wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

rác đời

Total questions: 117

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Năng lượng tái tạo (NLTT) là gì?

a)

Là loại năng lượng có nguồn liên tục, có thể tái sử dụng vô hạn lần theo chuẩn mức hiện tại.

b)

Là loại năng lượng có nguồn liên tục, không thể tái sử dụng vô hạn lần.

c)

Là loại năng lượng có nguồn không liên tục.

d)

Là loại năng lượng tồn tại có giới hạn, có thể cạn kiệt vì sự sử dụng của con người.

2.

Các dạng Năng lượng tái tạo (NLTT) phổ biến nhất hiện nay?

a)

Năng lượng mặt trời, gió, thủy điện.

b)

Năng lượng địa nhiệt, thủy triều.

c)

Năng lượng sinh khối, khí sinh học.

d)

Tất cả các đáp án trên.

3.

Vai trò của Năng lượng tái tạo?

a)

Các nguồn tài nguyên khoáng sản theo ước tính sẽ cạn kiệt trong khoảng 80-100 năm nữa. Năng lượng tái tạo chính là nguồn năng lượng thay thế. Đây là nguồn năng lượng mà chúng ta có thể dành cho con cháu vì chúng không bao giờ cạn kiệt.

b)

Không gây ô nhiễm môi trường, giúp làm giảm lượng khí CO2 thải ra môi trường gây hiệu ứng nhà kính.

c)

Tiết kiệm ngân sách khắc phục thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây nên, mang lại nhiều lợi ích sinh thái. Phát triển kinh tế bền vững, đem lại nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Giúp các quốc gia tự chủ về nguồn năng lượng, không tạo ra khủng hoảng năng lượng, giảm mức sản xuất phóng xạ và sự lan rộng của vũ khí nguyên tử, tránh xung đột gây ra chiến tranh.

d)

Cả 3 đáp án khác đều đúng.

4.

Hiện nay lượng tiêu thụ?

a)

60%.

b)

50%.

c)

35%.

d)

Khoảng 16%.

5.

Tại sao các nguồn NLTT ở nước ta phát triển còn hạn chế?

a)

Không ổn định.

b)

Không ổn định; Mật độ năng lượng thấp; Kỹ thuật khai thác phức tạp, đòi hỏi công nghệ cao.

c)

Chi phí vận hành bảo dưỡng cao.

d)

Cả 3 đáp án trên.

6.

Những nước nào tiêu thụ NLTT trên 10 triệu TOE (không kể thủy điện, số liệu thống kê tính đến năm 2017)?

a)

Trung Quốc;Mỹ;Đức;Nhật Bản;Brazil;Ấn Độ;Anh;Thụy Điển;Pháp;Canada.

b)

Trung Quốc;Mỹ;Đức;Nhật Bản;Brazil;Ấn Độ;Anh;Thụy Điển;Pháp;Italy.

c)

Trung Quốc;Mỹ;Đức;Nhật Bản;Brazil;Ấn Độ;Anh;Úc;Pháp;Canada.

d)

Trung Quốc;Mỹ;Đức;Nhật Bản;Brazil;Ấn Độ;Anh;Thụy Điển;Italy;Canada.

7.

Sản lượng điện của Việt Nam tính đến năm 2017 (không bao gồm Thủy điện với công suất lớn hơn 30MW) là bao nhiêu?

a)

2,55 tỷ kWh.

b)

1,5 tỷ kWh.

c)

0,55 tỷ kWh.

d)

3 tỷ kWh.

8.

Việc phát triển NLTT nói chung, từng loại NLTT nói riêng cũng như phát triển điện năng từng nguồn NLTT của mỗi Quốc gia hoàn toàn tùy thuộc vào?

a)

Diện tích địa lý của từng Quốc gia.

b)

Nguồn vốn của từng Quốc gia.

c)

Khả năng phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho NLTT.

d)

Phụ thuộc vào tiềm năng và lợi thế của từng nguồn tài nguyên năng lượng sẵn có trong nước, bao gồm cả các loại NLTT và khả năng tiếp cận các nguồn cung năng lượng từ bên ngoài của từng Quốc gia.

9.

Tính tương đối tốc độ gió ở độ cao 60m với các dữ liệu: Tốc độ gió ở độ cao 10m (v10=3m/s), hệ số Hellman (=0,1)?

a)

3,1 m/s

b)

5,6 m/s

c)

4,5 m/s

d)

3,6 m/s

10.

Tính tương đối tốc độ gió ở độ cao 80m với các dữ liệu: Tốc độ gió ở độ cao 10m (v10=3m/s), hệ số Hellman (=0,1)?

a)

3,1 m/s

b)

5,6 m/s

c)

4,5 m/s

d)

3,7 m/s

11.

Tính tương đối tốc độ gió ở độ cao 60m với các dữ liệu: Tốc độ gió ở độ cao 10m (v10=5m/s), hệ số Hellman (=0,2)?

a)

3,1 m/s

b)

5,6 m/s

c)

4,5 m/s

d)

7,15 m/s

12.

Tính tương đối tốc độ gió ở độ cao 70m với các dữ liệu: Tốc độ gió ở độ cao 10m (v10=4m/s), hệ số Hellman (=0,1)?

a)

3,1 m/s

b)

5,6 m/s

c)

4,5 m/s

d)

4,9 m/s

13.

