Font size
WorksheetsCâu hỏi về hậu môn nhân tạo
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 17mins
Hậu môn nhân tạo được định nghĩa là:
Chỗ mở của hồi tràng hay đại tràng trên thành bụng
Chỗ mở của dạ dày trên thành bụng
Chỗ mở của hỗng tràng trên thành bụng
Chỗ mở của tá tràng trên thành bụng
Mục đích của hậu môn nhân tạo là:
Dẫn lưu phân ra ngoài cùng với hậu môn thật
Dẫn lưu phân ra ngoài thay thế hậu môn thật
Dự phòng biến chứng tắc ruột sau phẫu thuật đại tràng
Dự phòng ung thư đại tràng tái phát
Chỉ định phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo KHÔNG thường gặp là:
Ung thư đại tràng
Ung thư dạ dày
Ung thư trực tràng
Ung thư ống hậu môn
Vị trí trên thành bụng KHÔNG được lựa chọn làm hậu môn nhân tạo là:
Ở vùng thành bụng bằng phẳng
Không gần sẹo cũ, chỗ gồ xương
Ở vị trí thắt lưng quần
Ở vị trí bệnh nhân dễ quan sát và chăm sóc
Dựa vào giải phẫu đoạn ruột được đưa ra ngoài, phân loại hậu môn nhân tạo là:
Hậu môn nhân tạo đại tràng hoặchồi tràng
Hậu môn nhân tạo dạ dày, tá tràng
Hậu môn nhân tạo kiểu quai
Hậu môn nhân tạo kiểu nòng súng
Biến chứng sớm của hậu môn nhân tạo thường gặp là:
Teo miệng đại tràng đưa ra do thiếu nuôi dưỡng.
Sa niêm mạc đại tràng.
Chảy máu từ mạc treo đại tràng đưa ra hay từ thành đại tràng.
Thoát vị thành bụng chỗ đưa đại tràng ra ngoài.
Biến chứng ít gặp của hậu môn nhân tạo là:
Tắc ruột
Viêm tấy da quanh hậu môn nhân tạo
Hoại tử hậu môn nhân tạo
Hoại tử đại tràng
Biến chứng ít gặp của hậu môn nhân tạo là:
Áp xe quanh hậu môn nhân tạo
Hậu môn nhân tạo bị tụt vào trong ổ bụng
Hậu môn nhân tạo ra phân thường xuyên
Thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo
Nguyên nhân KHÔNG gây tắc ruột do hậu môn nhân tạo là:
(a)
Hậu môn nhân tạo bị tụt vào trong ổ bụng
Hậu môn nhân tạo ra phân thường xuyên
Thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo
Nguyên nhân KHÔNG gây tắc ruột do hậu môn nhân tạo là:
Đường hầm trên thành bụng quá hẹp
Hậu môn nhân tạo bị xoắn
Hậu môn nhân tạo bị đưa lộn đầu
Do hậu môn nhân tạo quá căng
Nguyên nhân ít gặp để hậu môn nhân tạo tụt vào ổ bụng là:
Đoạn ruột đưa ra làm hâu môn nhân tạo quá dài
Đoạn ruột đưa ra làm hậu môn nhân tạo quá căng
Hậu môn nhân tạo bị hoại tử
Khâu ruột vào thành bụng không đúng kỹ thuật
Đầu ruột được lựa chọn để đưa ra ngoài thành bụng làm hậu môn nhân tạo là:
Đầu ruột trên diện căt
Đầu ruột dưới diện cắt
Đầu đại tràng phía dưới u
Đầu hồi tràng phía dưới u
Trước khi tiến hành phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo, những nội dung điều dưỡng KHÔNG cần tư vấn cho người bệnh là:
Giải thích cho người bệnh hậu môn nhân tạo là gì
Lý do phải mở hậu môn nhân tạo
Ảnh hưởng của hậu môn nhân tạo đến tính mạng người bệnh
Ảnh hưởng của hậu môn nhân tạo đến cuộc sống người bệnh
Đánh giá hậu môn nhân tạo, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Nguyên nhân người bệnh phải làm hậu môn nhân tạo
Kiểu hậu môn nhân tạo
Vị trí đặt hậu môn nhân tạo
Số lượng hậu môn nhân tạo
Hậu môn nhân tạo được đánh giá là tốt khi:
