Font size
WorksheetsPhương Pháp Học Tập Môn KHTN
Total questions: 157
Worksheet time: 4hrs 24mins
Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên:
(1); (2); (3); (4); (5)
(5); (4); (3); (2); (1)
(4); (1); (3); (5); (2)
(3); (4); (1); (5); (2)
Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần rèn luyện các kĩ năng nào?
Bạn Lan thấy rằng việc nảy mầm từ hạt đậu xanh và đậu đen là khác nhau. Theo em, bạn Lan cần thực hiện các kĩ năng nào để tìm hiểu sự giống và khác nhau của hai loại hạt đậu nói trên?
Thí nghiệm này thuộc bước nào trong các bước tìm hiểu tự nhiên?
Đề xuất nội dung các bước của tiến trình tìm hiểu này.
Quan sát các hình sau, em hãy cho biết đâu là hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất. Hiện tượng nào gây ảnh hưởng đến con người? Tìm hiểu cách phòng chống và ứng phó của con người với các hiện tượng tự nhiên đó.
Kết nối thông tin ở cột (A) với cột (B) để được câu hoàn chỉnh. Việc kết nối thông tin thể hiện kĩ năng gì trong các kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên?
Bất cứ thứ gì có thể cung cấp năng lượng cho chúng ta thì đều được gọi là nguồn năng lượng. Con người chúng ta hiện nay sử dụng năng lượng chủ yếu từ nhiên liệu hóa th
Nhiên liệu hóa thạch nào là nguồn năng lượng được sử dụng nhiều nhất?
Than đá
Dầu mỏ
Khí thiên nhiên
Loại nhiên liệu nào là tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường hiện nay? Vì sao?
Nếu tiếp tục khai thác và sử dụng như thế thì trong 10 năm tới nhiệt độ trên Trái Đất thay đổi như thế nào và ảnh hưởng ra sao?
Em hãy đề xuất nên thay thế nhiên liệu nào để cung cấp năng lượng sử dụng hiệu quả mà lại bảo vệ môi trường cho chúng ta.
Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Các hạt mang điện tích âm (electron).
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?
Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.
Proton là hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1amu) theo định nghĩa có giá trị bằng
1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen.
1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur.
1/12 khối lượng của nguyên tử carbon.
1/10 khối lượng của nguyên tử boron.
Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?
Na.
O.
Ca.
Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?
Na
O
Ca
H
Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị
gam
amu
mL
kg
Chú thích cấu tạo nguyên tử trong hình sau:
Hoàn thành bảng sau:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: nguyên tử; neutron; electron; proton; lớp vỏ electron; hạt nhân.
electron
nguyên tử
proton
neutron
lớp vỏ electron
Số hạt proton trong các nguyên tử có trong hình trên là bao nhiêu hạt?
Các nguyên tử khác nhau sẽ có số hạt nào khác nhau?
Vì sao mỗi nguyên tử không mang điện?
Hoàn thành bảng sau:
Em hãy tìm hiểu trên Internet hoặc sách, báo, tài liệu, … về lịch sử tìm ra nguyên tử. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 từ để tóm tắt những đóng góp của các nhà khoa học cho việc tìm ra nguyên tử.
Vì sao trong tự nhiên chỉ có 98 loại nguyên tử nhưng lại có hàng triệu chất khác nhau?
Nguyên tử A có tổng số hạt là 56. Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số p, n , e.
Nguyên tử B có tổng số hạt là 28. Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số p, n , e.
Nguyên tử C có tổng số hạt là 54. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Tính số p, n , e.
Nguyên tử D có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tính số hạt từng loại.
Nguyên tử D có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tính số hạt từng loại.
Nguyên tử E có tổng số hạt là 28, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Tính số hạt từng loại.
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tử là 52. Trong đó số hạt mang điện chiếm tỉ lệ 65,38%. Tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử. Vẽ sơ đồ nguyên tử.
Dựa vào sơ đồ nguyên tử trên hãy cho biết: Số electron và proton trong nguyên tử? Số lớp electron và số electron lớp ngòai cùng?
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Nguyên tử cấu tạo từ proton và electron.
Nguyên tử cấu tạo từ proton, nơtron và electron.
Nguyên tử cấu tạo từ nơtron và electron.
Nguyên tử cấu tạo từ electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ proton và electron.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ proton, nơtron và electron.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ nơtron và proton.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ proton.
