80.
Hiện nay để lập kế hoạch y tế hằng năm, cần phải
a)
Lập kế hoach quản lý chương trình căn cứ theo nhu cầu y tế của địa phương và chỉ tiêu của cấp trên giao
b)
B. Lập kế hoach quản lý chương trình căn cứ theo nhu cầu y tế của địa phương
c)
C. Lập kế hoach quản lý chương trình căn cứ theo nhu cầu y tế của địa phương lập kế hoạch như năm trước.
d)
D. Lập kế hoạch như năm trước.
e)
E. Báo cáo lên cấp trên xin chỉ tiêu
81.
Lập kế hoạch chương trình y tế, bước đầu tiên là
a)
. Tổng kết kết quả hoạt động năm trướcLựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên
b)
B. Lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên
c)
C. Đánh giá tình hình và lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên
d)
D. Thu thập thông tin để xây dựng mục tiêu kế hoạch
e)
E. Thu thập thông tin để xây dựng mục tiêu kế hoạch Lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên
82.
Lập kế hoạch chương trình y tế gồm có
a)
4 bước cơ bản
b)
3 bước cơ bản
c)
5 bước cơ bản
d)
6 bước cơ bản
e)
7 bước cơ bản
83.
Lập kế hoạch chương trình y tế hiện nay gồm có nội dung
a)
Điều chỉnh mục tiêu của năm trước phù hợp với chỉ tiêu cấp trên giao năm nay
b)
Điều chỉnh mục tiêu của năm trước phù hợp với nhu cầu y tế của địa phươngnăm nay
c)
Xây dựng mục tiêu của kế hoạch phù hợp với nhu cầu y tế của địa phương vàchỉ tiêu cấp trên giao năm nay
d)
Xây dựng mục tiêu của kế hoạch phù hợp với nhu cầu y tế của địa phương,chỉ tiêu cấp trên giao năm nay và nguồn lực hiện có.
e)
Điều chỉnh mục tiêu của năm trước phù hợp với chỉ tiêu cấp trên giao nămnay và nguồn lực hiện có
84.
Mục tiêu y tế của bản kế hoạch là
a)
Chỉ số y tế phải đạt được
b)
Các chỉ số dùng để theo dõi tiến độ công việc
c)
Nội dung dùng để đánh giá
d)
Các chỉ số dùng để so sánh với kết quả đạt được
e)
Các chỉ số dùng để so sánh với kết quả đạt được. Nội dung dùng để đánh giá
85.
Mục tiêu của chương trình y tế là
a)
Hoạt động cụ thể cần đạt được tuỳ theo nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng đó
b)
Những điều mong muốn đạt được sau khi thực hiện chương trình y tế đó trong thời gian cụ thể
c)
Căn cứ dùng để so sánh với các chương trình y tế khác
d)
Căn cứ đề xây dựng chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện
e)
Căn cứ để xây dựng các nhu cầu nguồn lực y tế
86.
Mục tiêu của chương trình y tế là
a)
Căn cứ để xây dựng các hoạt động cụ thể thực hiện mục tiêu
b)
Căn cứ để xây dựng các nhu cầu nguồn lực y tế
c)
Căn cứ dùng để so sánh với các chương trình y tế khác
d)
Căn cứ để xây dựng các nội dung theo dõi và giám sát
e)
Căn cứ để xây dựng các nội dung theo dõi và giám sát. Căn cứ để xây dựngcác nhu cầu nguồn lực y tế
87.
Xây dựng mục tiêu y tế căn cứ vào
a)
Căn cứ vào nguồn lực y tế
b)
Căn cứ vào chỉ tiêu trên giao
c)
Căn cứ vào nhu cầu y tế của địa phương
d)
Căn cứ vào chỉ tiêu trên giao và nhu cầu y tế của địa phương
e)
Căn cứ vào nguồn lực y tế. Căn cứ vào chỉ tiêu trên giao
88.