Hậu môn nhân tạo được tưới máu tốt
Hậu môn nhân tạo căng
Phân qua hậu môn nhân tạo lưu thông không tốt
Hậu môn nhân tạo có biến chứng
Chẩn đoán điều dưỡng ít gặp sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo ngày thứ nhất là:
Chảy máu hậu môn nhân tạo do khâu cầm máu không kỹ
Chảy máu hậu môn nhân tạo do mắc bệnh về máu
Tắc hậu môn nhân tạo do đưa nhầm đầu quai ruột
Áp xe da
u thuật làm hậu môn nhân tạo ngày thứ nhất là:
Chảy máu hậu môn nhân tạo do khâu cầm máu không kỹ
Chảy máu hậu môn nhân tạo do mắc bệnh về máu
Tắc hậu môn nhân tạo do đưa nhầm đầu quai ruột
Áp xe da quanh hậu môn nhân tạo
Các chẩn đoán điều dưỡng ít gặp sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo giai đoạn muộn là:
Hoại tử hậu môn nhân tạo do khâu cầm máu không tốt
Tụt hậu môn nhân tạo do đoạn ruột quá căng
Viếm tấy da quanh hậu môn nhân tạo do chăm sóc không đúng cách
Áp xe da quanh hậu môn nhân tạo
Bệnh nhân được chẩn đoán viêm da quanh hậu môn nhân tạo, dấu hiệu không cần nhận định là:
Da quanh hậu môn nhận tạo nề, đỏ
Da quanh hậu môn nhân tạo chảy dịch
Hậu môn nhân tạo không ra phân
Đau hậu môn nhân tạo
Bệnh nhân được chẩn đoán tắc hậu môn nhân tạo, dấu hiệu KHÔNG cần nhận định là:
Phân không ra hậu môn nhân tạo
Trướng bụng
Nôn nhiều
Đau hậu môn nhân tạo
Bệnh nhân được phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo cách đây 4 ngày, hiện tại bệnh nhân đau bụng, bụng trướng căng, phân không ra hậu môn nhân tạo. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:
Xoa bụng cho bệnh nhân
Hướng dẫn bệnh nhân vận động sớm
Đặt sonde dạ dày cho bệnh nhân
Đặt sonde tiểu cho bệnh nhân
Bệnh nhân được phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo cách đây 4 ngày, hiện tại bệnh nhân đau hậu môn nhân tạo, hậu môn nhân tạo nề đỏ, nhiệt độ 38,2 độ C, mạch 75 lần/phút. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:
Thay túi hậu môn nhân tạo
Bắng kín hậu môn nhân tạo
Để da hở, sử dụng kháng sinh theo y lệnh
Cắt chỉ cách quãng
Đặc điểm cấu tạo của tuyến giáp:
Gồm 3 thùy: Thùy trên, thùy giữa và thùy dưới
Gồm 3 thùy: Thùy phải, thùy giữa và thùy trái
Gồm 2 thuỳ:
Đặc điểm cấu tạo của tuyến giáp:
Gồm 3 thùy: Thùy trên, thùy giữa và thùy dưới
Gồm 3 thùy: Thùy phải, thùy giữa và thùy trái
Gồm 2 thuỳ: thuỳ trên và thuỳ dưới
Gồm 2 thùy: thùy phải và thùy trái
Các tế bào của nang giáp tiết ra hormon:
T3 và T4
TSH
Calcitonin
PTH
Bệnh cường giáp hay gặp nhất là:
Basedow
Bướu cổ đơn thuần
Bướu nhân độc tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp
Lứa tuổi thường gặp chủ yếu của bệnh Basedow:
<20 tuổi
20 - 50 tuổi
50 - 70 tuổi
> 70 tuổi
Đặc điểm bệnh lý của bệnh Basedow:
Bệnh không có tính chất gia đình
Basedow là bệnh tự miễn
Bệnh chỉ gặp ở nữ giới
Có nhiều nguyên nhân gây bệnh basedow
Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh Basedow:
Biến chứng tim mạch
Lồi mắt ác tính
Suy kiệt nặng
Cơn cường giáp cấp
Đặc điểm bướu cổ trong bệnh basedow:
Bướu lan tỏa
Mật độ không đồng nhất
Chỉ biểu hiện ở 1 thùy tuyến giáp
Có biểu hiện đau và chèn ép.