Các hạt mang điện trong nguyên tử là
proton và electron.
proton, nơtron và electron.
nơtron và proton.
proton.
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong nguyên tử:
số proton bằng số nơtron.
số proton bằng số nơtron và bằng số electron.
số electron bằng số nơtron.
số proton bằng số electron.
Nguyên tử C có 6 proton. số electron trong nguyên tử C là
4.
5.
6.
không xác định được.
Nguyên tử O có 8 nơtron. số hạt mang điện trong nguyên tử O nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. số proton trong nguyên tử là
8.
1.
12.
không xác định được.
Vỏ nguyên tử của N có 7 electron. số proton trong nguyên tử N là
(a)
Số proton trong nguyên tử là
8.
1
12.
không xác định được.
Vỏ nguyên tử của N có 7 electron. Số proton trong nguyên tử N là
14
7.
8.
không xác định được.
Tổng số hạt trong nguyên tử H là 2. Biết rằng lớp vỏ của nguyên H có 1 electron. Hạt còn lại trong nguyên tử H là
proton.
nơtron
electr
không xác định được.
Tổng số hạt trong nguyên tử C là 18. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Số hạt của nguyên tử C là:
5p, 6n, 7e.
7p, 6n, 5e.
6p, 5n, 7e
6p, 6n, 6e.
Nguyên tử A và nguyên tử B có số proton lần lượt là 10 và 6. Số electron trong nguyên tử A và B tương ứng là
10 và 6.
6 và 10.
8 và 8.
không xác định được.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Số … là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học".
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Hiện nay, số nguyên tố hóa học trong tự nhiên là
110.
102.
98.
82.
Kí hiệu hóa học của kim loại calcium là
Ca.
Zn.
Al.
C.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có...
cùng số neutron trong hạt nhân.
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số proton và neutron trong hạt nhân.
Hoàn thành bảng sau:
Khi thổi một quả bóng bay bằng hơi thở của chúng ta thì bóng bay chỉ bay là là trên nền nhà, nhưng nếu bơm vào bóng một chất khí X thì bóng bay sẽ bay lên cao nếu ta không giữ chặt. Em hãy tìm hiểu thông tin chất khí nói trên và những ứng dụng.
Hãy tìm hiểu thông tin chất khí nói trên và những ứng dụng khác của khí này trong đời sống.
Tìm hiểu nguyên tố này là gì, tên gọi và kí hiệu hóa học được viết như thế nào;
Giới thiệu vài ứng dụng trong đời sống của hai vật thể nêu trên.
Hãy viết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X.
Hãy viết tên và kí hiệu hóa học của 4 nguyên tố.
Nêu sự giống và khác nhau về thành phần hạt nhân của hai nguyên tử.
Giải thích vì sao nói được hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Viết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.
Từ đó, em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 100 từ về đề tài "Mô tả vai trò của các nguyên tố hóa học trong cuộc sống con người".
Em hãy tìm hiều thành phần hóa học của muối ăn (gồm các nguyên tố hóa học nào) và nêu cách sử dụng muối ăn như thế nào cho khoa học và tốt cho sức khỏe.
Các cách viết sau chỉ ý gì?
Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là
Dimitri. I. Mendeleev.
Ernest Rutherford.
Niels Bohr.
John Dalton.
Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
5.
7.
8.
9.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
khối lượng.
số proton.
tỉ trọng.
số neutron.
Các nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Nhóm IA.
Nhóm IVA.
Nhóm IIA.
Nhóm VIIA.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học là
số proton trong nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thường
ở đầu nhóm.
ở cuối nhóm.
ở đầu chu kì.
ở cuối chu kì.
Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
Chu kì của nó.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Số thứ tự của nguyên tố.
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là gì?
Chu kì.
Nhóm.
Loại.
Họ.
Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm
chất khí.
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
1.
2.
3.
7.
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
Chlorine, bromine, fluorine.
Fluorine, carbon, bromine.
Beryllium, carbon, oxygen.
Neon, helium, argon.
Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?
Iodine.
Bromine.
Chlorine.
Fluorine.
Lí do những nguyên tố hóa học của nhóm IA không tìm thấy trong tự nhiên:
Vì chúng là những kim loại không hoạt động.
Vì chúng là những kim loại hoạt động.
Vì chúng do con người tạo ra.
Vì chúng là kim loại kém hoạt động.
