Font size
S
M
L
XL
Worksheetsngbhfyf
Total questions: 202
Worksheet time: 7hrs 44mins
Name
Class
Date
1.
Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới là chủ thể của quan lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
2.
Tổ chức xã hội có thể được nhà nước trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
3.
Quan hệ pháp luật hành chính có thể được hình thành bởi yếu tố thỏa thuận.
a)
Đúng
b)
Sai
4.
Quan hệ pháp luật hành chính có thể được điều chỉnh bởi phương pháp thỏa thuận.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
Cá nhân khi đạt đến độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật Luật Hành chính thỉ có năng lực chủ thể quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
6.
Trong quan hệ pháp luật hành chính luôn có một bên chủ thể đại diện cho Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
7.
Sự kiện pháp lý hành chính là cơ sở duy nhất làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính luôn làm phát sinh, thay đổi hay làm chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính cụ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới có thẩm quyền ban hành các văn bản qui phạm pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân không có thẩm quyền ban hành văn bản qui phạm pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Tranh chấp hành chính có thể được giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính và bởi tòa án nhân dân có thẩm quyền.
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Bên vi phạm trong quan hệ pháp luật hành chính vừa phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước vừa phải chịu trách nhiệm pháp lý trước bên chủ thể còn lại.
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Thẩm phán cỏ thể là chủ thể quản lý hành chính nhà nước trong quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
14.
Áp dụng qui phạm pháp luật hành chính là việc cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước căn cứ vào qui phạm pháp luật hành chính hiện hành để ban hành ra văn bản áp dụng qui phạm pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Việc chuyển giao quyền lực nhà nước từ trung ương xuống địa phương, từ cấp trên xuống cấp dưới là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Chính phủ ban hành nghị định để quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho Bộ, cơ quan ngang bộ là hoạt động phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Công dân thực hiện quyền khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước là biểu hiện công dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước trực tiếp.
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Mối quan hệ giữa bộ, cơ quan ngang bộ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
Mối quan hệ giữa cảc cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp trên với cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp là mối quan hệ mà giữa hai chủ thể chỉ lệ thuộc thuộc nhau về hoạt động.
a)
Đúng
b)
Sai
20.
Tất cả các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều là nguyên tắc Hiến định.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Tất cả các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều thể hiện rõ nét bản chất nhà nước Việt Nam.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều được quy định tại Hiến pháp 2013.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
Cấp giấy phép cho chủ phương tiện cơ giới là hoạt động áp dụng qui phạm pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
24.
Cấp giấy phép lái xe cho chủ phương tiện cơ giới là hoạt động ban hành văn bản áp dụng qui phạm pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức điều chỉnh của qui phạm pháp luật hành chính lên các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính là cách thức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên đoi tượng quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Hình thức thực hiện những hoạt động mang tỉnh pháp lý khác là biểu hiện của hoạt động áp dụng qui phạm pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Cưỡng chế hành chính có thể áp dụng đối với cá nhân, tổ chức không thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Cưỡng chế hành chính có thể được áp dụng ngay cả khi không có vi phạm hành chính xảy ra.
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
31.
Phương pháp cưỡng chế chỉ được áp dụng trong trường hợp đã sử dụng phương pháp thuyết phục nhưng không đạt được mục đích của quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
32.
Tất cả các hình thức quản lý hành chính nhà nước đều mang tính pháp lý.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
Biện pháp xử lý hành chính khác là biện pháp cưỡng chế hành chính chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
34.
Tranh chấp hành chính luôn được giải quyết theo thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
35.
Thủ tục hành chính là thủ tục do các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành.
a)
Đúng
b)
Sai
36.
Thủ tục hành chính được ghì nhận bởi các qui phạm pháp luật hành chính do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành.
a)
Đúng
b)
Sai
37.
Thủ tục hành chính là phương tiện pháp lý để các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
Tòa án có thể là chủ thể tiến hành thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
39.
Tổ chức xã hội chỉ là chủ thể tham gia vào quan hệ thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
40.