Triệu chứng thần kinh - cơ của người bệnh Basedow:
Run đầu chi tương tự bệnh Parkinson
Run đầu chi biên độ lớn, tần số nhanh
Có dấu hiệu ghế đẩu
Run tăng lên khi nghỉ ngơi
Rối loạn nhịp tim thường gặp trên người bệnh basedow:
Ngoại tâm thu
Rung nhĩ
Nhịp nhanh trên thất
Cuồng nhĩ
Biến chứng của bệnh Basedow có tỉ lệ tử vong cao:
Cơn nhiễm độc giáp
Biến chứng tim mạch
Lồi mắt ác tính
Suy kiệt nặng
Tác dụng của hormone tuyến giáp lên nhịp tim:
Tăng lưu lượng tim hơn là tăng nhịp tim
Tăng nhịp tim hơn là tăng lưu lư
Tác dụng của hormone tuyến giáp lên nhịp tim:
Tăng lưu lượng tim hơn là tăng nhịp tim
Tăng nhịp tim hơn là tăng lưu lượng tim
Giảm nhịp tim hơn là lưu lượng tim
Giảm lưu lượng tim hơn là nhịp tim
Bệnh Basedow là bệnh lý có liên quan đến :
Giảm hoạt tuyến giáp, tự miễn, di truyền.
Giảm hoạt tuyến giáp, tự miễn, không di truyền.
Tăng hoạt tuyến giáp, tự miễn, không di truyền.
Tăng hoạt tuyến giáp, tự miễn, di truyền.
Triệu chứng thường gặp của bệnh Basedow:
Gầy sút cân
Trầm cảm, ngủ nhiều
Táo bón do giảm nhu động ruột
Da lạnh, khô.
Đặc điểm phù niêm trong bệnh Basedow:
Chỉ gặp ở bàn chân
Phù mềm, ấn lõm
Da dày, sần sùi
Màu trắng hoặc tím
Triệu chứng tim mạch thường gặp ở người bệnh basedow:
Nhịp tim nhanh >100 lần/phút.
Huyết áp tâm thu không tăng
Tiếng thổi tâm trương
Huyết áp tâm trương tăng
Dấu hiệu bàn tay của người bệnh Basedow:
Nóng, ẩm, vã mồ hôi
Đỏ như son
Run biên độ nhỏ, tần số chậm
bàn tay lạnh, tím, buốt
Trong giai đoạn đầu điều trị người bệnh Basedow cần được nghỉ ngơi, tránh làm việc gắng sức, không thức khuya ít nhất trong khoảng thời gian:
1 - 2 tuần đầu
2 - 3 tuần đầu
3 - 4 tuần đầu
4-5 tuần đầu
Đặc điểm bướu giáp của người bệnh Basedow:
Di động khi nuốt, có thể mềm hoặc chắc
Ranh giới không rõ
Đau khi sờ vào tuyến giáp
Tiếng thổi liên tục
Người điều dưỡng cần thăm khám triệu chứng phù niêm của người bệnh Basedow ở vị trí nào:
Người điều dưỡng cần thăm khám triệu chứng phù niêm của người bệnh Basedow ở vị trí nào:
Mặt trước trong của cẳng chân
Mặt trước trong của cẳng tay
Mu bàn tay
Trán, má
Người bệnh nữ, 50 tuổi, được chẩn đoán bị bệnh Basedow, người điều dưỡng cần tư vấn chế độ ăn cho người bệnh:
Hạn chế ăn tinh bột
Tránh ăn các thức ăn có nhiều iod
Hạn chế các loại thức ăn có nhiều protein
Tăng cường các loại thức ăn có nhiều iod
Trĩ được đinh nghĩa là:
Các tĩnh mạch ở hậu môn giãn to
Các động mạch ở hậu môn giãn to
Các tĩnh mạch ở trực tràng giãn to
Các động mạch ở trực tràng giãn to
Người mắc bệnh trĩ có triệu chứng đại tiện ra máu điển hình là:
Đại tiện ra phân đen
Đại tiện ra máu đỏ tươi
Đại tiện ra máu cục
Đại tiên phân nhày máu mũi
Triệu chứng lâm sàng KHÔNG điển hình của bệnh trĩ là:
Đại tiện ra máu
Đại tiện ra mủ
Đau hậu môn
Búi trĩ sa ra ngoài hậu môn
Phân loại theo giải phẫu, trĩ nội là loại trĩ:
Búi trĩ không sa ra ngoài hậu môn
Búi trĩ sa ra ngoài hậu môn
Búi trĩ nằm trên đường lược
Búi trĩ nằm ở khoang cạnh hậu môn
Rò hậu môn được định nghĩa là:
Là một nhiễm khuẩn cấp tính ở vùng hậu môn, trực tràng
Là một nhiễm khuẩn mãn tính ở vùng hậu môn, trực tràng
Là một nhiễm khuẩn mãn tính ở vùng đại tràng
Là một nhiễm khuẩn cấp tính ở vùng đại tràng
Triệu chứng lâm sàng điển hình của rò hậu môn là:
Chảy mủ, chảy dịch cạnh hậu môn
Đại tiện ra máu
Đại tiện phân nhày máu mũi
Chảy máu cạnh hậu môn
Hướng điều trị ngoại khoa rò hậu môn là:
Điều trị kháng sinh bảo tồn
Chọc hút dẫn lưu mủ
Phẫu thuật cắt
Đại tiện ra máu
Có
Không
Hướng điều trị ngoại khoa rò hậu môn là:
Điều trị kháng sinh bảo tồn
Chọc hút dẫn lưu mủ
Phẫu thuật cắt trực tràng
Phẫu thuật khoét bỏ đường rò
Biến chứng thường gặp của bệnh trĩ nếu không được điều trị là:
Thiếu máu
Trung tiện không tự chủ
Ung thư hậu môn
Rò hậu môn
Chỉ định điều trị nội khoa bệnh trĩ KHÔNG áp dụng trong những trường hợp:
Trĩ độ 1 và 2
Trĩ cương tụ, có hiện tượng chảy máu
Sa trĩ khi rặn, tự co lên sau khi đi ngoài
Sa trĩ tắc mạch
Chỉ định điều trị ngoại khoa bệnh trĩ KHÔNG áp dụng trong những trường hợp:
Trĩ độ 3 và 4
Trĩ cương tụ, có hiện tượng chảy máu
Sa trĩ thường xuyên, sa trĩ tắc mạch
Sa trĩ khi rặn, phải dùng tay đẩy lên
Biến chứng rò phân trên người bệnh rò hậu môn gặp trong trường hợp:
Lỗ rò xuyên trưc tràng
Lỗ rò xuyên hồi tràng
Lỗ rò xuyên manh tràng
Không bao giờ có rò phân
Biến chứng nguy hiểm sau phẫu thuật rò hậu môn có làm tổn thương cơ thắt hậu môn là:
Người bệnh bí đại tiện
Người bệnh bí trung tiện
Người bệnh bí tiểu tiện
Người bệnh đại tiện không tự chủ
Bệnh nhân bị bệnh trĩ vào viện, dấu hiện cơ năng KHÔNG cần nhận định là:
Bệnh nhân có đi ngoài phân đen không?
Nhận định bệnh nhân có đi ngoài ra máu không?
Nhận định bệnh nhân có đau rát hậu môn không?
Bệnh nhân có thấy búi trĩ sa ra ngoài không?