Một mục tiêu y tế bao gồm
a)
Điều gì, kinh phí bao nhiêu và khi nào xong ?
b)
Khi nào xong và kết quả, lợi ích như thế nào ?
c)
Kinh phí thực hiên được bao nhiêu, có khả thi không ?
d)
Làm điều gì, làm được bao nhiêu, khi nào xong ?
e)
Làm điều gì, có sự quan tâm chính quyền không ?
89.
Một mục tiêu y tế cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau
a)
Đặc thù, theo dõi được và biết thời gian xong.
b)
Đặc thù và thực hiện có kết quả.
c)
Đo lường được ,phù hợp và có tính khả thi
d)
Đặc thù, theo dõi được và biết thời gian xong. Đo lường được ,phù hợp và có tính khả thi
e)
Đặc thù và thực hiện có kết quả. Đặc thù, theo dõi được và biết thời gian xong
90.
Một mục tiêu y tế bao gồm
a)
Làm điều gì và khi nào xong?
b)
Khi nào xong và kết quả, lợi ích như thế nào?
c)
Cho ai, kinh phí thực hiên được bao nhiêu, khi nào xong?
d)
Cho ai, làm được bao nhiêu, có khả thi không?
e)
Làm điều gì và khi nào xong? Cho ai, làm được bao nhiêu, có khả thi không?
91.
Ở một cộng đồng có nhiều vấn đề sức khoẻ, xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên là
a)
Phân chia tất cả vấn đề sức khoẻ đó để giải quyết tuần tự theo từng vấn đề cụ thể.
b)
Chọn nhứng vấn đề sức khoẻ nào mà cộng đồng muốn thực hiện
c)
Chọn những vấn đề sức khoẻ nào mà y tế tuyên trên cung cấp ngân sách
d)
Chọn những vấn đề sức khoẻ nào mà có khả năng nguồn lực và giải quyết cótính khả thi.
e)
Chọn những vấn đề có đầy đủ nguồn lực để thực hiện
92.
Ở một cộng đồng có nhiều vấn đề sức khoẻ, xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên là
a)
Chọn những vấn đề có mức độ phổ biến trong cộng đồng
b)
Chọn nhứng vấn đề sức khoẻ nào mà cộng đồng muốn thực hiện
c)
Chọn những vấn đề sức khoẻ nào mà y tế tuyên trên cung cấp ngân sách
d)
Chọn những vấn đề ưu tiên theo bảng phân loại ưu tiên
e)
Chọn những vấn đề có đầy đủ nguồn lực để thực hiện
93.
Để theo dõi tiến độ công việc và đánh giá được kết quả thực hiện các mục tiêu cần phải
a)
Lập kế hoạch hành động có nội dung theo dõi và dự kiến kết quả thực hiện
b)
Thường xuyên thu thập số liệu
c)
Tiến hành kiểm tra định kỳ
d)
Điều tra kết quả thực hiện theo định kỳ
e)
Lập kế hoạch có hoạt động theo dõi, giám sát.
94.
Quá trình sử dụng nhân lực, vật tư, thời gian và kinh phí một cách hữu hiệunhất để thực hiện mục tiêu đề ra là
a)
. Điều hành quản lý các hoạt động thực hiện theo chương trình
b)
B. Công việc phân cấp quản lý
c)
C. Quá trình quản lý cán bộ
d)
D. Quản lý tốt các nguồn lực sẳn có
e)
Thực hiện kế hoạch giám sát chặc chẽ
95.
Thông tin y tế có thể được thể hiện dưới dạng
a)
Chỉ số
b)
B. Từ, tỉ lệ
c)
C. Tỉ lệ, tỉ số
d)
D. Chỉ số, tỉ suất
e)
Chỉ số hay từ
96.
