WorksheetsCâu hỏi về Chính phủ Việt Nam
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Chính phủ là cơ quan nào của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Cơ quan lập pháp cao nhất.
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
Cơ quan tư pháp cao nhất.
Cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân.
Chính phủ thực hiện quyền nào?
Quyền lập pháp.
Quyền hành pháp.
Quyền tư pháp.
Quyền lập hiến.
Chính phủ là cơ quan chấp hành của ai?
Chủ tịch nước.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Quốc hội.
Hội đồng Dân tộc.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước ai và báo cáo công tác trước những cơ quan, cá nhân nào?
Chỉ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo trước Quốc hội.
Chỉ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Chỉ chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước và báo cáo trước Chủ tịch nước.
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm những gì?
Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan ngang Bộ.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Các Bộ, các tổ chức trực thuộc Thủ tướng Chính phủ.
Việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ do ai quyết định?
Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Quốc hội theo đề nghị của Chính phủ.
Nhiệm kỳ của Chính phủ được quy định như thế nào?
Nhiệm kỳ 5 năm.
Theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
Đến khi Quốc hội khóa mới bầu Thủ tướng Chính phủ.
Đến khi Chủ tịch nước ban hành quyết định thành lập Chính phủ mới.
Thủ tướng Chính phủ do ai bầu?
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội.
Hội đồng Bầu cử Quốc gia.
Thủ tướng Chính phủ do ai bầu?
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội.
Hội đồng Bầu cử Quốc gia.
Việc phân quyền được Quốc hội quy định như thế nào?
Thông qua nghị định của Chính phủ.
Trong luật, nghị quyết, bảo đảm phù hợp với nguyên tắc phân định thẩm quyền.
Thông qua quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trong văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền.
Nguyên tắc phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm, nguồn lực và năng lực của địa phương, đồng thời phải bảo đảm tính gì của chính quyền địa phương?
Tính linh hoạt và thích ứng.
Tính độc lập và quyền tự quyết.
Tính liên kết vùng.
Tính chủ động, tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm.
Việc phân cấp trong hệ thống cơ quan nhà nước là gì?
Việc cơ quan cấp trên chuyển giao toàn bộ quyền hạn cho cấp dưới.
Việc cơ quan, người có thẩm quyền giao nhiệm vụ, quyền hạn cho cơ quan khác thực hiện không thường xuyên.
Việc cơ quan, người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
Việc Quốc hội giao nhiệm vụ, quyền hạn cho các Bộ.
Cơ quan nào có thể phân cấp cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ?
Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Việc ủy quyền phải được quy định cụ thể về những nội dung nào?
Chỉ nội dung và thời hạn ủy quyền.
Chỉ phạm vi và cách thức thực hiện ủy quyền.
Nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền; cách thức thực hiện ủy quyền và các
Không cần quy định cụ thể, chỉ cần văn bản ủy quyền.
định cụ thể về những nội dung nào?
Chỉ nội dung và thời hạn ủy quyền.
Chỉ phạm vi và cách thức thực hiện ủy quyền.
Nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền; cách thức thực hiện ủy quyền và các điều kiện cần thiết khác.
Không cần quy định cụ thể, chỉ cần văn bản ủy quyền.
Người ủy quyền có trách nhiệm gì đối với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền?
Chỉ chịu trách nhiệm nếu cơ quan được ủy quyền thực hiện đúng nội dung.
Không phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc ủy quyền và về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền, trừ trường hợp cơ quan được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn.
Chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của văn bản ủy quyền.
Trong trường hợp cần huy động các nguồn lực để triển khai chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, Chính phủ báo cáo ai để được phép thực hiện giải pháp khác với quy định của luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội?
Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền, sau đó báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Chính phủ báo cáo công tác của mình với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước bao nhiêu lần một năm?
Một lần.
Hai lần.
Theo yêu cầu đột xuất.
Bốn lần.
Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Chính phủ gửi dự thảo văn bản để cơ quan nào tham gia ý kiến?
Bộ Tư pháp và các Bộ liên quan.
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có liên quan.
Hội đồng Dân tộc của Quốc hội
Văn phòng Chính phủ.
Hảo văn bản để cơ quan nào tham gia ý kiến?
Bộ Tư pháp và các Bộ liên quan.
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có liên quan.
Hội đồng Dân tộc của Quốc hội.
Văn phòng Chính phủ.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ là thành viên của ai và chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực nào?
Là người đứng đầu Bộ, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước.
Là người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
Là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực được phân công.
Là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về các vấn đề kinh tế.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước ai về kết quả, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ?
Chủ tịch nước.
Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ.
Quốc hội.
Nhân dân.
Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ không quá bao nhiêu người, trừ trường hợp đặc biệt?
Không quá 03 người.