Tính tương đối tốc độ gió ở độ cao 70m với các dữ liệu: Tốc độ gió ở độ cao 10m (v10=4m/s), hệ số Hellman (=0,1)?

a)

3,1m/s

b)

5,6m/s

c)

4,5m/s

d)

4,9m/s

14.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơn gió của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (=1,225kg/m3), tốc độ gió (v=6m/s), độ dài cánh gió (R=25m)?

a)

300kW

b)

400kW

c)

359kW

d)

260kW

15.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơn gió của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (=1,225kg/m3), tốc độ gió (v=13m/s), độ dài cánh gió (R=25m)?

a)

2,54MW

b)

400kW

c)

359kW

d)

2,64MW

16.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơn gió của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (=1,225kg/m3), tốc độ gió (v=13m/s), độ dài cánh gió (R=30m)?

a)

2,54MW

b)

2,65kW

c)

756kW

d)

887kW

17.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơn gió của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (=1,225kg/m3), tốc độ gió (v=8m/s), độ dài cánh gió (R=30m)?

a)

2,54MW

b)

2,65kW

c)

3,52kW

d)

3,80MW

18.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơn gió của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (=1,225kg/m3), tốc độ gió (v=10m/s), độ dài cánh gió (R=35m)?

a)

2,54MW

b)

2,65kW

c)

3,52kW

d)

2,36MW

19.

Khái niệm về năng lượng gió

a)

Là thế năng của gió áp thấp cao trên cực xích đạo

b)

Phần lớn phụ thuộc chuyển động của mặt trời so với mặt trăng

c)

Là động năng của khối không khí di chuyển do sự chênh lệch nhiệt độ

d)

Không thể chuyển đổi thành năng lượng điện

20.

Các loại gió chính trên trái đất

a)

Gió Đông, Gió Tây, Gió Nam, Gió Bắc

b)

Gió Đông cực đới, Gió Tín Phong, Gió Tây ôn đới

c)

Gió Lào, Gió rãnh thấp xích đạo, Gió Đông cực đới

d)

Gió Đông nam, Gió Bắc, Gió Tây ôn đới

21.

Trên nửa Bắc bán cầu, do sự vận động

4 lines
22.

Trên nửa Bắc bán cầu, do sự vận động tự quay của trái đất, gió thổi lệch về bên:

a)

Trái

b)

Phải

c)

Không xác định, phụ thuộc mùa

d)

Không xác định, phụ thuộc nhiệt độ

23.

Gió Tín Phong là:

a)

Dòng khí ổn định thổi từ xích đạo về hai cực bán cầu

b)

Dòng khí ổn định thổi từ vùng cao áp cận nhiệt về phía xích đạo

c)

Dòng khí ổn định thổi từ biển vào đất liền theo rãnh thấp xích đạo

d)

Dòng khí ổn định thổi từ đất liền ra biển theo rãnh thấp xích đạo

24.

Trong cách hệ thống gió mặt đất, hệ thống nào ổn định nhất?

a)

Gió Đông

b)

Gió Tín phong

c)

Gió Lào

d)

Gió Tây ôn đới

25.

Gió đất-biển có hướng như thế nào?

a)

Gió Biển thổi ban đêm vào đất liền, gió đất thổi ban ngày ra biển

b)

Gió Biển thổi ban ngày vào đất liền, gió đất thổi ban đêm ra biển

c)

Gió biển và gió đất thổi tuần hoàn theo từng giờ trong ngày

d)

Không có câu nào đúng trong 3 câu còn lại

26.

Khái niệm hiện tượng Phơn (Foehn)?

a)

Gió mát thổi từng đợt trong mùa xuân từ biển vào đất liền

b)

Gió khô nóng, thổi từng đợt, từng lúc một từ núi xuống thung lũng

c)

Gió Lào thổi vào Việt Nam

d)

Gió Tây ôn đới thổi vào Việt Nam

27.

Thang gió Bôpho (Beaufort) có mấy cấp gió?

a)

11

b)

12

c)

13

d)

10

28.

Trong Thang gió Bôpho (Beaufort), cấp gió 3 ứng với:

a)

Gió thoảng nhẹ, lá cây đu đưa, tốc độ gió: 1,6-3,3m/s

b)

Gió yếu, lá cây rơi và cành cây nhỏ bắt đầu rung, tốc độ gió: 3,4-5,4m/s

c)

Gió mạnh, người ngại đi ra đường, tốc độ gió: 10-12m/s

d)

Tất cả đều đúng

29.

Trong Thang gió Bô phô (Beaufort), cấp gió 4 ứng với:

a)

Tốc độ gió: 2,3-7,9m/s

b)

Tốc độ gió: 5,5-7,9m/s

c)

Tốc độ gió: 10-12m/s

d)

Tốc độ gió: 5,5-12,1m/s

30.

Khái niệm Hệ số Heoman (Hellman Exponential Coefficient) trong công thức phổ biến tính tương đối vận tốc gió:

a)

Hệ số mũ dự đoán về sự tăng cường gió trong mùa hè

b)

Hệ số mũ dự đoán về lớp ma sát của khí quyển tùy theo địa hình

c)

Hệ số mũ dự đoán về sự suy giảm gió trong mùa đông

d)

Hệ số mũ dự đoán về lớp ma sát của gió Tín phong

31.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3W trong khi điện áp đầu ra là 0,5V. Hãy tính công suất đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 3 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 10 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

100W

b)

80W

c)

70W

d)

90W

32.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3W trong khi điện áp đầu ra là 0,5V. Hãy tính điện áp đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 3 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 10 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

50V

b)

24V

c)

12V

d)

5V

33.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3W trong khi điện áp đầu ra là 0,5V. Hãy tính dòng điện đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 3 dãy tế bào kết nối song song.