Thông tin y tế cơ sở là những thông tin
a)
Cần thiết phải có trước khi tiến hành một hoạt động y tế
b)
Được sử dụng để tiến hành các hoạt động y tế
c)
Được sử dụng làm cơ sở cho việc giải thích nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe
d)
Thu được qua các điều tra ban đầu
e)
Về y tế ở tuyến cơ sở
97.
Các chỉ số nào sau đây thuộc nhóm chỉ số tác động trong phân loại thông tin y tế
a)
Chỉ số về cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và thuốc.
b)
Chỉ số về hoạt động khám chữa bệnh, SKSS/KHHGĐ, các chương trình y tế, dịch vụ y tế.
c)
Chỉ số mắc bệnh, tử vong, tai biến sản khoa..
d)
Triển vọng sống lúc sinh, mô hình bệnh tật và tử vong, chiều cao trung bình của thanh niên ...
e)
Tỉ lệ mắc bệnh, biến chứng, di chứng
98.
Để phục vụ cho công tác quản lý y tế , thông tin cần được thu thập theo các nhóm nào sau đây
a)
Nhóm chỉ số đầu vào, nhóm chỉ số hoạt động, nhóm chỉ số đầu ra, nhóm chỉ số tác động
b)
Nhóm chỉ số đầu vào, nhóm chỉ số thông tin y tế cơ sở, nhóm chỉ số thông tin về nguồn lực, nhóm chỉ số thông tin để giải thích nguyên nhân
c)
Nhóm chỉ số hoạt động, nhóm chỉ số đầu vào, nhóm chỉ số thông tin y tế cơ sở, nhóm chỉ số thông tin về nguồn lực
d)
Nhóm chỉ số đầu vào, nhóm chỉ số hoạt động, nhóm chỉ số đầu ra, nhóm chỉ số thông tin y tế cơ sở
e)
Nhóm chỉ số tác động, nhóm chỉ số thông tin y tế cơ sở, nhóm chỉ số thông tin về nguồn lực, nhóm chỉ số thông tin để giải thích nguyên nhân
99.
Nhóm chỉ số đầu vào gồm các chỉ số phản ánh
a)
Nguồn lực của ngành bao gồm các nhóm về cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và thuốc.
b)
Tình hình hoạt động của ngành bao gồm các hoạt động khám chữa bệnh, SKSS/KHHGĐ, các chương trình y tế, dịch vụ y tế.
c)
Kết quả đầu ra trước mắt của các hoạt động y tế như chỉ số mắc bệnh, tử vong, tai biến sản khoa..
d)
Tác động lâu dài và tổng thể của các hoạt động y tế như triển vọng sống lúc sinh, mô hình bệnh tật và tử vong, chiều cao trung bình của thanh niên ...
e)
Kết quả của quá trình hoạt động y tế bao gồm hoạt động phòng bệnh, điều trị.
100.
Nhóm chỉ số đầu ra gồm các chỉ số phản ánh
a)
Tình hình hoạt động của ngành bao gồm các hoạt động khám chữa bệnh, SKSS/KHHGĐ, các chương trình y tế, dịch vụ y tế.
b)
Kết quả đầu ra trước mắt của các hoạt động y tế như chỉ số mắc bệnh, tử vong, tai biến sản khoa..
c)
Tác động lâu dài và tổng thể của các hoạt động y tế như triển vọng sống lúc sinh, mô hình bệnh tật và tử vong, chiều cao trung bình của thanh niên ...
d)
Nguồn lực của ngành bao gồm các nhóm về cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và thuốc.
e)
Thông tin về sức khỏe và các vấn đề liên quan, thông tin về môi trường và hoàn cảnh sống
101.