Không quá 05 người (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao không quá 06 người).
Không quá 06 người.
Không có quy định cụ thể về số lượng.
Văn phòng Chính phủ có chức năng gì?
Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
Là cơ quan điều phối các Bộ.
Là bộ máy giúp việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp việc cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn.
Là cơ quan ban hành văn bản pháp luật của Chính phủ.
Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu phần ba tổng số thành viên Chính phủ tham dự?
Một phần hai.
Hai phần ba.
Ba phần tư.
Tất cả thành viên.
Quyết định của Chính phủ phải được bao nhiêu phần trăm tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành?
Tất cả thành viên.
Quá nửa.
Hai phần ba.
Ba phần tư.
Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau tại phiên họp Chính phủ, quyết định được thực hiện theo ý kiến của ai?
Ý kiến của đa số Phó Thủ tướng.
Ý kiến của Bộ trưởng có thâm niên nhất.
Ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết.
Ý kiến được đưa ra thảo luận lại.
Ai có quyền tham dự phiên họp của Chính phủ?
Chủ tịch Quốc hội.
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khi bàn các vấn đề có liên quan.
Tòa án nhân dân là cơ quan nào của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Cơ quan lập pháp.
Cơ quan hành pháp.
Cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp.
Cơ quan điều tra.
Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp nhằm mục đích gì?
Chỉ để bảo vệ công lý.
Để giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc.
Để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Để đảm bảo áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
Hệ thống Tòa án nhân dân bao gồm các Tòa án nào theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân?
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự.
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Tòa án quân sự.
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân huyện, Tòa án quân sự.
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án chuyên biệt, Tòa án quân sự.
Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc về ai?
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Quốc hội.
Chính phủ.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia có thành phần như thế nào?
Chỉ gồm các lãnh đạo của Tòa án nhân dân.
Gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên là đại diện của các Bộ.
Gồm Chủ tịch Hội đồng (Chánh án Tòa án nhân dân tối cao), 01 Phó Chủ tịch Hội đồng (Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao), Chánh án Tòa án quân sự trung ương, 01 thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán, 01 Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, 01 Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, và 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
Chỉ gồm các thẩm phán có kinh nghiệm.
Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được quy định như thế nào?
Không ít hơn 13 người và không quá 17 người.
Không ít hơn 23 người và không quá 27 người.
Không quá 15 người.
Do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Sơ thẩm vụ án hình sự.
Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án của Tòa án nhân dân tối cao.
Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét.
Tòa án nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn chính là gì?
Phúc thẩm các vụ án.
Giải quyết các vụ việc phá sản trên toàn quốc.
Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
Kiến nghị kháng nghị các bản án của Tòa án nhân dân tối cao.
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm những gì?
Chỉ có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán và bộ máy giúp việc.
Các Tòa chuyên trách (Hình sự, Dân sự, Kinh tế, Hành chính, Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực) và bộ máy giúp việc.
Chỉ có Tòa Hình sự và Tòa Dân sự.
Các Tòa án nhân dân cấp huyện và bộ máy giúp việc.
Việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực do ai quyết định?
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp tại Tòa án chuyên biệt do ai quy định?
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chính phủ.
Quốc hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?
Chủ tịch nước.
Quốc hội.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu năm?
03 năm.
05 năm.
Theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Đến khi nghỉ hưu.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với ai?
Chỉ báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chỉ báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực là bao nhiêu năm?
03 năm.
05 năm.
Theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân.
Không có quy định về nhiệm kỳ.
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Chỉ thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án nhân dân tối cao.
Không có quyền đề xuất án lệ.
Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết các văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; v.v.
Chỉ thực hiện công tác thi hành án.
Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có độ tuổi từ bao nhiêu trở lên?
Từ đủ 35 tuổi trở lên.
Từ đủ 40 tuổi trở lên.
Từ đủ 45 tuổi trở lên.
Không có quy định cụ thể về độ tuổi.
Trường hợp đặc biệt, người không công tác tại Tòa án nhưng có uy tín cao trong xã hội, có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao với số lượng tối đa là bao nhiêu người?
Không quá 01 người.
Không quá 03 người.
Không quá 05 người.
Không giới hạn số lượng.
Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được xác định theo nhiệm kỳ của ai?
Nhiệm kỳ của Quốc hội.
Nhiệm kỳ của Tòa án nhân dân tối cao.
Nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã bầu ra Hội thẩm nhân dân.
Nhiệm kỳ 05 năm cố định.
Kinh phí hoạt động của các Tòa án (trừ Tòa án quân sự) do ai trình Quốc hội quyết định?
Tòa án nhân dân tối cao.
Bộ Tài chính.
Chính phủ sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Trường hợp Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án, ai có quyền kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định?
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chủ tịch nước.
Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Tòa án nào có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài và yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc?
Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án nhân dân khu vực và một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án chuyên biệt.
Tòa án nhân dân tối cao.
Tòa án nào có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài và yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc?
Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án nhân dân khu vực và một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án chuyên biệt.
Tòa án nhân dân tối cao.
Ai có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay theo yêu cầu bằng văn bản của chủ sở hữu hoặc của chủ nợ?
Bộ Giao thông Vận tải.
Cảng vụ hàng không.
Tòa án nhân dân khu vực nơi tàu bay hạ cánh.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan nào có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp liên quan đến hủy quyết định đã xác định bị cáo có tội?
Tòa án nhân dân tối cao.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự trung ương.
Tòa án nhân dân khu vực.
Tòa án nhân dân cấp huyện.
Tòa án nào có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển?
Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án nhân dân khu vực nơi có cảng mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải.
Bộ Giao thông Vận tải.
Cảng vụ hàng hải.
Ai có thẩm quyền quyết định Tòa án có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển trong trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau?
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Cơ quan nào ở địa phương có trách nhiệm quản lý công tác giải quyết khiếu nại và định kỳ thông báo với Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức mình?
Chỉ có Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
yết khiếu nại của cơ quan, tổ chức mình?
Chỉ có Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
Chỉ có Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Chỉ có Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của ai?
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Công chức do mình quản lý trực tiếp.
Tất cả công chức trong địa bàn.
Kiểm sát viên.
Trong trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn, Tòa án có thể tiến hành hoạt động nào tại phiên tòa, phiên họp?
Chỉ ghi âm lời nói.
Chỉ ghi hình ảnh.
Ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp.
Không được ghi âm hoặc ghi hình.
Phiên tòa xét xử trực tuyến là phiên tòa được tổ chức ở đâu?
Tại một địa điểm riêng biệt do Chính phủ quyết định.
Chỉ tại phòng xử án của Tòa án nhân dân tối cao.
Tại phòng xử án, có sử dụng các thiết bị điện tử kết nối với nhau thông qua môi trường mạng, cho phép bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác tham gia phiên tòa tại địa điểm ngoài phòng xử án do Tòa án quyết định.
Tại bất kỳ địa điểm nào có kết nối internet.
Ai có trách nhiệm duy trì trật tự tại phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại theo nội quy phiên tòa?
Kiểm sát viên.
Thư ký Tòa án.
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp.
Cảnh sát bảo vệ.
Hạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Tòa án kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản đó. Trong thời hạn bao lâu, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án kết quả xử lý?
Không quy định thời hạn.
30 ngày.
Luật không quy định rõ thời hạn cụ thể cho việc thông báo kết quả xử lý đối với kiến nghị này. (Lưu ý: Nguồn 237 chỉ ghi "Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và thông báo bằng văn bản cho Tòa án kết quả xử lý." mà không cho thời hạn cụ thể cho kiến nghị của tòa án. Tuy nhiên, nếu là kiến nghị của TAND tối cao thì có thể có quy định khác ở luật khác.)
15 ngày.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về biểu trưng của Tòa án nhân dân. Vậy ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày nào?
Ngày 26 tháng 7.
Ngày 13 tháng 9.
Ngày 24 tháng 6.
Ngày 01 tháng 3.
Việc bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với Hội thẩm tại các cấp Tòa án nào?
Chỉ Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án chuyên biệt.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
Tất cả các cấp Tòa án nhân dân.
Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan gì của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Cơ quan điều tra.
Cơ quan xét xử.
Cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
Cơ quan tư vấn pháp luật.
Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong lĩnh vực nào?
Tố tụng hành chính.
Tố tụng dân sự.
Tố tụng hình sự.
Thi hành án dân sự.
Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm điều gì?
Mọi hành vi phạm tội phải được xử lý kịp thời.
Không làm oan người vô tội.
Không để lọt tội phạm và người phạm tội.
Tất cả các phương án trên
Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm điều gì?
Mọi hành vi phạm tội phải được xử lý kịp thời.
Không làm oan người vô tội.
Không để lọt tội phạm và người phạm tội.
Tất cả các phương án trên.
Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có quyền gì liên quan đến quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra?
Chỉ có quyền yêu cầu khởi tố.
Chỉ có quyền hủy bỏ quyết định khởi tố.
Phê chuẩn, không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can.
Trực tiếp điều tra.
Hoạt động kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện từ khi nào?
Chỉ trong giai đoạn điều tra.
Chỉ trong giai đoạn xét xử.
Ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, v.v.
Khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành như thế nào?
Theo quyết định của Chính phủ.
Khi có yêu cầu của Viện kiểm sát.
Nghiêm chỉnh.
Tùy theo tính chất vụ án.
Trong trường hợp hành vi, bản án, quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, Viện kiểm sát nhân dân phải thực hiện hành động gì?