4 lines
34.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3W trong khi điện áp đầu ra là 0,5V. Hãy tính dòng điện đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 3 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 10 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

15A

b)

20A

c)

25A

d)

18A

35.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3W trong khi điện áp đầu ra là 0,5V. Hãy tính điện áp đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 5 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 20 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

15V

b)

24V

c)

12V

d)

10V

36.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3W trong khi điện áp đầu ra là 0,5V. Hãy tính công suất đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 5 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 20 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

100W

b)

200W

c)

330W

d)

300W

37.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3W trong khi điện áp đầu ra là 0,5V. Hãy tính dòng điện đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 5 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 20 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

15A

b)

25A

c)

40A

d)

30A

38.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3W trong khi điện áp đầu ra là 0,5V. Hãy tính điện áp đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 6 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 15 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

15V

b)

12,5V

c)

5,5V

d)

7,5V

39.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3W trong khi điện áp đầu ra là 0,5V. Hãy tính công suất đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 6 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 15 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

100W

b)

200W

c)

330W

d)

270W

40.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3W trong khi điện áp đầu ra là 0,5V. Hãy tính dòng điện đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 6 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 15 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

15A

b)

25A

c)

40A

d)

36A

41.

Một dãy pin mặt trời tạo ra điện áp 50V và dòng điện 20A. Tính công suất điện dãy pin này tạo ra:

a)

1000kW

b)

2,5kW

c)

25W

d)

1000W

42.

Một hệ thống điện mặt trời có hiệu suất chuyển đổi từ bức xạ thành dòng 1 chiều DC là 10%. Giả sử các tổn thất kết cấu không đáng kể. Hãy tính diện tích mái nhà cần để lắp đặt 2kW công suất điện 1 chiều với điều kiện bức xạ đỉnh 1000W/m2:

a)

10m2

b)

35m2

c)

30m2

d)

20m2

43.

Một hệ thống điện mặt trời có hiệu suất chuyển đổi từ bức xạ thành dòng 1 chiều DC là 12%. Giả sử các tổn thất kết cấu không đáng kể. Hãy tính diện tích mái nhà cần để lắp đặt 3kW công suất điện 1 chiều với điều kiện bức xạ đỉnh 1000W/m2:

a)

10m2

b)

35m2

c)

30m2

d)

25m2

44.

Một hệ thống điện mặt trời có hiệu suất chuyển đổi từ bức xạ thành dòng 1 chiều DC là 12%. Giả sử các tổn thất kết cấu không đáng kể. Hãy tính diện tích mái nhà cần để lắp đặt 6kW công suất điện 1 chiều với điều kiện bức xạ đỉnh 1000W/m2:

a)

10m2

b)

35m2

c)

60m2

d)

50m2

45.

Trong dải bức xạ điện từ, dải phổ nào tập trung phần lớn năng lượng mặt trời?

a)

Dải bướcsóng 0,38-0,78μm

b)

Dải bướcsóng 106-108μm

c)

Dải bướcsóng 10-102μm

d)

Dải bướcsóng 1-10μm

46.

Chùm tia truyền thẳng từ Mặt trời gọi là:

a)

Tán xạ

b)

Trực xạ

c)

Tổng xạ

d)

Thực xạ

47.

Hằng số mặt trời thể hiện tương đối cường độ bức xạ trực xạ lý thuyết lên một đơn vị diện tích bề mặt trái đất và có giá trị khoảng:

a)

2000W/m2

b)

2500W/m2

c)

1635W/m2

d)

1353W/m2

48.

Trực xạ lý thuyết lên một đơn vị diện tích bề mặt trái đất và có giá trị khoảng:

a)

2000W/m2

b)

2500W/m2

c)

1635W/m2

d)

1353W/m2

49.

Hệ số khối không khí (AM-airmass) là gì:

a)

Là tỉ số giữa khối lượng không khí trên tầng bình lưu khí quyển với khối lượng không khí trên bề mặt trái đất

b)

Là tỉ số giữa khối lượng không khí trên bầu khí quyển với khối lượng không khí trên bề mặt trái đất

c)

Là hệ số cố định không phụ thuộc vị trí của mặt trời với trái đất

d)

Là tỉ số giữa khối lượng khí quyển theo phương tia bức xạ truyền qua với khối lượng khí quyển theo phương thẳng đứng

50.

Khái niệm góc giờ mặt trời:

a)

Là góc chuyển động của vị trí mặt trời về phía đông hoặc phía tây của kinh tuyến địa phương do quá trình quay của trái đất quanh trục của nó và được lấy giá trị 10º cho 1h đồng hồ

b)

Là góc chuyển động của vị trí mặt trời về phía đông hoặc phía tây của kinh tuyến địa phương do quá trình quay của trái đất quanh trục của nó và được lấy giá trị 5º cho 1h đồng hồ

c)

Là góc chuyển động của vị trí mặt trời về phía đông hoặc phía tây của kinh tuyến địa phương do quá trình quay của trái đất quanh trục của nó và được lấy giá trị -5º cho 1h đồng hồ

d)

Là góc chuyển động của vị trí mặt trời về phía đông hoặc phía tây của kinh tuyến địa phương do quá trình quay của trái đất quanh trục của nó và được lấy giá trị 15º cho 1h đồng hồ

51.

Góc phương vị của bề mặt (azimuth angle) được hiểu là hình chiếu pháp tuyến bề mặt trên mặt phẳng nằm ngang so với đường kinh tuyến, có giá trị trong khoảng:

a)

-90º đến 90º

b)

-270º đến 270º

c)

0º đến 180º

d)

-180º đến 180º

52.

Các tấm pin mặt trời xoay hướng chính Nam sẽ nhận được bức xạ lớn nhất khi góc phương vị của bề mặt (azimuth angle) bằng:

a)

90º

b)

270º

c)

d)

180º

53.

Tiềm năng phát điện kỹ thuật năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo nghiên cứu mới nhất 2018 của Viện Năng lượng (IE):

a)

2677,5GW

b)

166GW

c)

385,8GW

d)

1677,5GW

54.

