Font size
WorksheetsQuản trị chiến lược
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 21mins
Quá trình chủ yếu của quản trị chiến lược là quá trình
Hoạch định chiến lược
Tổ chức thực hiện chiến lược
Kiểm tra chiến lược
Lãnh đạo chiến lược
Quản trị chiến lược theo cách tiếp cận về môi trường
Quản trị chiến lược là một quá trình quyết định nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe dọa của môi trường bên ngoài.
Quản trị chiến lược là một bộ những quyết định và những hành động quản trị ấn định thành tích dài hạn của một công ty.
Quản trị chiến lược là tiến hành sự xem xét môi trường hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực thi những quyết định và kiểm soát việc thực hiện quyết định nhằm đạt được mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai.
Quản trị chiến lược là sự xem xét những hành động quản trị để kiểm soát việc thực hiện quyết định trong ngắn và dài hạn.
Quản trị chiến lược theo cách tiếp cận về các hành động:
Quản trị chiến lược là một quá trình quyết định nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe dọa của môi trường bên ngoài.
Quản trị chiến lược là một bộ những quyết định và những hành động quản trị ấn định thành tích dài hạn của một công ty.
Quản trị chiến lược là tiến hành sự xem xét môi trường hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực thi những quyết định và kiểm soát việc thực hiện quyết định, nhằm đạt được mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai.
Quản trị chiến lược là sự xem xét những hành động quản trị để kiểm soát việc thực hiện quyết định trong ngắn hạn và dài hạn.
Những mô hình quản trị chiến lược:
Chiến lược cấp cao, chiến lược cấp trung, chiến lược cấp thấp.
Chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp kinh doanh, chiến lược cấp chức n
Những mô hình quản trị chiến lược:
Chiến lược cấp cao, chiến lược cấp trung, chiến lược cấp thấp.
Chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp kinh doanh, chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp cao, chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp kinh doanh, chiến lược cấp chức năng, chiến lược cấp thấp
Giai đoạn nào trong quản trị chiến lược gồm những hoạt động xem xét lại các yếu tố, đo lường kết quả đạt được, thực hiện các hoạt động điều chỉnh:
Hình thành chiến lược
Thực hiện chiến lược
Đánh giá, kiểm tra chiến lược
Hình thành và thực hiện chiến lược
Ai là người tham gia hoạch định chiến lược cho tổ chức
Các nhà quản trị cấp cao
Các nhà quản trị cấp cao và cấp trung
Các nhà quản trị các cấp
Toàn thể cán bộ công nhân
Tầm nhìn là gì?
Là một hình ảnh, một bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra cho tổ chức trong tương lai
Là một hình ảnh, một hình tượng độc đáo, lý tưởng trong tương lai
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Vai trò của quản trị chiến lược:
Nhắm đến và tìm cách đạt được các mục tiêu bằng các hoạt động thông qua con người
Quan tâm một cách rộng lớn đến các tổ chức và cá nhân hữu quan
Quản trị chiến lược gắn với sự phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài hạn
Tất cả các câu trên đều đúng
Nhiệm vụ của quản trị chiến lược là gì?
Thiết lập mục tiêu
Xây dựng kế hoạch
Bố trí, phân bổ nguồn lực
Tất cả các câu trên đều đúng
Mục đích của quá trình quản trị chiến lược
Hoạch định chiến lược các cấp
Xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của tổ chức
Thực hiện chiến lược
Tất cả đều sai
……….là một bản tuyên ngôn của công ty với những nội dung cụ thể, rõ ràng và được hiểu như là lý
……….là một bản tuyên ngôn của công ty với những nội dung cụ thể, rõ ràng và được hiểu như là lý do tồn tại của một tổ chức?
Sứ mạng
Tầm nhìn
Mục tiêu
Triết lý kinh doanh
Việc xác định ưu thế năng lực, lợi thế cạnh tranh của công ty là nội dung nào của bản tuyên ngôn?
Triết lý kinh doanh
Quan hệ cộng đồng
Tự đánh giá về mình
Công nghệ
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của quản trị chiến lược?
Nhắm đến và tìm cách đạt được các mục tiêu bằng những hoạt động thông qua con người
Quản trị chiến lược gắn với sự phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài hạn
Quan tâm chủ yếu đến hiệu suất
Quan tâm rộng lớn đến các tổ chức và cá nhân hữu quan
Có bao nhiêu giai đoạn của quản trị chiến lược?
2
3
4
5
… là một hình ảnh, bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra cho tổ chức trong tương lai. Nó là một hình ảnh, hình tượng độc đáo, lý tưởng trong tương lai. Điền vào dấu… đáp án đúng
Sứ mạng
Mục tiêu
Triết lý kinh doanh
Tầm nhìn
Ma trận 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter thường được áp dụng để phân tích chiến lược khi phân tích môi trường:
Môi trường vĩ mô
Môi trường ngành
Môi trường cạnh tranh
Cả B và C đều đúng
Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trong ngành khi:
Có lợi nhuận cao
Lợi nhuận trên mức bình quân của ngành
Lợi nhuận cao trong thời gian dài
Cả B và C đều đúng
Bước đầu tiên của quá trình quản trị chiến lược là:
Xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của tổ chức
Phân tích môi trường kinh doanh
Phân tích môi trường nội bộ
Xác định các mục tiêu chiến lược
trình quản trị chiến lược là:
Xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của tổ chức
Phân tích môi trường kinh doanh
Phân tích môi trường nội bộ
Xác định các mục tiêu chiến lược
Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô nào thường được các doanh nghiệp phân tích
Tự nhiên, công nghệ, kinh tế, khách hàng
Tự nhiên, công nghệ, kinh tế, dân số
Tự nhiên, công nghệ, kinh tế, doanh nghiệp
Tự nhiên, chính trị, kinh tế, đối thủ cạnh tranh
Theo M.Porter lực lượng cạnh tranh trong phạm vi ngành đó là:
Lợi thế chi phí tuyệt đối
Đe dọa của sản phẩm thay thế
Chi phí chuyển đổi
Các đặc tính kinh tế nổi bật của ngành
Yếu tố Khách hàng thuộc môi trường kinh doanh nào
Môi trường bên trong, vi mô
Môi trường vĩ mô
Môi trường bên ngoài, vi mô
Môi trường bên ngoài, vĩ mô
Mục đích của việc phân tích môi trường bên ngoài là:
Tìm ra cơ hội và thách thức trong môi trường hoạt động của tổ chức
Tìm ra cơ hội và điểm mạnh trong môi trường hoạt động của tổ chức
Tìm ra thách thức trong môi trường hoạt động của tổ chức
Tìm ra cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu trong môi trường hoạt động của tổ chức
Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
Doanh nghiệp không thể tác động tới môi trường bên ngoài
Doanh nghiệp bị tác động bởi các yếu tố môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Doanh nghiệp không bị tác động bởi yếu tố môi trường một cách trực tiếp
Doanh nghiệp không thể dự báo được chính xác những biến đổi của môi trường
Các kỹ thuật phân tích môi trường bên ngoài bao gồm:
Rà soát, theo dõi, dự đoán, đánh giá
Rà soát, theo dõi, kiểm tra, đánh giá
Rà soát, dự đoán, tổ chức, đánh giá
Rà soát, theo dõi, tổ chức, đánh giá
Những yếu tố cơ bản của môi trường
Những yếu tố cơ bản của môi trường kinh tế bao gồm
Tốc độ tăng trưởng, lãi suất, tỷ giá hối đoái
Lãi suất, lạm phát, chính sách, tỷ giá hối đoái
Tốc độ tăng trưởng, lạm phát, chính sách
Lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái, dân số
Những rào cản ngăn không cho xâm nhập ngành bao gồm:
Lợi ích kinh tế theo quy mô
Xu hướng của người mua trước sản phẩm thay thế
Khả năng đàm phán
Thông tin của người mua
Yếu tố quyết định sức mạnh của nhà cung cấp:
Sự xuất hiện của các yếu tố đầu ra thay thế
Nguy cơ hội nhập về phía trước nhiều hơn so với nguy cơ hội nhập về phía sau từ các doanh nghiệp khác
Ảnh hưởng của yếu tố đầu vào đến chi phí hoặc khác biệt hóa
Khác biệt hóa các yếu tố đầu ra
Yếu tố quyết định cạnh tranh bao gồm những yếu tố nào dưới đây:
Xu hướng của người mua trước sản phẩm thay thế
Chi phí cố định/giá trị cộng thêm
Nhận biết thương hiệu
Sự tập trung của nhà cung cấp
Cả B và C đều đúng
Nhóm chiến lược là nhóm
Là nhóm có danh mục sản phẩm, kênh phân phối, giá giống nhau
Là nhóm tập hợp các sản phẩm của công ty có những đặc tính giống nhau
Là nhóm sử dụng những đặc tính khác nhau của sản phẩm để phục vụ những dạng khách hàng khác nhau
Là nhóm tập hợp các sản phẩm của công ty có công nghệ khác nhau
Có mấy bước để xác định nhóm chiến lược
3
4
5
6
Ma trận EFE là ma trận
Đánh giá các yếu tố bên ngoài
Đánh giá các yếu tố bên trong
Hình ảnh cạnh tranh
Sự hấp dẫn ngành
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố:
Chính sách thuế, dân số, thị trường
Lãi suất, nhân
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố:
Chính sách thuế, dân số, thị trường
Lãi suất, nhân khẩu học, thị phần
Công nghệ, thương hiệu, văn hóa, thuế
Lãi suất, dân số, văn hóa, năng lực cạnh tranh
Có mấy bước hình thành nên ma trận EFE?
3
4
5
6
Các tiêu chí của ma trận hình ảnh cạnh tranh bao gồm:
Sự hỗ trợ tài chính, lòng trung thành, khả năng ứng phó với sự thay đổi
Thị phần, lòng trung thành, thay đổi hành vi khách hàng, chất lượng sản phẩm
Thị phần, lòng trung thành, chi phí, thay đổi hành vi khách hàng
Thị phần, lòng trung thành, khả năng ứng phó với sự thay đổi, ngân sách R&D cao
Việc doanh nghiệp xây dựng sức mạnh độc đáo cho phép công ty đạt được sự vượt trội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến và đáp ứng khách hàng, do đó tạo ra giá trị vượt trội và đạt được ưu thế cạnh tranh được gọi là:
Xây dựng giá trị cốt lõi
Xây dựng lợi thế cạnh tranh
Xây dựng năng lực cốt lõi
Cả A và C đều đúng
Ma trận IEF là ma trận đánh giá:
Đánh giá các yếu tố bên ngoài
Đánh giá các yếu tố bên trong
Hình ảnh cạnh tranh
Sự hấp dẫn ngành
Chọn câu trả lời sai trong những phát biểu dưới đây:
Doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn đối thủ sẽ có quyền đặt mức giá thấp hơn
Lợi ích mà một khách hàng nhận được từ sản phẩm hay dịch vụ càng lớn thì quyền chọn định giá của doanh nghiệp càng cao.
Khả năng tiềm tàng là khả năng điều phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Các kỹ năng thuộc về quy định, thủ tục và quy trình của tổ chức là một phần của khả năng tiềm tàng.
Các năng lực cốt lõi phải đảm bảo được bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững bao gồm:
Các năng lực cốt lõi phải đảm bảo được bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững bao gồm:
Đáng giá, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế
Độc đáo, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế
Đán-g giá, độc đáo, hiếm và khó bắt chước
Đáng giá, độc đáo, hiếm và không thể thay thế
Điền vào chỗ trống: "Chuỗi giá trị của doanh nghiệp......."
Tạo ra giá trị cho khách hàng
Thể hiện lợi nhuận
Thể hiện giá trị của doanh nghiệp
là một phần của chiến lược
Chuỗi giá trị bao gồm:
Hoạt động chủ yếu và hoạt động chính
Hoạt động chủ yếu và hoạt động hỗ trợ
Cả hai câu trên đều đúng
Cả hai câu trên đều sai
Các hoạt động chủ yếu của chuỗi giá trị trong doanh nghiệp thương mại bao gồm:
Vận hành đầu vào, sản xuất, vận hành đầu ra, marketing và dịch vụ
Vận hành đầu vào, vận hành đầu ra, marketing và dịch vụ
Vận hành đầu vào, sản xuất, marketing và xúc tiến bán
Vận hành đầu vào, vận hành đầu ra, marketing và xúc tiến bán
Phương pháp đánh giá hoạt động của chuỗi giá trị
Sự liên kết các hoạt động bên trong chuỗi
Sự liên kết giữa các chuỗi
Hiệu suất của các hoạt động giữa các chuỗi
Sự bổ sung của hoạt động chủ yếu với hoạt động bổ trợ
Tính lâu bền của lợi thế cạnh tranh của công ty so với đối thủ phụ thuộc vào:
Độ cao của rào cản bắt chước, năng lực của đối thủ, mức độ năng động của ngành
Độ cao của rào cản bắt chước, năng lực của đối thủ, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp
Năng lực tạo sự khác biệt, năng lực của đối thủ, lợi thế cạnh tranh bền vững
Năng lực tạo sự khác biệt, mức độ năng động của ngành, lợi thế cạnh tranh bền vững
Chữ W trong ma trận S
Chữ W trong ma trận SWOT là viết tắt của
Điểm mạnh
Điểm yếu
Cơ hội
Thách thức
Mục tiêu của việc phân tích ma trận SWOT
Nhận diện được điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp
Đưa ra chiến lược phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường thay đổi
Đưa ra chiến lược phù hợp với hình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các phát biểu dưới đây:
Năng lực cốt lõi là nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Năng lực cốt lõi là lợi thế của doanh nghiệp được duy trì lâu dài ngay cả khi nó gây bất lợi cho doanh nghiệp trong những tình huống nào đó
Năng lực cốt lõi là khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
Năng lực cốt lõi chính là năng lực khác biệt của doanh nghiệp
Sứ mạng của một tổ chức cần phải đáp ứng được yêu cầu gì?
Tạo điều kiện để chuyển hóa mục đích của tổ chức thành mục tiêu thích hợp.
Tạo điều kiện để chuyển hóa mục tiêu của tổ chức thành kế hoạch thích hợp.
Tạo điều kiện để chuyển hóa chính sách của tổ chức thành các kế hoạch thích hợp
Tạo điều kiện để chuyển hóa mục tiêu của tổ chức thành các chính sách thích hợp
Nội dung của bản sứ mạng thường liên quan đến khía cạnh nào của doanh nghiệp?
Khách hàng, triết lý theo đuổi, thị trường, tự đánh giá về mình
Khách hàng, triết lý theo đuổi, thị trường hay tương lai được hình dung của doanh nghiệp
Khách hàng, thị trường, công nghệ, triết lý theo đuổi hay giá trị cốt lõi
Khách hàng, t
Khách hàng, triết lý theo đuổi, thị trường hay tương lai được hình dung của doanh nghiệp
Khách hàng, triết lý theo đuổi, thị trường hay tương lai được hình dung của doanh nghiệp
Khách hàng, thị trường, công nghệ, triết lý theo đuổi hay giá trị cốt lõi
Khách hàng, thị trường, công nghệ, triết lý theo đuổi hay hệ thống giá trị cốt lõi
Quá trình xác lập bản tuyên bố sứ mạng xảy ra khi nào?
Trong suốt quá trình quản trị chiến lược
Trong suốt quá trình hoạch định chiến lược
Bắt đầu quá trình hoạch định chiến lược
Bắt đầu sau khi phân tích môi trường bên trong và bên ngoài
Khung hình 3 chiều của Derek F.Abell bao gồm các yếu tố:
Nhóm khách hàng, nhu cầu khách hàng, năng lực phân biệt
Nhóm khách hàng, năng lực phân biệt, giá trị cốt lõi
Nhóm khách hàng, nhu cầu khách hàng, giá trị cốt lõi
Nhu cầu khách hàng, năng lực phân biệt, giá trị cốt lõi
Một phát biểu tầm nhìn có hiệu quả cần phải có những đặc tính nào?
Sinh động, thèm muốn, dễ dàng truyền đạt, linh hoạt
Sinh động, dễ dàng truyền đạt, linh hoạt, khó phân biệt
Sinh động, khả thi, linh hoạt, rộng
Sinh động, khả thi, khó phân biệt, rộng
Tầm nhìn được cấu thành từ:
Hệ tư tưởng cốt lõi và tương lai mường tượng được
Giá trị cốt lõi và tương lai mường tượng được
Giá trị cốt lõi và mục đích cốt lõi
Mục đích cốt lõi và tương lai được hình dung
Giá trị cốt lõi là
Niềm tin chứ không phải chiến lược của tổ chức
Niềm tin và chiến lược của tổ chức
Triết lý và chiến lược của tổ chức
Triết lý và lợi thế cạnh tranh của tổ chức
Chọn câu trả lời đúng trong những câu dưới đây:
Giá trị cốt lõi được duy trì cho dù nó có trở nên mất lợi thế cạnh tranh trong tình huống nào đó
Giá trị cốt lõi là lợi thế để doanh nghiệp có thể cạnh tranh tốt hơn so với đối thủ
Giá trị cốt lõi
Khi nào thì tổ chức cần phải thay đổi lại chiến lược của mình?
Khi chiến lược của tổ chức không còn hiệu nghiệm
Khi các điều kiện thị trường thay đổi một cách nhanh chóng trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp
Khi các hành động của đối thủ làm tăng khả năng thành công của họ
Khi các hành động của đối thủ làm tăng khả năng cạnh tranh của họ so với doanh nghiệp
Mục đích của việc xác lập mục tiêu của tổ chức:
Biến đổi tầm nhìn thành các mục tiêu hoạt động cụ thể
Để doanh nghiệp xác định đúng tầm nhìn
Để doanh nghiệp xác định đúng sứ mạng
Giúp tổ chức có được sự chuẩn bị cho tương lai
Các mục tiêu được thiết lập tốt phải đáp ứng được các yêu cầu nào?
Có thể định lượng, đo lường được và ấn định về thời gian
Có thể định lượng, đo lường được và có tính khả thi
Có thể định lượng được, khả thi và cụ thể
Có thể đo lường được, khả thi và cụ thể
Nội dung nào sau đây không thuộc Bản Tuyên Ngôn của tổ chức?
Khách hàng
Thị Trường
Công nghệ
Thương hiệu
Hoạch định nhằm hình thành cơ cấu vốn đầu tư phân bổ phù hợp với các ngành kinh doanh tại các khu vực hay quốc gia thị trường là:
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp toàn cầu
Hệ thống những chiến lược tổng quát, có thể áp dụng cho các công ty đa ngành hoặc đơn ngành,…sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hoặc các dịch vụ trên thị trường trong nước hoặc thị trường đa quốc gia.
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp toàn cầu
Một doanh nghiệp quyết định tái thiết cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, tái thiết cấu trúc tài chính doanh nghiệp, tái cấu trúc danh mục vốn đầu tư,…là quyết định chọn lựa chiến lược:
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp toàn cầu
Chiến lược tăng doanh số và lợi nhuận bằng cách tham gia vào ngành cung ứng các yếu tố đầu vào (chủ yếu là ngành cung ứng nguyên liệu, hàng hóa) cho các đơn vị kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp là:
Chiến lược tăng trưởng hội nhập hàng dọc
Chiến lược tăng trưởng hội nhập hàng ngang
Chiến lược tăng trưởng hội nhập về phía trước
Chiến lược tăng trưởng hội nhập về phiá sau
Chiến lược tăng doanh số và lợi nhuận bằng cách tham gia vào ngành tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp là:
Chiến lược tăng trưởng hội nhập hàng dọc
Chiến lược tăng trưởng hội nhập hàng ngang
Chiến lược tăng trưởng hội nhập về phía trước
Chiến lược tăng trưởng hội nhập về phiá sau
Chiến lược tăng doanh số và lợi nhuận bằng cách phát triển sản phẩm mới nhưng có liên hệ với nhau phù hợp với công nghệ hiện tại hoặc công nghệ mới để cung cấp cho thị trường là:
Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang
Chiến lược đa dạng hóa tổ hợp
Chiến lược đa dạng hóa liên hệ
Chiến lược tăng doanh số và lợi nhuận bằng cách phát triển sản phẩm mới không liên hệ với sản
Chiến lược tăng doanh số và lợi nhuận bằng cách phát triển sản phẩm mới không liên hệ với sản phẩm theo công nghệ mới để đáp ứng bổ sung nhu cầu của thị trường
Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang
Chiến lược đa dạng hóa tổ hợp
Chiến lược đa dạng hóa liên hệ
Trong ngành suy thoái, chiến lược lựa chọn tốt nhất trong trường hợp công ty muốn thoát khỏi ngành suy thoái và có lẽ trong khi đang cực đại hóa lợi nhuận là:
Chiến lược cắt bỏ
Chiến lược khác biệt hóa
Chiến lược thu hoạch
Chiến lược dẫn đạo
Chiến lược là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những sản phẩm cụ thể là:
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp toàn cầu
Trong chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, khi thị trường mục tiêu Rộng và Lợi thế cạnh tranh dựa trên chi phí Thấp, doanh nghiệp sẽ chọn lựa chiến lược:
Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp
Chiến lược tạo sự khác biệt
Chiến lược tập trung dẫn đầu chi phí thấp
Chiến lược tập trung tạo sự khác biệt
Trong chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, khi thị trường mục tiêu Hẹp và Lợi thế cạnh tranh dựa trên chi phí Thấp, doanh nghiệp sẽ chọn lựa chiến lược:
Chiến lược tập trung chi phí thấp
Chiến lược tạo sự khác biệt
Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp
Chiến lược tập trung tạo sự khác biệt
Trong chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, khi thị trường mục tiêu Rộng và Lợi thế cạnh tranh dựa trên Sản phẩm khác biệt, doanh nghiệp sẽ chọn lựa chiến lược:
Trong chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, khi thị trường mục tiêu Rộng và Lợi thế cạnh tranh dựa trên Sản phẩm khác biệt, doanh nghiệp sẽ chọn lựa chiến lược:
Chiến lược chi phí thấp tập trung
Chiến lược tạo sự khác biệt
Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp
Chiến lược khác biệt hóa tập trung
Trong chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, khi thị trường mục tiêu Hẹp và Lợi thế cạnh tranh dựa trên chi phí Sản phẩm khác biệt, doanh nghiệp sẽ chọn lựa chiến lược:
Chiến lược chi phí thấp tập trung
Chiến lược tạo sự khác biệt
Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp
Chiến lược khác biệt hóa tập trung
Chiến lược để đạt được lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tạo ra các sản phẩm (hàng hóa hay dịch vụ) mà khách hàng nhận thấy là độc đáo về một vài đặc tính quan trọng:
Chiến lược tập trung chi phí thấp
Chiến lược tạo sự khác biệt
Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp
Chiến lược tập trung tạo sự khác biệt
Người dẫn đạo chiến lược khác biệt hóa cần chú trọng việc phân đoạn thị trường của nó thành ………… phân khúc.
Ít phân khúc
Nhiều phân khúc
Không quan tâm
Tuỳ thị trường
Chiến lược áp dụng hệ thống tồn kho đúng hạn (JIT) để có thể giúp giảm chi phí cũng như cải thiện chất lượng và độ tin cậy cho một trong các sản phẩm của công ty là:
Chiến lược tập trung chi phí thấp
Chiến lược khác biệt hóa
Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp
Chiến lược kết hợp chi phí thấp và khác biệt hoá
Chiến lược nào sau đây nhằm đạt được sự vượt trội về hiệu quả, vượt trội về chất lượng, vượt trội về sự cải tiến và vượt trội về đáp ứng nhu cầu của khách hàng:
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp toàn cầu
Doanh nghiệp mới vào ngành thường ở vị trí nào trong ma trận BCG?
Cash Cown
Dogs
Stars
Question marks
Doanh nghiệp đang trong quá trình thu hoạch thường ở vị trí nào trong ma trân BCG?
Cash Cown
Dogs
Stars
Question marks
Công ty Vissan mở rộng kinh doanh thêm sản phẩm rau sạch là chiến lược:
Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
Chiến lược đa dạng hóa tập trung
Chiến lược đa dạng hóa tổ hợp
Chiến lược đa dạng hóa liên hệ
Công ty Hoàng Anh Gia Lai mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực thủy điện là chiến lược:
Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
Chiến lược đa dạng hóa tập trung
Chiến lược đa dạng hóa tổ hợp
Chiến lược đa dạng hóa liên hệ
Đặc điểm của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là:
Chia thị trường ra nhiều phân khúc khác nhau
Không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm
Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế
Tạo rào cản thâm nhập thị trường
Khác biệt hóa sản phẩm bằng sự ………………. để phục vụ sở thích hay thị hiếu khác nhau của khách hàng
Cải tiến sản phẩm
Thay thế sản phẩm
Đa dạng hóa sản phẩm
Dị biệt hóa
Điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của chiến lược chi phí thấp?
Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế
Tạo rào cản thâm nhập thị trường
Khả năng thương lượng với nhà cung cấp mạnh
Hiểu rõ phân khúc mà mình phục vụ
Đặc điểm của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Đặc điểm của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là:
Chia thị trường ra nhiều phân khúc khác nhau
Không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm
Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế
Tạo rào cản thâm nhập thị trường
Sự tăng trưởng và phát triển của công ty thường bao gồm mấy giai đoạn?
4
3
5
6
Giai đoạn thứ 3 của quá trình hoạt động của doanh nghiệp là:
Đa dạng hóa, mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực khác
Tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh
Cắt giảm và thay đổi
Hội nhập toàn cầu hóa
Nhiệm vụ của phân tích và hoạch định chiến lược cấp công ty là:
Phân tích danh mục đầu tư và lựa chọn chiến lược đầu tư
Phân tích danh mục đầu tư và lựa chọn mục tiêu theo đuổi
Lựa chọn chiến lược đầu tư và chính sách thực hiện mục tiêu
Lựa chọn mục tiêu và chính sách thực hiện
Chiến lược cấp công ty giải quyết vấn đề gì?
Tiếp tục duy trì, rời bỏ hoặc đầu tư vào những hoạt động nào
Hoạch định chiến lược và thiết lập các chính sách để giải quyết mục tiêu chung
Hoạch định chiến lược và cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp
Tiếp tục duy trì tăng trưởng hay cắt giảm hoạt động đầu tư nào
Có mấy phương án của chiến lược tăng trưởng tập trung:
3
2
4
5
Điền vào chỗ trống: " Điều kiện thuận lợi chính khi công ty tập trung vào một lĩnh vực là công ty có đầy đủ……………….. để thực hiện thành công chiến lược cạnh tranh trên thị trường mục tiêu"
(a)
Có mấy loại chiến lược hội nhập học?
2
3
4
5
Có mấy loại chiến lược hội nhập học?
2
3
4
5
Nhận xét nhận định sau: "Hội nhập từng phần xảy ra khi công ty có kênh phân phối riêng bên cạnh kênh phân phối qua các đại lý"
Đúng
Sai
Những bất lợi nào doanh nghiệp có thể gặp phải khi hội nhập dọc?
Chi phí, thay đổi công nghệ, nhu cầu không ổn định
Chi phí, áp lực từ nhà cung cấp hoặc khách hàng, thay đổi công nghệ
Thay đổi công nghệ, nguồn lực dàn trải, áp lực của nhà cung cấp hoặc khách hàng
Chi phí, mất bí mật công nghệ, nguồn lực dàn trải
Có mấy loại chiến lược đa dạng hóa?
2
3
4
5
Chọn câu trả lời đúng nhất: "Đa dạng hóa đồng tâm là:
Công ty sẽ đầu tư vào những ngành có liên quan với hoạt động kinh doanh
Công ty sẽ đầu tư vào những ngành giống nhau
Công ty sẽ đầu tư vào những ngành không có liên quan với hoạt động kinh doanh
Công ty sẽ đầu tư vào những ngành khác nhau
Đa dạng hóa đồng tâm được chia làm những hướng nào?
Chuyển giao kỹ năng
Chia xẻ nguồn lực
Cả hai câu trên đều đúng
Cả hai câu trên đều sai
Chọn câu trả lời đúng nhất: "Đa dạng hóa tổ hợp là:
Công ty sẽ đầu tư vào những ngành có liên quan với hoạt động kinh doanh
Công ty sẽ đầu tư vào những ngành giống nhau
Công ty sẽ đầu tư vào những ngành không có liên quan với hoạt động kinh doanh
Công ty sẽ đầu tư vào những ngành khác nhau
Ma trận Mc Kinsey bao gồm các yếu tố:
Sức hấp dẫn của thị trường và sức mạnh cạnh tranh
Mức tăng trưởng của thị trường và thị phần tương đối
Sức hấp dẫn của thị trường và thị phần tương đối
Mức tăng trưởng của thị trường và sức mạnh cạnh tranh
Vị thế cạnh tranh của các SBU bao gồm:
Thị phần, chất lượng sản phẩm, khả năng R&D, công nghệ sản xuất
Thị phần, chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, số lượng nhà cung cấp
Thị phần, chất lượng sản phẩm, quy mô thị trường, số lượng nhà cung cấp
Thị phần, chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, quy mô thị trường
Ma trận SPACE khảo sát các yếu tố:
Sức mạnh tài chính, lợi thế cạnh tranh, sự ổn định của môi trường, sức mạnh của ngành
Sức mạnh tài chính, vị thế thị trường, sự ổn định của môi trường, sức mạnh của ngành
Sức mạnh tài chính, lợi thế cạnh tranh, sức hấp dẫn của ngành, quy mô thị trường
Sức mạnh tài chính, vị thế thị trường, sự ổn định của môi trường, quy mô thị trường
Ma trận SPACE cho biêt doanh nghiệp nên lựa chọn chiến lược
Tấn công, thận trọng, phòng thủ hay cạnh tranh
Tấn công, duy trì, phòng thủ hay cạnh tranh
Đầu tư, thận trọng, phòng thủ hay cạnh tranh
Đầu tư, duy trì, thận trọng hay cạnh tranh
Dựa vào công cụ ma trận BCG, doanh nghiệp thực hiện chiến lược thu hoạch khi:
Thị phần tương đối cao
Tốc độ tăng trưởng của ngành cao
Thị phần cao và tốc độ tăng trưởng của ngành cao
Thị phần tương đối cao và tốc độ tăng trưởng nhu cầu bão hòa
Nền tảng của chiến lược cấp kinh doanh dựa trên những yếu tố nào?
Nhu cầu khách hàng, đối tượng khách hàng và năng lực phân biệt của công ty
Nhu cầu khách hàng, nguồn lực và năng lực phân biệt của công ty
Nhu cầu khách hàng, nguồn lực và chiến lược cấp công
Chiến lược cấp kinh doanh bao gồm:
Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa, chiến lược tập trung, chiến lược phản ứng nhanh
Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa, chiến lược đa dạng hóa, chiến lược phản ứng nhanh
Chiến lược tập trung, chiến lược đa dạng hóa, chiến lược hội nhập dọc, chiến lược phản ứng nhanh
Chiến lược tăng trưởng tập trung, chiến lược đa dạng hóa, chiến lược hội nhập dọc, chiến lược phản ứng nhanh
Đối với công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp thì thế mạnh đặc trưng là gì?
Quản trị sản xuất và nguyên liệu
Cắt giảm chi phí
R&D sản phẩm, marketing
Thiết kế cấu trúc tổ chức
Những yếu tố nào giúp giảm chi phí khi theo đuổi chiến lược chi phí thấp?
Lợi thế kinh tế theo quy mô, hiệu ứng của đường cong kinh nghiệm
Lợi thế chi phí tuyệt đối, khả năng thiết kế chiến lược
Lợi thế kinh tế theo quy mô, khả năng thiết kế chiến lược
Lợi thế chi phí tuyệt đối, hiệu ứng của đường cong kinh nghiệm
Một doanh nghiệp lựa chọn chiến lược khác biệt hóa trên những phương diện nào?
Chất lượng sản phẩm, khả năng đáp ứng nhu cầu, chức năng tổ chức
Thị trường, chiến lược, chức năng tổ chức
Chất lượng sản phẩm, chiến lược, sự đổi mới
Sự đổi mới, chiến lược, khả năng đáp ứng nhu cầu
Những bất lợi của chiến lược khác biệt hóa là gì?
Duy trì sự khác biệt
Lòng trung thành với nhãn hiệu
Chi phí cao
Áp lực của nhà cung ứng
Những bất lợi của chiến lược khác biệt hóa là gì?
Duy trì sự khác biệt
Lòng trung thành với nhãn hiệu
Chi phí cao
Áp lực của nhà cung ứng
Công ty theo đuổi chiến lược tập trung có thể sử dụng cách tiếp cận nào?
Chi phí thấp
Khác biệt hóa
Đa dạng hóa đồng tâm
Đa dạng hóa tổng hợp
Công ty theo đuổi chiến lược tập trung có thể có những bất lợi sau:
Chi phí cao
Áp lực lớn từ khách hàng
Đe dọa của đối thủ tiềm năng
Khách hàng không trung thành
Điều kiện để công ty theo đuổi chiến lược phản ứng nhanh là:
Marketing nhạy bén
Chi phí thấp
Năng lực thiết kế nhanh
Có khe hở thị trường
Công ty thực hiện chiến lược phản ứng nhanh trên các phạm vi
Thu hút nhanh ý kiến khách hàng, khả năng đáp ứng nhu cầu, cá nhân hóa sản phẩm
Phát triển sản phẩm mới, giảm chi phí sản xuất, tổ chức sản xuất linh hoạt
Phát triển sản phẩm mới, giảm chi phí sản xuất, tạo khe hở thị trường
Phát triển sản phẩm mới, cá nhân hóa sản phẩm, tạo khe hở thị trường
Lợi ích của việc thực hiện chiến lược phản ứng nhanh là gì?
Giảm áp lực cạnh tranh
Đạt được lòng trung thành của khách hàng
Giảm chi phí tồn kho
Có lợi thế về chi phí
Khi nào doanh nghiệp rơi vào tình trạng không có chiến lược?
Khi không có sự tương hợp giữa các yếu tố nền tảng
Khi chiến lược hiện tại của doanh nghiệp không tương thích với nhu cầu của khách hàng
Khi chiến lược của doanh nghiệp không tương thích với thế mạnh đặc trưng của doanh nghiệp
Khi sự phân khúc thị trường của