Nhóm chỉ số hoạt động gồm các chỉ số phản ánh
a)
Kết quả đầu ra trước mắt của các hoạt động y tế như chỉ số mắc bệnh, tử vong, tai biến sản khoa..
b)
Tác động lâu dài và tổng thể của các hoạt động y tế như triển vọng sống lúc sinh, mô hình bệnh tật và tử vong, chiều cao trung bình của thanh niên ...
c)
Nguồn lực của ngành bao gồm các nhóm về cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị và thuốc.
d)
Tình hình hoạt động của ngành bao gồm các hoạt động khám chữa bệnh, SKSS/KHHGĐ, các chương trình y tế, dịch vụ y tế.
e)
Hiệu quả của công tác quản lý y tế, bao gồm công tác lập kế hoạch, theo dõi, giám sát và đánh giá
102.
Nhóm chỉ số tác động gồm các chỉ số phản ánh
a)
Tình hình hoạt động của ngành y tế
b)
Kết quả đầu ra trước mắt của các hoạt động y tế
c)
Tác động lâu dài và tổng động y tế thể của các hoạt
d)
Nguồn lực của ngành y tế
e)
Kết quả đầu ra trước mắt và lâu dài của các hoạt động y tế
103.
Thông tin dùng cho công tác quản lý y tế phải bảo đảm những yêu cầu nào sau đây
a)
Tính kịp thời, tính đầy đủ, tính chính xác, tính sử dụng, tính thực thi và đơn giản, tính nhạy, tính đặc hiệu, tính khách quan
b)
Tính kịp thời, tính đầy đủ, tính chính xác, tính sử dụng, tính thực thi và đơn giản, tính nhạy, tính khái quát, tính khách quan
c)
Tính kịp thời, tính đầy đủ, tính chính xác, tính sử dụng, tính thực thi và đơn giản, tính nhạy, tính phổ biến, tính khách quan
d)
Tính đầy đủ, tính chính xác, tính sử dụng, tính thực thi và đơn giản, tính nhạy, tính đặc hiệu, tính khách quan, tính hiệu quả
e)
Tính đầy đủ, tính chính xác, tính sử dụng, tính thực thi và đơn giản, tính nhạy, tính đặc hiệu, tính khách quan, tính đồng nhất
104.
Chỉ số nào sau đây là chỉ số thu thập từ ngành khác ngoài ngành y tế
a)
Tỉ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi
b)
Số giường bệnh tính trên 1000 dân
c)
Số cán bộ y tế trên 1.000 dân
d)
Tỷ lệ bệnh viện có trang thiết bị 4 khoa Nội, Ngoại, Sản, Nhi ở trên địa bàn
e)
Tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ
105.
Tỷ suất sinh thô (Crude birth Rate- CBR) là
a)
Tỷ lệ giữa số trẻ em sinh ra và sống trong năm so với 1.000 dân trong khu vực
b)
Tỷ lệ giữa số trẻ em sinh ra trong năm so với 100 dân trong khu vực
c)
Tỷ lệ giữa số trẻ em sinh ra trong năm so với 1.000 dân trong khu vực
d)
Tỷ lệ giữa số trẻ em sinh ra trong năm so với 10.000 dân trong khu vực
e)
Tỷ lệ giữa số trẻ em sinh ra và sống trong năm so với 10.000 dân trong khu vực
106.
Dân số bình quân trong năm được tính bằng công thức:
a)
(1/2) dân số hiện có đầu năm
b)
(1/2) dân số hiện có cuối năm
c)
(1/2) dân số hiện có giữa năm
d)
(1/2) dân số hiện có lúc 0 giờ ngày 1 tháng 7 của năm điều tra.
e)
(1/2) [ dân số hiện có đầu năm + dân số hiện có lúc cuối năm]
107.
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi (Infant Mortality Rate(IMR)
a)
IMR = (Tổng số trẻ em chết dưới 1 tuổi trong năm / Tổng số trẻ em sinh ra trong năm)
b)
IMR = (Tổng số trẻ em chết dưới 1 tuổi giữa năm / Tổng số trẻ em sinh ra và sống trong năm)
c)
IMR = (Tổng số trẻ em chết dưới 1 tuổi cuối năm / Tổng số trẻ em sinh ra và sống trong năm)
d)
IMR = (Tổng số trẻ em chết dưới 1 tuổi trong năm / Tổng số trẻ em sinh ra và sống trong năm) x 1.000
e)
IMR = (Tổng số trẻ em chết dưới 1 tuổi trong năm / Tổng số trẻ em sinh ra và sống trong năm)
108.
