NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Liên hợp quốc
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Quá trình thành lập tổ chức Liên hợp quốc được quyết định chủ yếu thông qua những hội nghị nào?
Hội nghị tại Oa-sinh-tơn (1942), Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).
Hội nghị Tê-hê-ran (1943), Hội nghị I-an-ta (1945) và Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).
Hội nghị tại Mát-xcơ-va (1943), Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).
Hội nghị Véc-xai (1919), Hội nghị Tê-hê-ran (1943), Hội nghị l-an-ta (1945).
Mục đích chính của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là
tiêu diệt chủ nghĩa phát xít và quân phiệt.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
giải quyết các tranh chấp và xung đột quốc tế.
Hội nghị quốc tế San Francisco (từ ngày 25/4 đến 26/6/1945) đã quyết định vấn đề gì?
Tuyên bố tổ chức Liên hiệp quốc chính thức đi vào hoạt động.
Thông qua bản Hiến chương thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Thỏa thuận thành lập các cơ quan của tổ chức Liên hợp quốc.
Hình thành khối Đồng minh chống phát xít.
Hội nghị Yalta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đang diễn ra ác liệt.
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Ba cường quốc tham dự Hội nghị Yalta (2/1945) là
Anh, Pháp, Mỹ.
Đức, Italia, Nhật.
Anh, Pháp, Liên Xô.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trật tự thế giới hai cực Yalta bị chi phối bởi hai cường quốc
Mỹ và Trung Quốc.
Mỹ và Anh.
Trung Quốc và Liên Xô
Mỹ và Liên Xô.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Mỹ.
Liên Xô.
Pháp.
Trung Quốc.
Một trong những khu vực được hội nghị Yalta (2/1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu
Nhật Bản
Đông Nam Á.
Sự ra đời của hai tổ chức NATO (1949) và Warszawa (1955) đã đánh dấu
sự xác lập cục diện thế giới hai cực, hai phe.
cục diện ổn định và phát triển cho thế giới hai cực
cuộc chạy đua vũ trang bao trùm toàn thế giới.
Chiến tranh lạnh bùng nổ, bao trùm toàn thế giới.
Chiến tranh lạnh kết thúc khi
Mỹ và Liên Xô ký Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (ABM 1972).
Đông Đức và Tây Đức ký hiệp định về cơ sở quan hệ giữa hai nước (BONN 1972).
Định ước Helsinki được ký kết chứng tỏ xu thế hòa hoãn trong quan hệ quốc tế (1975).
hai tổng thống Mỹ và Liên Xô gặp gỡ không chính thức ở đảo Malta (12/1989).
Liên Xô và các nước Đông Âu lập khối Warszawa (1955) để
tạo sức cạnh tranh kinh tế cho các quốc gia XHCN.
tạo sự đối trọng với khối quân sự NATO.
tăng cường sự đoàn kết chính trị ở Đông Âu.
bảo vệ các nước đồng minh ở châu Á.
Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh (1947) là do
tạo sự đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ về mục tiêu và chiến lược.
tạo sự đối đầu và chạy đua vũ trang giữa Liên Xô và Mỹ.
tạo sự tranh giành phạm vi ảnh hưởng trên thế giới giữa Liên Xô và Mỹ.
tạo sự đối lập về tư tưởng chính trị giữa Liên Xô và Mỹ.
Mỹ phát động Chiến tranh lạnh (1947) nhằm mục tiêu chính là
tiêu diệt Liên Xô và phe xã hội chủ nghĩa.
khống chế các nước đồng minh.
thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
Một trong những lĩnh vực cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc trong quan hệ quốc tế hiện nay nhằm xác lập trật tự thế giới mới là
giáo dục.
kinh tế
văn hóa.
xã hội.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa (từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX) là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
xu thế hoà hoãn Đông – Tây.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Cuối thập niên 80 của thế kỉ XX, xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực dưới tác động của cách mạng
công nghiệp lần thứ hai.
công nghiệp lần thứ nhất.
công nghiệp thời hiện đại.
công nghiệp thời cận đại.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), trật tự thế giới mới hình thành theo xu hướng
một cực – một trung tâm
đa cực – đa trung tâm.
một cực – đa trung tâm.