Quan sát hình bên, hãy chỉ ra nguyên tố nào là phi kim?
Na.
S.
Al.
Be.
Hãy cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?
Magnesium.
Iron.
Mercury.
Sodium.
Hãy cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?
Magnesium.
Iron.
Mercury.
Sodium.
Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip máy tính?
Neon.
Chlorine.
Silver.
Silicon.
Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?
Nitrogen.
Bromine.
Argon.
Mercury.
Hãy cho biết, tên gọi của nhóm nguyên tố được tô màu trong bảng tuần hoàn dưới đây.
Kim loại kiềm.
Kim loại kiềm thổ.
Kim loại chuyển tiếp.
Halogen.
Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau: a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium? b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì? d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh họa.
Quan sát ô nguyên tố sau: Bổ sung các thông tin còn thiếu trong các nguyên tố sau:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: kim loại; phi kim; khí hiếm Phần lớn các nguyên tố (1) …………… nằm ở phía bên trái của bảng tuần hoàn và các nguyên tố (2) ………….. được xếp ở phía bên phải của bảng tuần hoàn. Các nguyên tố (3) ………….. nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
kim loại
phi kim
khí hiếm
Cho các nguyên tố hóa học sau: H; Mg; B; Na; S; O; P; Ne; He; Al. a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm? b) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì? c) Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm?
Không chỉ riêng nhà khoa học Mendeleev thành công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hiện nay cũng có nhiều bảng tuần hoàn được trình bày rất phong phú và đa dạng. Sử dụng Internet hay sách báo, tạp chí, em hãy tìm, sưu
Chọn từ thích hợp điển vào chỗ trống "Nguyên tử là hạt , vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân".
vò cùng nhỏ.
tạo ra chất.
trung hoà về điện.
không chia nhỏ được.
Nguyên tử liên kết được với nhau là nhờ
electron.
proton.
neutron.
hạt nhân.
Nguyên tử calcium có số proton trong hạt nhân là 20. só electron ở lớp vỏ của calcium là
2.
8.
20.
10.
Nguyên tử được tạo bởi loại hạt nào?
Electron.
Proton.
Neutron.
Electron, proton, neutron.
So sánh nguyên tử Magnesium (Mg = 24) với nguyên tử Carbon (C = 12), ta thấy:
Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử c 2 lần.
Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử c 2 lần.
Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử c 0,5 lần.
Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử c 0,5 lần.
Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là
Carbon.
Oxygen.
Iron.
Silicon.
Hiện nay, các nhà khoa học đã biết được bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Hơn 110 nguyên tố.
110 nguyên tố.
98 nguyên tố.
100 nguyên tố.
Cho nguyên tố o có nguyên tử khối là 16, Mg là 24. Nguyên tử nào nặng hơn?
Mg nặng hơn o.
Mg nhẹ hơn o.
O bằng Mg.
Không so sánh được.
Nhìn vào mô hình cấu tạo của nguyên tử sodium và điển các thông tin sau: a) Số proton? b) số electron? c) só lớp electron? d) Số electron lớp ngoài cùng?
Cho các từ và cụm từ sau, háy điền từ thích hợp vào chỗ trống: Nguyên tử nguyên tố nguyên tử khối proton electron cùng loại hạt nhân khối lượng neutron
nguyên tử
nguyên tố
hạt nhân
neutron
Calcium là ...(1)... có trong thành phần của xương.
...(2)... nguyên tử calcium có 20 hạt ...(3)... Nguyên tử calcium trung hoà vể điện nên só hạt ...(4)... trong nguyên tử c
Calcium là ...(1)... có trong thành phần của xương.
...(2)... nguyên tử calcium có 20 hạt ...(3)... Nguyên tử calcium trung hoà vể điện nên só hạt ...(4)... trong nguyên tử cũng bằng 20.
...(5)... nguyên tử calcium tập trung ở hạt nhân.
Bảng tuần hoàn các nguyên tó hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Số thứ tự chu kì trong bảng tuần hoàn cho biết
số lớp electron.
số electron nguyên tử.
số proton trong hạt nhân.
số electron lớp ngoài cùng.
Số thứ tự nhóm nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta biết
số lớp electron ngoài cùng.
số electron lớp vỏ.
số electron ở lớp ngoài cùng.
số proton trong hạt nhân.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
4 và 4.
3 và 4.