Tỷ số chết mẹ (Maternal Mortality Ratio ( MMR)
a)
Tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết trong năm so với tổng số trẻ sinh ra và sống trong năm.
b)
Tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết do thai sản trong năm so với tổng số trẻ sinh ra và sống trong năm.
c)
Tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết do thai sản trong năm so với tổng số trẻ sinh ra trong năm.
d)
Tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết do thai sản trong năm so với tổng số trẻ sinh ra và sống giữa năm.
e)
Tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết do thai sản trong năm so với tổng số trẻ sinh ra giữa năm.
109.
Các chỉ số hậu cần y tế thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm
a)
Tỷ lệ bệnh viện có trang thiết bị 4 khoa ở trên địa bàn (chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, cấp cứu hồi sức và phòng mổ), số giường bệnh tính trên 1000 dân.
b)
Tỷ lệ bệnh viện có trang thiết bị 4 khoa ở trên địa bàn (chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, cấp cứu hồi sức và phòng mổ), số cán bộ y tế trên 1000 dân.
c)
Tỷ lệ bệnh viện có trang thiết bị 4 khoa ở trên địa bàn (chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, cấp cứu hồi sức và phòng mổ), tỷ lệ trạm y tế có đủ thuốc thiết yếu cung cấp cho người dân theo danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y Tế
d)
Tỷ lệ trạm y tế có đủ thuốc thiết yếu cung cấp cho người dân theo danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y Tế, ngân sách y tế nhà nước tính theo đầu dân
e)
Tỷ lệ trạm y tế có đủ thuốc thiết yếu cung cấp cho người dân theo danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế, số giường bệnh tính trên 1000 dân.
110.
Các chỉ số hoạt động khám chữa bệnh thường dùng nhất trong quản lý thông tin y tế bao gồm
a)
Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin, tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván
b)
Số lần khám bệnh trên số dân, tổng số bệnh nhân điều trị nội trú
c)
Số lần khám bệnh trên số dân, tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin
d)
Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin, tổng số bệnh nhân điều trị nội trú
e)
Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú, tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván
111.
Các chỉ số hoạt động khám chữa bệnh (dinh dưỡng) thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm
a)
Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 1 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa me.
b)
Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ từ 4-12 tháng tuổi không đủ sữa me.
c)
Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa me.
d)
Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ dưới 12 tháng tuổi không đủ sữa me.
e)
Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ từ 6-12 tháng tuổi không đủ sữa me.
112.
Các chỉ số sức khỏe sinh sản /KHHGĐ thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm
a)
Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam
b)
Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
c)
Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa me.
d)
Tỉ lệ sản phụ được khám thai ít nhất 3 lần trong năm, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa me.
e)
Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ
113.
Các chỉ số mô hình bệnh tật tử vong thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm
a)
Mười bệnh mắc cao nhất điều trị tại bệnh viện
b)
Mười bệnh chết cao nhất điều trị tại bệnh viện
c)
Cơ cấu % mắc theo các nhóm bệnh theo ICD 10
d)
Cơ cấu % chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10
e)
Cơ cấu % mắc, chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10
114.
Quan sát trực tiếp là kỹ thuật thu thập thông tin bằng cách
a)
Người quan sát tham dự vào bối cảnh để quan sát và thu thập số liệu
b)
Người quan sát xem xét tình huống một cách công khai hay kín đáo nhưng không tham gia vào tình huống quan sát.
c)
Nhìn, nghe, đo lường, ghi âm, ghi hình và ghi chép một cách có hệ thống về các hành động và đặc tính của đối tượng nghiên cứu.
d)
Nhìn và ghi chép một cách có hệ thống về các hành động và đặc tính của đối tượng nghiên cứu.
e)
Hỏi trực tiếp đối tượng và ghi chép một cách có hệ thống về các hành động và đặc tính của đối tượng nghiên cứu.