đa cực – một trung tâm.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX là biểu hiện của
xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
cách mạng khoa học.
trật tự đa cực
xu thế toàn cầu hóa.
Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 1967?
Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.
Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.
Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 tại
Manila (Philippines).
Kuala Lumpur (Malaysia).
Bali (Indonesia).
Bangkok (Thái Lan).
Thành viên thứ 10 của ASEAN là?
Việt Nam
Lào
Campuchia
Bru-nây
Năm 1976, việc ký văn kiện nào sau đây đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố nhân quyền ASEAN.
Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN (2015) được khởi nguồn từ khi?
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
“vấn đề Campuchia’ được giải quyết (1991).
Ngày 22 – 11 – 2015 các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Kuala Lumpur (Malaysia), chính thức thành lập?
Cộng đồng ASEAN.
Hội đồng các nước ASEAN.
Liên minh ASEAN.
Ủy ban ASEAN.
Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN (2015) là?
APSC.
EEC.
ASEAN.
MAPHILINDO.
Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là?
liên minh quân sự.
phi quân sự.
phi hạt nhân.
phòng thủ chung.
Cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN (2015) là?
Tuyên bố ASEAN (1967).
Hiến chương ASEAN.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Hiệp ước Bali (1976).
Cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của Cộng đồng ASEAN (2015) là?
Ban thư kí ASEAN.
Hiệp ước Bali.
Hiến chương ASEAN.
Hội nghị thượng đỉnh.
Cơ quan chính trị quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới là?
Hội đồng Bảo an
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Tòa án quốc tế.
Hiến chương Liên hợp quốc được xem là văn kiện quan trọng của tổ chức vì
đã đề ra nguyên tắc hoạt động.
là cơ sở để các nước gia nhập.
nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động.
quy định bộ máy và nguyên tắc hoạt động.
Tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” nhằm
duy trì trật tự hai cực Yalta ổn định.
tránh xung đột vũ trang gây nên chiến tranh thế giới mới.
tôn trọng độc lập chủ quyền của các quốc gia.
hạn chế xung đột vũ trang, duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?
Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước đang phát triển.
Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.
Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.
Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua một trong những hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, ...
Đề ra mục tiêu Thiên niên kỷ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển các quốc gia của Liên hợp quốc?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, ...
Đề ra mục tiêu Thiên niên kỷ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất của ba cường quốc Liên Xô, Anh, Mỹ tham dự hội nghị Yalta (2/1945) là
quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển từ đồng minh sang đối đầu căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Truman (12/3/1947).
Những quyết định của hội nghị Potsdam (1945).
Các điều khoản trong Hiệp định Geneve (1954).
Những điều khoản trong Hiệp định Paris về Việt Nam (1973).
Một trong những mục tiêu được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị Yalta (2/1945) nhằm kết thúc chiến tranh là
chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ trật tự hai cực Yalta (1991) là
Mỹ - Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Liên Xô tan rã về mặt nhà nước.
Mỹ và Liên Xô suy giảm tiềm lực quốc phòng.
bức tường Berlin sụp đổ.
Trong khoảng thời gian từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào sau đây luôn thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới?
Liên Xô.
Pháp.
Anh.
Mỹ.
Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc Chiến tranh lạnh (1947 – 1989) là
các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.
thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới
hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.
các nước phải chi một lượng khổng lồ tiền của để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.
Câu 52: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989) kết thúc tạo điều kiện
A. hình thành trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ đứng đầu.
B. xu thế hòa hoãn Đông - Tây, giảm trừ vũ khí hạt nhân.
C. các nước tập trung phát triển kinh tế, thiết lập trật tự “đơn cực”.
hình thành trật tự thế giới mới theoo hướng "đa cực"
Câu 53: Từ sau Chiến tranh lạnh (1991), hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Câu 54: Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
A. Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).
B, bức tường Berlin sụp đổ(11/1989)
C. chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
D. vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.
Câu 55: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục tiêu
A. tạo thế liên kết vững mạnh giữa các nước trong cùng khu vực.
B. xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển
C. xây dựng cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa.
D. hợp tác để phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc.
Câu 56: Mục đích của việc ký kết Hiến chương ASEAN (11/2007) là
A. xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
B. xây dựng ASEAN thành một tổ chức hợp tác toàn diện.
C. xây dựng ASEAN thành một cộng động kinh tế, văn hóa.
D. xây dựng ASEAN thành một tổ chức năng động và hiệu quả.
Câu 57: Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước được đề cập trong Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976) của ASEAN là
A. chung sống hòa bình và chống chiến tranh.
B. hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực quân sự.
C. không can thiệp vào công việc nội bộ.
D. hợp tác phát triển khoa học – kĩ thuật
Câu 58: ASEAN thành lập không nhằm đạt được mục tiêu nào sau đây?
A. Duy trì hòa bình, an ninh, ổn định khu vực.
B. Hình thành một khối phòng thủ chung.
C. Xây dựng một thị trường chung và cơ sở sản xuất duy nhất.
D. Nâng cao phúc lợi và đời sống của người dân ASEAN.
Câu 59: Một trong những nhân tố nền tảng cho sự hợp tác của ASEAN trên lĩnh vực văn hóa là?
A. Các quốc gia đều có nền kinh tế phát triển mạnh.
B. Nhu cầu phát triển kinh tế, đẩy mạnh hợp tác khu vực.
C. Xu thế khu vực hóa xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX.
D. Văn hóa các quốc gia Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng.
Câu 60: Đâu không phải là thành tựu của ASEAN trong hai mươi năm đầu thế kỉ XXI?
A. Thành lập cộng đồng ASEAN.
B. Không ngừng mở rộng thành viên.
C. Xây dựng cộng đồng văn hóa - xã hội.
D. Hoàn thiện về cơ cấu, tổ chức.
Câu 61: Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
A. APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
B. APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
C. APSC hướng đến xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh.
D. APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Câu 62: Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
A. Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.
B. ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.
C. Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
D. ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.
Câu 63: Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
A. Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hóa các nước.
B. Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
C. Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.
D. Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.
Câu 64: Trong 80 năm tồn tại (1945 – 2025) Liên hợp quốc đã có vai trò lớn trong giải quyết vấn đề
A. cân bằng trật tự thế giới mới và duy trì trật tự trị an của thế giới.
B. thiết lập trật tự hai cực Yalta và trật tự đa cực.
C. duy trì hòa bình, an ninh thế giới và giải quyết tranh chấp quốc tế.
D. tạo nên thế cân bằng giữa các nước và giải quyết tranh chấp quốc tế.
Câu 65: Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
A. Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.
B. Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hòa bình.
C. Không cần sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế.
D. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Câu 66: Trong bối cảnh thế giới phân chia thành "hai cực, hai phe” (1945 - 1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây đang được xem là có ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?
A. Chung sống hòa bình và cần có sự nhất trí của 5 cường quốc.
B. Ra nghị quyết yêu cầu các nước dùng việc chạy đua vũ trang.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.
D. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các cường quốc.
Câu 67: Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?
A. Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.
B. Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.
C. Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới-trật tự nhất siêu, nhiều cực.
D. Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô-Mỹ.
Câu 68: Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mĩ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
A. chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
B. Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
C. quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
D. trật tự nhất siêu, nhiều cường quốc đang trong quá trình mở rộng
Câu 69: Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
A. Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
B. Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
C. Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
D. Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.
Câu 70: Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
A. Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
B. Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
C. Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
D. Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Câu 71: Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là
A. tham gia liên minh chính trị với Mĩ và các nước phương Tây.
B. chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
C. hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
D. chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.
Câu 72: Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của trật tự thế giới hình thành theo xu thế đa cực (sau năm 1991) so với trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 - 1991)?
A. Các cường quốc cạnh tranh để vươn lên khẳng định sức mạnh.
B. Tôn trọng sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các quốc gia.
C. Cách mạng khoa học - kĩ thuật là nhân tố cho sự phát triển kinh tế.
D. Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực để dẫn dắt thế giới.