Thủ tục hành chính có thể do cơ quan quyền lực tiến hành nhằm thực hiện chức năng lập pháp.
a)
Đúng
b)
Sai
41.
Các quyết định của Tòa án có thể được ban hành theo thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
42.
Thủ tục hành chính có tính phong phú, đa dạng.
a)
Đúng
b)
Sai
43.
Mọi quyết định hành chính qui phạm đều là nguồn của Luật Hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
44.
Luật Xử lý vi phạm hành chính là quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
45.
Văn bản qui phạm pháp luật có nội dung chứa đựng qui phạm pháp luật hành chính là quyết định hành chính qui phạm.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
Quyết định hành chính cá biệt không phải là nguồn của Luật Hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
47.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là quyết định hành chính chủ đạo.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là quyết định hành chính chủ đạo.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
Mọi quyết định hành chính đều là đối tượng của khiếu nại hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
Tất cả các quyết định hành chính cá biệt đều là đối tượng của khiếu kiện hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
Quyết định hành chính mang tính dưới luật.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính qui phạm.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
Cơ quan quyền lực nhà nước là chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
Cơ quan Tòa án là chủ thể có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
Chỉ cơ quan hành chính nhà nước mới có chức năng quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
Chỉ cơ quan hành chính nhà nước mới có đơn vị cơ sở trực thuộc.
a)
Đúng
b)
Sai
57.
Tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập đều trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
58.
Cơ quan hành chính nhà nước đều hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo.
a)
Đúng
b)
Sai
59.
Các sở, phòng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện là cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn.
a)
Đúng
b)
Sai
60.
Các sở luôn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyên môn.
a)
Đúng
b)
Sai
61.
Chỉ cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung mới có quyền ban hành các quyết định hành chính quy phạm.
a)
Đúng
b)
Sai
62.
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ và thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ là thành viên của Chính phủ.
a)
Đúng
b)
Sai
63.
Quyết định, chỉ thị đều do chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
Các quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành đều là nguồn của Luật Hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
65.
Tổng cục, cục thuộc bộ là cơ quan hành chính giúp bộ thực hiện hoạt động quản lý ngành, lĩnh vực.
a)
Đúng
b)
Sai
66.
Thẩm quyền của Chính phủ là thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền bãi bỏ văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh nếu văn bản đó trái với văn bản pháp luật do Chính phủ ban hành.
a)
Đúng
b)
Sai
68.
Bộ, cơ quan ngang bộ đều hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
Việc tuyển dụng công chức luôn phải thông qua thi tuyển.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
Công chức chỉ là những người làm việc trong cơ quan nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
Trong mọi trường hợp, việc xử lý kỷ luật công chức đều phải thành lập Hội đồng kỷ luật.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
Tất cả những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập đều là viên chức.
a)
Đúng
b)
Sai
73.
Tất cả công chức nhà nước đều được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
74.
Công chức trúng tuyển trong các kỳ thi tuyển được xếp vào ngạch công chức.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
Trách nhiệm kỷ luật của công chức chỉ được áp dụng khi công chức thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
Cán bộ giữ chức vụ trong các cơ quan nhà nước là những người được bầu cử.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
Việc quản lý công chức cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
a)
Đúng
b)
Sai
78.
Công chức làm việc trong cơ quan nhà nước được luân chuyên đê đảm nhận một công việc khác phù hợp với năng lực cả nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
79.
Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức được tính từ khi cơ quan, đơn vị phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của công chức, viên chức.
a)
Đúng
b)
Sai
80.
Việc tuyển dụng viên chức thông qua ký kết hợp đồng làm việc.
a)
Đúng
b)
Sai
81.
Viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý vi phạm pháp luật thì bị miễn nhiệm.
a)
Đúng
b)
Sai
82.
Đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức biệt phái phải có trách nhiệm đảm bảo lương và các quyền lợi khác.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
Viên chức có thể được bổ nhiệm vào ngạch công chức.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
Tổ chức xã hội ban hành điều lệ quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý của tổ chức mình.
a)
Đúng
b)
Sai
85.
Các tổ chức xã hội đều hoạt động trên cơ sở điều lệ.
a)
Đúng
b)
Sai
86.