Bức xạ mặt trời lý thuyết ở Việt Nam theo nghiên cứu mới nhất 2018 của Viện Năng lượng (IE):

a)

Địa phương nhỏ nhất: 3,46kWh/m2/ngày; địa phương lớn nhất: 6,77kWh/m2/ngày

b)

Địa phương nhỏ nhất: 1,46kWh/m2/ngày; địa phương lớn nhất: 5,77kWh/m2/ngày

c)

Địa phương nhỏ nhất: 3,46kWh/m2/ngày; địa phương lớn nhất: 4,77kWh/m2/ngày

d)

Địa phương nhỏ nhất: 2,46kWh/m2/ngày; địa phương lớn nhất: 5,77kWh/m2/ngày

55.

Tiềm năng phát điện kinh tế (kịch bản thấp) năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo nghiên cứu mới nhất 2018 của Viện Năng lượng (IE):

a)

2677,5GW

b)

1667GW

c)

385,8GW

d)

166GW

56.

Tiềm năng phát điện kinh tế (kịch bản cao) năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo nghiên cứu mới nhất 2018 của Viện Năng lượng (IE):

a)

2677,5GW

b)

166GW

c)

1667,8GW

d)

385,8GW

57.

Tiềm năng năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo các địa phương có thứ tự từ cao đến thấp:

a)

Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Thái Nguyên, Sơn La

b)

Ninh Thuận, Đắc Lăk, Hà Nội, Quảng Trị

c)

Ninh Thuận, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Thái Nguyên

d)

Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Thái Nguyên

58.

Bếp năng lượng mặt trời hoạt động theo cơ chế:

a)

Chuyển hoá Quang năng thành cơ năng

b)

Chuyển hoá Quang năng thành điện năng

c)

Chuyển hoá Nhiệt năng thành điện năng

d)

Chuyển hoá Quang năng thành nhiệt năng

59.

Dự án điện mặt trời trên mái nhà hoặc áp mái (rooftop) được hiểu là:

a)

Dự án điện mặt trời được lắp đặt trên mái hoặc gắn với công trình xây dựng không đấu nối vào lưới điện.

b)

Dự án điện mặt trời được lắp đặt trên mái hoặc gắn với công trình xây dựng đấu nối gián tiếp qua ắc quy vào lưới điện.

c)

Dự án điện mặt trời được lắp đặt chỉ trên mái nhà ở đấu nối trực tiếp vào lưới điện của Bên mua điện.

d)

Dự án điện mặt trời được lắp đặt trên mái hoặc gắn với công trình xây dựng đấu nối trực tiếp vào lưới điện của Bên

mua điện.

60.

Dự án điện mặt trời được chiếu là:

a)

Dự án sản xuất điện từ các bộ thu nhiệt chuyển đổi điện theo nguyên lý biến nhiệt năng thành điện năng.

b)

Dự án sản xuất điện từ các bình nước nóng năng lượng mặt trời.

c)

Dự án sản xuất điện từ bức xạ trực xạc của mặt trời chiếu lên bề mặt tấm pin quang điện.

d)

Dự án sản xuất điện từ các tấm pin năng lượng mặt trời theo nguyên lý biến đổi từ quang năng thành điện năng.

61.

Đơn vị của công suất phát của tấm pin mặt trời là:

a)

kWp

b)

W

c)

Wh

d)

Wp

62.

Đại lượng nào trong những đại lượng sau luôn có giá trị bằng 0:

a)

Điện áp mở mạch (Voc)

b)

Điện áp ngắn mạch (Isc)

c)

Dòng điện ngắn mạch (Isc)

d)

Dòng điện hở mạch (Ioc)

63.

Khái niệm Năng lượng sinh khối?

a)

Năng lượng khí sinh học và năng lượng từ bã mía

b)

Năng lượng từ bã mía, trấu, mùn cưa, rác thải hữu cơ, gỗ năng lượng

c)

Năng lượng hóa thạch tái tạo được

d)

Năng lượng bao gồm thực vật, chất thải động vật, hoặc bất kỳ tổ chức hữu cơ nào được dùng làm năng lượng

64.

Khí sinh học được tạo ra bằng cách:

a)

Lên men hữu cơ có không khí từ bã mía, rác thải sinh hoạt

b)

Tổng hợp khí tự nhiên qua quá trình ủ yếm khí

c)

Cả 3 đáp án còn lại đều đúng

d)

Ủyếm khí chất thải động vật, thực vật

65.

Cácthànhphầnchínhcủakhísinhhọc:

a)

KhíHydro(H2),Ôxy(O2),mêtan(CH4)vàmộtsốkhíkhác

b)

CáckhíHydrocacbonnocósốphânnguyêntửcácbon(C)nhỏhơn4trongphântửvàcáckhíkhác

c)

Cả3đápáncònlạiđềuđúng

d)

Khímêtan(CH4),cácbônic(CO2)vàmộtsốkhíkhác

66.

Cácconđườngtạorakhísinhhọcđềutạora:

a)

Axitbéovàgrycerin

b)

Axitaminvàpeptit

c)

Tấtcảcácthànhphầntrong3ýkiếncònlại

d)

Axitacetic,Axitformic,H2vàCO2

67.

TiềmnăngphátđiệnbãmíacủaViệtNamtheomô tảcủatổngsơđồ7:

a)

Khoảng1000MW

b)

Khoảng2000MW

c)

Khoảng1500MW

d)

Khoảng500MW

68.

Khókhănchínhkhiđầutưnhàmáyphátđiệntừbã mía:

a)

Côngnghệphứctạp,chiphíđầutưlớn

b)

Khôngđủbãmíatrongmùatráivữsảnxuấtđường

c)

Bãmíacósuấtsinhnhiệtthấptrongkhicóthểsửdụnglàmnguyênliệuchocácngànhcôngnghiệpkhác

d)

Giámuađiệntừhệthốngđiệnquốcgiathấp

69.

Thuậnlợilớnnhấtchochủtrươngpháttriểnnăng lượngtừtrấu:

a)

Giáthànhnguyênliệurẻ,thugomdễdàngvàthịtrườngđangcònmới

b)

Trấucóđộẩmnhỏnênrấtthuậntiệnđểchuyểnđổithànhnănglượngnhiệt

c)

Pháttriểnnănglượngtừtrấuđồngnghĩavớiviệcpháttriểnngànhnôngnghiệp,pháthuythếmạnhcủaquốcgia thuầnnôngnhằmgiữvữngvịthếhàngđầutrongkim ngạchxuấtkhẩugạo

d)

Nguồnnguyênliệudồidàovàđượcsựtrợgiúplớntừchínhsáchcủachínhphủ

70.

TronghệthốnghầmủkhísinhhọckiểuKT1,bể phângiảicóchứcnăng:

a)

Chỉchứakhíphângiảitừchấtthảivàgiữổnđịnhápsuấtkhísảnphẩm

b)

Chỉchứachấtthảivàlànơixảyraquátrìnhphângiảitạo khísinhhọc

c)

Chỉchứanướcthảisauphângiảiđảmbảoổnđịnhnhiệtđộ phângiảichotoànbộquátrình

d)

Chứachấtthảivàkhísinhhọcsinhratrongquátrìnhphân giãiyếmkhí

71.

Bã mía được sử dụng để phát điện khi:

a)

Thừa sau khi bán cho các nhà máy giấy

b)

Chất lượng bã mía thấp để dùng làm phân bón

c)

Độ ẩm bã mía vừa đủ để sử dụng trong các lò đốt

d)

Cơ chế mua điện phù hợp với chính sách đầu tư của nhà máy

72.

Đây là mô hình sản xuất năng lượng sinh khối từ:

a)

Hệ thống đốt/đồng đốt gián tiếp

b)

Hệ thống đốt khí hóa

c)

Hệ thống đốt khí hóa hữu cơ

d)

Hệ thống đốt/đồng đốt trực tiếp

73.

Giá mua bán điện đối với dự án phát điện sử dụng chất thải rắn nối lưới đối với các dự án phát điện đốt chất thải rắn trực tiếp:

a)

9,35 US cents/kWh

b)

5,35 US cents/kWh

c)

9,5 US cents/kWh

d)

10,05 US cents/kWh

74.

Tiềm năng năng lượng sinh khối thương mại là gì?

a)

Tiềm năng năng lượng sinh khối có thể khai thác vì mục đích thương mại

b)

Tiềm năng năng lượng sinh khối có thể được khai thác và sử dụng

c)

Tiềm năng năng lượng sinh khối có thể được khai thác và sử dụng chung một cách bền vững theo các quy tắc vật lý của sinh khối và chưa tính đến các hạn chế trong cách tiếp cận và thu gom.

d)

Tiềm năng năng lượng sinh khối kỹ thuật có thể khai thác vì mục đích thương mại

75.

Đây là mô hình sản xuất năng lượng sinh khối từ:

a)

Hệ thống đốt/đồng đốt gián tiếp

b)

Hệ thống đốt khí hóa vô cơ

c)

Hệ thống đốt khí hóa hữu cơ

d)

Hệ thống đốt khí hóa (BIGCC)

76.

Trong quá trình lên men sản sinh khí sinh học thì độ pH thích hợp cho quá trình sản xuất CH4 là bao nhiêu?

a)

5,6-6,5

b)

6,0-7,0

c)

7,6-8,5

d)

6,8-7,5

77.

Sinh khối được sử dụng tạo năng lượng theo những cách nào?

a)

Sản xuất nhiệt và hơi; Sản xuất điện; Sản xuất dầu sinh học (Biodiesels)

b)

Sản xuất nhiệt và hơi; Sản xuất điện; Sản xuất nhiên liệu sinh học (Biofuels)

c)

Sản xuất điện; Sản xuất dầu sinh học (Biodiesels)

d)

Sản xuất nhiệt và hơi; Sản xuất điện; Sản xuất nhiên liệu lỏng (Liquid Fuel)

78.

Rác thải rắn đô thị (Municipal solid waste - MSW) có được coi là một loại sinh khối?

a)

Không

b)

Tuỳ thuộc sự phân loại rác

c)

Tuỳ thuộc loại đô thị (địa phương, trung ương)

d)

79.

Khái niệm khí hóa sinh khối?

a)

Lọc khí sinh học từ việc nung sinh khối ở nhiệt độ thấp không có ôxy (O2)

b)

Lọc khí sinh học từ việc nung sinh khối ở nhiệt độ cao có ôxy (O2)

c)

Lọc khí sinh học từ việc nung sinh khối ở nhiệt độ thấp có ôxy (O2)

d)

Lọc khí sinh học từ việc nung sinh khối ở nhiệt độ cao không có ôxy (O2)

80.

Khí hóa sinh khối trong buồng khí hóa được lập theo các bước thứ tự như sau:

a)

Sấy khô (drying), ôxy hóa (oxidation), nhiệt phân (pyrolysis), giải ôxy hóa (reduction)

b)

Ôxy hóa (oxidation), sấy khô (drying), nhiệt phân (pyrolysis), giải ôxy hóa (reduction)

c)

Sấy khô (drying), giải ôxy hóa (reduction), nhiệt phân (pyrolysis), ôxy hóa (oxidation)

d)

Sấy khô (drying), nhiệt phân (pyrolysis), ôxy hóa (oxidation), giải ôxy hóa (reduction)

81.

Nguồn sinh khối nào sau đây không thuộc loại sinh khối phế phẩm?

a)

Phế phẩm công nghiệp giấy (Paper Industry Residues)

b)

Phế phẩm nông nghiệp (Agricultural Residues)

c)

Phụ phẩm rừng (Forest Residues)

d)

Phân thải động vật (Animal wastes)

82.

Cây trồng năng lượng bao gồm các loại nào?

a)

Cỏ năng lượng, gỗ năng lượng, cây công nghiệp, cây nông nghiệp

b)

Cỏ gà, cỏ lác, cây đước, cây cà phê, cây tiêu

c)

Cỏ năng lượng, gỗ năng lượng, cây công nghiệp, cây nông nghiệp, tảo đen nước mặn

d)

Cỏ năng lượng, gỗ năng lượng, cây công nghiệp, cây nông nghiệp, cây thủy sinh

83.

Nhà máy nhiệt điện đồng đốt sử dụng nhiên liệu:

a)

Sinh khối và than củi

b)

Khí tự nhiên và than củi

c)

Than đá và dầu diesel

d)

Than đá và sinh khối

84.

Nhiên liệu sinh học (Biofuels) có hai loại phổ biến:

a)

Propanol và methanol

b)

Dầu sinh học và Propanol Methanol và Ethanol

c)

Ethanol và dầu sinh học (biodiesel)

85.

Khả năng sinh khí của cùng khối lượng phân thải các loại vật nuôi theo thứ tự từ nhiều đến ít như sau:

a)

Bò sữa, bò thịt, lợn, gà

b)

Lợn, bò sữa, bò thịt, gà

c)

Lợn, bò thịt, bò sữa, gà

d)

Bò thịt, bò sữa, lợn, gà

86.

Năng lượng địa nhiệt là gì?

a)

Là năng lượng được tách ra từ nhiệt trong tâm Trái Đất.

b)

Năng lượng này có nguồn gốc từ sự hình thành ban đầu của hành tinh, từ hoạt động phân hủy phóng xạ của các khoáng vật, và từ năng lượng mặt trời được hấp thụ tại bề mặt Trái Đất.

c)

Là nhiệt từ trong lòng đất.

d)

Là nhiệt từ nước nóng. Là nhiệt từ đá nóng.

87.

Dự án Xây dựng Nhà máy điện địa nhiệt đầu tiên tại Việt Nam được cấp phép tại tỉnh nào?

a)

Quảng Trị

b)

Hòa Bình

c)

Quảng Bình

d)

Lâm Đồng

88.

Nhà máy sản xuất điện địa nhiệt hiện nay sử dụng phương pháp chính nào để sản xuất ra điện?

a)

Sử dụng hơi khô, hơi giãn nở và chu kỳ nhị phân.

b)

Sử dụng hơi khô và nước nóng địa nhiệt.

c)

Sử dụng hiệu ứng đảo nhiệt đô thị.

d)

Sử dụng nước bơm xuống giếng địa nhiệt, tạo ra đủ áp lực phá vỡ đá, giải phóng nhiệt để sản xuất nước nóng, hơi nước làm quay tua bin của máy phát điện.

89.

Câu4:Các ứng dụng của Năng lượng địa nhiệt?

a)

Sản xuất điện năng.

b)

Sử dụng trực tiếp như nhiệt lượng.

c)

Bơm địa nhiệt.

d)

Cả 3 đáp án khác đều đúng.

90.

Câu5:Các ứng dụng của Năng lượng địa nhiệt?

a)

Sản xuất điện năng.

b)

Sử dụng trực tiếp như nhiệt lượng.

c)

Bơm địa nhiệt.

d)

Cả 3 đáp án trên.

91.

Câu6:Có những dạng nguồn địa nhiệt nào?

a)

Bồn trũng thủy địa nhiệt, năng lượng Trái đất.

b)

Nước muối địa áp, đá khô nóng.

c)

Magma.

d)

Cả 3 đáp án trên.

92.

Câu7:Các bước triển khai dự án địa nhiệt điện hiện nay?

a)

Thăm dò và tiền khảosát-Khoan thăm dò và thử giếng- Lập dự án khả thi-Triển khai địa điểm tiến hành xây dựng nhà máy-Ủy thác bàn giao.

b)

Thăm dò và tiền khảosát-Khoan thăm dò và thử giếng- Triển khai địa điểm xây dựng nhà máy-Ủy thác bàn giao.

c)

Khoan thăm dò và thử giếng-Triển khai địa điểm xây dựng nhà máy-Ủy thác bàn giao.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai.

93.

Câu8:Ở nước ta hiện nay nguồn năng lượng địa nhiệt chủ yếu dùng với mục đích nào?

a)

Phát điện, chăn nuôi, chữa bệnh.

b)

Phát điện, sưởi, du lịch.

c)

Phát điện, điều hòa nhiệt độ, cung cấp nước nóng.

d)

Ngâm tắm, bể bơi, du lịch, làm muối iot, chăn nuôi, chữa bệnh và đóng chai nước khoáng.

94.

Câu9:Sử dụng nguồn Năng lượng địa nhiệt như thế nào để sản xuất điện năng?

a)

Sử dụng hơi nước ở nhiệt độ cao (>2350C) và một ít nước nóng từ bể địa nhiệt. Hơi nước sẽ được dẫn vào thẳng tuabin qua ống dẫn để quay máy phát điện.

b)

Sử dụng nước nóng ở áp suất cao (>1820C) từ bể địa nhiệt. Nước nóng ở nhiệt độ cao này tự phụt lên bề mặt thông qua giếng do chính áp suất của chúng. Trong quá trình nước nóng được bơm vào máy phát điện, áp suất của nước giảm rất nhanh khi phụt lên gần mặt đất. Chính sự giảm áp này khiến nước nóng bốc hơi hoàn toàn và hơi.

95.

Những ứng dụng điển hình về sử dụng trực tiếp nguồn địa nhiệt hiện nay.

a)

Hệ thống sưởi nhà cửa, nhà kính.

b)

Sử dụng cho các phương tiện nuôi trồng thủy sản.

c)

Các ứng dụng công nghiệp như: Sấy khô thực phẩm, giặt là, khai thác vàng, tiệt trùng sữa, tắm hơi.

d)

Tất cả đều đúng

96.

Hầu hết ở mọi nơi trên bề mặt Trái đất, nhiệt độ của lòng đất ở 30cm trên cùng giữ một nhiệt độ tương đối ổn định là bao nhiêu?

a)

100-1600C.

b)

10000C.

c)

5000C.

d)

50-1000C.

97.

Một hệ thống bơm địa nhiệt bao gồm những thành phần cơ bản nào?

a)

Hệ thống nối đất.

b)

Bơm nhiệt.

c)

Các ống dẫn nhiệt.

d)

Tất cả đều đúng

98.

Các nhà máy điện địa nhiệt ảnh hưởng thế nào đến môi trường?

a)

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường do thải ra rất nhiều khí CO2.

b)

Lượng khí thải từ các nhà máy điện địa nhiệt tương đương với nhà máy nhiệt điện có cùng công suất.

c)

Tác động không nhỏ đến môi trường do thải ra rất nhiều khí NO2 và H2S.

d)

Các nhà máy điện địa nhiệt thỏa mãn các yêu cầu khắt khe về tác động môi trường và thải ra rất ít các khí hiệu ứng nhà kính. Các nhà máy điện địa nhiệt chỉ thải ra một phần rất nhỏ các khí CO2, NO2 và H2S, chỉ bằng 1/50 luợng khí thải từ các nhà máy nhiệt điện có cùng công suất. Các cột khói thường thấy bốc lên từ các nhà máy điện địa nhiệt thật ra chỉ là hơi nước thải.

99.

Trong các phương án phụ tái cơ sở và phụ tái cao trong khuôn khổ Kế hoạch phát triển nguồn điện giai đoạn từ nay đến 2020, tổng công suất lắp đặt điện nhiệt điện ở Việt Nam được ước tính là:

a)

100MW.

b)

1000MW.

c)

200MW.

d)

50MW.

100.

Những khu vực có tiềm năng phát triển Năng lượng điện nhiệt tại nước ta.

a)

Khu vực Tây Bắc: bao gồm khu vực Sông Mã, Sông Đà và núi lửa Tử Lê. Khu vực này có hệ thống đứt gãy chính theo hướng Tây Bắc–Đông Nam và thường xảy ra các hoạt động địa chấn. Tại đây, các nhà khoa học xác định được 86 suối nước nóng, trong số đó 17 suối có nhiệt độ trên 500C, 2 suối nước nóng chảy dọc theo đứt gãy Điện Biên và Lai Châu có nhiệt độ trên 700C.

b)

Khu vực đồng bằng Bắc Bộ: khu vực Hà Nội. Về mặt kiến tạo, đây là hệ đứt gãy mở rộng về phía Vịnh Bắc Bộ với lớp trầm tích dày đến 6km trên bề mặt... Có khoảng 20 mẫu giếng khoan cho thấy sự hiện diện của lưu chất nhiệt độ cao, trong đó 6 mẫu có nhiệt độ từ 1000-1480C. Tuy nhiên trong khu vực này chỉ xác định được một suối nước nóng tự nhiên với nhiệt độ tương đối thấp là suối Văn Lợi (gần Hà Nội) và khoảng 380C.

c)

Khu vực từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu, với lịch sử địa chất phức tạp, các hoạt động kiến tạo và magma với một số các phun trào núi lửa trong quá khứ. Tại đây có 86 suối nước nóng, trong đó 35 suối có nhiệt độ trên 500C và 8 suối có nhiệt độ trên 700C. Theo các đánh giá của các chuyên gia Liên Hiệp Quốc, New Zealand và Việt Nam, có khoảng 8 địa điểm có khả năng khai thác tiềm năng địa nhiệt với các bể địa nhiệt có nhiệt độ từ 1300C trở lên, đặc biệt là tại Mộ Đức

(1720C) với công suất ước tính là 300 kW

d)

Cả 3 đáp án trên.

101.

Ưu điểm của nguồn năng lượng địa nhiệt.

a)

Chí phí lắp đặt nhà máy thấp.

b)

Để tìm kiếm nhiệt lượng không đòi hỏi những kỹ thuật thăm dò và khai thác địa chất quá phức tạp.

c)

Đây là nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường. Hoạt động liên tục 24/24, không phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu, có nguồn năng lượng là vô tận nên các nhà máy điện địa nhiệt hoạt động được lâu dài, xây dựng nhà máy tốn ít diện tích.

d)

Không thải ra khí CO2; H2S

102.

Nhược điểm của nguồn năng lượng địa nhiệt.

a)

Chí phí lắp đặt nhà máy cao: Để có được năng lượng địa nhiệt, cần phải lắp đặt các nhà máy điện, để lấy hơi từ sâu trong lòng đất và điều này đòi hỏi phải đầu tư một lần rất lớn và cần phải thuê một người lắp đặt được chứng nhận và nhân viên lành nghề cần được đào tạo.

b)

Nguồn năng lượng không phổ biến: Do loại năng lượng này không được sử dụng rộng rãi do đó không có thiết bị, nhân viên, cơ sở hạ tầng và đào tạo gây trở ngại cho việc lắp đặt các nhà máy địa nhiệt trên toàn cầu.

c)

Có thể hết hơi: Các vị trí địa nhiệt có thể hết hơi trong một khoảng thời gian do nhiệt độ giảm hoặc nếu bơm quá nhiều nước để làm mát.

d)

Cả 3 đáp án trên

103.