115.
Hệ thống quản lý thông tin y tế ở nước ta hiện nay bao gồm
a)
Bộ phận thống kê y tế ở bộ y tế, bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế, bộ phận thống kê y tế ở trạm y tế xã phường
b)
Phòng thống kê tổng hợp bộ y tế, phòng thống kê tin học thuộc vụ kế hoạch, bộ phận thống kê y tế ở các trung tâm y tế huyện
c)
Phòng thống kê tổng hợp bộ y tế, tổng cục thống kê, bộ phận thống kê y tế ở trạm y tế xã phường
d)
Phòng thống kê tổng hợp bộ y tế, phòng thống kê tin học thuộc vụ kế hoạch, tổng cục thống kê
e)
Bộ phận thống kê y tế ở bộ y tế, bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế, bộ phận thống kê y tế ở các trung tâm y tế huyện, bộ phận thống kê y tế ở trạm y tế xã phường
116.
Cơ quan có quyền ban hành và quản lý sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống kê của ngành y tế, thống nhất và chuẩn hóa biểu mẫu thống kê, sổ sách ghi chép ban đầu và phần mềm tin học chuyên dụng là
a)
Bộ phận thống kê y tế ở bộ y tế
b)
Bộ phận thống kê y tế ở bộ, bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế
c)
Bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế
d)
Bộ phận thống kê y tế ở các trung tâm y tế huyện
e)
Bộ phận thống kê y tế ở trạm y tế xã phường
117.
Mô hình thu thập thông tin đang áp dụng trong quản lý thông tin y tế hiện nay gồm
a)
Hệ thống báo cáo thống kê định kỳ của tuyến y tế cơ sở tổng hợp tại huyện, tỉnh rồi chuyển cho Phòng TK-TH thuộc Vụ Kế Hoạch, Bộ Y Tế
b)
Báo cáo của các chương trình y tế ngành dọc, báo cáo định kỳ trực tiếp từ 61 huyện trọng điểm của UNICEF.
c)
Báo cáo của Tổng Cục Thống Kê, hệ thống báo cáo chính thức của bộ y tế
d)
Báo cáo của các bộ, ngành có liên quan, các điều tra chọn mẫu.
e)
Hệ thống thông tin chính thức, hệ thống thông tin của các chương trình y tế ngành dọc, hệ thống thông tin điều tra nghiên cứu
118.
Một số nhược điểm trong công tác quản lý thông tin y tế nước ta hiện nay
a)
Thiếu sự thống nhất trong điều phối, số liệu thông tin quá nhiều nhưng không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế
b)
Số liệu thông tin ít và không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế
c)
Chưa có các biểu mẫu ghi chép thống nhất, số liệu thông tin quá nhiều nhưng không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế
d)
Thiếu sự phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, sử dụng thông tin không đúng mục đích
e)
Thiếu hệ thống giám sát đánh giá trong việc thu thập số liệu, không có đủ phương tiện máy móc để xử lý thông tin
119.
Những nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng thông tin y tế ở nước ta còn thấp là do
a)
Người dân không hợp tác, phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác
b)
Cán bộ y tế chưa có trách nhiệm cao, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, biểu mẫu chưa thực sự khoa học
c)
Phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, đội ngũ cán bộ thống kê chưa ổn định và phương tiện chưa đầy đủ
d)
Trình độ của cán bộ y tế đa số còn hạn chế, phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác
e)
Phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, biểu mẫu chưa thực sự khoa học, đội ngũ cán bộ thống kê chưa ổn định và phương tiện chưa đầy đủ
120.