Kiến nghị.
Kháng nghị.
Yêu cầu xử lý.
Báo cáo cấp trên.
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2025 bao gồm các cấp nào?
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân huyện, Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự.
Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng nào?
Chỉ chương trình, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân.
Chỉ dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội.
Chương trình, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân; dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; v.v.
Chỉ xem xét việc bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp.
Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được thông qua khi nào?
Khi tất cả thành viên biểu quyết tán thành.
Khi quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
Khi Viện trưởng nhất trí.
Khi có hai phần ba thành viên biểu quyết tán thành.
Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân khu vực theo quy định mới gồm những gì?
Chỉ có văn phòng và các bộ phận công tác.
Các phòng, các ban và bộ máy giúp việc.
Văn phòng và các phòng; những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.
Các ban và bộ máy giúp việc.
Việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai quyết định?
Chính phủ.
Quốc hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là bao nhiêu năm?
03 năm.
05 năm.
Theo nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
Đến khi nghỉ hưu.
Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Chủ tịch nước.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Nhiệm vụ, quyền hạn khác của Kiểm sát viên bao gồm những gì?
Chỉ thực hiện công tác xét đơn xin ân giảm đối với người bị kết án tử hình.
Chỉ thực hiện thống kê tội phạm.
Chỉ thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát.
Tất cả các phương án trên (đề xuất Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác xét đơn xin ân giảm đối với người bị kết án tử hình; thực hiện nhiệm vụ trong công tác đặc xá; thống kê tội phạm, thống kê hình sự; thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát; tổng kết thực tiễn công tác nghiệp vụ kiểm sát; xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật; các nhiệm vụ, quyền hạ
Việc bổ nhiệm Kiểm sát viên lần đầu phải qua hình thức nào?
Xét tuyển.
Đánh giá năng lực.
Thi tuyển (trừ trường hợp đặc biệt).
Quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Tổng số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không quá bao nhiêu người?
19 người.
27 người.
15 người.
23 người.
Tổng biên chế của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự do ai đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định?
Bộ Tài chính.
Chính phủ.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền quyết định việc phân bổ biên chế, số lượng Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với ai?
Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
Chủ tịch nước.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?
Ba cấp (tỉnh, huyện, xã).
Hai cấp (cấp tỉnh và cấp xã).
Bốn cấp (tỉnh, huyện, xã, thôn/tổ dân phố).
Một cấp (cấp tỉnh).
Đặc khu được định nghĩa là gì?
Đơn vị hành chính ở đô thị.
Đơn vị hành chính ở nông thôn.
Đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng, được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính (trừ đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt) gồm có những gì?
Chỉ có Ủy ban nhân dân.
Chỉ có Hội đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Việc phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính, dựa trên các tiêu chí nào?
Chỉ quy mô dân số và diện tích tự nhiên.
Chỉ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.
Chỉ yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương có bao gồm nguyên tắc nào?
Chỉ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
Chỉ thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Chỉ đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Hội đồng nhân dân là cơ quan gì ở địa phương?
Cơ quan chấp hành của Ủy ban nhân dân.
Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân.
Cơ quan giám sát hoạt động của chính quyền địa phương cấp trên.
Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao nhiêu năm?
03 năm.
05 năm.
Đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới được bầu ra.
Theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
Ai giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân?
Chính phủ.
Ủy ban nhân dân cấp trên.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bộ Nội vụ.
Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của ai?
Quốc hội.
Chính phủ.
Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên.
Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân có tiếp tục làm nhiệm vụ không?
Không, phải thành lập Ủy ban nhân dân lâm thời.
Chỉ tiếp tục làm nhiệm vụ trong vòng 06 tháng.
Tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
Chỉ được phép thực hiện các nhiệm vụ khẩn cấp.
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và phiên họp của Ủy ban nhân dân cùng cấp khi nào?
Bất cứ lúc nào.
Khi có yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Khi bàn về các vấn đề có liên quan.
Định kỳ mỗi năm một lần.
Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc về ai?
Chính phủ.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính cấp xã do ai quyết định?
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Chính phủ.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm nguyên tắc gì về tính công khai, minh bạch?
Chỉ bảo đảm tính công khai.
Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
Không cần trách nhiệm giải trình.
Chỉ cần có cơ chế kiểm tra.
Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định ở văn bản nào?
Nghị định của Chính phủ.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Luật, nghị quyết của Quốc hội.
Thông tư của Bộ Nội vụ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương. Trường hợp không đồng ý, Chính phủ phải làm gì?
Không cần trả lời.
Chỉ cần thông báo miệng.
Trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chuyển đề xuất cho Bộ Nội vụ.
Ai có thẩm quyền phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn?
Chỉ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Chỉ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
