wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hdccb2p1

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

2.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta không được biểu hiện ở

a)

cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.

b)

lượng nhiệt mà Mặt Trời nhận được lớn.

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

3.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

4.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

5.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

6.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

7.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

8.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

9.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nam.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc.

10.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió.

11.

Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

b)

khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.

c)

khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.

d)

khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.

12.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

13.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

14.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

15.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

16.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

b)

gió mùa Tây Nam, gió Tín phong từ Bắc Ấn Dương đến, vị trí địa lí.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

hoạt động của gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình.

17.

Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do

a)

thời gian giữa hai lầm Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.

b)

hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.

c)

miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.

d)

hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.

18.

Nam Bộ nước ta có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ là do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben gan và bão.

b)

dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông.

c)

Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

19.

Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do

a)

nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.

b)

gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển.

d)

dải hội tụ nhiệt đới, bão, frông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xa xích đạo.

20.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

b)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

c)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

d)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

21.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.

b)

gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

d)

vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

22.

Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do

a)

khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

đất feralit nằm ở trên đá bazan.

d)

khí hậu xích đạo, đất phù sa.

23.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

địa hình cắt xẻ, rửa trôi.

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

24.

Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là

a)

hiện tượng xâm thực.

b)

hình thành địa hình cacxtơ.

c)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

25.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

26.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

27.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

d)

đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

28.

Sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc và nhiều nước chủ yếu do

a)

khí hậu nhiệt đới gió mùa, rừng bị suy giảm, địa hình bị cắt xẻ mạnh.

b)

đồi núi rộng khắp, lượng mưa lớn, sông có nhiều phụ lưu và chi lưu.

c)

nhiệt ẩm cao, mưa tập trung trên sườn núi dốc, nguồn nước đa dạng.

d)

vỏ phong hóa bở rời, lượng mưa lớn theo mùa, thảm thực vật hạn chế.

29.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

30.

Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

a)

địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

b)

đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều

d)

khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô

31.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

32.

Sông ngòi ở Nam Bộ có lũ điều hòa hơn sông ngòi Bắc Bộ chủ yếu do

a)

lòng sông hẹp và sâu, thủy triều lớn, lưu vực có dạng nan quạt, địa hình thấp.

b)

thủy triều lớn, lưu vực có dạng lông chim, địa hình thấp và điều hòa của Biển Hồ.

c)

lưu vực có dạng lông chim, điều hòa của hồ đầm, địa hình thấp, lòng sông rộng.

d)

lòng sông rộng và sâu, thủy triều lớn, lưu vực có dạng lông chim và Biển Hồ.

33.

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

nhiệt đới ẩm.

c)

ôn đới hải dương.

d)

cận cực lục địa.

34.

Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do

a)

nhiệt ẩm dồi dào.

b)

mùa mưa kéo dài.

c)

mùa khô sâu sắc.

d)

khí hậu phân mùa.

35.

Đặc điểm của đất feralit là


a)

có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

36.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

37.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

38.

Thảm thực vật của Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái chủ yếu là do

a)

địa hình đa dạng, đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá phức tạp.

c)

sự phong phú của các nhóm đất và các loại đất.

d)

vị trí là nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật

39.

Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ tối cao tuyệt đối thấp hơn Hà Nội chủ yếu do

a)

chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.

b)

mùa mưa thường đến sớm và kết thúc muộn hơn.

c)

hoạt động quanh năm của Tín phong bán cầu Bắc. ẩm

d)

hoạt động liên tục của gió mùa Tây Nam nóng

40.

Hà Nội có nhiệt độ tối cao tuyệt đối cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu là do

a)

chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.

b)

hoạt động liên tục của gió mùa Tây Nam nóng

ẩm

c)

chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Tây khô nóng.

d)

hoạt động quanh năm của Tin phong bản cầu Bắc.

41.

Thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, ảnh hưởng của biển Đông, dải hội tụ, bão.

b)

vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hướng nghiêng địa hình, biển Đông, bão,

c)

biển Đông, bức chắn địa hình, gió phơn Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

d)

vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, các loại gió, đặc điểm địa hình, biển Đông.

42.

Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do

a)

nằm trong vùng nội chí tuyến, đồng bằng và đồi núi thấp chủ yếu.

b)

có nhiều cao nguyên rộng lớn, nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam.

c)

vị trí nằm trên đường di lưu, di cư của sinh vật, địa hình đa dạng.

d)

số giờ nắng nhiều, lượng mưa phân hóa theo các miền tự nhiên.

43.

Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu là do

a)

có frông, gió mùa Đông Bắc, gió tây nam Bắc Ấn Độ Dương, bão.

b)

dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió mùa Đông Bắc, gió hướng tây nam.

c)

Tín phong, bão và địa hình núi đón gió từ biển, gió hướng tây nam.

d)

tiếp giáp biển, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Tây Nam, hoạt động frông.

44.

Tính nhiệt đới của sinh vật nước ta suy giảm, nguyên nhân chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Bắc, hướng núi, con người, vĩ độ.

b)

vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tác động con người.

c)

đất đai, sự phân hóa khí hậu, độ cao của địa hình.

d)

khí hậu, con người, phân bậc địa hình, vị trí địa lí.

45.

Sự khác nhau về lượng mưa đầu mùa hạ giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và dãy Trường Sơn.

b)

gió mùa Tây Nam và độ cao của dãy Trường Sơn.

c)

gió mùa Đông Nam và khối núi cực Nam Trung Bộ.

d)

gió mùa Tây Nam và hoạt động của áp thấp nhiệt đới.

46.

Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

47.

Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta nằm giữa 2 khối khí

a)

Bắc Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương.

b)

Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu nam.

c)

Tây Thái Bình Dương và chí tuyến nam bán cầu.

d)

Chí tuyến nam bán cầu và bắc Ấn Độ Dương.

48.

Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng vĩ tuyến vắt ngang qua lãnh thổ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ nằm giữa 2 khối khí

a)

Bắc Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương.

b)

Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu nam.

c)

Tây Thái Bình Dương và chí tuyến nam bán cầu.

d)

Chí tuyến nam bán cầu và bắc Ấn Độ Dương.

49.

Dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng vĩ tuyến vào giữa và cuối mùa hạ ở nước ta là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí nào sau đây?

a)

Tín phong bán cầu Nam và khối khí nóng phía Tây.

b)

Tín phong bán cầu Bắc và Tín phong bán cầu Nam

c)

Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Nam.

d)

Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc.

50.

Dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí nào sau đây?

a)

Bắc Ấn Độ Dương và khối khí nóng phía Tây.

b)

Tín phong bán cầu Nam và khối khí Cực đới.

c)

Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Nam.

d)

Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc.