wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LDS2 C2+6

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, nghĩa vụ được bảo đảm:

a)

A. Có thể là nghĩa vụ hiện tại hoặc nghĩa vụ trong tương lai.

b)

B. Chỉ có thể là nghĩa vụ hiện tại.

c)

C. Có thể là nghĩa vụ hiện tại hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

d)

D. Có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

2.

Câu 2: Tài sản bảo đảm:

a)

A. Phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

b)

B. Phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm hoặc bên thứ ba.

c)

C. Phải là tài sản hiện có.

d)

D. Phải lớn hơn hoặc bằng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

3.

Câu 3: Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi:

a)

A. Bên nhận bảo đảm chiếm giữ tài sản bảo đảm.

b)

B. Bên nhận bảo đảm nắm giữ tài sản.

c)

C. Đăng ký biện pháp bảo đảm.

d)

D. Tất cả các phương án đều đúng.

4.

Câu 4: Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm có quyền:

a)

A. Quyền truy đòi tài sản bảo đảm và quyền ưu tiên thanh toán.

b)

B. Quyền ưu tiên thanh toán.

c)

C. Quyền truy đòi tài sản bảo đảm.

d)

D. Quyền kiện đòi tài sản và quyền ưu tiên thanh toán.

5.

Câu 5: Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch đó thuộc về:

a)

A. Bên nhận bảo đảm.

b)

B. Bên thứ ba.

c)

C. Nhà nước.

d)

D. Bên bảo đảm.

6.

Câu 6: Biện pháp bảo đảm là:

a)

A. Biện pháp thay thế cho nghĩa vụ chính nếu cần thiết.

b)

B. Biện pháp bổ sung cho nghĩa vụ chính.

c)

C. Biện pháp chỉ phát sinh nếu các bên có thoả thuận trong hợp đồng.

d)

D. Biện pháp được sử dụng độc lập.

7.

Câu 7: Giá trị của tài sản bảo đảm:

a)

Có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

b)

Phải lớn hơn hoặc bằng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

c)

Không được nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

d)

Bằng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

8.

Câu 8: Việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được gọi là:

a)

Cầm cố tài sản.

b)

Đặt cọc.

c)

Ký cược.

d)

Thế chấp tài sản.

9.

Câu 9: Cầm cố tài sản:

a)

Là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

b)

Là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.

c)

Là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

d)

Là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

10.

Câu 10: Việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia, được gọi là:

a)

Thế chấp tài sản.

b)

Đặt cọc.

c)

Ký cược.

d)

Cầm cố tài sản.

11.

Câu 11: Thế chấp tài sản:

a)

Là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

b)

Là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.

c)

Là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

d)

Là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

12.

Việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, được gọi là:

a)

Đặt cọc.

b)

Thế chấp tài sản.

c)

Ký cược.

d)

Cầm cố tài sản.

13.

Đặt cọc:

a)

Là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.

b)

Là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

c)

Là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

d)

Là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

14.

Ký cược:

a)

Là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

b)

Là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

c)

Là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

d)

Là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

15.

Việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ, được gọi là:

a)

Thế chấp tài sản.

b)

Đặt cọc.

c)

Ký quỹ.

d)

Cầm cố tài sản.

16.

Ký quỹ:

a)

Là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

b)

Là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.

c)

Là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

d)

Là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

17.

Việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê, được gọi là:

a)

Ký cược.

b)

Thế chấp tài sản.

c)

Đặt cọc.

d)

Cầm cố tài sản.

18.

Việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, được gọi là:

a)

Cầm giữ tài sản.

b)

Cầm cố.

c)

Ký cược.

d)

Ký quỹ.

19.

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành có mấy biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:

a)

7 biện pháp.

b)

8 biện pháp.

c)

9 biện pháp.

d)

10 biện pháp.

20.

Cầm giữ tài sản:

a)

Là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

b)

Là việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

c)

Là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

d)

Là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

21.

Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc luật không có quy định khác thì hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực:

a)

Từ thời điểm giao kết.

b)

Từ thời điểm công chứng hoặc chứng thực.

c)

Từ thời điểm đăng ký.

d)

Từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

22.

Bên nhận bảo đảm:

a)

Chỉ được xử lý tài sản bảo đảm nếu đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ.

b)

Chỉ được xử lý tài sản bảo đảm nếu đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ.

c)

Không được xử lý tài sản bảo đảm nếu nghĩa vụ được bảo đảm chưa đến hạn.

d)

Được xử lý tài sản bảo đảm dù chưa đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu bên có nghĩa vụ vi phạm.

23.

Nhận định nào dưới đây là đúng:

a)

Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền ưu tiên thanh toán.

b)

Biện pháp bảo đảm chỉ phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba nếu được đăng ký.

c)

Việc đăng ký là điều kiện bắt buộc để giao dịch bảo đảm có hiệu lực.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

24.

Phương thức bán đấu giá tài sản bảo đảm được áp dụng khi xử lý tài sản:

a)

Cầm cố, đặt cọc.

b)

Cầm cố, thế chấp.

c)

Thế chấp, ký cược.

d)

Đặt cọc, ký cược, ký quỹ, cầm cố.

25.

Đối với biện pháp cầm cố, nếu các bên không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản cầm cố thì:

a)

Tài sản được bán đấu giá để thu hồi nợ.

b)

Bên nhận cầm cố tự bán tài sản để thu hồi nợ.

c)

Bên nhận cầm cố nhận chính tài sản đó để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên cầm cố.

d)

Bên nhận cầm cố được tự do lựa chọn phương thức xử lý tài sản.

26.

Đối với biện pháp thế chấp, nếu các bên không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản thế chấp thì:

a)

Bên nhận thế chấp tự bán tài sản để thu hồi nợ.

b)

Bên nhận thế chấp nhận chính tài sản đó để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp.

c)

Tài sản được bán đấu giá để thu hồi nợ.

d)

Bên nhận thế chấp được tự do lựa chọn phương thức xử lý tài sản.

27.

Bên nhận cầm cố được nhận chính tài sản cầm cố để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên cầm cố nếu:

a)

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên cầm cố không thực hiện nghĩa vụ.

b)

Bên cầm cố đồng ý bằng văn bản.

c)

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

d)

Các bên có thỏa thuận khi xác lập giao dịch bảo đảm.

28.

Bên nhận thế chấp được nhận chính tài sản thế chấp để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nếu:

a)

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ.

b)

Bên thế chấp đồng ý bằng văn bản.

c)

Các bên có thỏa thuận khi xác lập giao dịch bảo đảm.

d)

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

29.

Cầm cố tài sản (không phải là bất động sản) có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm:

a)

Bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

b)

Đăng ký.

c)

Đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận cầm cố nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản cầm cố

d)

Hợp đồng cầm cố được công chứng, chứng thực.

30.

Việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm:

a)

Bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

b)

Đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận cầm cố nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản cầm cố

c)

Đăng ký.

d)

Hợp đồng cầm cố được công chứng, chứng thực.

31.

Cầm cố tài sản KHÔNG chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a)

Bên cầm cố chết.

b)

Theo thỏa thuận của các bên.

c)

Tài sản cầm cố đã được xử lý.

d)

Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ.

32.

Hình thức của tín chấp:

a)

Phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực.

b)

Phải được lập thành văn bản có xác nhận của chính quyền địa phương về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.

c)

Phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.

d)

Có thể bằng lời nói hoặc văn bản tuỳ thoả thuận giữa các bên.

33.

Cầm cố tài sản KHÔNG chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a)

Theo thỏa thuận của các bên.

b)

Bên nhận cầm cố chết.

c)

Tài sản cầm cố đã được xử lý.

d)

Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ.

34.

Trong cầm cố tài sản, nếu các bên không có thoả thuận khác thì trong thời gian cầm cố tài sản, hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố thuộc về:

a)

Bên cầm cố.

b)

Bên nhận cầm cố.

c)

Bên cầm cố và bên nhận cầm cố mỗi bên được một nửa giá trị.

d)

Nhà nước.

35.

Trong cầm cố tài sản, tài sản cầm cố do:

a)

Bên nhận cầm cố giữ.

b)

Bên thứ ba giữ.

c)

Bên cầm cố giữ.

d)

Bên nhận cầm cố hoặc bên thứ ba giữ.

36.

Biện pháp đặt cọc phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm:

a)

Bên nhận đặt cọc nắm giữ tài sản bảo đảm.

b)

Bên nhận đặt cọc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

c)

Đăng ký.

d)

Đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận đặt cọc nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

37.

Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba:

a)

Kể từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm.

b)

Từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

c)

Từ thời điểm bên nhận thế chấp nắm giữ tài sản thế chấp.

d)

Từ thời điểm hợp đồng thế chấp có hiệu lực.

38.

Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản có vật phụ thì:

a)

Vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thoả thuận.

b)

Vật phụ không thuộc tài sản thế chấp.

c)

Vật phụ cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

39.

Trường hợp thế chấp một phần động sản có vật phụ thì:

a)

Vật phụ gắn với tài sản đó chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thoả thuận.

b)

Vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

c)

Vật phụ không thuộc tài sản thế chấp.

d)

Vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu vật phụ gắn với phần động sản thế chấp.

40.

Bên thế chấp:

a)

Phải bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.

b)

Phải thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

c)

Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp.

d)

Phải giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp giữ.

41.

Bên nhận thế chấp:

a)

Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh

b)

Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

c)

Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

42.

Nếu các bên không có thoả thuận khác thì bên nhận bảo lãnh chỉ có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp:

a)

Bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

b)

Bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình.

c)

Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình.

d)

Bên được bảo lãnh không còn tiền hoặc bất kỳ tài sản khác để thực hiện nghĩa vụ.

43.

Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh), nếu:

a)

Khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

b)

Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

c)

Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không còn tiền hoặc bất kỳ tài sản khác để thực hiện nghĩa vụ.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

44.

Nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

Nghĩa vụ bảo lãnh chỉ bao gồm tiền gốc.

b)

Nghĩa vụ bảo lãnh chỉ bao gồm tiền gốc và tiễn lãi trên nợ gốc.

c)

Nghĩa vụ bảo lãnh không bao gồm tiền bồi thường thiệt hại và tiền lãi trên số tiền chậm trả.

d)

Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm tiền gốc, tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả.

45.

Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu:

a)

Bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh có thoả thuận.

b)

Bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thỏa thuận.

c)

Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh có thoả thuận.

d)

Bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thoả thuận.

46.

Trường hợp các bên không có thoả thuận khác, pháp luật không có quy định khác mà bên nhận bảo lãnh đã miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì:

a)

Bên được bảo lãnh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh.

b)

Bên được bảo lãnh chỉ không phải thực hiện nghĩa vụ nếu được bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ.

c)

Bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh.

d)

Chỉ bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh còn bên được bảo lãnh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ.

47.

Nhận định nào dưới đây là SAI:

a)

Khi nghĩa vụ đến hạn, chỉ cần bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.

b)

Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.

c)

Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh.

d)

Chỉ khi nào bên được bảo lãnh không còn tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để thực hiện nghĩa vụ khi nghĩa vụ đã đến hạn thì bên bảo lãnh mới phải thực hiện thay nghĩa vụ đó.

48.

Hợp đồng thế chấp tài sản:

a)

Có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

b)

Có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

c)

Có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

d)

Có hiệu lực kể từ thời điểm biện pháp thế chấp phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba.

49.

Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì:

a)

Tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.

b)

Tài sản đặt cọc được bán đấu giá.

c)

Tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc.

d)

Bên nhận đặt cọc được sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc.

50.

Trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này được coi là:

a)

Tiền trả trước.

b)

Tiền đặt cọc.

c)

Tiền ký cược.

d)

Tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng.

51.

Biện pháp ký quỹ phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm:

a)

Bên nhận ký quỹ nắm giữ tài sản bảo đảm.

b)

Bên nhận ký quỹ chiếm giữ tài sản bảo đảm.

c)

Đăng ký.

d)

Tài sản ký quỹ được gửi vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng nơi ký quỹ.

52.

Biện pháp ký cược phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm:

a)

Bên nhận ký cược chiếm giữ tài sản bảo đảm.

b)

Bên nhận ký cược nắm giữ tài sản bảo đảm.

c)

Đăng ký.

d)

Đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận ký cược nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

53.

Đặt cọc:

a)

Là biện pháp bảo đảm giao kết hợp đồng.

b)

Là biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

c)

Là biện pháp bảo đảm áp dụng cho hợp đồng mua bán tài sản.

d)

Là biện pháp bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

54.

Trong hợp đồng thuê tài sản được bảo đảm bằng ký cược, nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì:

a)

Tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê nếu các bên có thoả thuận.

b)

Tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.

c)

Bên cho thuê phải tự bán tài sản ký cược và trả lại cho bên thuê phần chênh lệch (nếu có).

d)

Bên cho thuê phải tự bán tài sản ký cược và yêu cầu bên thuê thanh toán phần chênh lệch (nếu có).

55.

Ký cược là biện pháp bảo đảm được áp dụng cho:

a)

Hợp đồng thuê tài sản.

b)

Hợp đồng mua bán tài sản.

c)

Hợp đồng thuê tài sản là động sản.

d)

Tất cả các loại hợp đồng.

56.

Tài sản ký quỹ KHÔNG bao gồm:

a)

Quyền sở hữu trí tuệ.

b)

Tiền.

c)

Kim khí quý.

d)

Đá quý.

57.

Trong bảo lưu quyền sở hữu, nếu các bên không có thoả thuận khác, bên bán được đòi lại tài sản trong trường hợp nào dưới đây:

a)

Bên mua làm mất, hư hỏng tài sản.

b)

Bên mua sử dụng tài sản sai mục đích.

c)

Bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

58.

Trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực, nếu các bên không có thoả thuận khác:

a)

Tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán nên bên bán phải chịu rủi ro về tài sản.

b)

Bên mua được sử dụng tài sản nhưng bên bán phải chịu rủi ro về tài sản.

c)

Bên mua và bên bán cùng chịu rủi ro về tài sản.

d)

Bên mua được sử dụng tài sản và phải chịu rủi ro về tài sản.

59.

Trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực, nếu các bên không có thoả thuận khác:

a)

Bên mua được sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

b)

Bên bán được sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

c)

Bên mua và bên bán mỗi bên được hưởng 50% hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

d)

Bên mua được sử dụng tài sản nhưng phải trả hoa lợi, lợi tức từ tài sản cho bên bán.

60.

Bảo lưu quyền sở hữu phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm:

a)

Đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

b)

Đăng ký.

c)

Bên nhận bảo đảm nắm giữ tài sản bảo đảm.

d)

Bên bảo đảm chiếm giữ tài sản bảo đảm.

61.

Việc bảo lưu quyền sở hữu:

a)

Có thể bằng lời nói hoặc văn bản.

b)

Phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực.

c)

Phải được lập thành văn bản riêng.

d)

Phải được lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán.

62.

Bảo lưu quyền sở hữu được áp dụng trong:

a)

Hợp đồng mua bán tài sản.

b)

Hợp đồng tặng cho tài sản.

c)

Hợp đồng thuê tài sản.

d)

Hợp đồng mượn tài sản.

63.

Cầm giữ tài sản KHÔNG chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a)

Bên cầm giữ chết.

b)

Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế

c)

Tài sản cầm giữ không còn.

d)

Nghĩa vụ đã được thực hiện xong.

64.

Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba:

a)

Kể từ thời điểm bên cầm giữ nắm giữ tài sản.

b)

Kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.

c)

Kể từ thời điểm đăng ký.

d)

Từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

65.

Biện pháp cầm giữ tài sản:

a)

Được xác lập trên cơ sở thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng.

b)

Được áp dụng trong hợp đồng có điều kiện.

c)

Phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

d)

Được xác lập bởi ý chí đơn phương của bên bị vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.

66.

Biện pháp cầm giữ tài sản được áp dụng trong:

a)

Hợp đồng đơn vụ.

b)

Hợp đồng song vụ.

c)

Hợp đồng có điều kiện.

d)

Hợp đồng thực tế.

67.

X cầm cố chiếc xe máy (có giá là 150 triệu) cho Y để bảo đảm cho hợp đồng vay 100 triệu. Hai bên thoả thuận nếu khi đến hạn mà X không trả được nợ thì Y có quyền nhận chính chiếc xe máy đó. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác, khi đến hạn X không trả được nợ thì:

a)

Y được nhận chiếc xe máy và không cần phải thanh toán giá trị chênh lệch cho X.

b)

Chiếc xe máy phải được đem bán đấu giá và Y được thanh toán 100 triệu từ số tiền thu được thông qua việc bán đấu giá.

c)

Y được nhận chiếc xe máy và phải thanh toán giá trị chênh lệch cho X.

d)

Y phải tự bán chiếc xe máy và thanh toán giá trị chênh lệch cho X.

68.

X thế chấp chiếc ô tô (có giá là 350 triệu) cho Y để bảo đảm cho hợp đồng vay 300 triệu. Hai bên thoả thuận nếu khi đến hạn mà X không trả được nợ thì Y có quyền nhận chính chiếc ô tô đó. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác, khi đến hạn X không trả được nợ thì:

a)

Y được nhận chiếc ô tô và không cần phải thanh toán giá trị chênh lệch cho X.

b)

Chiếc ô tô phải được đem bán đấu giá và Y được thanh toán 100 triệu từ số tiền thu được thông qua việc bán đấu giá.

c)

Y phải tự bán chiếc ô tô và thanh toán giá trị chênh lệch cho X.

d)

Y được nhận chiếc ô tô đó và phải thanh toán giá trị chênh lệch cho X.

69.

X cầm cố chiếc xe máy (có giá là 100 triệu) cho Y để bảo đảm cho hợp đồng vay 150 triệu. Hai bên thoả thuận nếu khi đến hạn mà X không trả được nợ thì Y có quyền nhận chính chiếc xe máy đó. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác, khi đến hạn X không trả được nợ thì:

a)

Y được nhận chiếc xe máy và X vẫn phải thanh toán phần 50 triệu chênh lệch cho Y.

b)

Y được nhận chiếc xe máy và X không cần phải thanh toán giá trị chênh lệch cho Y.

c)

Chiếc xe máy phải được đem bán đấu giá và Y được hưởng toàn bộ số tiền thu được.

d)

X phải tự bán chiếc xe máy và thanh toán toàn bộ 150 triệu cho Y.

70.

X sở hữu một chiếc ô tô trị giá 700 triệu đồng. Do cần vốn kinh doanh, ngày 17/10, X đã thế chấp chiếc ô tô đó cho Y để vay 200 triệu đồng. Ngày 20/10, X muốn cầm cố chính chiếc ô tô đó cho Z để vay 200 triệu đồng. Trong tình huống này:

a)

X không được dùng chiếc ô tô đó để cầm cố cho Z.

b)

X được cầm cố cho Z nếu Y đồng ý.

c)

X được cầm cố cho Z nhưng phải thông báo cho Y biết.

d)

X được cầm cố cho Z nhưng phải thông báo cho Z biết về việc chiếc ô tô đang được dùng để thế chấp cho Y.

71.

X sở hữu một chiếc ô tô trị giá 700 triệu đồng. Do cần vốn kinh doanh, ngày 17/10, X đã thế chấp chiếc ô tô đó cho Y để vay 200 triệu đồng. Ngày 20/10, X tiếp tục cầm cố chính chiếc ô tô đó cho Z để vay 200 triệu đồng. Khi đến hạn, nếu X không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì thứ tự ưu tiên thanh toán được xác định như sau:

a)

Y đương nhiên được ưu tiên thanh toán trước Z.

b)

Y được ưu tiên thanh toán trước Z nếu việc thế chấp được đăng ký.

c)

Z được ưu tiên thanh toán trước Y do Z đang trực tiếp nắm giữ tài sản.

d)

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được thanh toán cho Y và Z theo tỷ lệ.

72.

X muốn vay tiền của Y tuy nhiên Y yêu cầu phải có tài sản cầm cố để bảo đảm. Trong tình huống này, nếu hợp đồng vay được bảo đảm bẳng biện pháp cầm cố thì:

a)

Tài sản cầm cố phải thuộc sở hữu của X.

b)

Tài sản cầm cố không thể thuộc sở hữu của người thứ ba.

c)

Tài sản cầm cố có thể thuộc sở hữu của X hoặc của Y.

d)

Tài sản cầm cố có thể thuộc sở hữu của X hoặc của người thứ ba.

73.

X cầm cố chiếc ô tô cho Y để bảo đảm cho hợp đồng vay tài sản giữa X và Y. Trong tình huống này, Y có quyền:

a)

Được bán tài sản cầm cố cho người thứ ba.

b)

Được cho thuê tài sản cầm cố để bù trừ nghĩa vụ.

c)

Được sử dụng tài sản cầm cố.

d)

Được cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận.

74.

X cầm cố chiếc ô tô cho Y để bảo đảm cho hợp đồng vay tài sản giữa X và Y. Trong tình huống này, X có quyền:

a)

Vẫn được sử dụng chiếc ô tô trong thời gian cầm cố vì X là chủ sở hữu đối với tài sản.

b)

Được tặng cho chiếc ô tô cho người khác nếu được Y đồng ý.

c)

Được thay thế chiếc ô tô cầm cố bằng một tài sản khác miễn là tài sản đó có giá trị bằng hoặc lớn hơn chiếc ô tô đã cầm cố.

d)

Được yêu cầu Y thanh toán những chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố.

75.

X muốn vay tiền của Y tuy nhiên Y yêu cầu phải có tài sản thế chấp để bảo đảm. Trong tình huống này, nếu hợp đồng vay được bảo đảm bẳng biện pháp thế chấp thì:

a)

Tài sản thế chấp phải thuộc sở hữu của X.

b)

Tài sản thế chấp không thể thuộc sở hữu của người thứ ba.

c)

Tài sản thế chấp có thể thuộc sở hữu của X hoặc của người thứ ba.

d)

Tài sản thế chấp có thể thuộc sở hữu của X hoặc của Y.

76.

X đặt Y gia công 100 bộ quần áo. Tuy nhiên, khi đến thời hạn thanh toán theo thoả thuận, X lại không thanh toán được tiền gia công cho Y. Trong tình huống này:

a)

Y được quyền cầm cố 100 bộ quần áo.

b)

Y được quyền cầm giữ 100 bộ quần áo.

c)

Y được quyền cầm giữ 100 bộ quần áo nếu các bên có thoả thuận.

d)

Y được bán 100 bộ quần áo đó để bù trừ vào giá trị nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ.

77.

X thế chấp chiếc ô tô cho Y để bảo đảm cho hợp đồng vay tài sản giữa X và Y. Trong thời gian thế chấp, nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

X phải giao chiếc ô tô cho Y.

b)

X chỉ được sử dụng chiếc ô tô nếu Y đồng ý.

c)

X vẫn được tiếp tục sử dụng chiếc ô tô.

d)

X được bán chiếc ô tô nếu ô tô bị hư hỏng nặng.

78.

X thế chấp chiếc ô tô cho Y để bảo đảm cho hợp đồng vay tài sản giữa X và Y. Trong thời gian thế chấp, nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

X được cho thuê/ mượn chiếc ô tô nhưng phải thông báo cho bên thuê biết về việc chiếc ô tô đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho Y biết.

b)

X chỉ được cho thuê chiếc ô tô nếu được Y đồng ý.

c)

X chỉ được cho thuê chiếc ô tô nếu được Y đồng ý bằng văn bản.

d)

X không được cho thuê, cho mượn chiếc ô tô.

79.

X thế chấp chiếc ô tô cho Y để bảo đảm cho hợp đồng vay tài sản giữa X và Y. Trong thời gian thế chấp, nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

Y được giữ chiếc xe ô tô.

b)

Y được giữ giấy đăng ký xe ô tô.

c)

Y được sử dụng chiếc xe ô tô.

d)

Y phải bảo quản, giữ gìn chiếc xe ô tô; nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại cho X.

80.

X thế chấp kho hàng cho Y để bảo đảm cho hợp đồng vay tài sản giữa X và Y. Trong thời gian thế chấp, nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

X được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

b)

X chỉ được thay thế hàng hoá trong kho nếu được Y đồng ý.

c)

X không được thay thế hàng hoá trong kho.

d)

X được quyền thay thế hàng hóa trong kho sau khi đã thông báo cho Y biết.

81.

X đứng ra bảo lãnh cho Y vay của Z 100 triệu đồng. Khi đến hạn thanh toán, do Y không chịu thanh toán đúng hạn nên số tiền cả gốc, lãi và tiền phạt lên đến 150 triệu đồng. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

X chỉ phải trả cho Z 100 triệu đồng nợ gốc.

b)

X không phải trả cho Z tiền lãi và tiền phạt.

c)

X phải trả cho Z 150 triệu đồng.

d)

X chỉ phải trả tiền cho Z thay Y nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà Y không còn tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để thực hiện được nghĩa vụ.

82.

X đứng ra bảo lãnh cho Y vay của Z 100 triệu đồng. Khi đến hạn thanh toán, mặc dù có tiền nhưng Y không chịu thanh toán cho Z. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác:

a)

X không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (trả nợ thay cho Y)

b)

X vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (trả nợ thay cho Y)

c)

X không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nếu chứng minh được là Y còn tài sản nhưng không chịu thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

d)

X chỉ phải trả nợ thay cho Y nếu Y không còn tài sản để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

83.

X đứng ra bảo lãnh cho Y vay của Z 100 triệu đồng. Khi đến hạn thanh toán, mặc dù có tiền nhưng Y không chịu thanh toán cho Z. Thấy X có hoàn cảnh khó khăn nhưng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Y nên Z đã quyết định miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho X. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác, pháp luật không có quy định khác thì:

a)

Y vẫn phải trả nợ cho Z.

b)

X không cần trả nợ thay cho Y nhưng Y vẫn phải trả nợ cho Z vì Z không miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho Y.

c)

Y cũng không cần trả nợ cho Z nữa.

d)

X chỉ không phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Y nếu Y đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Z.

84.

Hội Liên hiệp phụ nữ xã M bảo đảm bằng tín chấp cho hộ gia đình bà N (là hộ gia đình nghèo) vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng. Trong tình huống này:

a)

Khi đến hạn trả nợ, nếu hộ gia đình bà N không trả được nợ thì Hội Liên hiệp phụ nữ xã M phải trả nợ thay.

b)

. Hộ gia đình bà N được sử dụng tiền vay vào mọi mục đích miễn là trả được nợ đúng hạn.

c)

Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

85.

X mang xe máy ra cửa hàng của Y để sửa nhưng khi thanh toán tiền sửa xe thì X lại không đủ tiền để trả cho Y. Trong tình huống này:

a)

Y ( đương nhiên) có quyền cầm giữ chiếc xe máy của X cho đến khi X trả đủ tiền cho Y.

b)

Y có quyền cầm cố chiếc xe máy của X.

c)

Y được sử dụng chiếc xe máy của X trong một thời gian để bù trừ nghĩa vụ.

d)

Y được cho thuê chiếc xe máy của X lấy tiền để bù trừ nghĩa vụ.

86.

X bán cho Y căn hộ chung cư. Hợp đồng mua bán có điều khoản bảo lưu quyền sở hữu do Y chưa thanh toán đủ tiền theo hợp đồng. Thời hạn bảo lưu quyền sở hữu là 6 tháng. Hết thời hạn trên, Y phải thanh toán đủ số tiền cho X. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác, khi hết thời hạn 6 tháng mà Y không thanh toán đủ số tiền đã thoả thuận cho X thì:

a)

X có quyền đòi lại tài sản từ Y và không phải hoàn trả lại số tiền mà Y đã thanh toán do Y đã vi phạm hợp đồng.

b)

X có quyền đòi lại tài sản từ Y và phải hoàn trả cho Y số tiền mà Y đã thanh toán (sau khi trừ giá trị hao mòn tài sản do sử dụng).

c)

X phải cho Y thêm một thời hạn để Y thực hiện hợp đồng.

d)

Hợp đồng vô hiệu do đối tượng không thể thực hiện được.

87.

X thuê xe đạp của Y. Để đảm bảo thực hiện hợp đồng, X đặt cho Y 2 triệu đồng tiền ký cược. Khi hết thời hạn thuê, nếu X không trả lại được chiếc xe đạp do chiếc xe đã bị mất trộm  thì:

a)

2 triệu đồng sẽ thuộc về Y.

b)

2 triệu đồng sẽ thuộc về Y nhưng nếu giá trị chiếc xe đạp chưa đến 2 triệu đồng thì Y phải hoàn trả lại cho X phần chênh lệch.

c)

2 triệu đồng sẽ thuộc về Y nhưng nếu giá trị chiếc xe đạp cao hơn 2 triệu đồng thì X phải bù thêm cho Y phần còn thiếu.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

88.

X thuê xe máy của Y. Để đảm bảo khi hết hạn hợp đồng X sẽ trả lại chiếc xe máy cho Y, hai bên thoả thuận X sẽ đưa cho Y 5 triệu đồng làm tài sản bảo đảm. Biện pháp này được gọi là:

a)

Đặt cọc.

b)

Ký quỹ

c)

Ký cược

d)

Cầm giữ tài sản

89.

X thuê nhà của Y. Để đảm bảo khi hết hạn hợp đồng X sẽ trả lại nhà cho Y nguyên vẹn, hai bên thoả thuận X sẽ đưa cho Y 5 triệu đồng làm tài sản bảo đảm. Biện pháp này được gọi là:

a)

Ký cược

b)

Ký quỹ

c)

Đặt cọc

d)

Cầm giữ tài sản

90.

X thoả thuận mua của Y 5 tấn lúa. Tổng giá trị hợp đồng là 30 triệu đồng. Sau khi hợp đồng được giao kết, X đặt cọc cho Y 5 triệu đồng. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác mà Y từ chối việc thực hiện hợp đồng thì:

a)

Y phải trả lại cho X 5 triệu đồng đã nhận.

b)

Y phải trả cho X 30 triệu đồng.

c)

Y phải trả cho X 10 triệu đồng.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

91.

X thoả thuận mua của Y 5 tấn lúa. Tổng giá trị hợp đồng là 30 triệu đồng. Sau khi hợp đồng được giao kết, X đặt cọc cho Y 5 triệu đồng. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác mà X từ chối việc thực hiện hợp đồng thì:

a)

X phải giao thêm cho Y 5 triệu đồng.

b)

5 triệu đồng sẽ thuộc về Y.

c)

Y phải trả lại cho X 5 triệu đồng.

d)

X phải trả cho Y 30 triệu đồng.

92.

X thoả thuận mua của Y 5 tấn lúa. Tổng giá trị hợp đồng là 30 triệu đồng. Sau khi hợp đồng được giao kết, X đưa cho Y 5 triệu đồng, tuy nhiên, hai bên không xác định rõ đây là tiền đặt cọc hay là tiền trả trước. Đúng hạn, Y giao lúa cho X nhưng X từ chối nhận hàng mà không có lý do chính đáng. Trong tình huống này:

a)

Y phải trả lại cho X 5 triệu đồng bởi vì đây được coi là tiền trả trước hợp đồng.a

b)

Y không phải trả lại cho X 5 triệu đồng bởi vì đây là tiền đặt cọc.

c)

X phải trả cho Y 5 triệu đồng.

d)

Tất cả đáp án đều sau.

93.

Hợp đồng thuê tài sản:

a)

Là hợp đồng song vụ.

b)

Là hợp đồng đơn vụ.

c)

Là hợp đồng không có đền bù.

d)

Là hợp đồng thực tế.

94.

Đối tượng của hợp đồng thuê khoán:

a)

Là tư liệu sản xuất kinh doanh.

b)

Là tư liệu sinh hoạt.

c)

Phải là vật cùng loại.

d)

Là bất động sản, gia súc.

95.

Mục đích của hợp đồng thuê khoán

a)

Là chuyển giao quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuê khoán.

b)

Là chuyển giao quyền chiếm hữu tài sản thuê khoán.

c)

Là chuyển giao quyền định đoạt tài sản thuê khoán.

d)

Là chuyển giao quyền khai thác công dụng tài sản  thuê khoán.

96.

Mục đích của hợp đồng thuê:

a)

Là chuyển giao quyền sử dụng tài sản  thuê có thời hạn

b)

Là chuyển giao quyền chiếm hữu tài sản thuê.

c)

Là chuyển giao quyền định đoạt tài sản thuê.

d)

Là chuyển giao quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuê.

97.

Hợp đồng mượn tài sản:

a)

Là hợp đồng không có đền bù.

b)

Là hợp đồng đơn vụ hoặc song vụ.

c)

Là hợp đồng chuyển quyền sở hữu.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

98.

Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản:

a)

Phải là vật không tiêu hao.

b)

Phải là vật đồng bộ.

c)

Không thể là quyền tài sản.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

99.

Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản:

a)

Là tư liệu sinh hoạt

b)

Là tư liệu sản xuất kinh doanh

c)

Phải là vật cùng loại

d)

Là bất động sản, gia súc

100.

Trong hợp đồng thuê tài sản, bên thuê:

a)

Phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

b)

Được tu sửa nếu việc tu sửa làm tăng giá trị tài sản thuê.

c)

Được cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê.

d)

Được hưởng một nửa số gia súc sinh ra trong thời gian thuê.

101.

Trong hợp đồng thuê tài sản, bên thuê:

a)

Có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.

b)

Được hưởng một nửa số gia súc sinh ra trong thời hạn thuê

c)

Phải chịu một nửa thiệt hại về gia súc thuê  do sự kiện bất khả kháng

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

102.

Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản KHÔNG thể là:

a)

Vật tiêu hao

b)

Vật đặc định

c)

Vật phụ

d)

Quyền tài sản

103.

Hợp đồng mượn tài sản giống hợp đồng thuê tài sản:

a)

Bên mượn/ bên thuê đều không được cho người khác mượn lại/ thuê lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn/ bên cho thuê.

b)

Đều là hợp đồng đơn vụ.

c)

Bên mượn/ bên thuê đều phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn/ tài sản thuê trong thời gian mượn/thuê.

d)

Bên mượn/ bên thuê đều có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản mượn/ tài sản thuê.

104.

Trong hợp đồng thuê tài sản, nếu không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu:

a)

Bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp.

b)

Bên thuê không trả tiền trong ba tháng liên tiếp

c)

Bên  thuê không trả tiền trong ba tháng.

d)

Bên thuê không trả tiền.

105.

Trong hợp đồng thuê tài sản, nếu không có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì bên thuê:

a)

Phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

b)

Phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê.

c)

Phải bồi thường thiệt hại nếu tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận.

d)

Phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê.

106.

Trong hợp đồng thuê khoán tài sản, bên thuê khoán:

a)

Phải trả đủ tiền thuê khoán cho dù không khai thác công dụng tài sản thuê khoán.

b)

Chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán.

c)

Được hưởng toàn bộ số gia súc sinh ra trong thời gian thuê khoán.

d)

Được giảm tiền thuê khoán nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất là một phần ba.

107.

Trong hợp đồng thuê khoán tài sản, nếu các bên không có thoả thuận khác thì chi phí bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuê khoán:

a)

Do bên thuê khoán phải trả.

b)

Do bên cho thuê khoán phải trả.

c)

Do bên thuê khoán và bên cho thuê khoán cùng chịu.

d)

Bên thuê khoán và bên cho thuê khoán mỗi bên chịu một nửa.

108.

Hợp đồng mượn tài sản:

a)

Giống hợp đồng vay tài sản không có lãi vì đều là hợp đồng không có đền bù.

b)

Giống hợp đồng vay tài sản vì đều là hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản.

c)

Giống hợp đồng vay tài sản vì đối tượng của hai hợp đồng đều phải là vật không tiêu hao.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

109.

Hợp đồng vay tài sản không có lãi:

a)

Giống hợp đồng mượn tài sản vì đều là hợp đồng đơn vụ.

b)

Giống hợp đồng mượn tài sản vì đều là hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản.

c)

Giống hợp đồng mượn tài sản vì bên vay hoặc bên mượn đều phải trả lại chính tài sản đã vay hoặc đã mượn.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

110.

Hợp đồng thuê tài sản giống hợp đồng thuê khoán:

a)

Bên thuê/bên thuê khoán chỉ được cho thuê/ cho thuê khoán lại nếu được bên cho thuê/ bên cho thuê khoán đồng ý.

b)

Bên thuê/ bên thuê khoán đều có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê/ tài sản thuê khoán.

c)

Bên thuê/ bên thuê khoán đều phải bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuê/ tài sản thuê khoán bằng chi phí của mình

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

111.

Hợp đồng thuê tài sản giống hợp đồng thuê khoán:

a)

Bên thuê/ thuê khoán không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê/ thuê khoán.

b)

Nếu tài sản thuê/ thuê khoán là gia súc thì bên thuê/ bên thuê khoán phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê/ thuê khoán.

c)

Bên thuê/ bên thuê khoán có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê/ thuê khoán.

d)

Bên thuê/ bên thuê khoán đều có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê/ tài sản thuê khoán.

112.

Trong hợp đồng thuê khoán tài sản, nếu các bên không có thoả thuận khác thì bên thuê khoán:

a)

Có quyền yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuê khoán nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất là một phần ba do sự kiện bất khả kháng.

b)

Được cho thuê khoán lại nếu không có khả năng khai thác công dụng tài sản thuê khoán.

c)

Phải bồi thường thiệt hại nếu tài sản thuê khoán bị giảm sút giá trị (bao gồm cả những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán) 

d)

Phải chịu một nửa thiệt hại về gia súc thuê khoán.

113.

Hợp đồng thuê xe ô tô kèm theo cả lái xe:

a)

Là hợp đồng vận chuyển hành khách.

b)

Là hợp đồng dịch vụ.

c)

Là hợp đồng thuê tài sản.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

114.

X thuê con bò của Y trong thời hạn 1 tháng. 10 ngày sau, có dịch viêm da nổi cục, con bò bị bệnh và chết. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

Đây là rủi ro và Y phải tự chịu.

b)

X phải bồi thường thiệt hại cho Y.

c)

X và Y mỗi người chịu một nửa thiệt hại.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

115.

X thuê con bò của Y trong thời hạn 1 tháng. Khi đến hạn do có việc đột xuất nên X chưa kịp mang trả con bò cho Y. Nửa đêm hôm đó, sét đánh trúng chuồng bò, con con bò chết. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

X phải bồi thường thiệt hại cho Y.

b)

Đây là rủi ro nên Y phải tự chịu.

c)

X và Y mỗi người chịu một nửa thiệt hại.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

116.

X thuê con bò của Y trong thời hạn 1 tháng. Trong thời gian này, con bò sinh ra một con bê. Nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

X phải trả lại Y cả con bò và con bê. Y phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho X.

b)

X phải trả lại cho Y con bò và một nửa giá trị của con bê.

c)

X chỉ phải trả lại cho Y con bò vì con bê được sinh ra trong thời gian X đang chăm sóc con bò.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

117.

X ký hợp đồng thuê khoán 1,5ha hồ tiêu của Y. Thời hạn thuê là 03 năm. Tiền thuê được trả vào cuối năm. Tuy nhiên, trong năm đầu tiên, do sức khoẻ yếu nên X chưa kịp canh tác trên đất. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác:

a)

X vẫn phải trả đủ tiền thuê khoán cho Y.

b)

X không phải trả tiền thuê khoán cho Y vì X không khai thác công dụng tài sản thuê khoán.

c)

X có quyền yêu cầu yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuê khoán.

d)

Y có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng do X đã không khai thác công dụng tài sản thuê khoán theo thoả thuận.

118.

X thuê khoán con bò của Y trong thời hạn 1 tháng. Trong thời gian này, con bò sinh ra một con bê. Nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

X phải trả lại cho Y con bò và một nửa giá trị của con bê.

b)

X phải trả lại Y cả con bò và con bê. Y phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho X.

c)

X chỉ phải trả lại cho Y con bò vì con bê được sinh ra trong thời gian X đang chăm sóc con bò.

d)

Tất cả các phương án đều sai..

119.

Ông X ký hợp đồng thuê khoán 1,5ha cao su với 1030 cây cao su của ông B. Hai bên thoả thuận ông X không được cạo mủ những cây  chu vi dưới 40cm. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông X đã cạo 50 cây có chu vi dưới 40 cm. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác:

a)

Ông Y không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc khai thác đối tượng thuê khoán là nguồn sống duy nhất của ông Y và việc tiếp tục thuê khoán không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của ông X.

b)

Ông Y được đơn phương chấm dứt hợp đồng do ông X đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đã cam kết nhưng phải báo trước cho ông X một thời gian hợp lý.

c)

Ông Y không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc khai thác đối tượng thuê khoán là nguồn sống duy nhất của ông Y.

d)

Ông Y không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc khai thác đối tượng thuê khoán là nguồn sống duy nhất của ông Y hoặc việc tiếp tục thuê khoán không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của ông X.

120.

Ông X ký hợp đồng thuê khoán 1,5ha hồ tiêu của ông B. Sản lượng cuối vụ ông X thu được là 3,5 tấn. Nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

3,5 tấn hồ tiêu này là của ông X.

b)

Ông X và ông Y mỗi người được hưởng một nửa số hoa lợi sinh ra từ 1,5ha hồ tiêu.

c)

3,5 tấn hồ tiêu này là của ông Y.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

121.

X mượn chiếc xe máy của Y. Nửa đêm hôm đó, nhà X bị chập điện, chiếc xe máy cũng bị cháy. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

Đây là rủi ro nên Y phải tự chịu.

b)

X phải bồi thường thiệt hại cho Y do chiếc xe máy bị cháy trong thời gian X đang mượn

c)

X và Y mỗi người chịu một nửa thiệt hại.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

122.

X mượn chiếc xe máy của Y. Chiếc xe đó hay bị kẹt ga nhưng tại thời điểm X mượn, Y quên không nói nên X không biết. Khi X đang lưu thông trên đường, không may chiếc xe bị kẹt ga khiến X lao vào dải phân cách bị gãy tay. Trong tình huống này, nếu các bên không có thoả thuận khác thì:

a)

Y phải bồi thường thiệt hại cho X

b)

Đây là rủi ro nên X phải tự chịu.

c)

X và Y mỗi người chịu một nửa thiệt hại.

d)

Tất cả các phương án đều sai.