Trong bảng tuần hoàn, chu kì nhỏ là những chu kì nào sau đây?
Chu kì 1 và 2.
Chu kì 2 và 3.
Chu kì 1 và 3.
Chu kì 1,2 và 3.
Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 có bao nhiêu lớp electron trong nguyên tử?
Có 3 lớp electron.
Có 4 lớp electron.
Có 5 lớp electron.
Có 6 lớp electron.
Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
kim loại kiểm.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm khí hiếm (nhóm VIIIA)?
H
s
Ne
Fe
Điển kí hiệu hoá học còn thiếu cho nhóm kim loại kiểm - nhóm IA sau: Li, Na, ?, Rb, Cs.
K
Cl
Mg
O
Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết vị trí, tính chất kim loại, phi kim của các nguyên tố A, B, c có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 7,12,16.
Biết nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +12, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Hãy xác định
Biết nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +12, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Hãy xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nó.
Phân tử là:
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
hạt đại diện cho hợp chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hóa học.
phần tử do một hoặc nhiều nguyên tử kết hợp với nhau và mang đầy đủ tính chất của chất.
hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau tạo thành chất.
Khối lượng phân tử là
tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.
tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.
tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất.
khối lượng của nhiều nguyên tử.
Phân tử (X) được tạo thành bởi nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. Khối lượng phân tử (X) là
28 amu.
32 amu.
44 amu.
28 amu hoặc 44 amu.
Đơn chất là
kim loại có trong tự nhiên.
phi kim do con người tạo ra.
những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hóa học.
chất tạo ra từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất là
chất tạo từ 2 nguyên tố hóa học.
chất tạo từ nhiều nguyên tố hóa học.
chất tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên.
chất tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim.
Phát biểu đúng là
Phân tử đơn chất là do các đơn chất tạo thành.
Phân tử hợp chất là do các hợp chất tạo thành.
Các phân tử khí trơ đều do các nguyên tử khí trơ kết hợp với nhau theo một trật tự xác định.
Phân tử kim loại do các nguyên tử kim loại kết hợp với nhau theo một trật tự xác định.
Có các phát biểu sau:
Có các phát biểu sau: (a) Các đơn chất kim loại đều có tên gọi trùng với tên của nguyên tố kim loại. (b) Hợp chất là các chất ở thể lỏng. (c) Hợp chất và đơn chất đều có chứa nguyên tố kim loại. (d) Trong không khí chỉ chứa các đơn chất. (e) Các đơn chất kim loại đều ở thể rắn. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: a) Mọi chất hóa học đều gồm vô số các hạt (1) … tạo thành. Những hạt này được gọi (2) …
Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: a) Đơn chất do (1) … tạo nên. Đơn chất tạo ra từ kim loại được gọi là (2) … Đơn chất tạo ra từ (3) …. được gọi là đơn chất phi kim.
Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: a) Hợp chất do (1) … tạo nên. Tên gọi của hợp chất và tên gọi của các nguyên tố tạo hợp chất luôn (2) ….
Em hãy liệt kê một số phân tử chính có trong không khí. Tính khối lượng phân tử của chúng.
Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử frutose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O. Em hãy cho biết fructose thuộc loại phân tử gì? Tính khối lượng phân tử frutose.
Từ các nguyên tố C, H, O em hãy liệt kê 5 phân tử quen thuộc mà em biết và tính khối lượng phân tử của chúng.
Có các hình mô phỏng các chất sau: Em hãy cho biết hình nào mô phỏng cho đơn chất, hình nào mô phỏng cho hợp chất?
5 phân tử quen thuộc mà em biết và tính khối lượng phân tử của chúng.
Bài 5.14: Có các hình mô phỏng các chất sau: Em hãy cho biết hình nào mô phỏng cho đơn chất, hình nào mô phỏng cho hợp chất?
Bài 5.15 : a) Chất tạo bởi nguyên tố H và O là đơn chất hay hợp chất? Tên gọi của chất này là gì? b) Hãy liệt kê các đơn chất và hợp chất được tạo ra từ 2 nguyên tố C và O.
Bài 5.16: Quan sát hình mô phỏng các chất, em hãy cho biết: a) Có bao nhiêu đơn chất? Bao nhiêu hợp chất? b) Có bao nhiêu hợp chất chứa nguyên tố carbon? c) Có bao nhiêu hợp chất có tỉ lệ số nguyên tử bằng 1 : 2.