Kiểm tra, giám sát của tể chức xã hội đối với việc thực hiện pháp luật luôn mang tính quyền lực nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
Hoạt động kiểm tra của Đảng đối với việc thực hiện pháp luật luôn mang tính quyền lực pháp lý.
a)
Đúng
b)
Sai
88.
Mọi tổ chức xã hội được thành lập phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
a)
Đúng
b)
Sai
89.
Các tổ chức phi chính phủ là tổ chức xã hội được thành lập hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.
a)
Đúng
b)
Sai
90.
Các tổ chức xã hội đều có điều lệ do tổ chức mình xây dựng nên.
a)
Đúng
b)
Sai
91.
Các tổ chức xã hội đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
92.
Tổ chức xã hội hoạt động đủng điều lệ là một nội dung của tuân thủ pháp luật.
a)
Đúng
b)
Sai
93.
Tổ chức xã hội có quyền gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
Các tổ chức xã hội có quyền ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.
a)
Đúng
b)
Sai
95.
Các tổ chức xã hội có quyền ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
Năng lực pháp luật của công dân Việt Nam luôn như nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
97.
Cá nhân đủ 18 tuổi có năng lực chủ thể tham gia các quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
98.
Năng lực pháp luật của người nước ngoài cư trú ở tại Việt Nam luôn như nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
99.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam.
a)
Đúng
b)
Sai
100.
Cá nhân công dân có thể ủy quyền cho người khác thực hiện quyền khiếu nại.
a)
Đúng
b)
Sai
101.
Người có năng lực trách nhiệm hành chính là người có năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
102.
Quan hệ pháp luật giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
103.
Công dân có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành.
a)
Đúng
b)
Sai
104.
Năng lực hành vi hành chính của cá nhân do pháp luật quy định.
a)
Đúng
b)
Sai
105.
Quốc tịch thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước Việt Nam với một cá nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
106.
Người không quốc tịch là người bị tước quốc tịch.
a)
Đúng
b)
Sai
107.
Công dân có quyền có việc làm.
a)
Đúng
b)
Sai
108.
Chỉ có cơ quan hành chính mới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
109.
Biện pháp xử lý hành chính chỉ được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
110.
Mọi trường hợp vi phạm hành chính đều bị xử phạt vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
111.
Người có năng lực chủ thể thì có năng lực trách nhiệm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
112.
Trách nhiệm hành chính chỉ có thể được áp dụng độc lập đối với người có hành vi vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
113.
Hành vi trái pháp luật hành chính là hành vi vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
114.
Hình thức xử phạt cảnh cáo luôn phải thông qua thủ tục không lập biên bản.
a)
Đúng
b)
Sai
115.
Việc áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính đều phải bằng văn bản.
a)
Đúng
b)
Sai
116.
Mọi hành vi vi phạm hành chính đều có động cơ mục đích.
a)
Đúng
b)
Sai
117.
Mọi vi phạm hành chính cơ quan có thẩm quyền đều phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
118.
Việc xử phạt vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của Tòa án nhân dân thực hiện luôn theo thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
119.
Việc lập biên bản là bắt buộc đối với hành vi vi phạm hành chính, là cơ sở để chủ thể có thẩm quyền xem xét ra quyết định xử phạt.
a)
Đúng
b)
Sai
120.
Người có quyền lập biên bản vi phạm hành chính luôn là người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt.
a)
Đúng
b)
Sai
121.
Biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng độc lập.
a)
Đúng
b)
Sai
122.
Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính luôn là yêu cầu bắt buộc đối với người thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
123.
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt vào Kho bạc Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
124.
Mọi trường hợp quá thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính cá nhân, tổ chức không phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
125.
Mọi trường hợp quá thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính cá nhân, tổ chức không phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
126.
Biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính nhằm để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
127.
Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính chỉ được tiến hành khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
a)
Đúng
b)
Sai
128.
Trục xuất là:
a)
Hình thức áp dụng đối với người quốc tịch khác quốc tịch Việt Nam.
b)
Do Bộ trưởng Bộ Công an áp dụng.
c)
Được áp dụng 1 cách độc lập.
d)
Là hình thức xử lý vi phạm hành chính.
129.
Một người không xác định được rõ ngày tháng sinh mà chỉ biết năm sinh là 2000 thì lấy mốc là:
a)
31/12/2000.
b)
01/06/2000.
c)
01/01/2000.
d)
30/12/2000.
130.
Người có thẩm quyền áp dụng văn bản quy phạm pháp luật hành chính là:
a)
Cơ quan nhà nước.
b)
Mọi công dân
c)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
d)
Cơ quan hành chính nhà nước.
131.
Không phải là hoạt động hành chính nhà nước:
a)
Hoạt động xử phạt người có hành vi gây rối trật tự phiên tòa của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
b)
Hoạt động ra quyết định kỷ luật đối với Thư ký Tòa án của Chánh án.
c)
Hoạt động thụ lý hồ sơ vụ án.
d)
Hoạt động đăng ký quyền sở hữu xe ô tô được Tòa án mua nhằm mục đích phục vụ các phiên tòa lưu động.
132.
Điều 35 Luật Tổ chức Chính phủ quy định: “Các quyết định của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Thủ tướng đã biểu quyết”. Đây là biểu hiện của nguyên tắc:
a)
Tập trung dân chủ.
b)
Thủ trưởng lãnh đạo kết hợp với thủ trưởng.
c)
Thủ trưởng lãnh đạo.
d)
Tập thể lãnh đạo.
133.
Người có thẩm quyền áp dụng xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trung tâm cai nghiện bắt buộc là:
a)
Chủ tịch UBND cấp xã
b)
Trưởng công an xã
c)
Tòa án nhân dân cấp huyện
d)
Tất cả đều đúng.
134.
Biện pháp nào sau đây là biện pháp phòng ngừa:
a)
Khám người
b)
Trục xuất
c)
Khám nơi cất giấu tang vật.
d)
Kiểm tra giấy tờ.
135.
Cơ quan nào sau đây là cơ quan hành chính nhà nước: E. C, D đều đúng F. A, B đều đúng
a)
Bộ chính trị
b)
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c)
Bộ ngoại giao
d)
Ủy ban dân tộc.
e)
E. C, D đều đúng
136.
Quan hệ quyền lực – phục tùng:
a)
Chỉ có ở cơ quan hành chính nhà nước.
b)
Mang tính mệnh lệnh.
c)
Không chỉ có ở cơ quan hành chính nhà nước.
d)
Luôn luôn có sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia.
137.
Cơ quan phục vụ có hoạt động thuộc về nhóm đối tượng điều chỉnh thứ 2 của Luật hành chính là:
a)
Văn phòng trung ương Đảng.
b)
Văn phòng chủ tịch nước.
c)
Văn phòng Hội Di sản văn hóa Việt Nam.
d)
Văn phòng Bộ Giáo dục - đào tạo.
138.
Phương pháp quyền uy - phục tùng:
a)
Là phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật hành chính.
b)
Là phương pháp điều chỉnh duy nhất của luật hành chính.
c)
Xuất phát từ hoạt động mang tính quyền lực nhà nước chỉ của cơ quan hành chính nhà nước.
d)
Hoàn toàn không thích hợp với nền hành chính phục vụ.
139.
Trường hợp nào sau đây không là hình thức quản lý hành chính nhà nước:
a)
Chính phủ trình dự án luật ra Quốc hội
b)
Sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
c)
Chủ tịch UBND ra quyết định xử phạt.
d)
Ủy ban nhân dân ban hành quyết định
140.
Hoạt động hành chính nhà nước được tiến hành chủ yếu bởi:
a)
Các cơ quan hành pháp
b)
Các cơ quan hành chính nhà nước
c)
Các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính nhà nước.
d)
Các cơ quan hành chính nhà nước, các cơ quan nhà nước khác, các tổ chức, cá nhân được trao quyền.
141.
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước:
a)
Chỉ bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính.
b)
Bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức, cán bộ, công chức được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
c)
Chỉ là cán bộ, công chức nhà nước được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
d)
Có thể là công dân Việt Nam.
142.