Trong hệ thống chính thức của mô hình thu thập thông tin y tế đang áp dụng hiện nay tại Việt nam thì sổ A1 là
a)
sổ khám bệnh
b)
sổ tiêm chủng vắc xin
c)
sổ khám thai
d)
sổ đẻ
e)
sổ theo dõi các biện pháp KHHGĐ
121.
Trong hệ thống chính thức của mô hình thu thập thông tin y tế đang áp dụng hiện nay tại Việt nam thì sổ A2 là
a)
sổ theo dõi nguyên nhân tử vong
b)
sổ theo dõi các bệnh xã hội
c)
sổ khám bệnh
d)
sổ tiêm chủng vắc xin
e)
sổ khám thai
122.
Trong hệ thống chính thức của mô hình thu thập thông tin y tế đang áp dụng hiện nay tại Việt nam thì sổ A3 là
a)
sổ theo dõi các bệnh xã hội
b)
sổ khám bệnh
c)
sổ tiêm chủng vắc xin
d)
sổ khám thai
e)
sổ đẻ
123.
Trong hệ thống chính thức của mô hình thu thập thông tin y tế đang áp dụng hiện nay tại Việt nam thì sổ A4 là
a)
sổ tiêm chủng vắc xin
b)
Sổ đẻ
c)
sổ khám bệnh
d)
sổ tiêm chủng vắc xin
e)
sổ khám thai
124.
Trong hệ thống chính thức của mô hình thu thập thông tin y tế đang áp dụng hiện nay tại Việt nam thì sổ A5 là
a)
sổ khám bệnh
b)
sổ tiêm chủng vắc xin
c)
sổ theo dõi các biện pháp KHHGĐ
d)
sổ khám thai
e)
sổ đẻ
125.
Trong hệ thống chính thức của mô hình thu thập thông tin y tế đang áp dụng hiện nay tại Việt nam thì sổ A6 là
a)
sổ theo dõi các bệnh xã hội
b)
B. sổ khám bệnh
c)
C. sổ tiêm chủng vắc xin
d)
D. sổ khám thai
e)
E. sổ theo dõi nguyên nhân tử vong
126.
Trong hệ thống chính thức của mô hình thu thập thông tin y tế đang áp dụng hiện nay tại Việt nam thì sổ A7 là
a)
sổ theo dõi các bệnh xã hội
b)
sổ khám bệnh
c)
sổ tiêm chủng vắc xin
d)
sổ khám thai
e)
sổ đẻ
127.
Chỉ số về vệ sinh an toàn lao động thường dùng trong quản lý thông tin y tế là
a)
tỷ lệ % số công nhân bị bệnh nghề nghiệp so với tổng số công nhân trong kỳ báo cáo
b)
tỷ lệ % số công nhân làm việc tiếp xúc với nguy cơ độc hại so với tổng số công nhân trong kỳ báo cáo.
c)
tỷ lệ % số công nhân bị bệnh nghề nghiệp so với tổng số dân trong khu vực
d)
tỷ lệ %o số công nhân bị bệnh nghề nghiệp so với tổng số dân trong khu vực
e)
tỷ lệ % số công nhân bị bệnh nghề nghiệp so với tổng số người trong độ tuổi lao động
128.
Các chỉ số thu thập từ ngoài ngành y tế bao gồm
a)
Tổng số trẻ em < 5 tuổi, Tỷ suất tăng dân số tự nhiên, Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi, Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi, Tỷ số chết mẹ
b)
Tổng số trẻ em < 5 tuổi, Tỷ suất tăng dân số tự nhiên, Tỷ suất phát triển dân số hàng năm, Số giường bệnh tính trên 1000 dân, Số cán bộ y tế trên 1.000 dân
c)
Tỷ suất tăng dân số tự nhiên, Tỷ suất phát triển dân số hàng năm, Số giường bệnh tính trên 1000 dân, Số cán bộ y tế trên 1.000 dân, Ngân sách y tế nhà nước tính theo đầu dân
d)
Tổng số trẻ em < 5 tuổi, Tỷ suất tăng dân số tự nhiên,Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, Tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, Tỷ lệ trẻ từ 4-12 tháng tuổi không đủ sữa me.
e)
Tổng số trẻ em < 5 tuổi, Tỷ suất tăng dân số tự nhiên,Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin, tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván
129.