Bài 5.17 : Vì sao phải dùng "muối i - ốt" thay cho muối ăn thông thường? Ngoài hợp chất sodium chloride, trong "muối i - ốt" còn chứa phân tử gì? Hãy tính khối lượng phân tử của phân tử đó.
Bài 5.18 : Có hình mô phỏng các phân tử sau: a) Theo hình mô phỏng trên, em hãy cho biết có mấy loại phân tử? Đó là những loại phân tử gì? b) Tính khối lượng phân tử của các phân tử có trong hình mô phỏng trên. c) Hãy liệt kê thêm 3 phân tử cho mỗi loại phân tử trên.
Bài 5.19 : Tìm hiểu trên internet, hãy kể tên 3 hợp chất có trong nước biển.
Bài 5.20 : Trong khí thải nhà máy ở hình bên có nhiều chất. Theo em, đó là chất gì? Chúng là đơn chất hay hợp chất? Biết mỗi chất đều có cấu tạo gồm nguyên tố oxygen và các nguyên tố khác.
BÀI TẬP BỔ SUNG 1/ Chỉ ra đơn chất, hợp chất trong các chất sau: a/ Khí ammoniac tạo nên từ N và H b/ Phosphorus đỏ tạo nên từ P c/ Hydrochloric acid tạo nên từ H và Cl d/ CaCO3 tạo nên từ Ca, C và H e/ glucozơ tạo nên từ C, H và O f/ ozone được tạo nên từ O
2/ Tính phân tử khối và cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất ? a/ cacbon dioxide biết phân tử gồm 1C và 2 O: b/ Khí metan, phân tử gồm 1C và 4H: . . . . . . . . . . . . . . . c/ Nitric acid, phân tử gồm 1H, 1N và 3O: . . . . . . . . . . . . . . . d/ Thuốc tím (kali pemanganat), ptử gồm 1K,1Mn, 4 O: . . . . . . e/ Khí ozon, phân tử gồm 3O: . . . . . . . . . . . . . . .
So sánh phân tử khí O2 nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước, phân tử NaCl và phân tử khí CH4
Biết nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxygen. Xác định tên và KHHH của nguyên tố X.
Một hợp chất gồm 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử H2 22 lần. Tính phân tử khối hợp chất.
Một hợp chất gồm 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử H2 22 lần. Tính NTK X , cho biết tên và KHHH.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất các các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.
Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác thành hợp chất.
Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của nguyên tố có khuynh hướng
nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.
nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8 electron).
nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Bài 6.4 : Phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim.
Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.
Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.
Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.
Bài 6.5 : Phát biểu nào sau đây đúng?
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường electron ở lớp ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Bài 6.6 : Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết trong các phân tử đơn chất thường là liên kết cộng hóa trị.
Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron ở lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm.
Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hóa trị.
Liên kết giữa các nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim đều là liên kết ion.
Bài 6.7: Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.
Chất cộng hóa trị luôn ở thể rắn.
Chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị và luôn ở thể khí.
Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.
Bài 6.8 : Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị.
Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.
Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.
Bài 6.9: Phát biểu nào sau đây đúng?
Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt.
Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước.
Bài 6.9: Phát biểu nào sau đây đúng?
Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt.
Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước.
Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được.
Các chất ion luôn ở thể rắn.
Bài 6.10 : Có các phát biểu sau:
Tất cả các chất ion đều ở thể rắn.
Tất cả các chất ion đều tan trong nước và tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
Khi đun sodium chloride rắn ở nhiệt độ cao sẽ được sodium chloride lỏng, dẫn điện.
Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch dẫn điện.
Bài 6.11 : Có các phát biểu sau:
Ở điều kiện thường, các chất ion đều ở thể rắn.
Ở điều kiện thường, các hợp chất ở thể lỏng đều là chất cộng hóa trị.
Hợp chất của kim loại khó bay hơi, khó nóng chảy, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện.
Hợp chất chỉ gồm các nguyên tố phi kim thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt.
Hợp chất tan được trong nước thành dung dịch không dẫn điện thường là chất cộng hóa trị.
Bài 6.12 : Có các phát biểu sau:
Trong hợp chất, kim loại luôn nhường electron, phi kim luôn nhận electron.
Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc nhận 5 electron.
Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết ion.
Trong phân tử, hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O chỉ c