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước:
a)
Là nguyên tắc mà các chủ thể quản lý hành chính nhà nước có quyền lựa chọn, thực hiện hoặc không thực hiện.
b)
Không phải là nguyên tắc Hiến định.
c)
Không chỉ là sự thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
d)
Là nguyên tắc chỉ mang tính pháp lý.
143.
Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính:
a)
Luôn chỉ là phương pháp mệnh lệnh.
b)
Không chỉ thể hiện sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý.
c)
Trong đa số các trường hợp thể hiện sự bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý.
d)
Là việc nhà nước dùng các mệnh lệnh cụ thể để tác động lên các quan hệ quản lý.
144.
Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính:
a)
Không chỉ là các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành- điều hành.
b)
Luôn thể hiện sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý.
c)
Có thể là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Tòa án thực hiện chức năng xét xử các vụ án hành chính.
d)
Là quan hệ quản lý mà các bên tham gia quan hệ quản lý luôn mang quyền lực nhà nước.
145.
Các bên tham gia quan hệ quản lý:
a)
Không thể là mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức xã hội.
b)
Nhất thiết phải đều là cơ quan hành chính nhà nước.
c)
Có thể một bên hoặc tất cả các bên đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính.
d)
Không thể là các bên bất bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
146.
Văn bản quy phạm pháp luật hành chính:
a)
Không chỉ là sản phẩm của hoạt động lập quy.
b)
Có thể không thể hiện tính quyền lực nhà nước.
c)
Được ban hành bởi tất cả các chủ thể quản lý hành chính nhà nước.
d)
Luôn chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính quy định về các biện pháp cưỡng chế hành chính.
147.
Văn bản quy phạm luật hành chính là loại văn bản:
a)
Chủ yếu do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành.
b)
Không chỉ thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan quản lý nhà nước.
c)
Có thể do tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương đơn phương ban hành.
d)
Chỉ được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước.
148.
Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính chỉ là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình cơ quan hành chính thực hiện chức năng chấp hành, điều hành:
a)
Đúng
b)
Sai
149.
Chấp hành và điều hành là đặc điểm của quản lý Nhà nước nói chung:
a)
Đúng
b)
Sai
150.
Luật hành chính Việt Nam vừa sử dụng phương pháp mệnh lệnh vừa sử dụng phương pháp thỏa thuận:
a)
Đúng
b)
Sai
151.
Cán bộ, công chức chỉ phải thực hiện theo những qui định của pháp luật về cán bộ công chức khi đang còn là cán bộ công chức.
a)
Đúng
b)
Sai
152.
Tổ chức xã hội nghề nghiệp là tổ chức gồm những người cùng nghề nghiệp và giúp đỡ nhau hoạt động của hội.
a)
Đúng
b)
Sai
153.
Không phải mọi trường hợp kỉ luật vi phạm hành chính đều phải thành lập hội đồng kỉ luật.
a)
Đúng
b)
Sai
154.
Biện pháp xử lí hành chính khác chỉ áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra.
a)
Đúng
b)
Sai
155.
Công chức đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự được xin thôi việc
a)
Đúng
b)
Sai
156.
Hành vi pháp lí hành chính hợp pháp không phải là sự kiện pháp lí hành chính làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
157.
Mọi tổ chức xã hội đều có điều lệ
a)
Đúng
b)
Sai
158.
Mọi cơ quan hành chính đều tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc hai chiều
a)
Đúng
b)
Sai
159.
Luật viên chức được thành lập theo thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
160.
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật hành chính như nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
161.
Các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính thì đều có thể áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác.
a)
Đúng
b)
Sai
162.
Tất cả mọi trường hợp bị phạt tiền đều được nộp tiền phạt nhiều lần.
a)
Đúng
b)
Sai
163.
Công chức không phải chịu trách nhiệm khi thi hành quyết định hành chính mà đã báo cáo với cấp có thẩm quyền về tính trái pháp luật của quyết định.
a)
Đúng
b)
Sai
164.
Tất cả các văn bản pháp luật đều là nguồn của luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
165.
Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có quyền sử dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi phạm hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
166.
14 là độ tuổi nhỏ nhất có năng lực hành vi hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
167.
