wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

Total questions: 25

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Các yếu tố cấu thành quốc gia, gồm:

a)

Lãnh thổ, dân cư và hoạt động kinh tế - xã hội.

b)

Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.

c)

Đảng cộng sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân.

d)

Chính quyền, quân đội, công an.

2.

Chủ quyền quốc gia:

a)

Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.

b)

Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.

c)

Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.

d)

Là quyền làm chủ một một phần về lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.

3.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

b)

Là chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

c)

Là quyền làm chủ của quốc gia đó không dừng lại ở biên giới quốc gia.

d)

Là quyền bảo vệ thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

4.

Lãnh thổ quốc gia đặc biệt:

a)

Là lãnh thổ đặc thù của một quốc gia tồn tại hợp pháp trong lãnh thổ một quốc gia khác hoặc trên vùng biển vùng trời quốc tế.

b)

Là lãnh thổ đặc thù của một quốc gia được hình thành sớm nhất và có truyền thống lâu đời nhất.

c)

Là vùng lãnh thổ được lựa chọn làm thủ đô của một quốc gia có chủ quyền.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

5.

Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

Đường thẳng để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, lòng đất, vùng trời của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

6.

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định được Đảng và Nhà nước ta xác định:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng.

b)

Là vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Là quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta.

d)

Là phù hợp với lợi ích và luật pháp của Việt Nam, phù hợp với công ước và luật pháp quốc tế cũng như của các quốc gia có liên quan.

7.

Đường cơ sở được xác định:

a)

Là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam xác định và công bố.

b)

Là đường thẳng nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam xác định và công bố.

c)

Là đường thẳng dọc theo bờ biển hoặc các đảo gần bờ do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam xác định và công bố.

d)

Là đường thẳng nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ do các nước liên quan cùng xác định và công bố..

8.

Theo Công ước quốc tế về Luật biển 1982, chiều rộng lãnh hải:

a)

22 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

200 hải lý tính từ đường cơ sở.

d)

350 hải lý tính từ đường cơ sở.

9.

Theo Công ước quốc tế về Luật biển 1982, Vùng đặc quyền kinh tế được xác định:

a)

120 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

200 hải lý tính từ đường cơ sở

c)

180 hải lý tính từ đường cơ sở

d)

100 hải lý tính từ đường cơ sở

10.

Trên quần đảo Trường Sa, Việt Nam có bao nhiêu đảo và vị trí đóng quân?

a)

09 đảo, 30 vị trí đóng quân.

b)

12 đảo, 30 vị trí đóng quân.

c)

21 đảo, 34 vị trí đóng quân.

d)

21 đảo, 24 vị trí đóng quân.

11.

Hiện nay có những quốc gia nào tranh chấp chủ quyền tại Quần đảo Trường Sa với Việt Nam?

a)

Trung Quốc, Malayxia, Philipin, Đài Loan (Trung Quốc), Lào.

b)

Trung Quốc, Malayxia, Philipin, Đài Loan (Trung Quốc), Campuchia.

c)

Trung Quốc, Malayxia, Philipin, Đài Loan (Trung Quốc), Indonexia.

d)

Trung Quốc, Malayxia, Philipin, Đài Loan (Trung Quốc), Bru-nây.

12.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

b)

Bảo vệ lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới.

c)

Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

d)

Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện về chính trị, kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh.

13.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:

a)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị ổn định.

c)

Giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

14.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia là trách nhiệm của:

a)

Lực lượng vũ trang và các tỉnh, thành giáp biên giới hải đảo.

b)

Bộ quốc phòng và ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới.

c)

Các cấp các ngành, lực lượng vũ trang là nòng cốt.

d)

Là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt.

15.

Trung Quốc chiếm đóng trái phép toàn bộ Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam từ năm nào?

a)

1954

b)

1965

c)

1974

d)

1986

16.

Theo Luật Biển 1982, Thềm lục địa nước ta có chiều rộng:

a)

12 hải lý tính từ tính từ đường cơ sở.

b)

14 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

200 hải lý tính từ tính từ đường cơ sở

d)

Không vượt quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở.

17.

Theo Luật Biển 1982, Vùng tiếp giáp lãnh hải có chiều rộng:

a)

Bằng 24 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

Bằng 12 hải lý tính từ đường biên giới biển.

c)

Bằng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

d)

Bằng 350 hải lý tính từ đường cơ sở.

18.

Theo Luật Biển 1982, Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng nước được giới hạn bởi lãnh hải và thềm lục địa.

b)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

c)

Là vùng nước nằm ở phía trong của đường cơ sở.

d)

Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

19.

Theo Luật Biển 1982, Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

d)

Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý.

20.

Luật Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành vào năm nào?

a)

Năm 2003.

b)

Năm 2004.

c)

Năm 2013.

d)

Năm 2014.

21.

Lãnh thổ Việt Nam, có diện tích đất liền là bao nhiêu km2?

a)

331.689 km2.

b)

432.698 km2

c)

531.689 km2

d)

632.698 km2

22.

Đường biên giới trên bộ của Việt Nam có chiều dài là:

a)

4.550 km

b)

3.550 km

c)

5.550 km

d)

4.050 km

23.

Hiện nay tỉnh (thành) nào của nước ta đã đưa nhân dân ra sinh sống trên quần đảo Trường Sa?

a)

Đà Nẵng.

b)

Quảng Nam.

c)

Khánh Hòa.

d)

Bình Thuận.

24.

Hiện nay Việt Nam đang quản lý bao nhiêu đảo nổi tự nhiên trên quần đảo Trường Sa?

a)

12 đảo.

b)

11 đảo.

c)

09 đảo.

d)

08 đảo

25.

Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc địa phận hành chính của tỉnh (thành) nào ở nước ta?

a)

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Ninh, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam.

b)

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Nam, quần đảo Trường Sa thuộc TP. Đà Nẵng.

c)

Quần đảo Hoàng Sa thuộc TP. Hải Phòng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tầu.

d)

Quần đảo Hoàng Sa thuộc TP Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.