Câu 73: Khi tham gia vào tổ chức ASEAN (1997), Việt Nam sẽ phải đối đầu với nguy cơ
.
A. mất quyền tự chủ về kinh tế.
B. sự chống phá của các thế lực thù địch.
C. mất bản sắc dân tộc do sự hoà tan về văn hoá.
D. thiếu tài nguyên xây dựng nền công nghệ cao
Câu 74: Việt Nam và nhiều nước ASEAN hiện nay đang phải đối mặt với một trong những thách thức hàng đầu nào sau đây?
A. Tranh chấp chủ quyền giữa các nước.
B. Nguy cơ chia rẽ trong cộng đồng ASEAN.
C. Bất đồng ngôn ngữ của các nước thành viên.
D. Những tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông
Câu 75: Để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay, các nước ASEAN cần
A. lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.
B. sự đồng thuận giữa các nước và vai trò trung tâm của ASEAN.
C. thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển làm trọng tâm.
D. phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong nội bộ từng nước.
Câu 1: Hình ảnh trên lá cờ của Liên hợp quốc được thông ngày 07/12/1946 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Tượng trưng cho hòa bình và các quốc gia.
B. Thể hiện sự hợp tác phát triển bền vững.
C. Đại diện cho các tổ chức bảo vệ nhân quyền.
D. Thể hiện quyền lực của các quốc gia lớn.
Câu 2: Trong bối cảnh thế giới hiện nay, Liên hợp quốc chú trọng mục tiêu phát triển bền vững dựa trên 3 trụ cột nào sau đây?
A. Kinh tế, xã hội, môi trường.
B. Chính trị, kinh tế, văn hóa.
C. Kinh tế, văn hóa, xã hội.
D. Văn hóa, chính trị, môi trường.
Câu 3: Hình ảnh sau đây là biểu tượng tổ chức nào của Liên hợp quốc?
A. Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
B. Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO).
C. Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF).
D. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Câu 4: Hình ảnh sau đây trong mục tiêu phát triển bền vững, hành động đến năm 2030 của Liên hợp quốc mang thông điệp gì?
A. Hành động về khí hậu.
B. Không còn nạn đói.
C. Giảm bất bình đẳng.
D. Nước sạch và vệ sinh.
Câu 5: Chương trình nghị sự 2030 được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua với 17 mục tiêu phát triển bền vững, hình ảnh sau đây thể hiện mục tiêu nào?
A. Xóa nghèo.
B. Không còn nạn đói.
C. Giảm bất bình đẳng.
D. Hành động về khí hậu.
Câu 6: Chương trình nghị sự 2030 được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua với 17 mục tiêu phát triển bền vững, hình ảnh sau đây thể hiện mục tiêu gì?
A. Bình đẳng giới.
B. Giảm bất bình đẳng.
C. Giáo dục có chất lượng.
D. Quan hệ đối tác vì các mục tiêu.
Câu 7: Trong tổ chức Liên hợp quốc, cơ quan chuyên môn có chức năng duy trì, phát triển văn hóa - khoa học - giáo dục là
A. UNICEF.
B. UNESCO.
C.UNFPA.
D. UNDP
Câu 27: Sự kiện nào sau đây trong hình bên dưới đánh dấu sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Tuyên bố ASEAN được ký kết (8/8/1967)
B. Hiệp hội Đông Nam Á (7/1961).
C. Khối MAPHILINDO thành lập (1963).
D. Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN I (1976).
Câu 28: Lá cờ ASEAN thể hiện một trong những mục tiêu hợp tác đầu tiên của tổ chức là
A. kinh tế - xã hội – môi trường.
B. kinh tế - văn hóa – xã hội.
C. kinh tế - chính trị – xã hội.
D. kinh tế - chính trị - an ninh
Câu 29: Biểu tượng 10 nhánh lúa trên lá cờ ASEAN tượng trưng cho điều gì?
A. 10 quốc gia thành viên ASEAN.
B. Ưu tiên của ASEAN là về hợp tác nông nghiệp.
C. Trọng tâm hợp tác của ASEAN là về nông nghiệp lúa nước.
D. 10 mục tiêu hợp tác chính của ASEAN.