Số Quyết định Về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam?

a)

Số: 24/2014/QĐ-TTg

b)

Số: 17/2014/QĐ-TTg

c)

Số: 24/2016/QĐ-TTg

d)

Số: 17/2012/QĐ-TTg

104.

Trong vòng bao lâu Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự án cho nhà đầu tư khác thực hiện. Trừ trường hợp có lý do chính đáng và được cấp có thẩm quyền chấp nhận việc tạm ngừng dự án hoạch giãntiến độ dự án:

a)

6 tháng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Chủ đầu tư không khởi công xây dựng hạng mục chính của công trình.

b)

6 tháng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Chủ đầu tư không khởi công xây dựng hạng mục chính của công trình hoặc tối đa 12 tháng kể từ ngày cam kết vận hành trong giấy chứng nhận đầu tư mà công trình dự án điện sinh khối không được đưa vào vận hành.

c)

12 tháng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Chủ đầu tư không khởi công xây dựng hạng mục chính của công trình hoặc tối đa 24 tháng kể từ ngày cam kết vận hành trong giấy chứng nhận đầu tư mà công trình dự án điện sinh khối không được đưa vào vận hành.

d)

12 tháng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Chủ đầu tư không khởi công xây dựng hạng mục chính của công trình hoặc tối đa 36 tháng kể từ ngày cam kết vận hành trong giấy chứng nhận đầu tư mà công trình dự án điện sinh khối không được đưa vào vận hành.

105.

Giá mua bán điện đối với dự án phát điện sử dụng chất thải rắn nối lưới đối với các dự án phát điện đốt chất thải rắn trực tiếp.

a)

8,3 US cents/kWh

b)

9,35 US cents/kWh

c)

10,05 US cents/kWh

d)

6,4 US cents/kWh

106.

Giá mua bán điện đối với dự án phát điện sử dụng chất thải rắn nối lưới. Đối với các dự án phát điện đốt k

4 lines
107.

Giá mua bán điện đối với dự án phát điện sử dụng chất thải rắn nối lưới. Đối với các dự án phát điện đốt khí thu hồi từ bãi chôn lấp chất thải rắn

a)

6,2 US cents/kWh

b)

6,82 US cents/kWh

c)

7,28 US cents/kWh

d)

7,56 US cents/kWh

108.

Điều 5 mục 1 – Chương II Thông tư quy định về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn Số 32/2015/TT-BCT quy định Bổ sung quy hoạch dự án đầu tư phát điện sử dụng chất thải rắn thuộc Quy hoạch phát triển nguồn điện nào?

a)

Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh.

b)

Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh với công suất dưới 1 MW.

c)

Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trên 50 MW.

d)

Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.

109.

Thông tư nào quy định về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn?

a)

Số: 31/2015/TT-BCT.

b)

Số: 32/2015/TT-BCT.

c)

Số: 37/2015/TT-BCT.

d)

Số: 44/2015/TT-BCT.

110.

Quyết định nào là Quyết định về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam?

a)

Số: 31/2014/QĐ-TTg.

b)

Số: 31/2015/QĐ-TTg.

c)

Số: 32/2014/QĐ-TTg.

d)

Số: 32/2015/QĐ-TTg.

111.

Tại điều 5, Chương II, Thông tư 32/2015/TT-BCT, Nội dung dự án đầu tư phát điện sử dụng chất thải rắn theo quy định pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, bổ sung thêm những nội dung chính gì?

a)

Đánh giá ảnh hưởng của phương án đầu tư dự án phát điện sử dụng chất thải rắn đối với hệ thống điện khu vực.

b)

Kế hoạch và phương án chi phí, kỹ thuật phục vụ tháo dỡ thiết bị nhà máy phát điện sử dụng chất thải sau khi kết thúc dự án.

c)

Kế hoạch và phương án chi phí, kỹ thuật phục vụ xử lý thiết bị nhà máy phát điện sử dụng chất thải sau khi kết thúc dự án.

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

112.

Theo quy hoạch điện 7 điều chỉnh, tổng công suất lắp đặt điện mặt trời cả nước vào năm 2020 sẽ đạt khoảng:

a)

500MW.

b)

850MW.

c)

1000MW.

d)

1150MW.

113.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ khi Bên bán điện có đầy đủ hồ sơ và văn bản đề nghị bán điện, Bên mua điện và Bên bán điện tiến hành ký kết hợp đồng mua bán điện theo quy định:

a)

30 ngày.

b)

45 ngày.

c)

60 ngày.

d)

90 ngày.

114.

Các nhà máy điện mặt trời có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 50MW được phê duyệt bổ sung quy hoạch bởi cấp nào?

a)

Ủy ban nhân dân Tỉnh.

b)

Bộ Công Thương.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Sở Công Thương và Công ty Điện lực Tỉnh.

115.

Cách lắp ghép hệ thống pin mặt trời nào tạo ra điện năng và điện áp cao?

a)

Các tấm pin mặt trời được mắc nối tiếp.

b)

Các tấm pin mặt trời được mắc song song.

c)

Các tấm pin mặt trời được mắc kết hợp nối tiếp và song song.

d)

Hiện nay chưa nghiên cứu được cách lắp ghép tối ưu nhất.

116.

(Khoản 1 - Điều 12 QĐ số: 11/2017/QĐ-TTg) Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện từ các dự án nối lưới với giá mua điện tại điểm giao nhận điện là:

a)

9,35 US cents/kWh

b)

8,35 US cents/kWh

c)

7,35 US cents/kWh

d)

6,35 US cents/kWh

117.

(Điều 40 Thông tư 39/2015/TT-BCT) Nhà máy điện

mặt trời phải có khả năng vận hành phát công suất tác dụng

trong dải tần số bao nhiêu:

a)

50 Hz đến 51 Hz.

b)

48 Hz đến 49 Hz.

c)

49 Hz đến 51 Hz.

d)

48 Hz đến 51 Hz.