Một thông tin y tế có tính chính xác khi
a)
Đáp ứng đúng và đủ theo yêu cầu của hoạt động y tế để việc ra quyết định được phù hợp và có hiệu quả
b)
Thực sự cần thiết và được sử dụng đúng cho mục đích xây dựng kế hoạch, quản lý, giám sát và lượng giá các hoạt động cũng như cho việc xây dựng chính sách y tế.
c)
Phản ánh đúng
d)
Nhạy cảm với sự thay đổi bản chất của một vấn đề sức khỏe tồn tại trong cộng đồng, có tính thống nhất. Chỉ số thu thập gọi là chính xác, chấp nhận được khi nó chỉ sai lệch trong khoảng cho phép so với chuẩn.của đối tượng cần đo lường.
e)
Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu và không bị điều chỉnh số liệu, mọi người khi sử dụng cùng một chỉ số đều có nhận định giống nhau.
130.
Một thông tin y tế có tính đặc hiệu khi
a)
Phản ánh sự thay đổi chỉ số đo lường của đối tượng chứ không phải do ảnh hưởng của các yếu tố khác.
b)
Nhạy cảm với sự thay đổi của đối tượng cần đo lường
c)
Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu và không bị điều chỉnh số liệu, mọi người khi sử dụng cùng một chỉ số đều có nhận định giống nhau
d)
Phản ánh đúng bản chất của một vấn đề sức khỏe tồn tại trong cộng đồng, có tính thống nhất.
e)
Số liệu đơn giản, dễ thu thập, đặc biệt là đối với cán bộ y tế xã
131.
Nguồn cung cấp thông tin y tế hiện nay
a)
Việc thông báo tình hình bệnh nhân về địa phương hiện nay của các cơ sở điều trị tư nhân là rất đầy đủ nên công tác thu thập thông tin về bệnh tật ở cộng đồng gặp nhiều thuận lợi.
b)
Một ưu điểm trong công tác thống kê ở tuyến xã là có thể nắm chắc số bệnh nhân, loại bệnh trong địa bàn đang quản lý .
c)
Nguồn thông tin y tế thu thập tại các bệnh viện là rất đáng tin cậy vì số bệnh nhân được quản lý chặt chẽ
d)
Phần lớn người dân khi ốm đau đều đến khám chữa bệnh tại trạm y tế xã nên thông tin y tế trên địa bàn là rất đầy đủ.
e)
Các báo cáo của khoa, phòng của bệnh viện thường có đầy đủ những thông tin về những nhu cầu và hoàn cảnh sống của người bệnh.
132.
Các nguồn cung cấp thông tin y tế hiện nay bao gồm
a)
Nguồn cung cấp thông tin y tế ở tuyến cơ sơ,í ở y tế tư nhân, hệ thống sổ sách, biểu mẫu của Bộ Y tế ban hành
b)
Nguồn cung cấp thông tin y tế ở trạm y tế, ở y tế tư nhân, ở các cơ sở thống kê y tế
c)
Nguồn cung cấp thông tin y tế ở trạm y tế, ở bệnh viện, ở các cơ sở thống kê y tế
d)
Nguồn cung cấp thông tin y tế ở bệnh viện, ở các cơ sở thống kê y tế, hệ thống sổ sách, biểu mẫu của Bộ Y tế ban hành
e)
Nguồn cung cấp thông tin y tế ở tuyến cơ sở, ở bệnh viện, ở khu vực y tế tư nhân