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG thường gặp đối với người bệnh trĩ trước phẫu thuật là:
Nguy cơ thiếu máu do chảy máu kéo dài
Đau rát hậu môn do búi trĩ viêm
Đau hậu môn do tắc mạch trĩ
Nguy cơ rò phân do trĩ lâu ngày
ÔNG thường gặp đối với người bệnh trĩ trước phẫu thuật là:
Nguy cơ thiếu máu do chảy máu kéo dài
Đau rát hậu môn do búi trĩ viêm
Đau hậu môn do tắc mạch trĩ
Nguy cơ rò phân do trĩ lâu ngày
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG thường gặp đối với bệnh nhân rò hậu môn trước phẫu thuật là:
Đại tiện ra máu đỏ tươi do rò hậu môn
Chảy mủ kéo dài do rò hậu môn
Chảy dịch kéo dài do rò hậu môn
Nguy cơ rò phân do rò hậu môn
Can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện cho bệnh nhân trước phẫu thuật cắt trĩ là:
Đặt sonde hậu môn
Thụt tháo sạch phân cho người bệnh
Vệ sinh da vùng tầng sinh môn
Dùng kháng sinh dự phòng theo y lệnh
Người bệnh A, mắc bệnh trĩ độ 3 cách đây 2 năm, đại tiện ra máu thường xuyên. Đánh giá tình trạng mất máu của người bệnh, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Kết quả xét nghiêm công thức máu của người bệnh
Nhận định tình trạng da, niêm mạc
Nhận định thời gian chảy máu của người bệnh
Nhận định trĩ nội hay trĩ ngoại
Theo dõi chảy máu sau phẫu thuật trĩ, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Nhận định băng vùng hậu môn
Nhận định tình trạng sonde dẫn lưu ổ bụng
Nhận định tình trạng mạch
Nhận định tình trạng huyết áp
Biến chứng muộn sau phẫu thuật cắt trĩ là:
Tắc ruột sau phẫu thuật
Chảy máu vết phẫu thuật
Hẹp hậu môn
Hẹp trực tràng
Bệnh nhân sau phẫu thuật cắt trĩ ngày thứ 10, đi ngoài khuôn phân nhỏ. Can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Hướng dẫn bệnh nhân đi ngoài đều đặn
Hướng dẫn bệnh nhân nong hậu môn
Thay đổi chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân
Cho bệnh nhân dùng thuốc nhuận tràng
Triệu chứng cơ năng của sỏi ống mật chủ là
Đau - Sốt - Gan to
Đau - Sốt - Ngứa ngoài da
Triệu chứng cơ năng của sỏi ống mật chủ là
Đau - Sốt - Gan to
Đau - Sốt - Ngứa ngoài da
Đau - Sốt - Nôn
Đau - Sốt - Vàng da, niêm mạc
Triệu chứng đau trong sỏi ống mật chủ là
Đau dữ dội như dao đâm vùng thượng vị
Đau đột ngột, dữ dội vùng hạ sườn phải
Đau âm ỉ, liên tục vùng hố chậu phải
Đau từng cơn vùng quanh rốn
Người bệnh sỏi ống mật chủ, có đặc điểm sốt của là
Sốt nhẹ
Sốt vừa
Sốt cao, kèm theo rét run
Sốt cao, sốt hồi quy
Chỉ số xét nghiệm máu trong sỏi ống mật chủ đúng nhất là
Amylase giảm
Prothrombin tăng
SGOT giảm
Bilirubin tăng
Chỉ số xét nghiệm nước tiểu trong sỏi ống mật đúng nhất là
Có hồng cầu trong nước tiểu
Có bạch cầu trong nước tiểu
Có vi khuẩn trong nước tiểu
Có sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu
Người bệnh sỏi ống mật chủ khỏi tạm thời có những biểu hiện lâm sàng sau
Hết đau, hết sốt
Hết đau, hết sốt, hết vàng da
Gan to, túi mật căng to
Môi khô, lưỡi bẩn, chán ăn
Dấu hiệu không phải của biến chứng chảy máu đường mật sau mổ sỏi ống mật chủ
Nôn ra máu đỏ tươi
Hội chứng mất máu
Dẫn lưu Kehr chảy dịch mật lẫn máu tươi
Số lượng dịch dẫn lưu Kehr tăng lên
Hướng dẫn nguời bệnh sỏi ống mật chủ có tổn thương da do vàng da, ngứa da không nên làm là
Vệ sinh da sạch sẽ
Uống nhiều nước
Gãi da khi ngứa
Thực hiện thuốc chống dị ứng theo y lệnh
Tư vấn cho người bệnh sau mổ sỏi mật không nên ăn thức ăn sau
Ăn thức ăn dễ tiêu
Ăn chín, uống sôi
Uống nhiều nước
Ăn thức ăn nhiều dầu, mỡ
Mục đích nào sau đây không phải của dẫn lưu Kehr:
Dẫn lưu dịch mật nhiễm khuẩn
Bảo đảm vết khâu ở
Mục đích nào sau đây không phải của dẫn lưu Kehr:
Dẫn lưu dịch mật nhiễm khuẩn
Bảo đảm vết khâu ở ống mật chủ
Nuôi dưỡng qua dẫn lưu Kehr
Chụp kiểm tra đường mật có sỏi sót
Số lượng dịch mật qua Kerh khi người bệnh chưa có nhu động ruột là
100 - 300 ml
300 - 500 ml
600 - 800 ml
800 - 1000 ml
Màu sắc bình thường của dịch mật bình qua Kerh là
Nâu sẫm
Hồng nhạt
Vàng chanh
Nâu nhạt
Can thiệp điều dưỡng khi dẫn lưu Kehr bị tắc sau mổ sỏi ống mật chủ là
Kẹp dẫn lưu Kehr lại
Rút ống dẫn lưu Kehr
Theo dõi tiếp
Bơm rửa dẫn lưu Kehr
Dung dịch thường dung để bơm rửa dẫn lưu Kehr là
Nước cất 2 lần
Dung dịch ngọt đẳng trương
Dung dịch mặn đẳng trương
Dung dịch mặn ưu trương
Điều kiện không đúng khi người bệnh có chỉ định rút dẫn lưu Kehr
Thời gian dẫn lưu Kehr ít nhất 7 - 8 ngày sau mổ
Người bệnh đau, còn sốt, chán ăn
Dịch mật giảm, vàng trong
Siêu âm hết sỏi, chụp X quang có thuốc cản quang qua Kehr
Điều kiện rút ống dẫn lưu Kerh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ là
Mật xanh đen
Sau 10 ngày
Chụp kiểm tra đường mật ổn định
Không ra dịch mật
Tư vấn giáo dục sức khỏe sau phẫu thuật sỏi mật là
Tẩy giun, vệ sinh ăn uống, hạn chế thức ăn chứa cholesteron, kiểm tra sức khỏe định kỳ
Vệ sinh ăn uống, hạn chế thức ăn chứa cholesteron , kiểm tra sức khỏe định kỳ
Vệ sinh ăn uống, không ăn gỏi cá, , kiểm tra sức khỏe định kỳ
Tẩy giun, không ăn gỏi cá, hạn chế ăn thức ăn chứa cholesteron
Bệnh nhân vào viện trong tình trạng đau hạ sườn phải, sốt, đã được mổ mở ống mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu Kert ngày thứ năm. Hiện tại người bệnh không sốt, ăn ngủ được, dẫn lưu Kerk chảy dịch vàng, bẩn có nhiều cặn. Bụng mềm không chướng, vết mổ khô, tiến triển tốt. Cách chăm sóc nào dưới đây được ưu tiên cho người bệnh
Chăm sóc vết mổ
Chăm sóc Kerh
Chăm sóc vận động
Chăm sóc dinh dưỡng
Người bệnh sau mổ mở ống mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu Kert ngày thứ năm. Hiện tại người bệnh không sốt, ăn ngủ được, dẫn lưu Kerk chảy dịch vàng, bẩn có nhiều cặn. Bụng mềm không chướng, vết mổ khô, tiến triển tốt. Dịch dẫn lưu Kerh có thể gây nên những vấn đề gì cho người bệnh
Rò dịch qua chân dẫn lưu
Dịch chảy ra nhiều hơn
Tắc dẫn lưu Kerh
Dịch chuyển màu
Dẫn lưu Kerh người bệnh không chảy dịch mật. Cách chăm sóc nào đây là đúng
Theo dõi tiếp
Kẹp Kerh
Bơm rửa Kerh theo y lệnh
Rút Kerh
Cần bơm rửa dẫn lưu Kehr cho bệnh nhân sau mổ sỏi ống mật chủ với áp lực nào sau đây là thích hợp:
Áp lực mạnh, khoảng 10 - 20 ml/lần
Áp lực nhẹ, khoảng 10 - 20 ml/lần
Áp lực mạnh, khoảng 30 - 50 ml/lần
Áp lực nhẹ, khoảng 30 - 50 ml/lần
Kẹp Kerh trước khi rút trong bao lâu
1 đến 6 giờ
6 đến 12 giờ
12 đến 18 giờ
18 đến 24 giờ
Khi người bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ có chỉ định ra viện điều dưỡng cần tư vấn chế độ ăn cho người bệnh những gì sau đây
Ăn uống bình thường
Ăn lỏng đến đặc dần
Ăn thức ăn có nhiều mỡ, phủ tạng động vật
Ăn thức ăn hạn chế mỡ, phủ tạng động vật
Câu 1. Nguyên nhân KHÔNG gây viêm ruột thừa cấp là:
Tắc lòng ruột thừa do sỏi phân
Do tắc nghẽn mạch máu r
Nguyên nhân KHÔNG gây viêm ruột thừa cấp là:
Tắc lòng ruột thừa do sỏi phân
Do tắc nghẽn mạch máu ruột thừa
Tắc lòng ruột thừa do giun
Do ung thư ruột thừa
Vị trí đau điển hình của bệnh ruột thừa là:
Hạ sười trái
Hạ sườn phải
Hố chậu trái
Hố chậu phải
Điểm Mac - Burney được xác định trên thành bụng là:
Điểm giữa của đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên bên trái
Điểm giữa của đường nối từ gai chậu trước trên bên phải tới hạ vị
Điểm giữa của đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên bên phải
Điểm giữa của đường nối từ gai chậu sau trên bên phải tới rốn
Hướng điều trị bệnh viêm ruột thừa cấp là:
Điều trị nội khoa bằng thuốc khánh sinh
Phẫu thuật cắt ruột thừa có kế hoạch
Phẫu thuật cắt ruột thừa cấp cứu
Điều trị bằng thuốc đông y
Hướng điều trị đám quánh ruột thừa là:
Thụt tháo cho người bệnh
Phẫu thuật cấp cứu cắt ruột thừa
Đặt sonde dạ dày hút liên tục
Điều trị nội khoa bằng kháng sinh
Để xác định người bệnh viêm ruột thừa, điều dưỡng KHÔNG cần nhận định:
Đặc điểm đau bụng của người bệnh
Tình trạng nhiễm khuẩn của người bệnh
Kết quả chụp X quang ruột thừa của người bệnh
Kết quả siêu âm ruột thừa của người bệnh
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG gặp sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp ngày thứ nhất là:
Nguy cơ chảy máu sau mổ do tuột chỉ khâu mạch máu ruột thừa
Nguy cơ sặc chất nôn do tư thế không đúng sau phẫu thuật
Nguy cơ chảy máu vết phẫu thuật
Nguy cơ tắc ruột sau phẫu thuật
Đánh giá tình trạng vết phẫu thuật viêm ruột thừa, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận đ
Đánh giá tình trạng vết phẫu thuật viêm ruột thừa, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Số lượng vết phẫu thuật
Vị trí vết phẫu thuật
Chiều dài vết phẫu thuật
Hình dáng vết phẫu thuật
Đánh giá tình trạng chảy máu sau phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Nhận định mạch, huyết áp người bệnh
Nhận định vết phẫu thuật người bệnh
Nhận định tri giác người bệnh
Nhận định sonde dẫn lưu ổ bụng
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm ruột thừa cấp, can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:
Thụt tháo cho người bệnh
Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật cấp cứu
Đặt sonde dạ dày hút liên tục
Theo dõi mạch, huyết áp
Chẩn đoán điều dưỡng thường gặp sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp ngày thứ 4 là:
Nguy cơ chảy máu sau mổ do tuột chỉ khâu mạch máu ruột thừa
Nguy cơ sặc chất nôn do tư thế không đúng sau phẫu thuật
Nguy cơ chảy máu vết phẫu thuật
Nguy cơ nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn vết phẫu thuật viêm ruột thừa, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Vết phẫu thuật có sưng nề, tấy đỏ không
Vết phẫu thuật có chảy máu không
Vết phẫu thuật có chảy mủ không
Vết phẫu thuật có liền tốt không
Nguyên nhân gây trướng bụng những ngày đầu sau phẫu thuật viêm ruột thừa là:
Do chưa có nhu động ruột
Do tắc ruột cơ học
Do bí đại tiện
Do bí trung tiện
Sau phẫu thuật viêm ruột thừa, thời điểm thích hợp để cho bệnh nhân ăn là:
Ngày thứ nhất sau phẫu thuật
Sau khi bệnh nhân tiểu tiện
Ngày thứ 2 sau phẫu thuật
Sau khi
Sau phẫu thuật viêm ruột thừa, thời điểm thích hợp để cho bệnh nhân ăn là:
Ngày thứ nhất sau phẫu thuật
Sau khi bệnh nhân tiểu tiện
Ngày thứ 2 sau phẫu thuật
Sau khi bệnh nhân có trung tiện
Sau phẫu thuật viêm ruột thừa, thời điểm thích hợp để cho bệnh nhân ăn là:
Bệnh nhân hết nôn sau phẫu thuật
Sau khi bệnh nhân có nhu động ruột
Bệnh nhân hết trướng bụng sau phẫu thuật
Sau khi bệnh nhân đại tiện
Bệnh nhân sau phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa có triệu chứng trướng bụng, can thiệp điều dưỡng phù hợp là:
Cho bệnh nhân ăn lỏng, dễ tiêu
Đặt sonde dạ dày theo y lệnh
Chườm ấm bụng cho bệnh nhân
Rút sonde dẫn lưu ổ bụng
Mục đích của đặt sonde dẫn lưu sau phẫu thuật viêm ruột thừa là:
Dẫn lưu dịch ứ đọng, theo dõi chảy máu sau phẫu thuật
Dẫn lưu dịch ứ đọng, theo dõi nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Dự phòng nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Dự phòng chảy máu sau phẫu thuật
Bệnh nhân sau phẫu thuật viêm ruột thừa có biến chứng chảy máu vết phẫu thuật, dấu hiệu lâm sàng nhận định được là:
Chảy máu qua sonde niệu đạo
Chảy máu qua sonde dẫn lưu
Băng vết phẫu thuật thấm máu hoặc máu đùn qua vết phẫu thuật
Chảy máu qua sonde dạ dày
Bệnh nhân sau phẫu thuật viêm ruột thừa có biến chứng chảy máu trong ổ bụng, dấu hiệu lâm sàng nhận định được là:
Chảy máu qua sonde niệu đạo
Chảy máu qua sonde dẫn lưu ổ bụng
Băng vết phẫu thuật thấm máu
Chảy máu qua sonde dạ dày
Bệnh nhân sau phẫu thuật áp xe ruột thừa ngày thứ nhất, mạch 90 lần/p, huyết áp 100/60mmHg, sonde dẫn lưu ra 300ml dịch hồng, đau nhẹ vết phẫu thuật, bệnh nhân chưa trung tiện. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
thuật áp xe ruột thừa ngày thứ nhất, mạch 90 lần/p, huyết áp 100/60mmHg, sonde dẫn lưu ra 300ml dịch hồng, đau nhẹ vết phẫu thuật, bệnh nhân chưa trung tiện. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật
Đau vết phẫu thuật
Bí trung tiện sau phẫu thuật
Nguy cơ nhiếm khuẩn vết phẫu thuật
Bệnh nhân sau phẫu thuật viêm ruột thừa ngày thứ 3, mạch 75 lần/p, nhiệt độ 38 độ c, vết mổ nề đỏ, sonde dẫn lưu ra 50ml dịch, can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:
Rút sonde dẫn lưu
Chườm mát cho bệnh nhân
Thay băng vết phẫu thuật hàng ngày
Băng kín vết phẫu thuật
Bệnh nhân sau phẫu thuật viêm ruột thừa ngày thứ nhất, có biểu hiện băng vết phẫu thuật thấm máu, máu đùn qua vết phẫu thuật, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Băng ép vết phẫu thuật
Theo dõi băng vết phẫu thuật thường xuyên
Theo dõi mạch, huyết áp
Theo dõi sonde dẫn lưu
Bệnh nhân sau phẫu thuật viêm ruột thừa ngày thứ 4, vết phẫu thuật sưng nề, toác mép vết mổ, vết mổ nhiều mủ. Can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Cắt chỉ vết phẫu thuật
Thay băng vết phẫu thuật
Dùng kháng sinh theo y lệnh
Khâu lại kín lại vết phẫu thuật ngay
Bệnh nhân sau phẫu thuật viêm ruột thừa ngày thứ nhất, mạch 85 lần/p, huyết áp 100/60mmHg, sonde dẫn lưu ra 200ml dịch đỏ. Can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Rút sonde dẫn lưu ổ bụng
Theo dõi dẫu hiệu sinh tồn, theo dõi chảy máu trong ổ bụng
Theo dõi sonde dẫn lưu ổ bụng
Bồi phụ nước và điện giải theo y lệnh