Luật Cán bộ công chức vừa là luật hành chính vừa là quyết định hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
168.
Tổ chức xã hội không được hoạt động vì lợi nhuận
a)
Đúng
b)
Sai
169.
Các quan hệ mà có một bên chủ thể là cơ quan hành chính thì đều là quan hệ pháp luật hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
170.
Thủ tục hành chính được thực hiện trong mọi hoạt động của cơ quan nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
171.
Hết thời hạn 1 năm khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người bị xử phạt sẽ không phải thực hiện quyết định này nữa.
a)
Đúng
b)
Sai
172.
Văn phòng chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước
a)
Đúng
b)
Sai
173.
Ban thanh tra nhân dân là đơn vị cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
174.
Trong mọi trường hợp không xử phạt tiền ở mức cao nhất đối với người chưa thành niên phạm tội
a)
Đúng
b)
Sai
175.
Quan hệ pháp luật hành chính không hình thành giữa hai cá nhân công dân
a)
Đúng
b)
Sai
176.
Khi một cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền có thể áp dụng 2 hình phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền
a)
Đúng
b)
Sai
177.
Công dân thực hiện nghĩa vụ trong quản lí hành chính nhà nước là sự kiện pháp lý
a)
Đúng
b)
Sai
178.
Các biện pháp cưỡng chế hành chính chỉ áp dụng cho vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
179.
Bộ trưởng là công chức
a)
Đúng
b)
Sai
180.
Mọi hành vi trái pháp luật hành chính đều là vi phạm pháp luật hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
181.
Áp dụng pháp luật là nghĩa vụ của tất cả công dân Việt Nam
a)
Đúng
b)
Sai
182.
Các nghị quyết của Chính phủ đều không phải là các quyết định hành chính quy phạm
a)
Đúng
b)
Sai
183.
Chủ thể có thẩm quyền xử lý vị phạm hành chính luôn luôn có thẩm quyền thực hiện hình thức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
a)
Đúng
b)
Sai
184.
Tất cả các quy phạm dưới luật là quyết định Hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
185.
Cán bộ và công chức vi phạm hành chính như nhau thì chịu trách nhiệm kỉ luật như nhau
a)
Đúng
b)
Sai
186.
Mọi quyết định hành chính đều được ban hành theo thủ tục hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
187.
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xử phạt hành chính theo thủ tục hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
188.
Mọi văn bản là nguồn của Luật Hành chính đều được ban hành theo thủ tục hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
189.
Các cơ quan nhà nước đều có quyền tham gia quản lí hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
190.
Trong mọi trường hợp thẩm phán không được tư vấn về pháp luật cho cá nhân và tổ chức
a)
Đúng
b)
Sai
191.
Mọi văn bản quy phạm pháp luật hành chính đều do cơ quan hành chính nhà nước ban hành
a)
Đúng
b)
Sai
192.
Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có quyền sử dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi phạm hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
193.
Trong mọi trường hợp, việc truy cứu trách nhiệm hành chính không cần xét đến thực tế là hậu quả đã xảy ra hay chưa?
a)
Đúng
b)
Sai
194.
Thanh tra chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước
a)
Đúng
b)
Sai
195.
Khiếu nại tố cáo là biện pháp đảm bảo pháp chế
a)
Đúng
b)
Sai
196.
Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương có tính chất quan hệ phụ thuộc hai chiều
a)
Đúng
b)
Sai
197.
Mọi quan hệ pháp luật của công dân với cơ quan nhà nước đều là quan hệ pháp luật hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
198.
Quan hệ pháp luật giữa UBND với cá nhân công dân là quan hệ pháp luật hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
199.
Chính phủ có quyền ban hành nghị định, nghị quyết trong quản lí hành chính nhà nước
a)
Đúng
b)
Sai
200.
Các hoạt động mang tính pháp lí khác là hình thức áp dụng pháp luật
a)
Đúng
b)
Sai
201.
Mọi cá nhân có năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật HC có khả năng chịu trách nhiệm hành chính
a)
Đúng
b)
Sai
202.
Luật cán bộ công chức là quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
Reset
